Hoàn thiện công tác quản lý tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần chè Đường Hoa
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần mười lăm năm đổi mới, từ nền kinh tế tập chung bao cấp sang nền
kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà Nước, kinh tế Việt Nam đã có những
bước phát triển không ngừng, đạt được nhiều thành tựu to lớn Có được như vậy
mhờ sự đổi mới tư duy kinh tế: hàng loạt văn bản bổ sung, sửa đổi, những chính
sách, thể lệ mới được ban hành phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế Bản
thân các doanh nghiệp tự hạch toán kinh tế, chịu trách nhiệm về hoạt động kinh
doanh của mình vì vậy cũng dần đưa ra những chế độ mới về thực tiễn Trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và chi phí là hai mục tiêu mà mọi doanh
nghiệp đều quan tâm Để giảm chi phí một cách tối thiểu và đạt lợi nhuận tối đa
doanh nghiệp phải nắm được các yếu tố của quá trình sản xuất, trong đó nguyên vật
liệu là đối tượng lao động Mặt khác, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm
Do đó để tính đúng, đủ chi phí vào giá thành thì vai trò của công tác kế toán
nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng rất quan trọng Hạch toán nguyên
vật liệu là một trong các khâu phức tạp bởi tính chu chuyển nhanh, tính phong phú
về chủng loại yêu cầu quản lí và sử dụng khác nhau Việc quản lí sử dụng tốt
nguyên vật liệu góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, em nhận thấy
kế toán nguyên liệu vật liệu đóng vai trò không thể thiếu được, kết hợp với quá
trình học tập tại trường, em đã chọn đề tài “Tổ chức hạch toán vật liệu và tình
hình quản lí, sử dụng vật liệu tại Công ty bánh kẹo Hải Hà”
Trang 2CHUƠNG I CÁC VẤN ĐỀ VỀ KẾ TOÁN NL, VL VÀ CCDC
I/ Khái niệm, đặc điểm và vai trò của NLVL và CCDC trong sản xuất kinh
doanh
1) Khái niệm và đặc điểm của NLVL và CCDC
a) Khái niệm:
- Nguyên liệu vật liệu: trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tưọng lao động,
một trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung
cấp dịch vụ- là cơ sở vật chất cấu tạo nên cơ sở vật chất của sản phẩm
- Công cụ dụng cụ: là những tư liệu lao động không thoả mãn định nghĩa và tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐHH Ngoài ra những tư liệu lao động không có tính bền
vững như đồ dùng bằng sành sứ, thuỷ tinh, giầy dép, quần áo làm việc dù thoả
mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH nhưng vẫn coi là CCDC
b) Đặc điểm:
- Nguyên liệu vật liệu:
+ Chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất, nguyên liệu vật liệu thay đổi hoàn toàn hình
thức vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ, một lần vào chi phí sản xuất
kinh doanh
- Công cụ dụng cụ:
+ Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu,
giá trị hao mòn dần được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kì
Công cụ dụng cụ thường có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn, được quản
lí và hạch toán như tài sản lưu động
Trang 32) Vai trò của NLVL và CCDC trong sản xuất kinh doanh
- Nguyên liệu vật liệu:
+ Giữ vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản để tạo nên cơ sở vật chất của sản phẩm vì
nó là đối tượng lao động
+ Chất lượng của nguyên liệu vật liệu là nhân tố chủ yếu quyết định đến chất lượng
sản phảm tạo ra
- Công cụ dụng cụ:
+ Vì công cụ dụng cụ là tư liệu sản xuất nên nó đóng vai trò không nhỏ vào sự hình
thành nên sản phẩm
+ Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất và giá trị của nó được dịch
chuyển từ từ, từng phần vào sản xuất kinh doanh nên nó cũng được tính vào chi phí
để tạo nên giá thành sản phẩm
II/ Phân loại và đánh giá NLVL và CCDC
1)Phân lo ại NLVL và CCDC
- Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên liệu vật liệu trong sản xuất kinh
doanh NLVL được chia thành các loại sau:
+ Nguyên liệu vật liệu chính( cả nửa thành phẩm mua ngoài ) là các loại NLVL
khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm
+ Vật liệu phụ: là những loại NLVL khi tham gia vào quá trình sản xuất không
cấu thành thực thể của sản phẩm nhưng có vai trò nhất định và cần thiết cho quá
trình sản xuất
+ Nhiên liệu: là loại vật liệu phụ trong quá trình sử dụng có tác dụng cung cấp
nhiệt lượng Nhiên liệu có thể tồn tại được ở thể rắn, lỏng hoặc khí
+ Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị được dự trữ
để sử dụng cho việc sửa chữa, thay thế các bộ phận của TSCĐHH
+ Vật liệu và thiết bị XDCB là các loại vật liệu và thiết bị dùng cho công tác
xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ
+ Vật liệu khác bao gồm những loại vật liệu chưa được phản ánh ở trên
Trang 4+ Loại phân bổ hai lần( 50% )
+ Loại phân bổ nhiều lần( từ 3 lần trở lên )
3) Đánh giá NLVL và CCDC
- Nguyên tắc đánh giá NLVL và CCDC tồn kho là phải ghi nhận theo nguyên tắc
giá gốc Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được
- Giá gốc vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất kho:
• Trị giá thực tế NLVL và CCDC nhập kho
+ Mua ngoài:
Giá gốc NLVL Giá mua ghi nhận Các loại thuế Chi phí có liên quan
và CCDC mua = trên hoá đơn sau khi + không được + trực tiếp đến việc mua
ngoài nhập kho trừ đi các khoản hoàn lại hàng
chiết khấu, giảm giá
- Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng: cho phí vận chuyển bốc
xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp
đến việc mua hàng tồn kho( cho phí bao bì, chi phí thuê kho, thuê bãi )
+ Tự chế biến:
Giá gốc Giá gốc
VL, CCDC = vật liệu + Chi phí chế biến
Nhập kho nhập kho
Trang 5- Chi phí chế biến: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi
phát sinh trong quá trình chế biến NLVL và CCDC
+ Thuê ngôài gia công chế biến:
Giá gốc NLVL Giá gốc NLVL Tiền công phải Chi phí vận chuyển
và CCDC nhập = xuất kho thuê + trả cho người + bốc dỡ và các chi phí
kho ngoài chế biến chế biến có liên quan trực tiếp khác
+ Nhận góp liên doanh, góp cổ phần hoặc thu hồi vốn góp được ghi nhận theo
giá thực tế do hội đồng định giá đánh giá lại và đã được chấp thuận cộng với chi
phí tiếp nhận( nếu có )
+ Nhận biếu tặng, viện trợ:
Giá gốc NLVL Giá trị hợp lí ban đầu Các chi phí khác có
và CCDC nhập = của những NLVL và + liên quan trực tiếp
kho CCDC tương đương đến việc tiếp nhận
• Giá gốc nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho ( các phương pháp
tính giá xuất kho )
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Giá trị thực tế của nguyên liệu vật liệu và
công cụ dụng xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập, áp dụng đối
với doanh nghiệp sử dụng ít thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ có giá
trị lớn và có thể nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của loại hàng tồn kho được tính theo
giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kì và giá trị từng loại
hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kì( bình quân gia quyền cuối kì)
Trang 6Giá trị trung bình có thể được tính theo hoặc vào mỗi kì khi lô hàng về, phụ
thuộc vào tình hình doanh nghiệp( bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập)
Giá trị thực tế Số lượng NLVL Đơn gía bình
NLVL và CCDC = và CCDC xuất x quân gia quyền
xuất kho kho
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các phương án sau:
+ Phương án 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cả kì dự trữ( còn gọi là giá bình
quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kì)
Đơn giá Giá trị thực tế NLVL và CCDC Giá trị thực tế NLVL và
CCDC
bình quân tồn kho đầu kì + nhập kho trong kì
gia quyền =
cả kì Số lượng NLVL và CCDC + Số lượng NLVL va CCDC
dự trữ tồn kho đầu kì nhập kho trong kì
+ Phương án 2: Tính theo gía bính quân gia quyền sau mỗi lần nhập( còn gọi là giá
bình quân gia quyền liên hoàn)
Đơn giá Giá trị thực tế NLVL và CCDC Giá trị thực tế NLVL và CCDC
bình quân tồn kho trước khi nhập + nhập kho của từng lần nhập
gia quyền =
sau mỗi Số lượng NLVL và CCDC Số lượng NLVL và CCDC
lần nhập tồn kho trước khi nhập + nhập kho của từng lần nhập
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Trong phương pháp nay áp dụng dựa trên
giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất
trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kì là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất
gần thời điểm cuối kì Theo phương pháp này thì giá trị hàng tồn kho được tính
theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kì hoặc gần đầu kì giá trị của lô
Trang 7hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kìhoặc gần
cuối kì còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau xuất trước: Trong phương pháp này áp dụng dựa trên giả
định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và tồn
kho còn lại cuối kì là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo
phương pháp này thì gía trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập
sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị của hàng
nhập kho đầu kì hoặc gần đầu kì còn tồn kho
III/ Nhiệm vụ kế toán NLVL và CCDC
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, khối lượng, phẩm
chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên liệu vật liệu và
công cụ dụng cụ
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán, phương pháp tính giá NLVL và
CCDC nhập, xuất kho Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp
hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ
chứng từ kế toán
- Mở các loại sổ( thẻ ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên liệu vật liệu và công
cụ dụng cụ theo đúng chế độ và phương pháp quy định
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng NLVL
và CCDC theo dự đoán, tiêu chuẩn định mức chi phí và phát hiện các vật tư ứ
đọng hoặc bị thiếu hụt, tham ô lãng phí xác định nguyên nhân và biện pháp xử lí
- Tham gia kiêm kê và đánh giá NLVL và CCDC theo chế độ quy định của Nhà
Nước
- Cung cấp tình hình nhập, xuất, tồn kho NLVL và CCDC phục vụ công tác quản
lí Định kì tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảo quản và sử dụng NLVL
và CCDC
IV/ Thủ tục quản lí nhập- xuất kho NLVL và CCDC và các chứng từ kế toán
có liên quan
Trang 81) Thủ tục nhập kho:
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng đã kí kết, phiếu báo giá
để tiến hành mua hàng Khi hàng về đến nơi, nếu xét thấy cần thiết có thể lập ban
kiểm nghiệm để kiểm nhận và đánh giá hàng mua về mặt số lượng, khối lượng,
chất lượng và quy cách, căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm, ban kiểm nghiệm lập “
Biên bản kiểm nghiệm vật tư” Sau đó bộ phận cung cấp hàng lập “ phiếu nhập
kho” trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm đưa cho
