Đem cô cạn dung dịch L thu được một lượng muối khan bằng 168 % khối lượng M.. Xác định kim loại hóa trị II.. Hòa tan chất rắn thu được vào trong dung dịch H2SO4 vừa đủ thì được dung dịch
Trang 1UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2015- 2016
Môn thi: Hoá Học -lớp 9
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1: (1,5 điểm)
Chỉ dùng axit H2SO4 loãng, hãy nhận biết 5 mẫu kim loại sau:
Ba, Mg, Al, Fe, Ag Viết các PTHH xảy ra
Bài 2: (1,5 điểm)
Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu được chia làm 3 phần A, B, C đều nhau
- Phần A tác dụng với dung dịch NaOH dư
- Phần B tác dụng với dung dịch HCl dư
- Phần C tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội dư Trình bày hiện tượng hoá học xảy ra và viết PTHH minh họa
Bài 3: (2,0 điểm)
Một hỗn hợp M gồm oxit của một kim loại hóa trị II và muối cacbonat của kim loại đó được hòa tan hết bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ tạo ra khí N và dung dịch L Đem
cô cạn dung dịch L thu được một lượng muối khan bằng 168 % khối lượng M Xác định kim loại hóa trị II Biết khí N bằng 44% khối lượng của M
Bài 4: (2,5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam nhôm trong khí oxi thu được một chất rắn Hòa tan chất rắn thu được vào trong dung dịch H2SO4 vừa đủ thì được dung dịch A Cho A tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH thì thu được 7,8 gam kết tủa Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng?
Bài 5: (2,5 điểm)
Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6 g hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu được 20,8 g chất rắn Mặt khác 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2M
a Viết các phương trình hoá học xảy ra?
b Tính phần trăm số mol các chất trong hỗn hợp X?
-HẾT -(Đề thi gồm có 1 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: .Số báo danh
Trang 2UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi: Hoá Học - Lớp 9
Bài 1: ( 1,5 điểm)
Lấy 5 ống nghiệm đựng dd H2SO4 loãng Cho mỗi mấu kim loại vào
từng ống nghiệm:
+ Kim loại nào không tan là Ag
+ Các kim loại khác tan ra là Ba, Al, Fe, Mg
Ba + H2SO4 -> BaSO4 + H2
2Al + 3H2SO4-> Al2(SO4)3 + 3H2
Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2
Mg + H2SO4 -> MgSO4 + H2
+ Ống nghiệm nào có kết tủa trắng là Ba Cho tiếp Ba vào ống
nghiệm này đến khi kết tủa không tăng nữa thì H2SO4 đã hết, cho
thêm Ba vào thì xảy ra phản ứng:
Ba+ 2H2O -> Ba(OH)2 + H2
Lọc kết tủa thu được dung dịch Ba(OH)2 Cho dung dịch Ba(OH)2
vào 3 dung dịch còn lại
+ Trường hợp nào có kết tủa trắng, không tan trong Ba(OH)2 dư thì
kim loại ban đầu là Mg
MgSO4 + Ba(OH)2 -> BaSO4 + Mg(OH)2
+ Trường hợp nào có kết tủa tan một phần trong Ba(OH)2 dư thì kim
loại ban đầu là Al
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 -> 2Al(OH)3 + 3BaSO4
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 -> Ba(AlO2)2 + 4H2O
+ Trường hợp nào có kết tủa trắng xuất hiện sau đó hóa nâu ngoài
không khí thì kim loại ban đầu là Fe
FeSO4 + Ba(OH)2 -> Fe(OH)2 + BaSO4
4Fe(OH)2+ O2+ 2H2O-> 4Fe(OH)3
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Bài 2: ( 1,5 điểm)
- Khi cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có bọt khí H2 thoát ra khỏi dung dịch liên tục, kim loại bị hoà tan hết là Al,
0,25đ
Trang 3còn Fe, Cu không tan.
