MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA *Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình... các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.. các chất khí khác nhau nở vì nhi
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ II Chuẩn KTKN Vật lý THCS
A.VẬT LÝ 6.
I.MỤC TIÊU:
-Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong học kì II(Từ tiết 19 đến tiết 33)
trừ tiết 27 kiểm tra còn tổng số tiết 14 tiết.
-Thông qua kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giá được năng lực học của bản thân từ đó các em có ý thức học hơn trong năm học tới
-Cũng thông qua kết quả kiểm tra mà giáo viên nắm được phương pháp giảng dạy của bản thân từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp hơn với từng đối tượng học sinh -Rèn luyện kỹ năng tự tái hiện kiến thức độc lập hoàn thành nội dung kiểm tra theo yêu cầu
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
GV chuẩn bị ma trận đề ra biểu điểm và đáp án
HS ôn lại những nội dung đã học trong học kì II
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
*Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình.
số tiết
Lí
thuyết
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
T b ng tr ng s n i dung ki m tra trên ta có b ng s lội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số ểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số ượng câu hỏi và điểm sống câu h i v i m sỏi và điểm số à điểm số điểm số ểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho m i ch ỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau: ủ đề ở mỗi cấp độ như sau: điểm sốề ở mỗi cấp độ như sau: ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số ỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau: ấp độ như sau: điểm sốội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số m i c p nh sau:ư
Số lượng câu (chuẩn
số
Cấp độ
1,2
Cơ học: Ròng rọc, đòn bẩy 10,0 0,5 1 1(6ph) 1đ
Cấp độ
3,4
Cơ học: Ròng rọc, đòn bẩy 4,3 0,2 = 0 0 0
45 Phút
10
45 Phút
Trang 2BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Vật Lý@
Khung ma trận chuẩn kiến thức kỹ năng cần kiểm tra:
Cấp độ
Tên
chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Đòn
bẩy –
ròng
rọc
Khi dùng đòn bẩy để
nâng vật, muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì ta phải đặt đòn bẩy sao cho khoảng cách OA phải lớn hơn OB
Dùng ròng rọc động để
đưa một vật lên cao, ta được lợi hai lần về lực nhưng thiệt về hai lần đường đi
Số câu
Số điểm
1 1
Nhiệt
học
Mô tả được hiện
tượng nở vì nhiệt
của các chất rắn
các chất rắn khác
nhau nở vì nhiệt
khác nhau
các chất lỏng khác
nhau nở vì nhiệt
khác nhau
các chất khí khác
nhau nở vì nhiệt
giống nhau
Phần lớn các chất
chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh
đi
chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi
lạnh đi
chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh
đi
Nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC Nhiệt độ
nước sôi là 100oC
Nhiệt độ của cơ thể
người bình thường là
37oC Nhiệt độ trong phòng thường lấy là
20oC Nhiệt độ của nước sôi tại những vùng núi cao nhỏ hơn
100oC
Phần lớn các chất đông
Theo công thức tính khối lượng riêng D V m, khi đun nóng chất lỏng thì
thể tích của chất lỏng tăng lên, mà khối lượng của nó
không thay đổi, nên khối lượng riêng của chúng giảm xuống
Vẽ được đường
Sử dụng nhiệt kế
y tế để đo được nhiệt độ của bản thân và của bạn theo đúng quy trình:
- Kiểm tra nhiệt kế xem thủy ngân trong ống quản đã xuống hết bầu chưa, nếu chưa thì cầm vào thân nhiệt kế vẩy cho thủy ngân xuống hết bầu nhiệt kế; Vận dụng đổi từ nhiệt độ xenxi
ut ra độ Frenhai Dựa vào ba yếu
Trang 3độ xác định, nhiệt
độ này gọi là nhiệt
độ nóng chảy
Nhiệt độ nóng
chảy của các chất
khác nhau thì khác
nhau
Trong suốt thời
gian nóng chảy
nhiệt độ của vật
không thay đổi
Đặc điểm về nhiệt
độ sôi:
Mỗi chất lỏng
sôi ở một nhiệt độ
nhất định Nhiệt
độ đó gọi là nhiệt
độ sôi
Trong suốt thời
gian sôi, nhiệt độ
của chất lỏng
không thay đổi
định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc
Các chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì đông đặc ở nhiệt độ đó
Trong suốt thời gian đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi
thay đổi nhiệt độ trong quá
trình nóng chảy của băng phiến dựa vào bảng số liệu cho trước
Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng Cụ
thể:
- Sự bay hơi xảy ra ở bất kì
nhiệt độ nào, nhiệt độ của chất lỏng càng cao thì sự bay hơi xảy ra càng nhanh
- Mặt thoáng càng rộng, bay hơi càng nhanh
- Khi có gió, sự bay hơi xảy
ra nhanh hơn
tố ảnh hưởng đến sự bay hơi để giải thích được một số hiện tượng bay hơi trong thực tế Dựa vào đặc điểm về nhiệt độ của quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn của các chất để giải thích được một số hiện tượng trong thực tế
Số câu
Số điểm
1 2
1 2,5
1 2,5
1 2 Tổng số
điểm
2 3
1 2,5
1 2,5
1 2
ĐỀ RA: MÃ ĐỀ SỐ 1
Câu 1 (1đ) Khi sử dụng các máy cơ đơn giản để đưa vật lên cao cho ta lợi gì? Nêu các loại máy cơ đơn giản?