người mua hàng làm thủ tục nhập kho Thủ kho sau khi cân, đong, đo, đếm sẽ ghi
số lượng thực nhập vào thẻ kho, trường hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách
phẩm chất thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao lập biên
bản Hàng ngày hoặc định kì thủ kho chuyển phiếu nhập kho cho kế toán vật tư làm
căn cứ để ghi sổ kế toán
2) Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh các bộ phận sử dụng vật tư viết phiếu
xin lĩnh vật tư Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật tư bộ phận cung cấp vật tư viết phiếu
xuất kho trình giám đốc duyệt Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật liệu và
ghi số thực xuất vào phiếu xuất, sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng thứ
vật tư vào thẻ kho Hàng ngày hoặc định kì thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán
vật tư, kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế toán
3) Các chứng từ kế toán có liên quan:
- Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kiêm vận chuyển nội bộ
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Các chứng từ kế toán hướng dẫn:
+ Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức
Trang 9+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì
V/ Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ:
1) Ph ương pháp ghi thể song song
• Phương pháp ghi thẻ song song:
Nguyên tắc hạch toán: ở kho, thủ kho ghi chép tình hình Nhập- Xuất- Tồn trên
Thẻ kho về mặt số lượng, ở phòng kế toán sử dụng sổ( thẻ ) kế toán chi tiết để ghi
chép tình hình Nhập- Xuất- Tồn của từng thứ vật tư về mặt số lượng và mặt giá trị
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song
_ Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, phát
hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lí
Thẻ kho
Chứng từ xuất Chứng từ nhập
Sổ chi tiết NLVL
v CCDC
Ghi h ng Bảng tổng hợp
N – X - T
Sổ tổng hợp
Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng Thẻ kho
Trang 10+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp về
chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép nhiều Công việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu
dồn vào ngày cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán
• Phương pháp đối chiếu luân chuyển:
Nguyên tắc hạch toán: thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lượng nhập, xuất,
tồn trên thẻ kho, kế toán mở sổ đối chiếu để theo dõi số lượng, giá trị nhập, xuất,
tồn của từng thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chi ghi một lần vào
ngày cuối tháng
+ Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thủ kho về mặt số
lượng Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hành vào mỗi kì kế toán, do đó, hạn chế
chức năng của kế toán
• Phương pháp sổ số dư( mức dư)
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp
Ghi h ng
ng y
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
Trang 11Nguyên tắc kế toán chi tiết: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lượng
Nhập- Xuất- Tồn và cuối kì phải ghi số tồn kho đã tính được trên thẻ kho vào của
từng thứ nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ vào cột số lượng trên sổ số dư
Kế toán lập Bảng tổng hợp giá trị Nhập- Xuất- Tồn kho của từng nhóm nguyên liệu
vật liệu và công cụ dụng cụ của từng kho và ghi giá trị tồn kho cuối kì của từng thứ
nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ vào cột số tiền trên cột số dư để có số liệu
đối chiếu với Bảng tổng hợp giá trị Nhập- Xuất- Tồn kho về mặt giá trị Sổ số dư
được lập và dùng cho cả năm
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp Sổ số dư
Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu
Ghi định kì Ghi cuối tháng
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết vật
liệu chỉ theo dõi về mặt giá trị của vật tư tránh được việc trùng lặp với thủ kho,
Bảng lũy kế N- X- T kho vật tư Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 12công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, thực hiện việc kiểm tra giám sát
thường xuyên của kế toán
+ Nhược điểm: Khó phát hiện được nguyên nhân khi đối chiếu, phát hiện ra
sai sót và đòi hỏi yêu cầu trình độ quản lí của thủ kho và kế toán phải cao
VI/ Kế toán tổng hợp NLVL và CCDC
1) Các tài khoản chủ yếu sử dụng:
a) TK 151- Hàng mua đi trên đường
- Công dụng: Phản ánh vật tư, hàng hoá mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, còn đang trên đường vân chuyển, đang ở bến cảng, bến bãi hoặc
đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho
- Kết cấu và nội dụng
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường Có
- Dđk: x x x
- Số PS tăng: giá trị vật tư hàng hoá đã - Số PS giảm: giá trị vật tư hàng hoá
mua đang đi trên đường đi đường đã nhập kho hoặc chuyển
giao thẳng cho các bộ phận sử dụng,
cho khách hàng
- Dck: giá trị vật tư, hàng hoá đã mua
nhưng chưa về nhập kho
b) TK 152- Nguyên liệu vật liệu
- Công dụng: Phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng, giảm các loại
nguyên liệu vật liệu trong kho của doanh nghiệp
- Kết cấu và nội dung:
Trang 13Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu Có Dđk: x x x
PS tăng: - Trị giá thực tế NLVL và CCDC PS giảm: - Trị giá thực tế NLVL xuất
nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê kho dùng cho sản xuất kinh doanh để bán
