1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11

111 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 16,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA ĐỊA LÍSỬ DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT ĐỂ XÂY DỰNG MỘT SỐ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ VIỆC DẠY – HỌC ĐỊA LÍ 11 Người thực hiện: NGUYỄN VĂN TƯ Người hướng dẫn khoa học: GV.. Đó chính là những hạn ch

Trang 1

KHOA ĐỊA LÍ

SỬ DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT

ĐỂ XÂY DỰNG MỘT SỐ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ VIỆC DẠY – HỌC ĐỊA LÍ 11

Người thực hiện:

NGUYỄN VĂN TƯ

Người hướng dẫn khoa học:

GV KIỀU TIẾN BÌNH

Tp Hồ Chí Minh, năm 2012

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Thư viện trường Đại học

Sư phạm Tp Hồ Chí Minh và Thư viện Tổng hợp Quốc Gia đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận củamình

Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích

lệ em trong suốt quá trình học tập tại khoa Địa lí và hoàn thành khóa luận củamình

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012

Tác giả khóa luận

Nguyễn Văn Tư

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Biểu tượng PowerPoint 2007 24

Hình 2.2: Các thanh công cụ chính trên PowerPoint 2007 24

Hình 2.3: Mục Menu Home 25

Hình 2.4: Mục Clipboard, Slides, Font 26

Hình 2.5: Mục Paragraph, Drawing, Editing 26

Hình 2.6: Mục Insert 26

Hình 2.7: Mục Tables, Illustrations, Links 27

Hình 2.8: Mục Text, Media Clips 27

Hình 2.9: Mục Design 27

Hình 2.10: Mục Themes 28

Hình 2.11: Mục Menu Animations 28

Hình 2.12: Mục Preview, Animations 28

Hình 2.13: Mục transition to This Side 29

Hình 2.14: Mục Menu Slide Show 29

Hình 2.15: Mục Start Slide Show, Set Up 30

Hình 2.16: Công cụ PowerPoint để vẽ các kí hiệu 31

Hình 2.17: Công cụ PowerPoint để tô màu 32

Hình 2.18: Công cụ PowerPoint để vẽ kích thước đường thẳng và nét đứt 33

Hình 3.1: Kí hiệu điểm 38

Hình 3.2: Kí hiệu đường 39

Hình 3.3: Kí hiệu diện 40

Hình 3.4: Kí hiệu hình học 42

Hình 3.5: Kí hiệu chữ 43

Hình 3.6: Kí hiệu tượng hình 44

Hình 3.7: Kí hiệu tượng trưng 45

Trang 4

Hình 3.8: Màu quang phổ 48

Hình 3.9: Hướng sắp xếp chữ ghi chú 51

Hình 3.10: Thứ tự ưu tiên trong việc sắp xếp ghi chú cạnh kí hiệu 51

Hình 3.11: Lược đồ Trung Quốc theo cách vẽ thứ nhất 53

Hình 3.12: Lược đồ Trung Quốc theo cách vẽ thứ hai 53

Hình 3.13: Lược đồ Trung Quốc 54

Hình 3.14: Lược đồ địa hình Trung Quốc 55

Hình 3.15: Lược đồ khoáng sảnTrung Quốc 57

Hình 3.16: Lược đồ khí hậu Trung Quốc 58

Hình 3.17: Lược đồ sông ngòi Trung Quốc 59

Hình 3.18: Lược đồ thổ nhưỡng Trung Quốc 60

Hình 3.19: Lược đồ sinh vật Trung Quốc 61

Hình 3.20: Lược đồ hành chính Trung Quốc 63

Hình 3.21: Lược đồ phân bố dân cư Trung Quốc 64

Hình 3.22: Lược đồ nông nghiệp Trung Quốc 66

Hình 3.23: Lược đồ công nghiệp Trung Quốc 68

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 2

Danh mục hình vẽ 3

PHẦN MỞ ĐẦU 8

1 Lí do chọn đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Giới hạn đề tài 10

5 Lịch sử nghiên cứu đề tài 10

6 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 10

7 Cấu trúc đề tài 12

PHẦN NỘI DUNG 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 14

1.1 Bản đồ và lược đồ 14

1.1.1 Một số khái niệm 14

1.1.2 Tính chất cơ bản của lược đồ 15

1.1.3 Ý nghĩa của việc sử dụng bản đồ - lược đồ trong dạy học Địa lí .16

1.2 Khái quát chương trình Địa lí 11 17

1.3 Nguyên tắc xây dựng lược đồ 20

1.3.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 20

1.3.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 20

1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thẩm mĩ 21

1.3.4 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan 21

1.3.5 Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm 21

1.3.6 Nguyên tắc đảm bảo tính kĩ thuật 21

Trang 6

1.3.7 Nguyên tắc đảm bảo tính hiện đại và tính cập nhập 22

CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT ĐỂ XÂY DỰNG MỘT SỐ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ VIỆC DẠY - HỌC ĐỊA LÍ 11 23

2.1 Khái quát phần mềm PowerPoint 23

2.1.1 Giới thiệu 23

2.1.2 Các công cụ chính trên PowerPoint 23

2.1.3 Các công cụ của PowerPoint trong việc xây dựng lược đồ 30

2.1.4 Những ưu và nhược điểm của PowerPoint trong việc xây dựng lược đồ 33

2.2 Thiết kế các kí hiệu bản đồ 36

2.2.1 Kí hiệu điểm 37

2.2.2 Kí hiệu đường (kí hiệu tuyến tính) 38

2.2.3 Kí hiệu diện tích 39

2.2.4 Kí hiệu hình học 40

2.2.5 Kí hiệu chữ cái 41

2.2.6 Kí hiệu trực quan 42

2.3 Thiết kế màu sắc và chữ trên bản đồ - lược đồ 45

2.3.1 Màu sắc 45

2.3.2 Chữ trên bản đồ - lược đồ 47

2.4 Vẽ lược đồ 50

2.4.1 Vẽ theo hệ thống các điểm và đường sườn 50

2.4.2 Vẽ theo ranh giới bản đồ gốc 52

2.5 Vẽ các yếu tố trên lược đồ 54

2.5.1 Vẽ các yếu tố tự nhiên trên lược đồ 54

2.5.2 Vẽ các yếu tố kinh tế - xã hội trên lược đồ 61

2.6 Sử dụng lược đồ 70

2.6.1 Mục tiêu của việc sử dụng bản đồ Địa lí trong nhà trường nói chung 70

Trang 7

2.6.2 Cách sử dụng lược đồ trên PowerPoint để dạy - học Địa lí 11

71

2.7 Một số kí hiệu và lược đồ xây dựng được từ PowerPoint 75

2.7.1 Một số kí hiệu 75

2.7.2 Một số lược đồ các nước 77

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 95

3.1 Mục đích 95

3.2 Nguyên tắc thực nghiệm 95

3.3 Quá trình thực nghiệm 95

3.4 Kết quả thực nghiệm 96

PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Kiến nghị 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 104

