1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN KINH tế CHÍNH TRỊ PHÁT HUY NGUỒN NHÂN lực của CON NGƯỜI VIỆT NAM THỰC TIỄN và TRIỂN VỌNG

24 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú. Nó bao gồm tổng thể các nền kinh tế của mỗi quốc gia có mối tác động qua lại lẫn nhau.Tuy nhiên chúng đều có một xu hướng chung đó là phát triển và những yếu tố để tạo nên sự phát triển dó là : vốn, lao động và khoa học công nghệ. Tuỳ từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà vai trò của các yếu tố này có khác nhau song chúng không thể thiếu trong phát triển kinh tế.Trong xu thế ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và được áp dụng rộng rãi vào sản xuất đã đưa thế giới bước sang nền văn minh mới đó là nền văn minh trí tuệ .

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú Nó bao gồm tổngthể các nền kinh tế của mỗi quốc gia có mối tác động qua lại lẫn nhau.Tuy nhiênchúng đều có một xu hướng chung đó là phát triển và những yếu tố để tạo nên sựphát triển dó là : vốn, lao động và khoa học công nghệ Tuỳ từng thời kỳ, từng giaiđoạn phát triển mà vai trò của các yếu tố này có khác nhau song chúng không thểthiếu trong phát triển kinh tế

Trong xu thế ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật vàđược áp dụng rộng rãi vào sản xuất đã đưa thế giới bước sang nền văn minh mới đó

là nền văn minh trí tuệ Tri thức đã trở thành động lực của thời đại của conngười Thiếu tri thức, thiếu chất xám thì thiếu năng động.Nước ta đang nằm trongdanh sách các nước chậm phát triển,việc tạo ra chất xám là vô cùng cần thiết để đủsức tiếp cận với thế giới hiện đại Với những đòi hỏi ngày càng cao về con ngườicho phát triển kinh tế, em thấy rằng việc phát triển nguồn nhân lực là một yêu cầuthiết yếu để phát triển nền kinh tế Việt nam hiện nay Chính vì vậy em đã chọn đề

tài Phát huy nguồn nhân lực của con người tại Việt Nam_ thực tiễn và triển vọng.

Trang 2

I NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHỦ YẾU CỦA NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM.

1 Xuất phát điểm của nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực Việt Nam với xuất phát điểm thấp, trước yêu cầu lớn của quátrình phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế tỏ ra bất cập Từnền kinh tế nông nghiệp, phong cách, tư duy con người Việt Nam còn mang nặngtính chất sản xuất nhỏ, thủ công, lạc hậu Sản xuất và quản lý bằng kinh nghiệmtheo kiểu trực giác, lấy thâm niên công tác, vị thế nghề nghiệp và lòng trung thành

để đánh giá kết quả lao động và phân chia thu nhập Lao động chưa được đào tạo

và rèn luyện trong môi trường sản xuất công nghiệp nên hiệu suất lao động chưađược đề cao và đánh giá đúng mức

Khi tiến bộ khoa học hiện đại được thâm nhập và chuyển giao vào Việt Namthì mâu thuẫn giữa trình độ hiện đại của trang thiết bị - kỹ thuật - công nghệ vớitrình độ lạc hậu của người sử dụng xuất hiện Người quản lý, người sử dụng côngnghệ có trình độ thấp hơn so với công nghệ thì không thể tiếp thu, càng không thểkhai thác có hiệu quả công nghệ, nên làm giảm hiệu suất vốn đầu tư

Hiện nay nguồn nhân lực Việt Nam còn ở trình độ thấp chưa được đào tạohiện đại Số nhân công có trình độ bậc 4 trở lên chỉ bằng 1/3 tổng số công nhân kỹthuật, công nhân có trình độ bậc 7 chỉ có 4000 người mà đa phần tuổi đã cao, thiếucông nhân kỹ thuật, đặc biệt là công nhân bậc cao là nhân tố trực tiếp ảnh hưởngđến quá trình thực hiện chuyển giao công nghệ, làm giảm hiệu suất sử dụng côngnghệ

Hiện nay các nhà công nghệ, công trình sư, kỹ sư thực hành nước ta còn rấtthiếu, nhất là cán bộ ở các ngành công nghệ thông tin, vi điện tử, sinh học, tự độnghoá sản xuất Số lao động thuộc các ngành kỹ thuật liên quan đến công nghệ chỉchiếm 11% tổng cán bộ trong cơ chế kinh tế cũ nên kinh nghiệm, năng lực sáng tạo

Trang 3

thực tiễn, khả năng sáng tạo công nghệ yếu.

