1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề và đáp án thi HSG Lớp 9 môn Hoá Lương Tài (11)

6 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 134,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này trong dung dịch HCl thì thu được 7,84 lít khí hiđro đktc.. Nếu cho lượng hỗn hợp kim loại như trên tác dụng với khí Clo, phải dùng 8,4 lít đktc.. Hãy xá

Trang 1

UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP HUYỆN ĐỢT 1

Năm học 2015 - 2016 Môn thi: Hóa học - Lớp 9

Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giaođề)

Bài 1: (1,5 điểm)

Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm 3 muối rắn : MgCl2; BaCl2; NaCl

Bài 2: (1,5 điểm)

Cân bằng phương trình phản ứng sau (Ở dạng tổng quát)

FexOy + HCl -> FeCl2 + FeCl3 + H2O

Từ kết quả cân bằng trên cho biết oxit nào thì thu được chỉ FeCl2? Chỉ FeCl3? Đồng thời FeCl2 và FeCl3

Bài 3: (2 điểm)

Có hỗn hợp bột sắt và bột kim loại M (M có một hóa trị) Nếu hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này trong dung dịch HCl thì thu được 7,84 lít khí hiđro (đktc) Nếu cho lượng hỗn hợp kim loại như trên tác dụng với khí Clo, phải dùng 8,4 lít (đktc) Biết tỉ

lệ số mol Fe và kim loại M trong hỗn hợp là 1 : 4

a Hãy xác định thể tích khí clo đã tác dụng với kim loại M

b Nếu khối lượng kim loại M trong hỗn hợp là 5,4 gam thì M là kim loại nào?

Bài 4: (2,5 điểm)

Có 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Thêm 2,24 gam bột sắt kim loại vào dung dịch đó Khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A và dung dịch B

a Tính số gam chất rắn A

b Tính nồng độ mol của các muối trong dung dịch B, biết rằng thể tích dung dịch không đổi

c Hòa tan chất rắn A bằng axit HNO3 đặc nóng thì có bao nhiêu khí màu nâu (NO2) thoát ra (đktc)

Trang 2

Bài 5: (2,5 điểm)

Người ta dẫn khí CO2 vào 1,2 dm3 dung dịch Ca(OH)2 0,1M thấy tạo ra 5 gam một muối không tan cùng với một muối tan

a Tính thể tích khí CO2 đã dùng (đktc)

b Tính khối lượng và nồng độ mol của muối tan

c Tính thể tích CO2 (đktc) trong trường hợp chỉ tạo ra muối không tan Tính khối lượng muối không tan đó

Biết NTK: Al = 27; Cu = 64; O = 16; Ca = 40; C = 12; Ag=108

-

HẾT -(Đề thi gồm có 2 trang)

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:……….; Số báo danh………

Trang 3

UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi: Hóa học – Lớp 9

Bài 1: (1,5 điểm)

- Cho NaOH dư vào hỗn hợp 3 muối xảy ra pư

MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2 + 2NaCl

Lọc thu được chất rắn Mg(OH)2 và dung dịch gồm: BaCl2, NaCl,

NaOH dư

0,25 điểm

- Cho chất rắn tác dụng HCl thu được MgCl2

Mg(OH)2 + 2HCl  MgCl2 + 2H2O

0,25 điểm

- Cho Na2CO3 dư vào dung dịch thu được sau lọc xảy ra pư:

BaCl2 + Na2CO3  2NaCl + BaCO3

Lọc thu được chất rắn BaCO3 và dung dịch gồm: NaCl, NaOH,

Na2CO3 dư

0,25 điểm

- Cho chất rắn BaCO3 tác dụng với HCl vừa đủ thu được BaCl2

2HCl + BaCO3  BaCl2 + H2O + CO2

0,25 điểm

- Cho dung dịch gồm: NaCl, NaOH, Na2CO3 dư tác dụng HCl vừa

đủ thu được NaCl

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2

NaOH + HCl  NaCl + H2O

0,5 điểm

Bài 2: (1,5 điểm)

- Cân bằng phương trình đúng

FexOy + 2yHCl  (3x-2y)FeCl2 + (2y-2x)FeCl3 + yH2O

0,5 điểm

- Chỉ thu được FeCl2  2y – 2x = 0  x = y

 Đó là trường hợp FeO

0,25 điểm

- Chỉ thu được FeCl3  3x – 2y = 0 

y

x

=

3

điểm

Trang 4

 Đó là trường hợp Fe2O3

- Thu được cả FeCl2 và FeCl3  3x – 2y ≠ 0 và 2y – 2x ≠ 0

y

x

3

y

x

≠1 

y

x =

4

3 Đó là trường hợp Fe3O4

0,5 điểm

Bài 3: (2điểm)

a Gọi hóa trị của M là n (1≤n≤3)

