1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề và đáp án thi HSG Lớp 9 môn Hoá Nghệ An Bảng B 2012-2013

4 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 133,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh số thứ tự các chất lỏng rồi lấy mỗi chất một lượng cần thiết làm mẫu thử.. a, Sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động ở Hạ Long.. - Thành phần chính của đá vôi là CaCO3.. Khi g

Trang 1

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

MÔN: HOÁ HỌC (BẢNG B) (Hướng dẫn chấm này gồm có 04 trang)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH QUẢNG NINH

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012- 2013

Câu 1

(6,0 đ) 1 Nhận biết dung dịch mất nhãn: NaCl, NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 SO 4 , AlCl 3 , FeCl 2 ,

FeCl 3 , CuCl 2

- Đánh số thứ tự các chất lỏng rồi lấy mỗi chất một lượng cần thiết làm mẫu thử

- Cho dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử cho tới dư

+ Nhận ra NH4Cl vì có khí mùi khai thoát ra

2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O

+ Nhận ra (NH4)2SO4 vì vừa có khí mùi khai thoát ra vừa có kết tủa tạo thành

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

+ Nhận ra AlCl3 vì có kết tủa sau đó kết tủa tan hết

2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

+ Nhận ra FeCl3 vì có kết tủa đỏ nâu không tan

2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2

+ Nhận ra CuCl2 vì có kết tủa màu xanh lơ

CuCl2 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2↓ + BaCl2

+ Nhận ra FeCl2 vì có kết tủa trắng xanh, để ngoài không khí trở thành kết tủa

Fe(OH)3 màu đỏ nâu

FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2↓ + BaCl2

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓

+ Nhận ra NaCl vì không có hiện tượng gì

2 Phương trình phản ứng:

CaC2+ 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

A1

C2H2 + H2 C2H4 (A2)

C2H4 +Br2 → C2H4Br2

Đibrometan

nC2H4 o, ,

t xt p

→ (- CH2- CH2-)n

PE

C2H4 + H2O → C2H5OH axit

A3

C2H5OH + O2 CH3 COOH + H2O

A4

0,25đ

0,5đ

0,5đ

0,75đ

0,5đ

0,5đ

0,75đ 0,25đ

- Mỗi phương trình viết đúng được 0,25đ (0,25.8 = 2đ)

Pd, t 0

Men giấm

Trang 2

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

Etylaxetat

2CH3COOH + 2 Na → 2CH3COONa + H2

Natri axetat

Câu 2

(3 đ) 1 C2H4 + 3O2

O

T

→2CO2 + 2H2O (1)

0, 2.0,75 0,15( )

NaOH

Theo (1)

2 2 2 4 0,1( )

CO C H

2

CO

n n

< < nên phản ứng tạo ra hỗn hợp cả 2 muối

Gọi số mol của CO2 tạo muối axit và muối trung hoà lần lượt là x, y (x, y > 0)

CO2 + NaOH → NaHCO3 (2)

CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O (3)

Theo (2) và (3) nNaOH = x + 2y

Theo bài ra ta có: x + y = 0,1

x + 2y = 0,15

Giải hệ có x = 0,05; y = 0,05

3 0, 05.84 4, 2( )

NaHCO

2 3 0, 05.106 5,3( )

m muối = 9,5 (g)

2

a, Sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động ở Hạ Long

- Thành phần chính của đá vôi là CaCO3 Khi gặp nước mưa và khí CO2 trong

không khí CaCO3 chuyển thành Ca(HCO3)2 tan trong nước Dần dần Ca(HCO3)2 lại

chuyển hoá thành CaCO3 rắn Quá trình này xảy ra lâu dài tạo thạch nhũ

CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2

b, Khi đun nước thường có cặn

- Ở những vùng gần núi đá vôi trong nước sinh hoạt đều có chứa Ca(HCO3)2,

Mg(HCO3)2 tan Khi đun nước xảy ra phản ứng:

Ca(HCO3)2 O

t

→ CaCO3↓ + H2O + CO2 Mg(HCO3)2 O

t

→ MgCO3↓ + H2O + CO2

0,25

0,5

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0.5 đ

0.5 đ

Câu 3

(2 đ)

- Đặt a, b lần lượt là nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 và KOH