Đội ngũ nhân lực Việt Nam bộc lộ nhiều bất cập cả về trình độ, số lượng, cơcấu tác phong thói quen lao động trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

2 Quy mô nguồn nhân lực

Theo tổng cục thống kê tổng điều tra dân số năm 1989, năm 1999, năm 2009Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số quy mô, chất lượng và cơ cấu của dân

số hầu như quy định quy mô, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực Dân số nước tatheo điều tra dân số tháng 4-1989 là 64,4 triệu người; tháng 4-1999 là 76, 3 triệungười; năm 2009 là 85,8 triệu người tức là sau 20 năm dân số tăng khoảng 20 triệungười Với dân số đứng thứ 2 Đông Nam á ( sau Indonê xia 204 triệu người ), vàthứ 13 trong số hơn 200 quốc gia trên thế giới và khu vực, đồng thời cũng là nước

có nguồn nhân lực dồi dào thứ 2 khu vực ( sau In dô nê xi a ) Năm 1999 trong độtuổi lao động chiếm gần 59% dân số Việt nam Lực lượng trong độ tuổi lao độngnăm 1999 có 43 triệu người Theo điều tra 2009, lực lượng trong tuổi lao động là

57 triệu người Đây là môt tiềm năng quý báu để phát triển kinh tế , xã hội Việtnam

Ở Việt Nam mỗi năm khoảng 1,5 triệu người bước vào tuổi lao động Sốngười bước ra khỏi độ tuổi lao động khoảng gần 0,5 triệu người Vì vậy mỗi nămngười lao dộngViệt nam tăng thêm 1triệu người

Tốc độ tăng lao động cao hơn so với tốc độ tăng dân số trong thời gian qua.Thời kỳ 1991-1997 tốc độ tăng lao động là 2,9% trong khi tốc độ tăng dân số là2,12%.Riêng thời kỳ 96-97 tốc độ tăng lao động là 3,42% trong khi tốc độ tăng dân

số là 1,84%

Về số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân tăng nên nhanh chóng.Năm 95 là 34,994 triệu người ,năm 96 là 35,794 triệu người, năm 97 là 36,994 triệu

Trang 4

người ,năm 98 là 38,094 triệu người Như vậy bình quân mỗi năm người lao độnglàm việc trong nền kinh tế tăng nên mỗi năm khoảng trên 1,2 triệu người.

Với lực lượng người bước vào tuổi lao động đạt mức cao như hiện nay, cùngvới hàng chục vạn dôi dư từ các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, hai thập kỷ đầutiên của thế kỷ 21sẽ tạo ra áp lực rất lớn về việc làm và nguồn vốn đang câưngthẳng với tỉ lệ thất nghiệp ở mức cao (năm 2000 có 6,4% dân số thành thị ở độ tuổilao động thất nghiệp, ở nông thôn bình quân người nông dân chỉ sử dụng 4% thờigian lao động,ở vùng miền núi phía bắc và Bắc trung bộ tỉ lệ này chỉ là 66%) Một

số lao động thất nghiệp rơi vào nhóm lao động trẻ được đào tạo gây ra nhiều hậuquả cả về kinh tế và xã hội

3 Chất lượng nguồn nhân lực

a Trình độ văn hoá xã hội của nguồn nhân lực

Trình độ văn hoá xã hội của nguồn nhân lực Việt Nam ngày càng được nângcao Năm 97 điều tra 36,3 triệu người lao động thấy 5% số lao động chưa biết chữ2% chưa tốt nghiệp cấp I, 28% đã tốt nghiệp cấp 1, 32% đã tốt nghiệp cấp 2, 15%