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học Địa lí nói riêng, phươngtiện dạy học trực quan là một yếu tố cần thiết giúp học sinh có thể khai tháctốt được kiến thức và khắc sâu kiến thức Để cho việc dạy học Địa lí ngàycàng đạt được kết quả cao và chất lượng dạy học ngày càng được nâng cao đòihỏi người giáo viên phải luôn đổi mới phương pháp và sáng tạo tìm tòi ra cácphương tiện dạy học mới, độc đáo để làm sao cho học sinh lĩnh hội các trithức về Địa lí một cách nhanh nhất

Từ những năm 80 của thế kỉ thứ XX trở lại đây, công nghệ thông tinphát triển mạnh như vũ bão đem lại nhiều giải pháp tiện ích cho các ngànhkhoa học (trong đó có khoa học địa lí và khoa học bản đồ) nói riêng mà nhiềulĩnh vực khác của đời sống xã hội nói chung Đối với khoa học bản đồ, đó là

sự thay thế bản đồ giấy bằng bản đồ số với nhiều thuận lợi và tiện dụng của

nó, các nguồn cung cấp tư liệu và dữ liệu nhằm phục vụ việc thành lập bản đồngày càng phong phú và có độ tin cậy cao hơn Tin học đã giúp việc định cácđiểm, các đối tượng trên bề mặt Trái Đất một cách chính xác Tin học giúpnâng cao độ chính xác, tính khoa học, tính thẩm mĩ của bản đồ, rút ngắn thờigian và chi phí thành lập bản đồ Công nghệ tin học đã làm thay đổi cả phươngpháp thành lập bản đồ, từ phương pháp truyền thống thay vào đó là phươngpháp mới, hiện đại Sự kết hợp giữa công nghệ tin học và việc dạy học đãmang lại nhiều kết quả đột phá trong dạy học hiện đại ngày nay

Phần mềm PowerPoint là một phần mềm rất thông dụng ngày nay, nó làmột phần mềm đa phương tiện giúp cho việc trình chiếu các thông tin, hìnhảnh rất hiệu quả Khi nói tới phần mềm trình chiếu đa phương tiện này đối vớingành giáo dục người ta sẽ nghĩ tới ngay là dùng nó để soạn giáo án điện tử

Trang 9

hay là trình chiếu trong quá trình giảng dạy, rất ít người sử dụng nó để làm cáccông việc khác Đó chính là những hạn chế của người sử dụng phần mềm này.

Môn Địa lí luôn phải sử dụng bản đồ - lược đồ trong việc dạy học mới

có thể khai thác được tốt các tri thức mà trong sách giáo khoa chưa đề cập tới.Các lược đồ trong sách giáo khoa đều là các loại lược đồ tĩnh có nhiều chi tiếtchồng chéo lên nhau, học sinh có thể khó quan sát Chúng ta có bao giờ nghĩ

là sẽ tách các đối tượng đó thành các phần riêng biệt để học sinh dễ theo dõi

và khai thác được tối đa kiến thức hay không? Để tách được các đối tượng đóthành các đối tượng riêng biệt, chúng ta hãy sử dụng phần mềm PowerPoint,phần mềm này giúp chúng ta thực hiện được điều đó

Hơn nữa, đối với một giáo viên dạy học Địa lí, việc tạo ra các đồ dùnghọc tập trong quá trình giảng dạy là một điều rất cần thiết Qua việc xây dựng,biên vẽ các lược đồ trong sách giáo khoa bằng phần mềm PowerPoint sẽ giúpcho việc giảng dạy được dễ dàng và thuận lợi hơn, qua đó cũng phát huy đượctính tích cực và sáng tạo của học sinh nói chung và giáo viên nói riêng

Từ những lí do trên, tôi quyết định đưa ra đề tài: “Sử dụng phần mềm

PowerPoint để xây dựng một số lược đồ phục vụ việc dạy – học Địa lí 11”

cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này được nghiên cứu, thực hiện nhằm mục đích sau:

Giúp cho việc dạy - học Địa lí 11 qua lược đồ được khai thác hiệu quảhơn

Giới thiệu cho những ai quan tâm tới phần mềm PowerPoint thêm mộtchức năng khác của nó nữa là có thể xây dựng được một số lược đồ để phục

vụ cho việc dạy học Địa lí 11

Góp phần đổi mới phương pháp trong dạy học Địa lí

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 10

Tìm hiểu khái quát về các chức năng của phần mềm PowerPoint để xâydựng một số lược đồ Địa lí 11.

Thiết kế các kí hiệu và các yếu tố trên lược đồ bằng PowerPoint

Xây dựng một số lược đồ phục vụ cho việc dạy – học Địa lí 11

Tìm hiểu thực tiễn việc sử dụng lược đồ trong dạy học Địa lí và khảosát việc sử dụng và xây dựng lược đồ bằng PowerPoint ở trường THPT đểtăng thêm tính thực tiễn cho đề tài

5 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Có rất nhiều người đã sử dụng phần mềm PowerPoint trong việc thiết

kế các bài giảng điện tử, nhưng rất ít người ứng dụng phần mềm PowerPointtrong việc xây dựng một số lược đồ trong dạy – học Địa lí

Đây là một đề tài khá mới mẻ về việc sử dụng phần mềm PowerPoint đểxây dựng lược đồ phục vụ cho việc dạy học Địa lí nói chung và Địa lí 11 nóiriêng Do vậy, đề tài này có tính ứng dụng và tính thực tiễn rất cao và cần phảiđược phát triển hơn nữa

6 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

a Quan điểm nghiên cứu

Đề tài vận dụng một số quan điểm khoa học sau:

 Quan điểm nghiên cứu tổng hợp và quan điểm hệ thống

Khi nghiên cứu một quốc gia hay một khu vực nào đó cần có cái nhìntổng hợp và hệ thống về các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội bởi chúng làcác thực thể tuy độc lập nhưng thống nhất, có mối quan hệ biện chứng chi

Trang 11

phối lẫn nhau tạo nên nét đặc trưng của một lãnh thổ Địa lí Đòi hỏi ngườinghiên cứu phải có cái nhìn thật rộng, thật bao quát để nghiên cứu xem xétmột quốc gia hay lãnh thổ nào đó dưới góc độ như một hệ thống vật chất hoànchỉnh, đồng thời phải chia tách nghiên cứu từng thành phần sau đó đặt chúngtrong mối quan hệ tương hỗ và ảnh hưởng qua lại của nhiều hệ thống khác Từ

đó rút ra những quy luật phân bố, phát triển của các sự vật trên lãnh thổ

 Quan điểm lãnh thổ

Giữa các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới có sự khác biệt nhau về điềukiện tự nhiên và kinh tế - xã hội hình thành nên những đặc thù riêng của từngquốc gia Quán triệt quan điểm lãnh thổ có ý nghĩa rất lớn đối với việc xácđịnh hệ thống lược đồ và tiến hành tổng quát hóa các đối tượng nội dung phùhợp với đặc điểm của lãnh thổ quốc gia đó

