1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề và đáp án thi HSG Lớp 9 môn Hoá Thạch Hà

5 148 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 240,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không dùng thêm hóa chất nào hết hãy phân biệt 4 dung dịch trên bằng phương pháp hóa học.. Câu 5 2,5 điểm: Trong cốc chứa bột Mg, lần lượt thêm vào cốc các chất theo thứ tự sau lần thêm

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO HUYỆN THẠCH HÀ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS

Thời gian làm bài:150 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (1,5 điểm): Viết phương trình hóa học cho dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện

phản ứng, nếu có)

Câu 2 (2 điểm): Viết phương trình phản ứng trong đó 0,75 mol H2SO4 tham gia phản ứng sinh ra:

Câu 3 (2 điểm): Cho các hóa chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm

NaHCO3 có tỉ lệ số mol là 1:1

Câu 4 (2 điểm): Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ không nhãn gồm: KCl, Na2CO3,

H2SO4, BaCl2 Không dùng thêm hóa chất nào hết hãy phân biệt 4 dung dịch trên bằng phương pháp hóa học

Câu 5 ( 2,5 điểm): Trong cốc chứa bột Mg, lần lượt thêm vào cốc các chất theo thứ tự

sau (lần thêm sau phải đợi cho phản ứng ở lần thêm trước kết thúc): H2SO4dư, NaOHdư, HCl dư, BaCl2dư Cuối cùng thêm Na2CO3 vừa đủ (không tạo muối

dung dịch Y tồn tại những chất tan nào?

Câu 6 (3,5 điểm): Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 , Fe2O3 có số mol bằng nhau Lấy

52 gam hỗn hợp X cho vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch A thu được kết tủa B Lọc lấy kết tủa B nung ngoài không

khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn C Tìm giá trị của m Biết các phản

ứng xảy ra hoàn toàn

Câu 7 (3 điểm): Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch chứa 2

axit HCl 1M và H2SO4 0,5M được dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc)

a) Chứng minh dung dịch B vẫn còn dư axit (biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn) b) Tính% khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

Câu 8 (2 điểm): Trên hai đĩa cân đặt hai cốc dung dịch HCl và H2SO4 loãng có khối lượng bằng nhau, cân thăng bằng

-Cho vào cốc đựng dung dịch HCl 25gam CaCO3

-Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 (a) gam Al

Sau khi phản ứng kết thúc, cân vẫn giữ vị trí thăng bằng Hãy viết phương trình phản ứng và tính (a), biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu 9 (1,5 điểm): Khi hoà tan một lượng oxit kim loại hoá trị II vào một lượng vừa đủ

Xác định công thức của oxit trên

-Hết -→

 → ( 1 )

 → ( 2 )

 → ( 3 )

 → ( 4 )

 ((6) 5 )

→

ĐỀ THAM KHẢO

Trang 2

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2014 - 2015

MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS

Nội dung

Câu 1:

CuO +2 HCl CuCl2 + H2O

Cu(OH)2 CuO + H2O

CuO +H2 Cu + H2O

Cu + 2H2SO4 (đ) CuSO4+ SO2 + 2H2O

Câu 2:

a) ⇒ Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4 +

SO2↑ + 2H2O b) ⇒ Na2SO3 + H2SO4

Na2SO4 + SO2↑ + H2O

c) ⇒ S + 2H2SO4 đặc

3SO2↑ + 2H2O d)⇒ 2NaHSO3 + H2SO4

Na2SO4 + 2SO2↑ + H2O

Chú ý: Học sinh chọn chất khác và viết phương trình hóa học đúng, cho điểm

tối đa tương ứng

Câu 3:

Tạo ra và thu lấy khí CO2: Nhiệt phân CaCO3

CaCO3 CaO + CO2 ↑

2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2↑ + H2↑

Viết các phương trình tạo muối

2a → 2a (mol)

a ← a → a (mol)

- Trình bày cách tiến hành thí nghiệm: lấy 2 thể tích dung dịch NaOH cho vào cốc A

và cốc B sao cho VA = 2VB (dùng cốc chia độ)

Gọi số mol NaOH ở cốc A là 2a mol thì số mol NaOH ở cốc B là a mol

Sục CO2 dư vào cốc A, xảy ra phản ứng (1)

Sau đó đỏ cốc A vào cốc B: xảy ra phương trình (2)

Kết quả thu được dung dịch có số mol NaHCO3 là a mol và số mol Na2CO3 là a mol =>

tỉ lệ 1:1

→

 → ( 1 )

 → ( 2 )

 → ( 3 )

 → ( 4 )

 ((6) 5 )

→

→

t0

→

→

→

 (t0 )

→

 (t0 )

→

 (t0 )