đã tốt nghiệp cấp 3

Giờ đây số người chưa biết chữ và chưa tốt nghiệp cấp 1 ngày càng giảm.Năm 96 tỉ lệ này là 26,6% và năm 99 là 22,10% Đồng thời, số người đã tốt nghiệpcấp 2 và cấp 3 không ngừng tăng lên, trong đó tăng nhanh nhất là số người tốtnghiệp cấp 3 năm 96 số người tốt nghiệp cấp 3 chiếm 13,48% tổng số, đến năm

1999 chiếm 19,07% Lớp học bình quân cao nhất, qua đIều tra 37,78 triệu lao độngnăm 1999 là lớp 7,4/12, cao hơn nhiều so với lớp học bình quân là 3,3/12 của năm

97 Đến nay số người từ 10 tuổi trở lên đã hoặc đang đI học chiễm 92% so với kếtquả tổng đIều tra dân số 1989 Số người đi học tăng mạnh ở tất cả các nhóm tuổi.Tương tự số người từ 10 tuổi trở lên chưa bao giờ đi học cũng giảm đáng kể: thành

Trang 5

thị giảm 35%, nông thôn giảm 38% số người từ 10 tuổi trở lên đã học xong trunghọc cơ sở (cấp 2) đạt 61% tính đến thời điểm điều tra cả nước có 18.233278 họcsinh đang theo học phổ thông giảm dần qua mỗi lớp, cấp học, từ 13,4% học lớp 1đến khi học lớp 12 chỉ còn khoảng 4% Nghiên cứu tỉ lệ học sinh đã thôi học phổthông cho thấy, phần lớn học sinh phổ thông bỏ học sau khi học xong trung học cơ

sở (cấp 2)

Như vậy tình hình giáo dục của nước ta đã được cải thiện rõ nét qua từng giaiđoạn và là điều kiện để nâng cao trình độ văn hoá cho nguồn nhân lực ở giai đoạnsau

b) Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực

Trình độ và chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực Việt Nam trong thờigian qua đã tăng lên đáng kể Lao động đã qua đào tạo từ sơ cấp/học nghề trở lêntăng cả về số lượng và tỉ lệ chiếm trong tổng lực lượng lao động Năm 96 tỉ lệ này

là 14,81% đến năm 2000 tăng lên 13,31% Bình quân hàng năm tăng thêm 472,083người với tốc độ tăng 9,92%/năm, trong đó tăng nhiều nhất và nhanh nhất là laođộng được đào tạo ở trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên (174.343 người với tốc độtăng 16,86%/năm) tiếp đến là lao động đào tạo nghề, công nhân kỹ thuật (131905người với tốc độ tăng là 8,64%)

Tuy nhiên, so với yêu cầu, đội ngũ đã qua đào tạo nói chung của lực lượng laođộng hiện nay vẫn còn nhiều bất cập trong đó đáng chú ý là:

Sự phân bố lực lượng lao động đã qua đào tạo từ sơ cấp/học nghề trở lên cũngnhư từ công nhân kỹ thuật có bằng trở lên chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị,đặc biệt là các khu đô thị trọng điểm, lực lượng lao động ở nông thôn chiếm77,44% nhưng lao động đã qua đào tạo từ sơ cấp/học nghề trở lên chỉ chiếm46,26% trong tổng số lao động đã qua đào tạo của cả nước với lao động có trình độ

Trang 6

từ công nhân kỹ thuật có bằng trở lên tỉ lệ này chỉ có 40,96% Cấu trúc lao độngđào tạo của lực lượng lao động đã qua đào tạo vốn đã rất bất hợp lý lại càng bấthợp lý hơn Năm 1996 cấu trúc đào tạo là 1-1,7-2,4 (tức ứng lao động có trình độcao đẳng, đại học trở lên thì có 1,7 lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp và2,4 lao động có trình độ sơ cấp/học nghề/ công nhân kỹ thuật) Năm 2000 cấu trúcnày là 1-1,2-1,7 trong khi đó cấu trúc của một số nước phát triển là 1-4-10 Đây làvấn đề mà trong khi kế hoạch phát triển nguồn nhân lực thời kỳ tới chúng ta cầnphải điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu và mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội

4 Cơ cấu nguồn nhân lực

a Cơ cấu lực lượng lao động có việc làm thường xuyên theo trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật.