 Quan điểm lịch sử

Mọi sự vật và hiện tượng địa lí đều có quá trình hình thành và phát triểnnhất định, chúng thay đổi liên tục qua các thời kì, các điều kiện cụ thể và dẫntới các kết quả phát triển không giống nhau Do đó khi nghiên cứu về mộtquốc gia hay lãnh thổ nào đó việc tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triểncủa nó là vô cùng quan trọng Nắm vững được quan điểm này sẽ giúp cho việcxây dựng lược đồ có độ chính xác và độ tin cậy cao

 Quan điểm phát triển bền vững

Quan điểm này được coi là xu thế phát triển của thời đại ngày nay Theoquan điểm này thì việc tác động vào tự nhiên, khai thác tài nguyên thiên nhiên,mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng không làm ảnh hưởng xấu hoặc phươnghại tới môi trường Là một đề tài ứng dụng trong dạy - học thì quan điểm nàycàng được phát triển hơn nữa do nó mang tính giáo dục và hình thành nhâncách cho thế hệ trẻ, giúp cho học sinh có cái nhìn đúng đắn trong vấn đề pháttriển kinh tế - xã hội của Thế giới

b Phương pháp nghiên cứu

Trang 12

Để thực hiện tốt được đề tài tác giả đã sử dụng một số phương phápnghiên cứu như sau:

 Phương pháp thu thập, phân tích, đánh giá

Để có kết quả nghiên cứu tốt chúng ta cần phải thu thập đầy đủ các dữliệu về hệ thống các bản đồ, các thông tin và tư liệu của các quốc gia lãnh thổvới chất lượng tốt, độ tin cậy cao Tiến hành phân tích đánh giá chất lượng bản

đồ từ đó rút ra được những kinh nghiệm, bài học phục vụ cho công tác nghiêncứu đề tài

 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu

Phương pháp này sử dụng kết quả của việc thu thập xử lí, phân tích tàiliệu, tư liệu như: các bản đồ, các sách tham khảo, các tài liệu từ nguồn Internet

và các công trình nghiên cứu có liên quan

 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Đây là phương pháp quan trọng đối với việc xác định tính hiệu quả và ýnghĩa của đề tài Đối với đề tài này, tôi thực nghiệm ở 4 lớp 11 đó là 11A1,11A2, 11A3, 11A12

 Phương pháp khảo sát

Sau khi đã thực nghiệm một số lớp 11, tôi tiến hành phát phiếu khảo sáthọc sinh để thu thập ý kiến về tính hiệu quả, thiết thực của đề tài khóa luậncủa mình

7 Cấu trúc khóa luận

Trang 13

Khóa luận gồm các phần chính sau: phần mở đầu, phần nội dung, phầnkết luận, phần tài liệu tham khảo và phần phụ lục bản đồ.

 Phần mở đầu: Giới thiệu chung về khóa luận (lí do chọn đề tài, mục

đích, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu, lịch sử nghiên cứu và phương phápnghiên cứu)

 Phần nội dung gồm có 3 chương:

 Chương 1: Là chương cơ sở lí luận, nêu những vấn đề có tính chấtchung của đề tài như là làm rõ một số khái niệm liên quan tới đề tài Trongchương này chúng tôi trình bày khái quát về chương trình Địa lí 11 và cácnguyên tắc xây dựng lược đồ trong sách giáo khoa Địa lí 11

 Chương 2: Sử dụng phần mềm PowerPoint để xây dựng một số lược

đồ phục vụ việc dạy – học Địa lí 11 Trong chương này, chúng tôi trình bàyChức năng của phần mềm PowerPoint trong việc xây dựng lược đồ và cáccông cụ để thiết kế các kí hiệu, vẽ lược đồ, vẽ các yếu tố trên lược đồ và sửdụng lược đồ trong việc dạy - học Địa lí

•Chương 3: Thực nghiệm Sư phạm

 Phần kết luận và kiến nghị: Trong phần này chúng tôi sẽ tổng kết lại

quá trình nghiên cứu với các kết quả đạt được và rút ra một số kết luận và kiếnnghị cho vấn đề nghiên cứu

 Phần tài liệu tham khảo và phần phụ lục: Trong phần này chúng tôi

trình bày các danh mục tài liệu tham khảo chính của đề tài và phụ lục một sốgiáo án, phiếu khảo sát

Trang 14

K.A.Xalisev: “Bản đồ học là khoa học nghiên cứu và phản ánh sự phân bố không gian, sự phối hợp và mối liên kết giữa các hiện tượng, đối tương tự nhiên và xã hội (cả những biến đổi của chúng theo thời gian) – bằng các mô hình kí hiệu tượng trưng đặc biệt, đó là biểu hiện bản đồ”.

1.1.1.2 Bản đồ địa lí

“Bản đồ địa lí là hình ảnh thu nhỏ một bộ phận hoặc toàn bộ bề mặt TráiĐất lên mặt phẳng, nhưng nó phải được xây dựng theo những qui tắc toán họcnhất định và có nhiệm vụ trình bày một cách khoa học tình trạng, sự phân bố,

sự liên hệ và cả sự phát triển của các hiện tượng tự nhiên và xã hội Bản đồ làphương tiện để nhìn tổng quát các hiện tượng địa lí và so sánh các hiện tượng

đó trong không gian”

1.1.1.3 Bản đồ giáo khoa

“Bản đồ giáo khoa là những bản đồ được xây dựng nhằm mục đíchphục vụ cho việc dạy học ở các trường theo chương trình đã quy định”

Trang 15

Bản đồ giáo khoa là một phương tiện dạy học trực quan không thể thiếutrong quá trình giảng dạy Địa lí nó được coi như một nguồn tư liệu độc lập, làđối tượng nghiên cứu những kiến thức Địa lí và những kiến thức bản đồ.

1.1.1.4 Lược đồ

Từ trước tới nay chưa có một khái niệm hay một định nghĩa nào nói vềlược đồ Trong quá trình nghiên cứu thì chúng tôi cũng xin đưa ra một khái

niệm về lược đồ một cách khái quát nhất: “Lược đồ là những nét vẽ sơ lược

đã được loại bỏ các yếu tố, chi tiết không cần thiết nhằm biểu thị phạm vi lãnh thổ của khu vực hay một quốc gia nào đó trên thế giới hoặc toàn bộ thế giới Qua đó, thể hiện rõ sự phân bố của đối tượng trên lược đồ, làm cho học sinh dễ dàng khai thác kiến thức hơn”.