ngoài gia công, chế biến, nhận góp liên thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp
doanh hoặc nhập từ các nguồn khác vốn liên doanh
- Trị giá NLVL thừa phát hiện khi kiểm - Trị giá NLVL trả lại người bán hoặc
kê được giảm giá
- Trị giá NLVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Dck:Trị giá NLVL tồn kho cuối kì
c) TK 153- Công cụ dụng cụ:
- Công dụng: phản ánh trị giá hiện có, tình hình biến động tăng, giảm các loại
công cụ dụng cụ trong kho của doanh nghiệp
- Kết cấu và nội dung:
Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ Có Dđk: x x x
PS tăng: - Trị giá thực tế CCDC nhập kho PS giảm: - Trị giá thực tế CCDC
mua ngoài, tự chế, thuê ngoài chế biến, xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh
nhận góp vốn liên doanh doanh, cho thuê hoặc góp vốn liên
- Giá trị CCDC cho thuê nhập lại kho doanh
- Trị giá thực tế CCDC thừa phát hiện khi - Trị giá CCDC trả lại cho người bán
Trang 14kiểm kê
Dck: Trị giá thực tế CCDC tồn kho
d) TK 331- Phải trả cho người bán
- Công dụng: Phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh
nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng
kinh tế đã kí Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán
về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ
- Kết cấu, nội dung:
+ Bên nợ:
~ Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người
nhận thầu xây lắp
~ Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng
chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp và hoàn
~ Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận khi
có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức
+ Số dư bên Có:
Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
+ Số dư bên Nợ( nếu có )
Trang 15Phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả
cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể
2) Phương pháp kế toán tổng hợp các trường hợp tăng, giảm NLVL và CCDC
a) Phương pháp kê khai thường xuyên
khai Thường xuyên:
TK152, 153 SDĐK: xxx
Nhập kho h ng đang đi đường kỳ trước
Nhập kho vật liệu, công
cụ dụng cụ do mua ngo i
Thuế nhập khẩu
Nhận góp vốn liên doanh
cổ phần, cấp phát
Nhập kho do tự chế
hoặc thuê ngo i, gia công chế biến
Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản
phẩm
Xuất dùng cho quản lý, phục vụ sản xuất bán h ng, QLDN, XDCB
Xuất CCDC loại
Xuất kho tự chế hoặc thuê ngo i, gia công chế biến
Trang 16KILOBOOKS.COMTK338 (3381)
TK412
b) Phương pháp kiểm kê định kì:
Sơ đồ kế toán tổng hợp VL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Nhận góp vốn liên doanh
Phát hiện thừa khi kiểm
kê, chờ xử lý
Chênh lệch tăng do đánh giá lại
SDCK: xxx
Xuất góp vốn liên doanh
Phát hiện thiếu khi kiểm
kê, chờ xử lý
Chênh lệch giảm do đánh giá lại
TK611 “Mua h ng”
SDĐK: xxx Kết chuyển NVL,
CCDC tồn lúc đầu kỳ
Mua trả tiền ngay
Chiết khấu h ng mua được
hưởng giảm giá, h ng mua trả lại
Cuối kỳ kết chuyển số xuất
Thiếu hụt, mát mát Xuất bán
Mua chưa trả tiền, tiền vay Thanh toán
dùng cho sản xuất kinh doanh
Chênh lệch đánh giá giảm SDCK: xxxx
Trang 17Chương II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG
CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
I/ Quá trình hình thành và phát triển
Tên Công Ty: Công Ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tên giao dịch; Hải Hà Confectionery joint stock comany
Địa chỉ trụ sở chính: 25 Trương Định- Phường Trương Định- Quận Hai Bà Trưng-
Hà Nội
Thuộc loại hình: Công Ty cổ phần
Cơ quan quản lí cấp trên: Bộ Công Nghiệp
Đăng kí kinh doanh số: 0103003614 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp
ngày 20/ 01/ 2004
Email: haihaco@hn.vnn.vn
Web: http:// www.haihaco.com.vn
1) Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty bánh kẹo Hải Hà là doanh nghiệp Nhà Nước chuyên sản xuất và kinh
doanh các mặt hàng bánh kẹo phục vụ nhu cầu trong nước và một phần dành cho
xuất khẩu Hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt tại mọi miền của đất nuớc và
Trang 18được rất nhiều người ưa chuộng Để có kết quả như vậy, công ty đã cố gắng và nỗ
lực rất nhiều trong suốt 42 năm phấn đấu và trưởng thành
Các giai đoạn hình thành và phát triển:
* Giai đoạn từ năm 1959- 1965
Tháng 11- 1959 TCT Nông lâm thổ sản miền Bắc đã cho xây dựng một cơ sở
thực nghiệp nghiên cứu hạt trân trâu với 9 cán bộ của TCT gửi sang Từ giữa
những năm 1959 đến tháng 4- 1960 cơ sở bắt tay vào nghiên cứu, thử nghiệm sản
xuất mặt hàng miến, lấy tên là “ xưởng miến Hoàng Mai” thành lập ngày 25- 2-
1960, sự ra đời này đánh dấu một bước ngoặt cho sự phát triển của công ty sau này
Khi đó trang thiết bị của xí nghiệp gồm 1 máy li tâm chạy điện, 7 máy sàng cắt, 23
chum và 12 chà bột
* Giai đoạn từ năm 1965- 1975
Năm 1965 xí nghiệp đã hoàn thành kế hoạch với tổng sản lượng miến đạt
345,378 tấn Ngoài sản phẩm chính là miến, xí nghiệp còn sản xuất nước chấm tinh
bột ngô và cung cấp nguyên liệu cho nhà nmáy pin Văn Điển
Trong thời kì này, nhiệm vụ của xí nghiệp đã có sự chuyển hướng để phù
hợp với tình hình chiến tranh Năm 1966 Viện thực phẩm đã lấy đây là cơ sở vừa
sản xuất vừa thực nghiệm các đề tài nghiên cứu thực phẩm để từ đó phổ biến cho
các địa phương giải quyết hậu cần và từ đây xí nghiệp được mang tên “ Nhà máy
thực nghiệm thực phẩm Hải Hà”
Tháng 6- 1970, nhà máy tiếp cận nhận một phân xưởng kẹo của nhà máy Hải