Nhìn chung trình độ học vấn của lực lượng lao động thường xuyên ngày càngđược nâng cao biểu hiện rõ rệt là tỉ lệ số người chưa biết chữ và chưa tốt nghiệpcấp I không ngừng giảm Năm…Tỉ lệ người chưa biết chữ và chưa tốt nghiệp cấp

Số người tốt nghiệp cấp 2 và cấp 3 cũng không ngừng tăng lên trong đó tăng nhanhnhất là số người tốt nghiệp cấp 3

Năm…Số người tốt nghiệp cấp 3 (%)Về chuyên môn kỹ thuật, tính đến năm

2000 cả nước có 3992,4 nghìn người thuộc lực lượng lao động thường xuyên cótrình độ chuyên môn kỹ thuật (gồm sơ cấp học nghề, công nhân kỹ thuật có bằng vàkhông có bằng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) chiếm15,51% năm 1996 tỉ lệ này là 12,31% Trong đó trình độ từ công nhân kỹ thuật cóbằng trở lên chiếm 11,7% so với tổng số lực lượng lao động nói chung, năm 96 tỉ lệnày là 8,41% Năm 2000 so với 1996 ở cả 2 khu vực thành thị, nông thôn số lượng

và tỉ lệ lao động có trình độ từ sơ cấp/học nghề trở lên đều tăng, nhưng tốc độ tăngcủa khu vực thành thị lớn hơn tốc độ tăng của khu vực nông thôn và tỉ lệ lao động

Trang 7

có trình độ chuyên môn kỹ thuật ở nông thôn vốn đã thấp lại càng thấp so với khuvực thành thị.

b) Cơ cấu lực lượng lao động có việc làm thường xuyên theo nhóm ngành kinh tế

Năm 2000, cả nước có 22.260,8 nghìn người làm việc trong nhóm ngànhnông, lâm, ngư nghiệp, chiếm 62,56% so với tổng số Năm 96 các chỉ tiêu này là24.366,7 nghìn người và 69,80% Bình quân hàng năm giai đoạn 96-2000 só laođộng làm việc thường xuyên trong nhóm ngành nông nghiệp giảm 1,02% so với qui

mô giảm là 237,8 nghìn người

Năm 2000, cả nước có 4761,4 nghìn người làm việc trong nhóm ngành côngnghiệp và xây dựng, chiếm 13,15% so với tổng số Năm 1996 các chỉ tiêu này là3682,1 nghìn người với 11,93% Bình quân hàng năm giai đoạn này số lao độngthường xuyên trong nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng thêm 7,49% vớiquy mô tăng là 298,7 nghìn người Lao động làm việc trong nhóm ngành dịch vụnăm 2000 Cả nước có 8794,8 nghìn người chiếm 24,29% so với tổng số Năm

1996 các chỉ số này là 6888,8 nghìn người Và 19,65% Bình quân hàng năm giaiđoạn 1986-2000, số lao động làm việc thường xuyên trong nhóm ngành dịch vụtăng thêm 7,26% với quy mô tăng là 87,537,8 nghìn người

II.NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT HUY NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM

+ Tăng cường các nguồn lực cho giáo dục - đào tạo

Đầu tư cho giáo dục - đào tạo lấy từ nguồn chi thường xuyên và nguồn chiphát triển trong ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước giữa vai trò chủ yếutrong tổng nguồn lực cho giáo dục - đào tạo và phải được sử dụng tập trung, ưu tiêncho việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, đào tạo cán bộ cho một số ngành trọng điểm,

Trang 8

bồi dưỡng nhân tài, trợ giúp cho giáo dục ở những vùng khó khăn và diện chínhsách Tăng dần tỉ trọng chi ngân sách (NS) cho giáo dục đào tạo để đạt được 15%tổng chi NS vào năm 2000.