Câu 2.(2đ) Khi vật nóng lên đại lượng nào(khối lượng, thể tích, trọng lượng) của vật thay đổi ? vì sao?
Trang 4BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Vật Lý@
Vì sao trong kĩ thuật cũng như trong đời sống và sản xuất người ta thường chú ý đến sự nở vì nhiệt của các chất?
Câu 3.(2,5đ) a, Điền vào nội dung còn thiếu trong sơ đồ sau:
Rắn
……(1)…………
………(2)………
Lỏng
Lỏng
………(3)…………
………(4)
………….
Khí (hơi)
b, Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Câu 4 (2,5đ) Trong nhiệt giai Xenxiut: Nhiệt độ của nước đá đang tan là:….
Nhiệt độ của nước đang sôi là:………
Để đo nhiệt độ cơ thể người ta dùng dụng cụ gì? Vì sao khi đo ta phải vẫy dụng cụ đó trước khi đo?
Câu 5.(2đ) Nhìn vào đồ thị hãy vận dụng 0C
kiến thức vật lý đã học để nêu những hiểu 100 D E
biết của em về đồ thị này: đó là chất gì?
Nêu sự thay đổi nhiệt độ của nó và các
thể tương ứng với các đoạn thẳng AB; CD? 0 B C
Phút
-40 A
MÃ ĐỀ SỐ 2 Câu 1 (1đ) Khi sử dụng các máy cơ đơn giản để đưa vật lên cao cho ta lợi gì? Nêu ví dụ
sử dụng máy cơ đơn giản trong đời sống?
Câu 2.(2đ) Khi vật lạnh đi đại lượng nào(khối lượng, thể tích, trọng lượng) của vật thay đổi ? vì sao?
So sánh sự nở vì nhiệt của các chất?
Câu 3.(2,5đ
) a, i n v o n i dung còn thi u trong s Điền vào nội dung còn thiếu trong sơ đồ sau: ề ở mỗi cấp độ như sau: à điểm số ội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số ếu trong sơ đồ sau: ơ đồ sau: điểm sốồ sau: sau:
Hơi
(Khí)
…………(1)
………
…………(2)
………
…………(3)
………
…………(4)
………
Lỏng
b, Sự ngưng tụ xảy ra càng nhanh khi nào?
Câu 4 (2,5đ) Trong nhiệt giai Xenxiut: Nhiệt độ của nước đá đang tan là:….
Trang 5Nhiệt độ của nước đang sôi là:………
Để đo nhiệt độ cơ thể người ta dùng dụng cụ gì? Nêu một số đặc điểm của dụng cụ đó? Câu 5.(2đ) Nhìn vào đồ thị hãy vận dụng 100 A B
kiến thức vật lý đã học để nêu những hiểu
biết của em về đồ thị này: đó là chất gì?