Gọi số mol của Fe là x mol Đk x>0  Số mol của M là 4x

2

H

n = 0,35 (mol) n Cl2= 0,375 (mol)

0,25 điểm

Pt : Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (1)

2M + 2nHCl  2MCln + nH2 (2)

2Fe + 3Cl2 →t0 2FeCl3 (3)

2M + nCl2 →t0 2MCln (4)

Mỗi pt đúng 0,2 điểm

Số mol H2 sinh ra ở (1) và (2) là: x + 2nx = 0,35

Số mol Cl2 tham ra ở (3) và (4) là: 1,5x + 2nx = 0,375

Giải ra ta có x = 0,05 và n = 3

0,2 điểm

Thay x và n vào ta có số mol Cl2 đã tác dụng với kim loại M là 0,3

mol

Vậy thể tích Cl2\ đã tác dụng với kim loại M là 22,4.3 = 6,72(l)

0,25 điểm

b Số mol kim loại M trong hỗn hợp là 4x = 0,2 (mol)

Khối lượng mol của M là : 5,4 : 0,2 = 27(g)  M là Al (Nhôm)

0,5 điểm

Bài 4: (2,5 điểm)

a Đổi 200ml = 0,2l n Cu ( NO3)2= 0,1 (mol) ; n AgNO3= 0,02(mol) ;

nFe = 0,04(mol)

0,25 điểm

Ta có phương trình phản ứng xảy ra lần lượt là:

Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag

Tpt : 1 2 1 2 (mol)

0,5 điểm

Trang 5

Trước pư: 0,04 0,02 0 0 (mol)

Trong pư: 0,01 0,02 0,01 0,02 (mol)

Sau pư: 0,03 0 0,01 0,02 (mol)

Fe + Cu(NO3)2  Fe(NO3)2 + Cu

Tpt : 1 1 1 1 (mol)

Trước pư: 0,03 0,1 0 0 (mol)

Trong pư: 0,03 0,03 0,03 0,03 (mol)

Sau pư: 0 0,07 0,03 0,03 (mol)

0,5 điểm

Chất rắn A gồm Ag và Cu có khối lượng

0,02 108 + 0,03 64 = 4.08(g)

0,25 điểm

b n Fe ( NO3)2= 0,04 (mol)  C Fe ( NO3)2= 0,2M

2

3 )

( NO

Cu

n = 0,07 (mol) C Cu ( NO)2 = 0,35M

0,4 điểm

c Ag + 2HNO3  AgNO3 + NO2 + H2O (1)

Cu + 4HNO3  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O (2)

0,2 điểm Theo pt (1) ta có nNO2 = nAg = 0.02 mol

Theo pt (2) ta có nNO2 = 2nCu = 0.06 mol

0.2 điểm

Từ pt (1) và (2) ta có nNO2= 0.08 mol

Thể tích NO2 ở đktc là : 0,08x22,4 = 1,792(l)

0.2 điểm

Bài 5: (2,5 điểm)

Pt: Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O (1)

Ca(OH)2 + 2CO2  Ca(HCO3)2 (2)

0,5 điểm Theo pt (1) n Ca (OH) 2= n CaCO3= n CO2pu( 1 )= 5: 100 = 0,05(mol) 0,25

điểm

Số mol Ca(OH)2 ở phương trình (2) là 1,2.0,1 – 0,05 = 0,07(mol)

Theo pt (2) n CO2 = 2n Ca (OH) 2= 0,14(mol)

0,25 điểm

Trang 6

b Theo pt(2) ta có số mol Ca(HCO3)2 = Số mol Ca(OH)2 ở pt (2)

= 0,07 (mol)

Khối lượng của muối tan là: 162x0,07 = 11,34 (g)

0,25 điểm

điểm

c Nếu chỉ tạo ra muối không tan chỉ xảy ra pứ (1)

2

CO

n = n Ca (OH) 2= n CaCO3=1,2.0,1 = 0,12 (mol)

0,25 điểm

đktc

CO

V

2 = 2,688(l)

3

CaCO

0,5 điểm

(Học sinh làm cách khác cho điểm tối đa)

Ngày đăng: 26/08/2017, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w