1.1.2 Tính chất cơ bản của lược đồ

Tính chất cơ bản của lược đồ cũng giống như bản đồ giáo khoa, nó đềuthể hiện các tính chất sau:

1.1.2.1 Tính khoa học

Tính khoa học của lược đồ được biểu thị ở độ chính xác tương ứng vềmặt địa lí giữa bản đồ và thực địa, độ chính xác về mặt toán học, về hình dạng,kích thước, vị trí mối quan hệ không gian giữa các đối tượng, sự phù hợp giữacác đặc điểm của đối tượng được biểu thị với nội dung và phương pháp thểhiện lược đồ Tính khoa học của lược đồ còn thể hiện bằng lượng thông tinthích hợp

1.1.2.2 Tính trực quan

Lược đồ có tính khái quát hóa rất cao dùng nhiều hình ảnh trực quan,phương pháp biểu hiện trực quan Những kí hiệu trên lược đồ có hình dạng,màu sắc gần với thực tế để người đọc dễ dàng nhận biết các đặc điểm của đốitượng được thể hiện trên lược đồ Tiêu chuẩn đánh giá tính trực quan là thờigian dùng để nhận biết và hiểu nội dung lược đồ

1.1.2.3 Tính sư phạm

Trang 16

Tính sư phạm của lược đồ được thể hiện như sau:

Nội dung thể hiện trên lược đồ phải bám sát với nội dung sách giáokhoa, phù hợp với chương trình giảng dạy và học tập

Nội dung, hình thức của lược đồ phải phù hợp với lứa tuổi, khả năngnhận thức của học sinh từng cấp học khác nhau Lược đồ phải có nội dung rõràng dễ hiểu dễ nhớ, phải cường điệu những nội dung cần thiết, không nên điquá sâu về kĩ thuật bản đồ

Trong phương pháp biểu hiện, cần sử dụng nhiều kí hiệu tượng trưng,tượng hình, màu sắc rõ ràng hài hòa, hấp dẫn

1.1.2.4 Tính thẩm mĩ

Tính thẩm mĩ của lược đồ thể hiện ở sự lựa chọn và trình bày các kíhiệu, chữ viết rõ ràng, sáng sủa, màu sắc hài hòa, bố trí cân đối Tính thẩm mĩcủa lược đồ còn tham gia vào việc giáo dục mĩ cảm cho học sinh

1.1.3 Ý nghĩa của việc sử dụng lược đồ trong dạy học Địa lí

Bản đồ - lược đồ là một công cụ dạy học rất đắc lực của giáo viên Địa lí

và nó được coi như là “cánh tay phải” của giáo viên Địa lí, nó không thể thiếuđược trong quá trình truyền đạt kiến thức cho học sinh Nó là một tư liệu kiếnthức và được khái quát hóa bằng các kí hiệu để học sinh dễ dàng quan sát vànắm bắt kiến thức được nhanh hơn

Qua lược đồ, học sinh có thể nhìn một cách bao quát những khu vựclãnh thổ rộng lớn về các đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội mà các em chưa

có điều kiện đi tới Nhưng qua lược đồ, các em có thể hình dung được vị tríđịa lí của một lãnh thổ nào đó trên thế giới

Sử dụng lược đồ trong day học có ý nghĩa khắc sâu tri thức cho học sinh

mà lời nói của giáo viên không thể truyền tải hết

Sử dụng lược đồ trong dạy học sẽ giúp cho học sinh trả lời được các câuhỏi: đối tượng đó ở đâu? Như thế nào? Tại sao?

Trang 17

Việc sử dụng lược đồ trong dạy học Địa lí là không thể thiếu Nó khôngchỉ minh họa, truyền tải nội dung trong sách giáo khoa mà còn giúp học sinhkhai thác được tri thức góp phần phát triển tư duy cho học sinh.

Việc sử dụng lược đồ trong dạy Địa lí 11 có ý nghĩa hết sức quan trọngkhi giảng dạy đặc trưng về lãnh thổ, vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, vị trí địa -chính trị hay tổ chức lãnh thổ sản xuất

1.2 Khái quát chương trình Địa lí 11

1.2.2 Mục tiêu chương trình

Chương trình Địa lí 11 góp phần cung cấp kiến thức về hoạt động củacon người trong các quốc gia, khu vực khác nhau trên toàn cầu làm cơ sở choviệc tiếp tục phát triển tư tưởng, tình cảm đúng đắn, đồng thời hướng học sinhtới hành động, ứng xử phù hợp với yêu cầu của đất nước và thời đại Môn Địa

lí còn góp phần rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy và một số kĩ năng cóích trong đời sống và sản xuất, bồi dưỡng cho học sinh ý thức trách nhiệm,tình yêu đối với thiên nhiên và con người trên các lãnh thổ khác nhau của thếgiới, tăng cường thêm ý chí phấn đấu vươn lên góp phần làm dân giàu nướcmạnh, sánh vai với các nước có nền kinh tế phát triển mạnh hơn trong khu vực

và trên thế giới

Từ quan điểm trên, mục tiêu của chương trình Địa lí 11 được cụ thể hóanhư sau:

Về kiến thức:

Trang 18

Biết và giải thích được:

Một số đặc điểm của nền kinh tế - xã hội thế giới đương đại, một sốvấn đề đang được nhân loại quan tâm

Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư, kinh tế, của một số khu vựcquốc gia, trên thế giới

Về kĩ năng:

Củng cố và phát triển:

Kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá sự vật, hiện tượng địa lí,đặc biệt là các hiện tượng địa lí kinh tế - xã hội

Sử dụng tương đối thành thạo bản đồ, đồ thị, số liệu thống kê, tư liệu

để thu thập, xử lí thông tin và trình bày lại kết quả làm việc

Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, sự vật địa líkinh tế - xã hội đang diễn ra trên quy mô toàn cầu và khu vực phù hợp với khảnăng của học sinh

1.2.3 Nội dung chương trình

Chương trình Địa lí 11 (cơ bản) gồm có 2 phần lớn đó là:

Phần A: Khái quát nền kinh tế - xã hội Thế giới

Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhómnước cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế

Trang 19

Một số vấn đề mang tính toàn cầu

Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối

với các nước đang phát triển

Một số vấn đề của khu vực và châu lục

Phần B: Địa lí khu vực và quốc gia

Hợp chúng quốc Hoa Kì

Liên minh Châu Âu (EU)

Liên bang Nga

Nhật Bản

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

Khu vực Đông Nam Á

Ô-xtrây-li-a

1.2.4 Bản đồ - lược đồ trong sách giáo khoa Địa lí 11

Theo thống kê của chúng tôi thì trong sách giáo khoa Địa lí 11 (cơ bản)

có 26 bản đồ - lược đồ và được phân bổ như sau:

Phần A: Khái quát nền kinh tế - xã hội Thế giới

Trang 20

Bài 9: Nhật Bản có 3 bản đồ (bản đồ tự nhiên, nông nghiệp, côngnghiệp)

Bài 10: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) có 4 bản đồ (bản

đồ tự nhiên, dân cư, nông nghiệp, công nghiệp)

Bài 11: Khu vực Đông Nam Á có 2 bản đồ (bản đồ tự nhiên, nôngnghiệp)

Bài 12: Ô-xtrây-li-a có 2 bản đồ (bản đồ kinh tế, dân cư)

Như vậy, theo như thống kê trên chúng tôi thấy rằng số lượng bản đồ lược đồ trong sách giáo khoa Địa lí 11 vẫn còn khá hạn chế nên cần phải xâydựng thêm một số lược đồ khác để phục vụ cho việc giảng dạy được tốt hơn,hiệu quả hơn

-1.3 Nguyên tắc xây dựng lược đồ

Để đề tài nghiên cứu về việc xây dựng một số lược đồ bằng phần mềmPowerPoint đạt được kết quả tốt, cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

1.3.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

Tính khoa học thể hiện ở độ chính xác của lược đồ thông qua hệ thốnglưới kinh - vĩ tuyến, các điểm độ cao sự phù hợp với các sự vật hiện tượng vớiviệc thể hiện nội dung lên lược đồ thông qua phương pháp thể hiện

Nội dung của lược đồ phải phản ánh đúng điều kiện và đặc điểm địa lícủa các khu vực và quốc gia trên thế giới Các nội dung chính của lược đồphải được ưu tiên thể hiện, các nội dung hỗ trợ, bổ sung chỉ để làm sáng tỏcho nội dung chính

Bố cục của lược đồ phải được thiết kế sao cho hài hòa, cân đối, rõ ràng,logic

1.3.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

Khi xây dựng lược đồ cần phải chú ý về sự thống nhất với nhau về nộidung lẫn hình thức Sự phản ánh các sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ vừađầy đủ, đúng đắn, hợp lí vừa phải tuân thủ theo mục đích xây dựng lược đồ đề

Trang 21

ra Việc sắp xếp các nội dung phải tuân thủ theo một trình tự hợp lí và thốngnhất.