Tích cực huy động các nguồn lực ngoài ngân sách như học phí, nghiên cứuban hành chính sách đóng góp phí đào tạo từ phía các cơ sở sử dụng lao động, huyđộng một phần lao động công ích để xây dựng trường sở Khuyến khích các đoànthể, các tổ chức kinh tế - xã hội xây dựng quỹ khuyến học Lập quỹ giáo dục quốcgia, phát hành xổ số kiến thiết để xây dựng trường học

Cho phép các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học vàcác viện nghiên cứu, lập các cơ sở sản xuất và dịch vụ khoa học đúng với ngànhnghề đào tạo

Xây dựng và công bố công khai quy định về học phí và các khoản đóng góptheo nguyên tắc không thu bình quân, miễn giảm cho người nghèo và người thuộcdiện chính sách Căn cứ vào nhu cầu phát triển giáo dục, tình hình kinh tế và cáckhoản đóng góp của tầng lớp địa phương, hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dâncấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW quy định mức học phí cụ thể trong khung họcphí do chính phủ quy định cho từng khu vực và các khoản đóng góp ổn định khác.Không thu học phí ở các bậc tiểu học và trường công lập

Các chính sách ưu tiên ưu đãi đối với việc xuất bản sách giáo khoa, tài liệudạy học, sản xuất và cung ứng máy móc, đồ dùng dạy học, nhập khẩu sách, báo, tàiliệu, thiết bị dạy học mà trong nước chưa sản xuất được để phục vụ cho việc giảngdạy, học tập và nghiên cứu khoa học trong nhà trường

Các ngân hàng lập quỹ tín dụng đào tạo cho con em các gia đình có thu nhậpthấp, trước hết ở nông thôn và các vùng khó khăn, cho vay với lãi suất ưu đãi để cóđiều kiện học tập tại các trường đại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp và dạy

Trang 9

Nhà nước quy định cơ chế cho các doanh nghiệp đầu tư vào công tác đào tạo

và đào tạo lại Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các cá nhân, các tổ chứctrong và ngoài nước giúp đỡ để phát triển giáo dục và đào tạo tại Việt Nam Phầntài trợ cho giáo dục - đào tạo dưới mọi hình thức sẽ được khấu trừ trước khi tínhthuế lợi tức, thuế thu nhập

Dành NS nhà nước thoả đáng để cử những người giỏi và có phẩm chất tốt điđào tạo và bồi dưỡng vì những ngành nghề và lĩnh vực then chốt ở những nước cónền khoa học công nghệ phát triển

Khuyến khích đi học nước ngoài bằng con đường tự túc, hướng vào nhữngngành mà đất nước đang cần, theo quy định của nhà nước

Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngoài cókhả năng về nước tham gia giảng dạy và đào tạo, mở trường học hoặc hợp tác vớicác cơ sở đào tạo trong nước, các tổ chức và cá nhân nước ngoài có thể vào ViệtNam mở các trung tâm đào tạo quốc tế, tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học,trao đổi kinh nghiệm giúp đỡ tài chính theo quy định của nhà nước

Sử dụng một phần vốn vay và viện trợ nước ngoài để xây dựng cơ sở vật chấtcho giáo dục - đào tạo Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, các tổ chức xãhội, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ tích cực góp sức phát triển giáo dục -đào tạo Kết hợp giáo dục xã hội, giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường, xâydựng môi trường giáo dục lành mạnh Hệ thống phát thanh truyền hình dành thờilượng thích đáng phát các chương trình giáo dục - đào tạo Các ngành văn hoá,nghệ thuật, thông tấn, báo chí có trách hiệm cung cấp những sản phẩm tinh thần cónội dung tốt cho việc giáo dục thế hệ trẻ Không để các văn hoá tư tưởng độc hại,các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học Định kỳ tổ chức hội nghị giáo dục các

Trang 10

cấp để kiểm điểm, rút kinh nghiệm, bàn biện pháp giáo dục - đào tạo Khen thưởng

cá nhân và đơn vị có thành tích tốt

Tiếp tục phát triển các trường dân lập ở tất cả các bậc học Từng bước pháttriển vững chắc các trường lớp tư thục ở giáo dục mầm non, phổ thông trung học,trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và đại học Nhà nước hỗ trợ, hướng dẫn vàquản lý thống nhất chương trình, nội dung chất lượng giảng dạy và học tập ở cáctrường dân lập, tư thục Hiệu trưởng và giáo viên ở các trường này đều do nhà nướcđào tạo, cấp bằng Ở các trường dân lập, tư thục lập các tổ chức đảng và đoàn thểnhư trường công lập Khung học phí ở các trường dân lập và tư thục do nhà nướcquy định