Châu Từ đó, nhà máy đã chuyển hướng sản xuất sang chuyên sản xuất kẹo và
mạch nha với công suất 900 tấn/ năm và đổi tên thành “ Nhà máy thực phẩm Hải
Hà: Với số cán bộ công nhân viên là 555 người
* Giai đoạn từ 1976- 1986
Tháng 12/ 1976 Nhà máy được Nhà nước phê chuẩn phương án thiết kế mở
rộng diện tích mặt bằng khoảng 300.000m2 với công suất thiết kế 6000tấn/ năm
Trang 19Đồng thời để nâng cao chất lượng sản phẩm nhà máy đã từng bước cải tạo và đầu
tư mới máy móc thiết bị của Ba Lan, Trung Quốc, Cộng hoà dân chủ Đức
* Giai đoạn từ năm 1986 đến nay
Từ năm 1986- 1990 sau Đaị hội VI của Đảng, đất nước ta chuyển mình trong
không khí đổi mới từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nèn kinh tế thị trường có
sự quản lí của nhà nước Đây là giai đoạn mà công ty gặp không ít khó khăn và bế
tắc trong kinh doanh Nhà máy phải đóng cửa một phân xưởng kẹo cứng, cho 198
công nhân nghỉ việc, nợ ngân hàng trên 2 tỷ đồng.Trước tình hình đó ban lãnh đạo
đã kịp thời nghiên cứu tình hình, từng bước tháo gỡ khó khăn, mạnh dạn đầu tư đổi
mới máy móc thiết bị, đổi mới cơ chế quản lí, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản
phẩm Nhà máy đã trụ vững được trong thời kì khó khăn nhất và từng bước phát
triển đi lên
Ngày 01/ 01/ 1993 với số vốn 5 tỷ đồng Ngân sách Nhà Nước giao ban lãnh
đạo đã kịp thời thay đổi phương thức quản lí, khắc phục khó khăn từng bước ổn
định mở rộng sản xuất, nghiên cứu nắm bắt những cơ hội của nền kinh tế thị trường
dần đi vào ổn định và đứng vững trên thị trường
Ngày 24/ 03/ 1993 ytheo quyết định số 216CNN/ TCLD của Bộ trưởng Bộ
Công Nghiệp, nhà máy đổi tên thành Công ty Bánh kẹo Hải Hà Công ty bánh kẹo
Hải Hà là một doanh nghiệp Nhà Nước có tư cách pháp nhân hạch toán kinh tế độc
lập, mở được tài khoản tại Ngân hàng và sử dụng con dấu riêng của Nhà Nước
Trong những năm gần đây Công ty có tham gia góp vốn liên doanh với Nhật Bản
và Hàn Quốc thành lập công ty là:
- Công ty liên doanh Miwon- Việt Nam_ trong đó Hải Hà góp 15,65% vốn
- Công ty TNHH Hải Hà- Kameda_ trong đó Hải Hà góp 30% vốn
- Công ty liên doanh Hải Hà- Kotobuki_ trong đó Hải Hà góp 29% vốn
Nhưng cho đến nay Công Ty Hải Hà- Kameda không còn hoạt động do năm
1998 vì làm ăn thua lỗ lớn nên đã phải thanh lí trước thời hạn
Trang 20Ngày 15/ 04/ 1994 theo quyết định số 376- CNN/ TCLD và số 844/ QD/ TCLD
ngày 19/ 06/ 1995 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp, nhà máy bột dinh dưỡng trẻ em
Nam Định và nhà máy thực phẩm Việt Trì được spa nhập vào Công ty bánh kẹo
Hải Hà
Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất bánh kẹo các loại, ngoài ra còn sản xuất
mì ăn iền, bột canh, đường gluco, giấy tinh bột Công ty mở rộng 200 đại lí và các
cửa hàng giới thiệu sản phẩm hoạt động liên tục, không ngừng phát triển, tổng sản
lượng sản xuất kẹo cứng là 10 tấn/ ngày, kẹo mềm 20 tấn/ ngày và bánh là 12 tấn/
ngày Năm 1990, sản phẩm của công ty được bình chọn là hàng Việt Nam chất
lượng cao
2) Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty bánh kẹo Hải Hà
2.1) Ngành nghề kinh doanh của Công ty
2.1.1) Mặt hàng kinh doanh
Những năm trước đây, đất nước ta có những bước phát triển rõ rệt trên nhiều
lĩnh vực Với chủ trương Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá nền kinh tế nước ta không
ngừng được mở rộng và phát triển, mức sống của nhân dân được cải thiện nhu cầu
tiêu thụ bánh kẹo ngày càng cao Trước đây đã có lúc bánh kẹo nhập ngoại với chất
lượng khá cao, mẫu mã đẹp đã tràn ngập thị trườnh gây không ít khó khăn cho các
cơ sở sản xuất trong nước Trong tình hình đó, công ty bánh kẹo Hải Hà đã không
ngừng cải tiến trang thiết bị nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản
phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường Ngoài hai mặt hàng chính là bánh và kẹo
công ty còn kinh doanh một số mặt hàng khác như: gia vị, bột sắn, mì ăn liền, sản
phẩm của công ty đa dạng về mẫu mã, chủng loại, giá cả hợp lí là sản phẩm quen
thuộc với thị trường Việt Nam đặc biệt là miền Bắc
Hiện nay công ty sản xuất hơn 100 loại bánh kẹo Công ty không ngừng
nghiên cứu tìm hiểu thị trường để tạo ra sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu người
tiêu dùng Chỉ vài năm gần đây một loạt sản phẩm mới ra đời như bánh Dạ Hương,
Thuỷ Tiên, bánh Phomát, Violet, kẹo dứa thơm, kẹo Waltdirney, kẹo chew
Trang 212.1.2) Thị trường tiêu thụ
Cho đến nay công ty đã thiết lập một mạng lưới bán hàng rộng khắp hầu hết
các tỉnh thành phố lớn, thị xã ở cả ba miền Việc tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ
yếu do các đại lí đảm nhận Tuy nhiên thị trường của công ty mới chỉ phát triển
mạnh ở miền Bắc, đặc biệt ở Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định Năm 1999, thị trường
Hà Nội tiêu thụ khoảng 4837 tấn sản phẩm bánh kẹo các loại trong đó sản lượng
tiêu thụ ở công ty bánh kẹo Hải Hà chiếm 60%, Hải Châu chiếm 15% Công ty
Biên Hoà chiếm 12,3%, công ty bánh kẹo Hà Nội chiếm 9% thị phần còn lại giành
cho các công ty khác
Vì vậy muốn mở rộng thị trường Công ty luôn phải nâng cao chất lượng sản
phẩm hạ giá thành và thực hiện tốt công tác Marketing
2.1.3) Thị trường cung ứng
Hàng năm, công ty sản xuất và kinh doanh một khối lượng lớn bánh kẹo, do
vậy có nhu cầu tiêu thụ cao về đường, sữa, gạo, bột mì, tinh dầu Trong đó thị