1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thẩm mĩ

Tính thẩm mĩ là một trong những nguyên tắc cần thiết trong việc xâydựng lược đồ phục vụ cho việc dạy – học Địa lí Nội dung của lược đồ cầnđược thể hiện đẹp về hình ảnh, màu sắc đẹp phù hợp với nội dung Bố cục củalược đồ phải thể hiện được hài hòa và nổi trội được nội dung chính và cuốnhút được người đọc người xem trong việc sử dụng nó

1.3.4 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan

Tính trực quan được thể hiện như sau:

Về màu sắc phải đảm bảo độ tương phản giữa các đối tượng thể hiệntrên lược đồ

Về kí hiệu phải lựa chọn các hệ thống kí hiệu có màu sắc và hình dạnggần với thực tế (giống như bảng kí hiệu trong Atlat Địa lí Việt Nam)

1.3.5 Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm

Việc xây dựng một số lược đồ trong sách giáo khoa Địa lí 11 mục đíchchính là việc dạy học nên nguyên tắc này rất quan trọng trong việc thành lậplược đồ Tính sư phạm được thể hiện ở rất nhiều mặt như là: sự tương ứnggiữa nội dung với bản đồ trong sách giáo khoa, tâm lí lứa tuổi học sinh, khảnăng tiếp thu của từng đối tượng học sinh Ngoài ra, tính sư phạm còn đượcthể hiện trong việc trình bày bố cục hợp lí kích thích được óc sáng tạo của họcsinh và đem lại sự hứng thú học tập cho học sinh

1.3.6 Nguyên tắc đảm bảo tính kĩ thuật

Do việc nghiên cứu của đề tài là sử dụng phần mềm PowerPoint để xâydựng lược đồ nên vấn đề yêu cầu người xây dựng lược đồ phải thành thạo máytính đặc biệt là phần mềm PowerPoint hiểu được các chức năng công cụ trongphần mềm là rất cần thiết và quan trọng Và khi vẽ thì cần đảm bảo đượcnhững yêu cầu kĩ thuật về vẽ bản đồ - lược đồ

Trang 22

1.3.7 Nguyên tắc đảm bảo tính hiện đại và tính cập nhập

Những kiến thức về bản đồ và kiến thức địa lí luôn phát triển tiến bộkhông ngừng Việc xây dựng và biên vẽ lược đồ đã ứng dụng những thành tựumới nhất của công nghệ hiện đại đó là phần mềm PowerPoint để đáp ứngnhững yêu cầu ngày càng tăng của ngành giáo dục Những số liệu về kinh tế -

xã hội thay đổi liên tục, các lược đồ xây dựng cần phản ánh kịp thời sự thayđổi đó để phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu của người học

Trang 23

CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM

POWERPOINT ĐỂ XÂY DỰNG MỘT SỐ LƯỢC

ĐỒ PHỤC VỤ VIỆC DẠY - HỌC ĐỊA LÍ 11

2.1 Chức năng của phần mềm PowerPoint để xây dựng lược đồ.

2.1.1 Giới thiệu phần mềm PowerPoint

Microsoft PowerPoint là một chương trình ứng dụng để tạo một diễnhình (Presentation) gồm có một hoặc nhiều slide chứa nội dung là chữ, biểu

đồ, đồ thị, hình ảnh, phim… nó nằm trong bộ Microsoft Office

PowerPoint có thể thực hiện được các công việc sau:

Tạo một diễn hình thể hiện tiến trình của một cuộc họp, một đại hội,một cuộc thảo luận, trình chiếu lại những công việc thực hiện ở nhiều khíacạnh trong cuộc sống

Thực hiện một quảng cáo cho một doanh nghiệp

Thực hiện báo cáo doanh số cho một công ty

Tạo một Photo Album với những hình đã chụp và quay qua các máy kĩthuật số, chúng ta có thể tạo diễn hình theo từng chủ đề

Tạo giáo án điện tử với những hình ảnh không thể tìm được từ những

đồ dùng dạy học, minh họa qua các đoạn video clip…

Ngoài ra, PowerPoint còn có rất nhiều những ứng dụng khác nữa màchúng ta cần phải tìm tòi nghiên cứu nó

2.1.2 Các công cụ chính trên phần mềm PowerPoint

Cách vào PowerPoint:

Nhắp chuột tại menu Start  Programs  Microsoft Office  MicrosoftOffice PowerPoint 2007 nhắp chọn

Trang 24

Hình 2.1: Biểu tượng PowerPoint 2007

Hoặc là ta có thể nhắp nút

phải chuột tại biểu tượng PowerPoint trên màn hình Desktop  chọn Open

Trang 25

1 2

3

4

5 6

Hình 2.2: Các thanh công cụ chính trên PowerPoint 2007.

Các thanh công cụ chính trên PowerPoint:

1 Thanh tiêu đề (Title bar): Cho chúng ta biết tên chương trình(Microsoft PowerPoint) và tên của tập tin đang làm việc (Presentation1)

2 Thanh trình đơn (Menu bar): Gồm có 8 mục từ Home cho tới Fomat.Mỗi mục sẽ chứa nhiều mục khác, nếu ta nhấp vào nó và mỗi mục cũng chứacác chức năng khác nhau

3 Khu vực của Slide: Dùng để đánh chữ, chèn hình ảnh, âm thanh,video…

4 Dùng để chọn xem các Slide hay dàn bài của bài trình diễn

5 Trang ghi chú: Dùng để ghi chú cho các Slide đang được chỉnh sửa

6 Thanh trạng thái: Thông báo về số lượng Slide có trong bài trìnhdiễn và một số thông tin khác Bên tay phải có 4 biểu tượng:

Normal: Trình bày theo kiểu thông thường dùng để xử lí từng Slide

Trang 26

Hình 2.3: Mục Menu Home.

Hình 2.4: Mục Clipboard, Slides, Font.