3 0, 02 ( )

HNO

nKOH = 0,06b (mol)

HNO3 + KOH → KNO3 + H2O (1)

Theo (1):

3

HNO KOH

n =n ⇒ 0,02a = 0,06b ⇒ a - 3b = 0 (*) nCuO = 2: 80 = 0,025 (mol)

nKOH trong 10ml dung dịch = 0,01b (mol)

CuO + 2 HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O (2)

0,25 0,25 0,5

0,25

H 2 SO 4 đặc, t0

Trang 3

Theo (1), (2):

HNO CuO KOH

⇒ 0,02a - 0,01b = 0,05 (**)

Từ (*) và (**) có hệ:

3 0

0, 02 0, 01 0, 05

Giải hệ ta được: a = 3; b = 1

0,5

0,25

Câu 4

(2,5 đ)

- Giả sử có 1 mol MO tham gia phản ứng

MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

Mol 1 1 1

4 ( 96)

MSO

mMO = (M+16) g

2 4

98.100

10 980( )

dd H SO

ddmuoi MO dd H SO

Theo bài ta có:

M

M

+

100

77 , 11

Giải ra ta được M = 24

Vậy M là Magie

0,5 0,25 0,25 0,25 0,5

0,5

0,25

Câu 5

(3,5 đ) n Cu NO( 3 2 ) =0, 04(mol)

3 0,004( )

AgNO

- Giả sử Cu(NO3)2 và AgNO3 tham gia phản ứng hết Vì độ hoạt động hoá học của

kim loại Fe > Cu > Ag nên Fe phản ứng với AgNO3 trước

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (1)

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2+ Cu (2)

3

1

2

Fe AgNO

3 2

(2) : Fe Cu NO 0, 04( )

Khối lượng thanh sắt tăng = 0,04(64-56) + 0,002(2.108 - 56) = 0,64 (g)

- Theo bài khối lượng thanh sắt chỉ tăng 0,48 g nên Cu(NO3)2 chưa phản ứng hết

mFe tăng do AgNO3 phản ứn hết là: 0,002(2.108 - 56) = 0,32(g).Vậy AgNO3 đã phản

ứng hết

Đặt a là số mol Fe phản ứng với Cu(NO3)2

Khối lượng thanh sắt tăng = a(64-56) + 0,002(2.108 - 56) = 0,48

⇒ a = 0,02

- Khối lượng Cu, Ag thoát ra bám trên sắt:

m Cu, Ag = 0,432 + 64 0,02 = 1,712(g)

0,25 0,5

0,25 0,25

0,25 0,5 0,5

0,5 0,5

Câu 6

(3 đ) mC = 4412.11,88 = 3,24 (g)

Trang 4

mH = 4,86

18

2

= 0,54 (g)

m C +m H =3, 24 0,54 3, 78+ = (g) Vậy A chỉ chứa C và H

Gọi công thức của A là CxHy ( x, y nguyên dương )

Ta có : x : y =

12

24 , 3 : 1

54 , 0 = 0,27 : 0,54 = 1: 2 Vậy công thức đơn giản của A là (CH2)n (n 2≥ )

Vì dA/kk < 2 nên MA < 58

⇒ 14n < 58 ⇒ n < 4,1

- Nếu n = 2⇒Công thức A: C2H4 có công thức cấu tạo là CH2 = CH2

- Nếu n = 3⇒Công thức A: C3H6 có các công thức cấu tạo phù hợp là:

CH2 =CH – CH3;

- Nếu n = 4⇒Công thức A: C4H8

Công thức cấu tạo có thể có của A: 5 công thức

CH2=CH-CH2-CH3;

CH3 - CH=CH-CH3;

CH2=C-CH3

CH3

- CH3

Lưu ý:

- Nếu phương trình không cân bằng, cân bằng sai hoặc không đúng điều kiện thì không cho điểm của phương trình đó Nếu sử dụng trong tính toán thì phần tính toán không cho điểm

- Học sinh có cách giải khác đúng bản chất hoá học vẫn cho điểm tối đa

- Tổng điểm toàn bài không làm tròn số

0,5

0,5 0,5 0,5 0,25 0,25

0,5

Ngày đăng: 26/08/2017, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w