Nêu sự thay đổi nhiệt độ của nó và các
thể tương ứng với các đoạn thẳng BC; DE? 0
C D Phút
- 40 E
IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÃ ĐỀ SỐ 1
CÂU ĐÁP ÁN- nội dung cần đạt ĐIỂMBIỂU GHI CHÚ
Câu 1
(1đ)
-Khi sử dụng máy cơ đơn giản để đưa vật lên cao cho ta
thực hiện công việc dễ dàng hơn
-Các máy cơ đơn giản gồm: Đòn bẩy, ròng rọc, mặt phẳng
nghiêng
0,5đ
0,5đ Câu 2
(2đ)
-Khi vật nóng lên thể tích của vật thay đổi
-Vì các chất đều nở ra khi nóng lên nên thể tích của vật
tăng lên
-Vì các chất khi nở ra vì nhiệt nếu gặp vật cản các chất có
thể gây ra một lực rất lớn
0,5đ 1,0đ
0,5đ Câu 3
(2,5đ)
(1) sự nóng chảy
(2) sự đông đặc
(3) sự bay hơi
(4) sự ngưng tụ
tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào: Nhiệt độ,
gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ Câu 4
(2,5đ)
-Trong nhiệt giai Cenxiut:
Nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C
Nước đang sôi là 1000C
Để đo nhiệt độ cơ thể người ta dùng nhiệt kế y tế
Khi đo nhiệt độ cơ thể được chính xác người ta phải vẩy
nhiệt kế để mực chất lỏng(thủy ngân) trong ống tụt xuống
bầu được chính xác
0,5đ 0,5đ 0,5đ
1,0đ Câu 5
(2đ)
-Đó là nước
-Nhiệt độ tăng, đường thẳng AB nhiệt độ tăng từ -400C lên
00C
0,5đ 0,5đ
Trang 6BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Vật Lý@
Ở thể rắn
Đường thẳng CD nhiệt độ của nước tăng từ 00C đến
1000C
ở thể lỏng
0,25đ
0,5đ 0,25đ
MÃ ĐỀ SỐ 2
CÂU ĐÁP ÁN- Nội dung cần đạt ĐIỂMBIỂU GHI CHÚ
Câu 1
(1đ)
-Khi sử dụng máy cơ đơn giản để đưa vật lên cao cho ta
thực hiện công việc dễ dàng hơn
-Tùy vào HS
0,5đ 0,5đ Câu 2
(2đ)
-Khi vật lạnh đi thể tích của vật thay đổi
-Vì các chất đều co lại khi lạnh đi nên thể tích của vật
giảm
-Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở
ra vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
0,5đ 0,5đ 1,0đ
Câu 3
(2,5đ)
(1)sự bay hơi
(2)sự ngưng tụ
(3)sự nóng chảy
(4)sự đông đặc
Sự ngưng tụ của hơi xẩy ra càng nhanh khi nhiệt độ của
hơi càng giảm
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ Câu 4
(2,5đ)
-Trong nhiệt giai Xenciut:
Nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C
Nước đang sôi là 1000C
Để đo nhiệt độ cơ thể người ta dùng nhiệt kế y tế
Các đặc điểm của nhiệt kế y tế:
Có GHĐ từ 350C đến 420 C
ĐCNN là 0,10C
0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ Câu 5
(2đ)
-Đó là nước
-Nhiệt độ giảm, đường thẳng BC nhiệt độ giảm từ 1000C
xuống 00C
Ở thể lỏng
Đường thẳng DE nhiệt độ của nước đá giảm từ 00C
xuống-400C
ở thể rắn
0,5đ
0,5đ 0,25đ
0,5đ 0,25đ
Trang 7*.VẬT LÝ 7.
I.MỤC TIÊU:
-Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong học kì II phần Điện học(Từ tiết
19 đến tiết 33) trừ tiết 27 kiểm tra còn tổng số tiết 15 tiết.
-Thông qua kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giá được năng lực học của bản thân từ đó các em có ý thức học hơn trong năm học tới
-Cũng thông qua kết quả kiểm tra mà giáo viên nắm được phương pháp giảng dạy của bản thân từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp hơn với từng đối tượng học sinh -Rèn luyện kỹ năng tự tái hiện kiến thức độc lập hoàn thành nội dung kiểm tra theo yêu cầu
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
GV chuẩn bị ma trận đề ra biểu điểm và đáp án
HS ôn lại những nội dung đã học trong học kì II
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
*Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình.