Slide Sorter: Trình bày toàn thể các Slide có trong bài trình diễn, dùng

để theo dõi vị trí các Slide

Slide Show: Dùng để trình chiếu bài trình diễn

Zoom: Dùng để phóng to, thu nhỏ các Slide chỉnh sửa

 Menu Home:

Nếu nhấp vào menu Home bạn thấy được hình sau:

Trong menu này có các nhóm được ghi chú bằng các vòng tròn như:

Clipboard, Slides, Font, Paragraph, Drawing, Editing.

 Mục Clipboard chứa các nút cắt, dán, sao chép… như hình 2.4.

 Mục Slides chứa các nút để thêm một Slide mới cho Presentation,

thay đổi Layout cho Slide, Reset vị trí, kích thước và các định dạng của Slide

theo mặc nhiên ban đầu, xóa một Slide như hình 2.4.

 Mục Font

sẽ cho chúng ta chọn font chữ, kích cỡ chữ, chữ đậm chữ nghiêng, gạch dưới

và một số chức năng khác như hình 2.4.

Trang 27

Hình 2.5: Mục Paragraph, Drawing, Editing.

Hình 2.6: Mục Insert.

 Mục Paragraph cho chúng ta tạo các nút đầu dòng, canh trái, canh

phải, canh giữa, canh đều và một số các mục khác…

 Mục Drawing cho chúng ta vẽ các hình theo dạng cho sẵn hay là các

Khi chọn menu Insert ta sẽ thấy các mục như sau:

Trong menu này có các nhóm được ghi chú bằng các vòng tròn như:

Table, Illustrations, Link, Text, Media Clips.

 Nhấp vào mục Table để chèn bảng vào Slide.

 Mục Illustrations gồm các mục như chèn hình ảnh, chèn Clip Art, tạo

Photo Album, tạo các hình dạng, tạo SmartArt, tạo biểu đồ cột

Trang 28

Hình 2.7: Mục Tables, Illustrations, Links.

Hình 2.8: Mục Text, Media Clips.

Hình 2.9: Mục Design.

 Mục Link

dùng để kết nối và tác động đến các tập tin khác

 Mục Text dùng để tạo Textbox, tạo Header và Footer, tạo kiểu chữ

WordArt, tạo ngày tháng, đánh số Slide…

 Mục Media

Clips dùng để chèn âm thanh và phim ảnh.

 Menu Design:

Khi chọn menu Design ta sẽ thấy các mục như sau:

Trong menu này có các nhóm được ghi chú bằng các vòng tròn như:

Page Setup, Themes, Background.

 Mục Page Setup dùng để định dạng Slide.

Trang 29

Hình 2.10: Mục Themes.

Hình 2.11: Mục Menu Animations.

Hình 2.12: Mục Preview, Animations

 Mục Themes dùng để định dạng thể hiện của Slide.

 Mục Background dùng để định dạng Background của Slide.

 Menu Animations:

Khi chọn menu Animations ta sẽ thấy các mục như sau:

Trong menu này có các nhóm được ghi chú bằng các vòng tròn như:

Preview, Animations, Transition to This Slide.

 Mục Preview cho chúng ta xem lại Slide.

 Mục Animations cho

chúng ta tạo các hiệu ứng cho đối tượng

Trang 30

Hình 2.13: Mục transition to This Side.

Hình 2.14: Mục Menu Slide Show.

 Mục Transition to This Slide cho chúng ta chọn các thể hiện, chọn

âm thanh, thực hiện các hiệu ứng nhanh chậm, chọn mục hiện ra tiếp theobằng cách nhấp nút chuột hoặc hiện ra tự động…

 Menu Slide Show:

Khi chọn menu Slide Show ta sẽ thấy các mục như sau:

Trong menu này có các nhóm được ghi chú bằng các vòng tròn như:

Start Slide Show, Set Up, Monitors.

 Mục Start Slide Show gồm các mục nhỏ From Beginning, From

Current Slide và Custom Slide Show như hình sau:

Nếu bạn nhấp chọn mục From Beginning thì diễn hình sẽ thực hiện bắtđầu từ Slide đầu tiên (dù lúc đó bạn đang đứng bất cứ ở Slide nào trong diễnhình)

Nếu bạn chọn mục From Current Slide thì diễn hình thực hiện bắt đầu

từ slide hiện hành đang được chọn

Trang 31

Hình 2.15: Mục Start Slide Show, Set Up.

Nếu bạn chọn mục Custom Slide Show bạn sẽ thiết lập một hay nhiềuSlide nằm trong mục này Mỗi Slide sẽ có một tên ghi nhận là Custom Show x(với x là chỉ số chạy từ 1 đến số nguyên n), nếu sau này muốn thực hiện trênmàn hình chỉ một slide nào đó bạn cần giới thiệu, bạn nhấp vào mục CustomSlide Show, một menu hiện ra bạn chọn tên Custom Show x cần thể hiện thìtrên màn hình chỉ thể hiện một Slide bạn vừa chọn

 Mục Set Up

gồm các mục nhỏ Set Up Slide Show, Hide Slide, Record Narration, RehearseTimings:

Ngoài ra, mục Monitors để đều chỉnh cho màn hình.

Trên đây, chúng tôi chỉ giới thiệu một số chức năng công cụ trênPowerPoint mà chúng ta hay sử dụng trong quá trình trình chiếu một bài

2.2.3 Các công cụ của PowerPoint trong việc xây dựng lược đồ

Trong các công cụ của PowerPoint thì cũng có một số công cụ rất đắclực cho việc xây dựng lược đồ

Để vẽ các kí hiệu hay biên giới quốc gia hay lãnh thổ ta có thể khai tháctrên PowerPoint như sau:

Vào menu Insert -> chỗ Illustrations chọn Shapes hoặc trong menu

Home mục Drawing chọn Shapes sẽ hiện ra bảng như hình 2.16.

Trang 32

Hình 2.16: Công cụ PowerPoint để vẽ các kí hiệu.

Ở mục Lines ta có thể dùng để vẽ ranh giới quốc gia hay lãnh thổ và vẽ

các kí hiệu đường (giao thông, sông…) và các đường chuyển động (khí hậu,dòng biển…), kí hiệu tượng hình (cây trồng vật nuôi…), kí hiệu diện tích(vùng phân bố dân cư, vùng trồng cây lương thực…)…

Ở mục Basic Shapes và Flowchart ta có thể dùng để vẽ các kí hiệu

hình học (các loại khoáng sản…), kí hiệu chữ ( khoáng sản…), kí hiệu tượngtrưng (các ngành công nghiệp…), vẽ các trung tâm công nghiệp…

Để ghi chú trên lược đồ ta có thể sử dụng biểu tượng trên

mục Basic Shapes.