2

1 75 , 0

375 , 0

4 2

2 = =

SO H

SO

n

n  →t0

1 75 , 0

75 , 0

4 2

2 = =

SO H

SO

n

n  →

2

3 75 , 0

125 , 1

4 2

2 = =

SO H

SO

n

n  →t0

2 75 , 0

5 , 1

4 2

2 = =

SO H

SO

n

n  →

o

t

→

đpdd mnx

Trang 3

Câu: 4

Lấy ở mỗi dung dịch ra1 ít làm thuốc thử, cho các chất tác dụng lần lượt với nhau từng đôi một Kết quả:

Dung dịch không có hiện tượng gì là dung dịch KCl

Dung dịch tạo 2 kết tủa trắng với 2 dung dịch khác là BaCl2

BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl

BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl

2 dung dịch tạo 1 chất khí và 1 kết tủa trắng với 2 dung dịch khác là H2SO4 và

Na2CO3

Lấy 2 mẫu thử chưa phân biệt được là Na2CO3 và H2SO4 Sau đó cho 2 mẩu vào 2 kết tủa ở trên Nếu mẫu nào phản ứng với 1 trong 2 kết tủa trắng làm xuất hiện kết tủa trắng mới và có khí thoát ra thì mẫu đó là H2SO4 , mẫu còn lại là Na2CO3

H2SO4 + BaCO3 BaSO4 + CO2 + H2O

Câu: 5

Mg + H2SO4 MgSO4 + H2

H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O

2HCl + Mg(OH)2 MgCl2 + 2H2O

BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl

Na2CO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O

BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl

Na2CO3 + MgCl2 NaCl + MgCO3

Trong dung dịch Y chỉ có duy nhất NaCl

Câu: 6

Gọi số mol mỗi chất trong hỗn hợp X là a Ta có:

56a + 72 a + 232 a + 160 a = 52

a = 0,1 ( mol)

PTHH:

→

↓

→

↓

→

↓↑

→

↑

→

→

→

→

→

↓

→

↑

→

↓

→

↓

Trang 4

Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1)

0,1 0,1

FeO + 2HCl FeCl2 + H2O (2)

0,1 0,1

Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 +4H2O (3)

0,1 0,1 0,2

Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 +3H2O (4)

0,1 0,2

Từ (1), (2), (3)

= 0,1 + 0, 1 + 0,1 = 0,3 (mol)

Từ (3), (4)

= 0,2 + 0,2 = 0,4 (mol)

NaOH + HCl NaCl + H2O (5)

0,3 0,3

0,4 0,4

2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (8)

0,4 0,2

4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O (9)

0,3 0,15

Từ (8) và (9)

m = = (0,2 + 0,15) 160 = 56 (gam)

Câu: 7

a)

= = 0,195 (mol)

Mg + H2SO4 MgSO4 + H2

(1)

2Al + 3H2SO4 Al2 (SO4)3 + 3H2 (3)

2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (4)

= 0,25 1 = 0,25 (mol)

= 0,25 0,5 = 0,125 ( mol) Nếu HCl và H2SO4 phản ứng hết thì:

Theo (2) và (4) = = 0,125 (mol)

Theo (1) và (3) = = 0,125 (mol) Vậy = 0,125 + 0,125 = 0,25 > 0,195

=> dung dịch B vẫn còn dư axit

b)

3

2O Fe

m

→

t0

→

t0

→

→

→

3

FeCl

n

2

FeCl

n

→

→

→

→

2

H

n

4 , 22

368 , 4

→

↑

→

↑

→

↑

HCl

n

4

2SO H

n

2

H

n

2

1

HCl

n

2

H

n

4

2SO H

n

2

H

n

Trang 5

Gọi số mol H2 do Al phản ứng sinh ra là a mol => số mol Al là a mol.

Theo bài ra ta có: a + b = 0,195 (mo) (5)

a 27 + b.24 = 3,87 (gam) ( 6)

Từ (5) và (6) ta giải được b = 0,06 (mol)

a = 0,135 (mol)

% Mg = 100% = 37,2%

%Al = 100 – 37,2 = 62,8 %

Câu: 8

Cốc thứ nhất: Số mol CaCO3 = 25 :100 = 0,25 mol

CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O

0.25 0,25

khối lượng tăng thêm: 25 – 0,25 x 44 = 14gam

- Để cân thăng bằng, ở cốc thứ hai, sau khi H2 bay đi, thì khối lượng cũng phải tăng

14 gam

2 Al + 3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2

a/27

a 3 2

=> a - = 14

27 2

Giải được a = 15,75gam

Câu: 9

Ta có RO + H2SO4 RSO4 + H2O

(R + 16) 98g (R + 96)g

Giả sử hoà tan 1 mol RO

Khối lượng dd thu được = (R + 16) + (98 : 4,9).100 = R + 2016

C%( RSO4) = 100% = 5,87%

Giải phương trình ta được: R =

24, kim loại hoá trị II là Mg

87 , 3

24 06 , 0

3 2

3 2

→ 3

27 2

a

96 2016

R R

+ +

Ngày đăng: 26/08/2017, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w