trường trong nước mới chỉ cung cấp được đường, bột gạo, bột mì, nha, tử các nhà
máy đường Lam Sơn, Quảng Ngãi, Công ty Cái Lân Còn phần lớn các loại nguyên
liệu khác phải nhập và chịu sự biến động giá cả trên thị trường thế giới
2.2) Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm tại Công
ty bánh kẹo Hải Hà
Công ty bánh kẹo Hải Hà có 5 xí nghiệp thành viên
+ Xí nghiệp bánh: chuyên sản xuất các loại bánh biscuits mang tên các loìa hoa(
cẩm chướng, hướng dương )
+ Xí nghiệp kẹo: sản xuất các loại kẹo cứng, kẹo mềm có nhân
+ Xí nghiệp phụ trợ: thực hiện sửa chữa lớn các máy móc thiết bị của công ty, xí
nghiệp này còn có thêm bộ phận sản xuất phụ với nhiệm vụ cắt giấy, nhãn gói kẹo,
cắt bìa, in hộp, lót keo
+ Nhà máy thực phẩm Việt Trì: chuyên sản xuất kẹo, glucozo, bao bì in
Trang 22+ Chất ngọt chiếm 70- 80% trong đó có đường kính và mạch nha
+ Chất béo gồm có: bơ nhạt, shortening, magarine
+ Sữa: sữa đặc, sữa bột béo, sữa bột gầy
+ Bột mì: được nhập chủ yếu từ Đan Mạch
+ Các loại bột, hoa quả: lạc, càphê, ca cao
Các chất khác như chất tạo hương từ Đức, Pháp , Mỹ; chất tạo màu từ Thụy
Sĩ; chất tạo vị( chua, cay, mặn ) chất phụ gia thực phẩm
Do sự tiến bộ của khoa học công nghệ nên đã cho ra đời nhiều thành tựu mới
áp dụng trong đời sống xã hội đem lại hiệu quả kinh tế cao Chính nhờ những thành
tựu khoa học kĩ thuật, công nghệ, đầu tư các máy móc, dây chuyền công nghệ mới
hiệu quả trên cơ sở cải tiến những thiết bị cũ, áp dụng phương thức sản xuất mới
nên đã làm cho chất lượng sản phẩm ngày càng cao, giá thành giảm, nâng cao khả
năng cạnh tranh
Từ khi thành lập cho đến nay không ngừng đổi mới công nghệ như: Năm
1997 trang bị cho nhà máy thực phẩm Việt Trì một dây chuyền Selly khuôn và
Selly cốc Cũng trong năm đó công ty đã đầu tư mua máy gói kẹo của hãng
Klocner Hansel Tevonphan với công suất 1000 viên/ phút Năm 1998 công ty đầu
tư thêm máy đóng gói bánh có công suất 1 tấn/ ngày, máy quật keo với công suất
10 tấn/ ngày Dây chuyền sản xuất bánh kẹo dạng que công suất 10 tấn/ ngày
Hiện nay công ty có hơn 100 loại sản phẩm Đặc biệt sản phẩm của công ty là
mang tính thời vụ nên sản xuất cũng theo thời vụ, quy trình sản xuất cử công ty
cũng theo kiểu giản đơn, chế biến liên tục khép kín, sản xuất với mẻ lớn trên dây
chuyền bán tự động, thủ công nửa cơ khí, một đặc điểm nữa là công ty không có
sản phẩm dở dang, sản phẩm hỏng hoặc được tài chế ngay
Trang 23Hiện nay công ty có 5 dây chuyền sản xuất, cụ thể là:
+ Xí nghiệp kẹo có ba dây chuyền sản xuất là: dây chuyền sản xuất kẹo cứng, dây
chuyền sản xuất kẹo mềm và dây chuyền sản xuất kẹo chew Đây là dây chuyền sản
xuất kẹo hiện đại( công nghệ Đức )
+ Xí nghiệp bánh có 2 dây chuyền mới hiện đại là dây chuyền sản xuất bánh quy
xốp (Ý) và dây chuyền sản xuất bánh Craker( Đan Mạch )
Có thể khái quát qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm công ty qua các sơ
Vuốt Băng tải ổn định
Trang 24Quy trình công nghệ sản xuất kem xốp:
2.3) Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí sản xuất- kinh doanh tại công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà
Là công ty có quy mô lớn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, công ty cổ phần
Bánh kẹo Hải Hà tổ chức bộ máy quản lí theo kiểu trực tuyến chức năng, tập trng
thống nhất Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh do công ty quuyết định các bộ
phận quản lí dưới quyền giúp đỡ lãnh đạo cung cấp số liệu và ra quyết định
Tạo vỏ
bánh
Nướng vỏ bánh
Phết kem
Máy cắt nhanh
Bao gói Tạo kem
Trang 25KILOBOOKS.COM
Trang 26Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Đại hội đồng cổ đông
Phòng t i vụ Phòng kĩ thuật Phòng kinh doanh Phòng KCS
Xí nghiệp kẹo chew
Xí nghiệp bánh
Nh máy bột dinh dưỡng Nam Định
Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì
Xí nghiệp phụ trợ
Trang 27KILOBOOKS.COM
Trang 28Nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng giám đốc: là người có quyền cao nhất, quyết định mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước công ty, Bộ Công Nghiệp,
Nhà Nước
- Phó tổng giám đốc tài chính: điều hành phòng tài vụ, chịu trách nhiệm về hoạt
động tài chính của công ty
- Phó tổng giám đốc kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược sản
phẩm, tổ chức hoạt động Marketing, xây dựng các phương án đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm, kí kết và thực hiện các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
- Phòng tài vụ: lập kế hoạch về tài chính, đồng thời giám đốc về tài chính, theo
dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dưới hình thức tiền tệ , hạch
toán các nghiệp vụ phát sinh trong ngày của công ty thông qua các khoản mua,
nhập xuất sản phẩm, hàng hoá, thưởng cho cán bộ công nhân viên, thanh toán
với khách hàng, nhà cung cấp với ngân hàng, cơ quan thuế trên các chứng từ,
sổ sách kế toán, lập và phân tích báo cáo tài chính, kế toán tổng hợp từng tháng,
quý, năm đồng thời theo dõi cơ cấu vốn của công ty
- Phòng kĩ thuật: xây dựng các kế hoạch chiến lược ngắn hạn, dài hạn, nghiên cứu
cải tiến bổ sung dây chuyền công nghệ, tính toán đề ra các định mức tỉ lệ tiêu
hao nguyên vật liệu, theo dõi đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu trước khi nhập kho của công