Để tô màu cho lược đồ và các kí hiệu ta có thể khai thác trên các công

cụ của PowerPoint như sau:

Trang 33

Hình 2.17: Công cụ PowerPoint để tô màu

Vào menu Home > chỗ Drawing hoặc vào menu Format Shape Styleschọn Shape Fill (để tô màu nền của lược đồ hay các kí hiệu) hoặc chọn ShapeOutline (để tô màu cho đường viền):

Để vẽ các đường nét liền (sông, giao thông…) với nét đứt (ranh giớiquốc gia…) với kích thước và nét đứt to nhỏ khác nhau ta có thể chọn nhưsau:

Trong mục Shape Outline chọn Weight (nét liền) Dashes (nét đứt)

Trang 34

Hình 2.18: Công cụ PowerPoint để vẽ kích thước đường thẳng và nét đứt

Ngoài ra, ta cũng có thể khai thác các công cụ khác trên PowerPointphục vụ cho việc xây dựng lược đồ Trên đây chúng tôi chỉ giới thiệu một sốcông cụ chính và sử dụng chủ yếu trong quá trình nghiên cứu để xây dựnglược đồ

2.2.4 Những ưu và nhược điểm của PowerPoint trong việc xây dựng lược đồ

2.2.4.1 Ưu điểm

Các công cụ vẽ và các khối hình học trong Shapes có thể cho ta vẽ cácđường nét tùy thích và các khối hình học giúp ta thiết kế kí hiệu được dễ dàng

Trang 35

Hệ thống màu sắc trong Shape Fill và Shape Outline giúp cho ta có thểchọn màu sắc phù hợp mà không phải mất thời gian trong việc pha màu.

Custom Animation giúp ta có thể tạo các hiệu ứng để cho các kíhiệu/đối tượng xuất hiện theo chủ ý của người dùng và các kí hiệu/đối tượng

có thể tự xuất hiện nếu người dùng chọn chế độ tự động

So sánh với phần mềm MapInfo – phần mềm thông dụng trong việc xâydựng bản đồ Ta thấy rằng mỗi phần mềm có những ưu điểm riêng:

- Phần mềm MapInfo thì cơ sở toán học mức độ chính xác hơn so vớiviệc thành lập lược đồ trên PowerPoint

- Bản đồ nền của MapInfo được cài đặt từ trước còn muốn thành lậplược đồ trong PowerPoint phải có bản đồ gốc và người biên vẽ phải vẽ theoranh giới bản đồ gốc để tạo ra lược đồ trống cho mình

- Bản đồ được thành lập trên MapInfo là một dạng bản đồ tĩnh để in ragiấy Ta biết rằng, các đối tượng kinh tế - xã hội luôn thay đổi theo thời gian

do vậy mà khi muốn cập nhập số liệu thì người dùng phải nhập lại toàn bộ cácbước từ đầu trong việc thành lập, do vậy mà cũng mất khá nhiều thời gian.Còn đối với việc xây dựng lược đồ trên PowerPoint thì các yếu tố kinh tế - xãhội mà không còn phù hợp nữa thì ta có thể thay thế hoặc thêm vào lược đồ và

ta cũng có thể dễ dàng thay đổi màu sắc, kích thước, số liệu, kí hiệu cho phùhợp với tình hình thực tế

- Bản đồ được thành lập trên MapInfo muốn sử dụng được phải in ramới sử dụng được và việc in bản đồ cũng mất chi phí khá cao Và việc dichuyển của bản đồ thì cồng kềnh Còn khi xây dựng lược đồ trên PowerPointthì có thể sử dụng ngay trên phần mềm này và điều đặc biệt đây là loại lược đồđộng ta có thể di chuyển các đối tượng/kí hiệu ngay trong khi trình chiếu (nhờphần mềm hỗ trợ mDrag), và có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi, việc di chuyểncủa lược đồ này thì không cồng kềnh

2.2.4.2 Nhược điểm

Trang 36

Mức độ chính xác của việc xây dựng và biên vẽ lược đồ trênPowerPoint không được cao bằng các phần mềm chuyên dụng về thành lậpbản đồ.

Để khai thác được tốt các công cụ khi xây dựng và biên vẽ lược đồ đòihỏi người sử dụng phải biết ít nhiều về Tiếng Anh và có chút căn bản về máytính nói chung và phần mềm PowerPoint nói riêng

Muốn khai thác được tốt các công cụ trong việc xây dựng và biên vẽlược đồ, đòi hỏi người dùng phải nghiên cứu thật kĩ lưỡng các công cụ trongphần mềm thì mới có thể khai thác tốt Và cũng mất khá nhiều thời gian đểnghiên cứu các công cụ đó

Người sử dụng phải biết các quy luật của việc vẽ các yếu tố trênPowerPoint thì mới có thể khai thác được trong việc xây dựng lược đồ

2.2 Thiết kế các kí hiệu bản đồ - lược đồ

Kí hiệu bản đồ là các biểu tượng đường nét chuyên môn nằm ở vị tríxác định trên bản đồ và cho phép nội suy ra những hiểu biết khác (về chấtlượng, số lượng, trạng thái, mối liên hệ, động thái…)

Kí hiệu bản đồ là ngôn ngữ đường nét giả định của bản đồ và tạo thànhmột trong những hệ thống kí hiệu khoa học riêng

Vai trò của kí hiệu bản đồ:

Hệ thống kí hiệu có đặc tính là ngắn gọn so với ngôn ngữ nói, do đó khảnăng nhận và hiểu biết cũng nhanh hơn Ưu điểm của các kí hiệu là còn hướng

ý nghĩ tới sự liên hệ không gian và thời gian của đối tượng nội dung

Hệ thống kí hiệu là dùng các kí hiệu kết hợp với ngôn ngữ tự nhiên đểnói lên đặc tính khác nhau của đối tượng nội dung trên bản đồ

Chúng có khả năng ghi nhận, hình thức hóa và hệ thống hóa các kiếnthức chúng phục vụ cho khả năng hình thành các tri thức, các ý tưởng khoahọc (tức là khả năng nghiên cứu lí thuyết)

Trang 37

Thông qua kí hiệu bản đồ ta có thể nhận biết được vị trí và quy mô củađối tượng, hiện tượng Có thể biết được cấp phân vị của đối tượng qua cấutrúc bên trong của kí hiệu, theo độ sáng hay màu sắc.

Tính chất và yêu cầu cơ bản của kí hiệu bản đồ:

Mỗi kí hiệu phải đại diện cho một khái niệm (hoặc một đối tượng, mộthiện tượng) nào đó với trọn vẹn nghĩa của nó, đồng thời kí hiệu phải đặc trưngcho khái niệm đó, nghĩa là nhìn vào kí hiệu ta dễ dàng hiểu ra đặc điểm chủđạo, hoặc gợi ra hình dáng của đối tượng mà nó đại diện

Như vậy, kí hiệu phải gợi ra hình ảnh về đối tượng (hoặc khía cạnh cụthể của đối tượng) bằng hình dạng phổ biến, đặc trưng, bằng màu sắc haybằng kết cấu Ngược lại, khi ta đưa ra một khái niệm để gán cho kí hiệu thìkhái niệm đó phải đáp ứng yêu cầu trên, nghĩa là nó phải nói về đối tượnghoặc khía cạnh cụ thể của đối tượng

Kí hiệu bản đồ phải có ba tính chất cơ bản sau:

• Dạng của kí hiệu phải nhắc nhở về đối tượng (ví dụ điểm, tuyến,diện, khối… là những dạng chung nhất, nhắc nhở về đối tượngđịa lí trong không gian) gọi là yếu tố hình vị

• Kí hiệu phải chứa một nội dung nhất định, khái niệm cụ thể đượcgắn vào đó là một từ, một cụm từ trong ngôn ngữ tự nhiên