số tiết
Lí
thuyết
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
Trang 8BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Vật Lý@
Sự nhiễm điện, dòng
điện, ngườn điện, các
tác dụng của dòng
điện
Cường độ dòng điện,
Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:
Số lượng câu (chuẩn
số
Cấp độ 1,2
Sự nhiễm điện, dòng điện, nguồn điện, các tác dụng của dòng điện
35 1,75 2 2(17ph) 4đ
(40%)
Cường độ dòng điện,
1( 8ph) 1đ
(10%)
Cấp độ 3,4
Sự nhiễm điện, dòng điện, nguồn điện, các tác dụng của dòng điện
(20%)
Cường độ dòng điện, hiệu điện thế 22,9 1,1 1 1(10ph)
3đ (30%)
45 Phút
10 (100%)
45 Phút
ĐỀ RA: MÃ ĐỀ SỐ 1
Câu 1.(2đ) Có mấy loại điện tích, nêu sự tương tác giữa hai điện tích đặt gần nhau ? Trong kim loại dòng điện có chiều như thế nào? So sánh với chiều dòng điện quy ước? Câu 2.(2đ) a,Thế nào là dòng điện một chiều? Nêu các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều?
b, Nêu các tác dụng của dòng điện?
Câu 3.(1đ) Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em dùng dụng cụ gì?
Đổi 110kV = … V
Trang 9Câu 4.(2đ) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện 2 pin, 1 công tắc đóng, 1 ampekế, 1 bóng đèn
Câu 5.(3đ) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ K
a, Nêu tên dụng cụ đo trong mạch?
b, Mạch điện được mắc như thế nào? Đ1
Biết U1 = 6V, U2 = 6V
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu hai bóng đèn?
Đ2
MÃ ĐỀ SỐ 2 Câu 1.(2đ) Có mấy loại điện tích, nêu sự tương tác giữa hai điện tích đặt gần nhau ? Dòng điện là gì? Nêu chiều dòng điện trong kim loại?
Câu 2.(2đ) a,Thế nào là dòng điện một chiều? Nêu các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều?
b, Nêu các tác dụng của dòng điện?
Câu 3.(1đ) Để đo cường độ dòng điện em dùng dụng cụ gì?
Đổi 2A = … mA
Câu 4.(2đ) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện 2 pin, 1 công tắc đóng, 1 ampekế, 1 bóng đèn
Câu 5.(3đ) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, K
A, Nêu tên dụng cụ đo trong mạch
Mạch điện được mắc như thế nào? Đ1 Đ2
Biết U1 = 6V, U2 = 3V
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu của hai bóng đèn?
IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÃ ĐỀ SỐ 1
CÂU ĐÁP ÁN- nội dung cần đạt ĐIỂMBIỂU GHI CHÚ
Câu 1
(2đ)
-Có hai loại điện tích
-Khi hai điện tích đặt gần nhau thì chúng tương tác với
nhau: Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích
khác dấu thì hút nhau
Trong kim loại dòng điện có chiều đi từ cực âm qua các vật
dẫn tới cực dương của nguồn điện
Có chiều ngược với chiều của dòng điện quy ước
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 2 -Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều nhất định,
Trang 10BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Vật Lý@
(2đ) không thay đổi
-Các nguồn điện tao ra dòng điện một chiều như: Pin, ắc
quy
-Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt, tác dụng phát
sáng, tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lý
0,5đ 0,5đ 1,0đ
Mỗi tác dụng 0,2 đ Câu 3
(1đ)
-Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em dùng dụng
cụ là vôn kế
- 110kV = 110000V
0,5đ 0,5đ Câu 4
(2đ)
K
Đ
Vẽ đúng 1,5đ Có kí hiệu chiều dòng điện 0,5đ Câu 5
(3đ)
a, dụng cụ đo trong mạch là am pe kế dùng để đo cường độ
dòng điện
Mạch điện được mắc song song
U = U1 =U2
= 6V
1đ
1đ 0,5đ 0,5đ
MÃ ĐỀ SỐ 2
CÂU ĐÁP ÁN- nội dung cần đạt ĐIỂMBIỂU GHI CHÚ
Câu 1
(2đ)
-Có hai loại điện tích
-Khi hai điện tích đặt gần nhau thì chúng tương tác với nhau:
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích khác dấu thì
hút nhau
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện
tích
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời của các electron tự
do có chiều từ cực âm sang cực dương của nguồn điện
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 2
(2đ)
-Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều nhất định, không
thay đổi
-Các nguồn điện tao ra dòng điện một chiều như: Pin, ắc quy
-Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng,
tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lý
0,5đ 0,5đ 1,0đ
Mỗi tác dụng 0,2 đ Câu 3
(1đ)
-Để đo cường độ dòng điện em dùng ampekế
- 1A = 1000mA
0,5đ 0,5đ Câu 4 K Vẽ đúng
1,5đ