Xây dựng đội ngũ giáo viên tạo động lực cho người dạy, người học

Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục - đào tạo và được xãhội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức tài Do đó cần phải

Củng cố và tập trung đầu tư nâng cấp các trường sư phạm xây dựng một sốtrường đại học sư phạm trọng điểm để vừa đào tạo giáo viên có chất lượng cao vừanghiên cứu khoa học giáo dục đạt trình độ tiên tiên

Không thu học phí và thực hiện chế độ học bổng ưu đãi đối với học sinh, sinhviên ngành sư phạm Có chính sách thu hút học sinh tốt, khá, giỏi vào ngành sưphạm Tăng chỉ tiêu đào tạo của các ngành sư phạm, đồng thời giao nhiệm vụ đàotạo giáo viên một số môn học phù hợp cho các trường đại học và cao đẳng khác.Đào tạo giáo viên gắn với địa chỉ và chính sách sử dụng hợp lý để khắc phụcnhanh chóng tình trạng thiếu giáo viên hiện nay

Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hoá, nângcao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ giáo viên để đến năm 2005 có ít nhất 50%giáo viên phổ thông và 30% giáo viên đại học đạt tiêu chuẩn quy định Ở đại học

Trang 11

cần có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng trong và ngoài nước các cán bộ phụ trách các bộmôn khoa học và giảng viên trẻ kế cận, để khắc phục tình trạng hẫng hụt cán bộ.Không bố trí người kém phẩm chất, đạo đức làm giáo viên, kể cả giáo viên hợpđồng.

Lượng giáo viên được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lượng hànhchính sự nghiệp và có thêm chế độ phụ cấp tuỳ theo tính chất công việc, theo vùng

do chính phủ quy định Có chế độ ưu đãi và quy định hợp lý tuổi nghỉ hưu đối vớigiáo viên cũng như các trí thức khác có trình độ cao

Có chính sách sử dụng và đãi ngộ đúng giá trị nguồn nhân lực được đào tạo,trọng dụng người tài Khuyến khích mọi người, nhất là thanh niên say mê học tập

và tự tu dưỡng vì tiền đồ bản thân và tương lai đất nước

Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục - đào tạo tăng cường cơ sởvật chất các trường học

Rà soát lại đổi mới sách giáo khoa, loại bỏ những nội dung không thiết thực,

bổ sung những nội dung cần thiết theo hướng bảo đảm kiến thức cơ bản, cập nhậtvới tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ, tăng cường nội dung khoa học, côngnghệ ứng dụng tăng cường giáo dục kỹ thuật tổng hợp và năng lực thực hành ở bậcphổ thông, kỹ năng hành nghề ở khối đào tạo Trên cơ sở một bước đổi mới và cảitiến ấy, bảo đảm sự ổn định tương đối về nội dung, chương trình sách giáo khoa ởcác cấp học cho đến năm 2000

Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụmột chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụngcác phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy- học, bảo đảmthời gian tự học, tự nghiên cứu phát triển mạnh phong trào tự học từ đào tạo thườngxuyên và rộng khắp trong toàn dân nhất là thanh niên

Trang 12

Chấm dứt tình trạng 3 ca Bảo đảm diện tích đất đai và sân chơi bãi tập chocác trường theo đúng quy định của nhà nước Tất cả các trường phải có công trình

vệ sinh hợp quy cách Trong quy hoạch khu dân cư mới, khu công nghiệp tập trungphải có địa điểm trường học Tất cả các trường phổ thông đều phải có tủ sách, thưviện và các trang bị tối thiểu để thực hiện các thí nghiệm trong chương trình

Thay thế bổ sung cơ sở vật chất thiết bị cho các trường dạy nghề, trung họcchuyên nghiệp và đại học Xây dựng thêm và quản lý tốt các ký túc xá của học sinhsinh viên Xây dựng một số phòng thí nghiệm trọng điểm và trạm sản xuất thử ởtrình độ hiện đại phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học và chuyển giaocông nghệ, tham gia sản xuất, kinh doanh dịch vụ Bổ sung thường xuyên sách vàtạp chí chuyên ngành để các trường đại học có điều kiện tiếp cận với những thànhtựu mới của khoa học và công nghệ

Ngày đăng: 26/08/2017, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w