ty, kiểm tra chất lượng, quy cách sản phẩm trong quá trình sản xuất trên dây
chuyền hay ở tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất
- Văn phòng: Lập định mức thời gian cho các loại sản phẩm, tính lương cơ bản,
phụ cấp, thưởng cho cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động, tiến hành các
hoạt động tài chính sự nghiệp, các hoạt động công đoàn
3) Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
3.1) Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Trang 2937A4
Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế là sự đổi mới sâu
sắc của cơ chế thị trường, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng phát triển và
hoàn thiện Để đáp ứng nhu cầu quản lí cả về vi mô và vĩ mô cũng như phù hợp với
cơ chế thị trường Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã áp dụng chế độ kế toán
doanh nghiệp ban hành theo quyết định số1141- TC/ CĐKT ngày 01/ 11/ 1995 của
Bộ Tài Chính cụ thể tài khoản được chia làm 9 loại với 74 tài khoản So với hệ
thống kế toán đã thoát li hẳn các quan điểm tư duy của kế toán hoá tập trung, thể
hiện sự chấp nhận và vận dụng các nguyên tắc chuẩn mực, kinh nghiệm kế toán
quốc tế
3.2) Tổ chức vận dụng hệ tống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán hiện nay được công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
sử dụng là hệ thống chứng từ do Bộ Tài Chính ban hành theo QĐ 1141- TC/ CĐKT
ra ngày 01/ 11/ 1995
Hệ thống chứng từ kế toán gồm 46 biểu mẫu và được chia thành 5 loại( lao
động, tiề lương, hàng tồn kho, tiền tệ, bán hàng và TSCĐ) Theo tính chất thì hệ
thống chứng từ này gồm 2 loại:
- Chứng từ bắt buộc( chế độ ) áp dụng thống nhất trong tất cả các đơn vị
- Chứng từ hướng dẫn( đặc thù) được sử dụng trong nội bộ từng đơn vị, không bắt
buộc phải sử dụng
Hiện nay Công ty chỉ sử dụng hệ thống chứng từ bắt buộc( chế độ ) mà không sử
dụng chứng từ hướng dẫn
3.3) Tổ chức kế toán:
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh là chu kì sản xuất ngắn, liên tục nên Công
ty áp dụng niên độ kế toán trùng với năm dương lịch, tức là bắt đầu từ ngày 01/ 01
và kết thúc vào ngày 31/ 12 hàng năm Việc tính thuế GTGT được công ty áp dụng
theo phương pháp khấu trừ
Trang 30Đối với kế toán hàng tồn kho, công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên, trị giá vốn vật tư được tính theo trị giá bình
quân dự trữ cho mỗi loại vật tư
Công tác kế toán tại công ty được thực hiện bởi sự kết hợp giữa kế toán thủ
công và kế toán máy Do tính chất hoạt động cũng như sử dụng, hầu hết các tài
khoản của công ty đều vân dụng hình tức kế toán Nhật kí- chứng từ Với hình thức
này công ty sử dụng các loại sổ:
- Sổ Nhật kí- chứng từ:1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: sổ chi tiết các Tk, sổ chi tiết công nợ
- Sổ cái các TK
- Các loại bảng kê: Bảng kê chứng từ, bảng kê số 5
- Các bảng phân bổ: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Công tác tổ chức hình thức sổ và thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật kí- chứng
từ được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Hình thức sổ kế toán của công ty cổ hần bánh kẹo Hải Hà
Chứng từ gốc
Bảng kê Nhật kí chứng
từ
Thẻ, sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
Trang 3137A4
3.4) Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Xuất phát từ yêu cầu và đặc điểm sản xuất, yêu cầu công tác quản lí, công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Bộ máy
kế toán được tập trung ở phòng tài vụ( phòng kế toán của công ty) thực hiện toàn
bộ công việc hạch toán kế toán của công ty từ việc sử lí chứng từ, ghi sổ kế toán chi
tiết, sổ kế toán tổng hợp, lập và báo cáo kết quả kinh doanh cho tới việc kiểm tra,
hướng dẫn đôn đốc kế toán ở các xí nghiệp thành viên
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Kế toán trưởng
h n
Kế toán tổng hợp + TSCĐ
Kế toán chi phí sản xuất giá th nh + tiền lương
Kế toán tiêu thụ
Thủ quỹ
Kế toán các xí nghiệp th nh
viên
Trang 32Phòng kế toán gồm 8 người, mỗi người được phân công phụ trách các phần
hành kế toán phù hợp
- Kế toán trưởng: là người trực tiếp chịu trách nhiệm về công tác quản lí kế toán,
chỉ đạo hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán thống kê thông tin kinh tế trong
công ty
- Kế toán vật tư: làm nhiệm vụ ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và
tình hình luân chuyển vật tư, tính đúng giá trị vốn thực tế của vật tư nhập- xuất-
tồn Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật tư hàng hoá,
kế toán sử dụng vật tư cho sản xuất, tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp
kế toán hàng tồn kho, lập bảng kê N- X- T nguyên liệu vào cuối tháng
- Kế toán tiền mặt: Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình
biến động của các loại vốn bằng tiền, đầu tư, các khoản phỉa thu, tạm ứng, trả
trước phiếu thu chi tiền mặt và kiểm tra chặt chẽ các ché độ quy định
- Kế toán TGNH: Dựa vào giấy báo Nợ, Có, uỷ nhiệm thu chi tiến hành hạch
toán tổng hợp và chi tiết tình hình thu chi, tồn quỹ TGNH, tình hình vay vốn lưu
động và quá trình thanh toán các khoản tiền vay Thường xuyên tiến hành đối
chiếu sổ sách kế toán với sổ sách ngân hàng
- Kế toán tổng hợp kiêm chi tiết TSCĐ: có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng đôn đốc
kiểm tra việc hạch toán hàng ngày, lập sổ cái, làm báo cáo kế hoạch phân tích,