2Al +2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
- Khi cho B tác dụng với dung dịch HCl dư , có bọt khí H2 thoát ra khỏi dung dịch liên tục Kim loại bị tan hết là Fe, Al còn Cu không tan
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
- Khi cho C tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư thì có khí màu nâu thoát ra khỏi dung dịch Kim loại bị hoà tan hết đó
là Cu, còn Al, Fe không hoà tan
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Bài 3: ( 2,0 điểm)
Gọi kim loại có hóa trị II là A và cũng là nguyên tử khối của A
=> Công thức của oxit: AO(có số mol là x) Công thức của muối cacbonat: ACO3(có số mol là y) PTHH: AO + H2SO4 -> ASO4 + H2O
x x x x mol ACO3+ H2SO4 -> ASO4 + CO2+ H2O
y y y y y mol mhh =( A+ 16)x+( A+ 60)y (1)
m H2SO4 = 98(x+y)
m CO2= 44y
m H2O = 18(x+ y) Theo đề bài: mmuối = 168/100 mhh = 1,68 mhh
m CO2= 44/100 mhh
=> 44 y = 0,44 mhh => mhh = 100y
Thay vào (1) ta được:
100 y =( A+ 16)x+( A+ 60)y (2)
=> mmuối = 1,68 100y = 168 y Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mmuối = mhh + m H2SO4 – m CO2 – m H2O
<=> 168 y= 100 y+ 98(x+ y) – 44 y – 18(x+y)
<=> 80 x = 32 y => x/y = 2/5 => x = 2; y =5 Thay x , y vào (2) ta được: 100 5 =( A+ 16)2+( A+ 60)5
Giải PT => A = 24 => kim loại đó là magie(Mg)
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 4Bài 4: ( 2,5 điểm)
nAl = 5,4/27= 0,2 mol nAl(OH)3 = 7,8/78= 0,1 mol PTHH: 4Al + 3O2 to 2Al2O3
0,2 0,1 mol Al2O3+ 3H2SO4 -> Al2(SO4)3+ 3H2O 0,1 0,1 mol
Ta thấy , vì số mol kết tủa < số mol Al nên kết tủa không cực đại Có 2 trường hợp xảy ra:
* Trường hợp 1: NaOH thiếu so với Al2(SO4)3 => kết tủa chưa cực đại
Al2(SO4)3+ 6NaOH -> 2Al(OH)3+ 3Na2SO4 0,05 0,3 <- 0,1 mol CM(dd NaOH) = 0,3/0,25= 1,2M
* Trường hợp 2: NaOH dư hòa tan một phần kết tủa Al(OH)3 Al2(SO4)3+ 6NaOH -> 2Al(OH)3+ 3Na2SO4
0,1 -> 0,6 0,2 mol
Số mol kết tủa bị hòa tan: 0,2- 0,1=0,1 mol Al(OH)3 + NaOH -> NaAlO2+ 2H2O
0,1 -> 0,1 mol CM(dd NaOH) = (0,6 + 0,1 )/ 0,25= 2,8M
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Bài 5: ( 2,5 điểm)
Các PTHH:
H2+ CuO to Cu + H2O(1) 4H2+ Fe3O4 to 3Fe + 4H2O(2) H2+ MgO to Không phản ứng 2HCl + MgO to MgCl2 + H2O (3) 8HCl + Fe3O4 to FeCl2 + 2FeCl3+4H2O (4) 2HCl + CuO to CuCl2 + H2O (5)
*Đặt nMgO= x (mol); nFe3O4= y(mol); nCuO=z(mol) trong 25,6 gam X
Ta có: 40x+ 232y + 80z= 25,6(I) Theo PTHH( 1,2) ta c ó : 40x + 168 y+ 64z = 20,8 (II)
* Đặt nMgO= kx (mol); nFe3O4= ky(mol); nCuO=kz(mol) trong 0,15 mol X
Ta c ó: k(x+y+z)= 0,15(III) Theo PTHH( 3,4,5) ta c ó: 2kx+ 8ky+ 2kz= 0,45(IV)
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 5Gi ải hệ phương trình 4 ẩn gồm (I, II, III, IV)
=> x= 0,15 mol; y=0,05 mol; z=0,1 mol
=> %nMgO=0,15.100/0,3=50%
%nFe3O4=0,05.100/0,3=16,67%
%n CuO= 100-50-16,67=33,33%
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Chú ý: HS giải cách khác đúng cho điểm tối đa