• Kí hiệu phải được định vị trong không gian cụ thể theo một hệtọa độ nào đó, chuyển từ không gian của đối tượng nghiên cứusang không gian của bản đồ

Kí hiệu dùng trong bản đồ - lược đồ cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

 Phải truyền cảm đầy đủ và dễ hiểu đối với học sinh

 Hình vẽ phải đơn giản và dễ đọc, màu sắc gần gũi với đối tượng

 Đảm bảo tính kế thừa và tính toàn vẹn của kí hiệu hiện đang sửdụng trong nhà trường và trong bản đồ học

Trang 38

8848 Điểm độ cao Núi lửa

 Phù hợp với khả năng nhận thức, kí hiệu dùng trong các bản đồ lược đồ tương ứng với kí hiệu dùng trong Atlat thuộc loại tra cứu– khoa học

- Tránh sử dụng các kí hiệu phản ánh một đối tượng nào đó mà nó

đã từng sử dụng để phản ánh đối tượng khác

 Góp phần truyền đạt các đặc trưng định lượng, định tính

Các loại kí hiệu thường được dùng trong bản đồ phục vụ cho việc dạyhọc Địa lí đó là:

2.2.1 Kí hiệu điểm

Đối với những đối tượng địa lí phân bố theo những điểm riêng biệt (cột mốctrắc địa, các mỏ, mốc địa giới, những đối tượng có diện tích nhỏ khi biểu hiệntrên bản đồ không thể theo đường viền của chúng) thì đều được biểu hiện trênbản đồ bằng các kí hiệu điểm Kí hiệu thường dùng để xác định vị trí hiệntượng là chính, phần lớn không theo tỉ lệ bản đồ Vị trí của hiện tượng là tâmcủa kí hiệu hình học Các kí hiệu biểu hiện các đối tượng độc lập vị trí là đáycủa kí hiệu

Việc thiết kế kí hiệu điểm trên PowerPoint ta thực hiện như sau:

Trang 39

+ Ta nhắp chuột vào mục menu Home và di chuyển chuột tới mụcDrawing  Basic Shapes hoặc Flowchart trong Shapes để lựa chọn các hìnhphù hợp cho việc thiết kế kí hiệu điểm

+ Để tô màu cho các kí hiệu điểm ta vừa vẽ xong, trong mục Drawing

 Shapes Fill (để vẽ nền của kí hiệu) hoặc Shapes Outline (để vẽ đường viền

kí hiệu)

+ Và dùng Text Box để ghi chữ hoặc đánh số trên kí hiệu đó

Sau khi thực hiện hoàn tất xong tất cả các bước, ta thu được bảng kí

hiệu điểm hình 3.1

2.2.2 Kí hiệu đường (kí hiệu tuyến tính)

Thường được dùng để thể hiện địa giới (quốc gia, tỉnh, huyện, xã),đường giao thông, sông ngòi, đường dây điện,… là đối tượng phân bố theochiều dài là chính Dạng đường đặc biệt là các đường đẳng trị (đường đồngcao, đẳng sâu, đẳng nhiệt, đẳng vũ…) Các kí hiệu này cho phép thể hiệnchiều dài đúng tỉ lệ và dạng của địa vật Chiều rộng của kí hiệu phải tăng lựcnét để phản ánh được rõ vì vậy không thể đo chiều rộng của các đối tượng đótrên bản đồ Khi tăng chiều rộng thường tăng về hai phía kể từ trung tâm của

kí hiệu, đường này được xem là trục chính của đối tượng

Để vẽ được các kí hiệu đường trên lược đồ bằng PowerPoint ta thựchiện các bước sau:

+ Trong mục Drawing của Menu Home ta chọn công cụ Scribble trongLines của Shapes để vẽ các kí hiệu đường

+ Khi vẽ xong các kí hiệu đường ta chọn Shapes Outline để chọn màu(tùy thuộc vào từng loại kí hiệu ta chọn màu sao cho phù hợp), kích thước,kiểu đường (đường nét liền, đường nét đứt, đường mũi tên một, hai chiều) cho

kí hiệu

+ Sau khi vẽ xong ta dùng Text Box để ghi chú giải cho kí hiệu đó

Sau khi hoàn tất công việc ta thu được bảng kí hiệu đường hình 3.2

Trang 40

Sôn g Ranh giới quốc gia

Loại kí hiệu này phản ánh hiện tượng phân bố theo diện thường gọi là kíhiệu nền hay các yếu tố nền

Để vẽ được kí hiệu này ta cũng dùng các công cụ giống như việc thựchiện vẽ các kí hiệu đường

+ Ta dùng công cụ Scribble (hoặc Freeform) để vẽ chu vi kí hiệu Lưu ý

ta phải vẽ kí hiệu này theo một đường cong khép kín

Ngày đăng: 26/08/2017, 17:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Biểu  tượng PowerPoint 2007 - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 2.1 Biểu tượng PowerPoint 2007 (Trang 24)
Hình 2.2: Các thanh công cụ chính trên PowerPoint 2007. - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 2.2 Các thanh công cụ chính trên PowerPoint 2007 (Trang 25)
Hình 2.6: Mục Insert. - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 2.6 Mục Insert (Trang 27)
Hình 2.17: Công cụ PowerPoint để tô màu - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 2.17 Công cụ PowerPoint để tô màu (Trang 33)
Hình 2.18: Công cụ PowerPoint để vẽ kích thước đường thẳng và nét đứt - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 2.18 Công cụ PowerPoint để vẽ kích thước đường thẳng và nét đứt (Trang 34)
Hình 3.3: Kí hiệu diện - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 3.3 Kí hiệu diện (Trang 41)
Hình 3.6: Kí hiệu tượng hình - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 3.6 Kí hiệu tượng hình (Trang 44)
Hình 3.8: Màu quang phổ - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 3.8 Màu quang phổ (Trang 48)
Hình 3.11: Lược đồ  Trung Quốc theo cách vẽ - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 3.11 Lược đồ Trung Quốc theo cách vẽ (Trang 54)
Hình 3.12: Lược đồ Trung Quốc theo cách vẽ thứ - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 3.12 Lược đồ Trung Quốc theo cách vẽ thứ (Trang 55)
Hình 3.13: Lược đồ Trung Quốc. - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 3.13 Lược đồ Trung Quốc (Trang 55)
Hình 3.15: Lược đồ khoáng sảnTrung Quốc. - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 3.15 Lược đồ khoáng sảnTrung Quốc (Trang 58)
Hình 3.20: Lược đồ hành chính Trung Quốc. - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 3.20 Lược đồ hành chính Trung Quốc (Trang 64)
Hình 3.22: Lược đồ nông nghiệp Trung Quốc. - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
Hình 3.22 Lược đồ nông nghiệp Trung Quốc (Trang 68)
BẢNG KẾT QUẢ KHẢO SÁT 4 LỚP 11 - SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỄ VẼ LƯỢC ĐỒ PHỤC VỤ DẠY  HỌC ĐỊA LÍ 11
4 LỚP 11 (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w