bảo quản lưu trữ hồ sơ, chứng từ hạch toán chi tiết và tổng hợp sự biến động của
TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành kiêm kế toán tiền lương: có
nhiệm vụ xác định đối tượng kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành sản phẩm, tổ chức tổng hợp, kết chuyển, phân bổ chi phí theo đúng
đối tượng kế toán tập hợp, lập báo cáo chi phí sản xuất Ngoài ra còn tổ chức
Trang 3337A4
hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, lập bảng phân bổ tiền lương
và bảo hiểm xã hội, lập bảng thanh toán lương
- Kế toán tiêu thụ thành phẩm: Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm
hoàn thành nhập kho, tiêu thụ và tồn kho, xác định doanh thu tiêu thụ, theo dõi
công nợ của khách hàng, xác định số thuế phải nộp trong kì đồng thời thường
xuyên kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán với số liệu trong kho
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty Hàng ngày căn cứ vào
phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập xuất quỹ, ghi sổ quỹ phần thu, chi cuối ngày
đối chiếu số tiền tồn quỹ và sổ quỹ
- Tại các xí nghiệp thành viên: nhân viên hạch toán tuân thủ theo chế độ hạch
toán ban đầu Cuối tháng lập báo cáo N- X- T chuyển lên phòng kế toán của
công ty
II/ Thực tế công tác kế toán NLVL và CCDC
1) Khái quát chung về nguyên liệu vật liệu sử dụng tại công ty cổ phần bánh kẹo
H ải Hà
Nguyên liệu vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình
sản xuất Mỗi doanh nghiệp muốn cho hoạt động kinh doanh bình thường thì cần
thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên liệu vật liệu tại công ty
Như đã nói trên, sản phẩm chính của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là bánh
và kẹo các loại Do đó nguuên vật liệu sử dụng để sản xuất rất đa dạng và phong
phú với hàng trăm loại khác nhau Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác,
nguyên vật liệu của công ty đều mang đặc điểm chung về nguyên vật liệu tức là
một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, vừa là yếu tố cấu thành nên
thực thể sản phẩm Nó chỉ tham gia vào chu kì sản xuất sản phẩm và bị tiêu hao
toàn bộ, không giữ nguyên hình thái ban đầu, giá trị của nguyên vật liệu được
chuyển dịch hết vào giá trị của sản phẩm
Nguyên vật liệu của công ty một phần cũng được nhập từ nước ngoài nhua: bơ,
hương liệu, sữa bột béo, bột mì nhập từ Đức, Pháp, Đan Mạch còn các nguyên
liệu khác được cung cấp ở trong nước Đây là những nguyên liệu cần được bảo
Trang 34quản tốt tránh ẩm mốc, sử dụng đúng thời gian quy định vì chúng phụ thuộc nhiều
vào điều kiện môi trường khí hậu
2) Phân loại và đánh giá nguyên liệu và vật liệu tại công ty cổ phần bánh kẹo
H ải Hà
2.1) Phân loại nguyên liệu vật liệu tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà có hàng trăm loại vật liệu, tuy nhiên để có
thể quản lí chặt chẽ từng loại nguyên vật liệu và tổ chức tốt kế toán vật liệu, công ty
tiến hành phân loại nguyên vật liệu dựa vào nội dụng kinh tế, vai trò và tác dụng
của chúng như sau:
- Nguyên vật liệu chính: đường, sữa, bột mì
- Vật liệu phụ: có tác dụng làm tăng thêm chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản
phẩm và tạo điều kiện cho quá trình sản xuất tiến hành bình thường
Ví dụ: nhãn bánh kẹo các loại, đóng hộp, thương hiệu
- Nhiên liệu: được sử dụng trực tiếp vào quá trình công nghệ sản xuất công nghệ
sản xuất sản phẩm
- Phụ tùng thay thế sửa chữa: là những chi tiết phụ tùng được sử dụng để thay thế,
sửa chữa cho các máy móc thiết bị
- Thiết bị xây dựng cơ bản: tôn lợp, sắt thép
- Phế liệu thu hồi
Ở công ty bánh kẹo Hải Hà nguyên vật liệu chính là đường sữa, bột mì Đó
chính là những vật liệu dễ bị chảy, hỏng và mốc lên Công ty rất chú trọng trong
việc bảo quản vật liệu này
+ Đường được bảo quản trong kho có điều kiện tốt để tránh bị chảy nước
+ Sữa được bảo quản trong lạnh để không bị hỏng
+ Bột mì cũng được bảo quản tốt tránh bị mốc
Vì là những nguyên vật liệu này có thời gian sử dụng ngắn và chúng phụ
thuộc vào những điều kiện môi trường khí hậu nên phải sử dụng đúng thời gian quy
định, việc sử dụng đúng thời hạn quy định đến nay rất quan trọng vì trước tiên để
đảm bảo chất lượng của các sản phẩm, thứ hai là bảo vệ sức khoẻ của người tiêu
dùng
Trang 3537A4
Để bảo quản tốt các nguyên liệu này và tránh được sự mất mát thiếu hụt
trong quá trình sản xuất, công ty đã lập bản mã vật tư để quản lí tốt nguyên liệu vật
D1 D2 B1
QA
2.2) Đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty bánh kẹo Hải Hà
Việc tính giá NLVL và CCDC có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán
đúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh
Tại công ty việc hạch toán này được thực hiện theo phương pháp kê khai
thường xuyên, phương pháp này có đặc điểm là mọi nghiệp vụ nhập- xuất- tồn đều
được kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một cách thường xuyên theo quá trình
phát sinh
* Tính giá NVL và CCDC nhập: vật liệu được nhập theo nhiều nguồn khác nhau
như: mua ngoài nhập kho, tự chế biến, thuê ngoài gia công chế biến, được cấp, biếu
tặng
* Tính giá NVL và CCDC xuất: vật liệu xuất kho ở công ty được tính theo bình
quân cả kì dự trữ Như vậy việc tính giá vốn thực tế của vật liệu, CCDC trở nên
đơn giản, số lượng công việc ghi chép, tính toán giảm nhiều Song vì sử dụng giá