1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THỰC TRẠNG VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY

37 309 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá có vai trò to lớn trong sự nghiệp phát triển của mỗi quốc gia. Với áp lực phát triển kinh tế xã hội, biến đổi khí hậu làm cho thế giới ngày càng nóng lên khiến băng ở hai cực tan ra, mực nước biển tăng cao nhấn chìm một bộ phận đất đai không nhỏ cộng thêm sự bùng nổ dân số và hiện trạng sử dụng đất như hiện nay có thể thấy nguồn tài nguyên đất đai ngày càng suy thoái, khan hiếm. Từ đó, đòi hỏi phải có sự tính toán, phân bổ hợp lý để sử dụng nguồn lực tối đa từ đất đai, đồng thời bảo vệ được nguồn tài nguyên giới hạn này. Hoà chung với tiến trình của toàn thế giới, Việt Nam sử dụng quy hoạch sử dụng đất đai là nền tảng đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại rất nhiều bất cập hạn chế cần phải khắc phục để tạo nguồn động lực đưa đất nước đi lên.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

KHOA SƯ PHẠM VÀ DỰ BỊ ĐẠI HỌC

BÀI BÁO CÁO

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VỀ QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA NƯỚC

TA HIỆN NAY

KONTUM, 2017

1

Trang 2

PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

KHOA SƯ PHẠM VÀ DỰ BỊ ĐẠI HỌC

BÀI BÁO CÁO

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VỀ QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA NƯỚC

TA HIỆN NAY

Giáo viên hướng dẫn: Hồ Trịnh Nhất Gia

Sinh viên thực hiện: Nhóm 2

Lớp K915LK2

Đặng Hữu Tài Lộc

KONTUM, 2017

2

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 1

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 1

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 2

MỞ ĐẦU 5

A QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011-2015 5

I KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5

Biểu đồ 01: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của cả nước 5

Biểu đồ 02: Xu hướng biến động nhóm đất nông nghiệp theo vùng 8

a Đất trồng lúa 8

Biểu đồ 03: Xu hướng biến động đất trồng lúa theo vùng thời kỳ 2011 - 2015 9

b Đất rừng phòng hộ 9

c Đất rừng đặc dụng 10

d Đất rừng sản xuất 10

đ Đất nuôi trồng thuỷ sản 11

e Đất làm muối 12

g Các loại đất nông nghiệp còn lại 12

a Đất khu công nghiệp - khu chế xuất 14

Biểu đồ 06: Xu hướng biến động đất phát triển hạ tầng theo vùng 15

c Đất cơ sở văn hóa 15

3 Nhóm đất chưa sử dụng 17

II THUẬN LỢI 18

III BẤT CẬP, HẠN CHẾ 21

IV NGUYÊN NHÂN 29

B QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐÂT GIAI ĐOẠN (2016 - 2020) 31

1 MỤC TIÊU 32

2 PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐẤT ĐAI ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ CUỐI (2016 - 2020) 32

3 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 34

3

Trang 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm ( 2011 – 2015) cấp quốc gia

2 Nghị quyết số: 134/2016/QH13 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối ( 2016 – 2020) cấp quốc

3 Thực trạng và giải pháp quy hoạch về đất đai ở Viêt Nam hiện nay – Báo hợp tác vàphát triển

4 Đổi mới trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất – Báo Tài nguyên và Môitrường

5 Bất cập, thiếu sót trong quy hoạch sử dụng đất - Báo Nhân Dân cuối tuần

6 Quy hoạch sử dụng đất không hiệu quả gây lãng phí rất lớn – Báo điện tử Đài tiếngnói Việt Nam

7 Tồn tại, bất cập trong quy hoạch sử dụng đất – Báo Tuyên Quang

8 Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳcuối (2016 – 2020) cấp quốc gia

9 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất – Luận văn.net

4

Trang 5

MỞ ĐẦU

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá có vai trò to lớn trong

sự nghiệp phát triển của mỗi quốc gia Với áp lực phát triển kinh tế xã hội, biến đổi khíhậu làm cho thế giới ngày càng nóng lên khiến băng ở hai cực tan ra, mực nước biểntăng cao nhấn chìm một bộ phận đất đai không nhỏ cộng thêm sự bùng nổ dân số vàhiện trạng sử dụng đất như hiện nay có thể thấy nguồn tài nguyên đất đai ngày càngsuy thoái, khan hiếm Từ đó, đòi hỏi phải có sự tính toán, phân bổ hợp lý để sử dụngnguồn lực tối đa từ đất đai, đồng thời bảo vệ được nguồn tài nguyên giới hạn này Hoàchung với tiến trình của toàn thế giới, Việt Nam sử dụng quy hoạch sử dụng đất đai lànền tảng đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội nhưng bên cạnh

đó vẫn còn tồn tại rất nhiều bất cập hạn chế cần phải khắc phục để tạo nguồn động lựcđưa đất nước đi lên

A QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011-2015

I KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

- Nhóm đất nông nghiệp: 26.791,58 nghìn ha, chiếm 80,87% diện tích tựnhiên, vượt 0,91% so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội

- Nhóm đất phi nông nghiệp: 4.049,11 nghìn ha, chiếm 12,22% diện tích tựnhiên, đạt 91,03% so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội

- Nhóm đất chưa sử dụng: 2.288,00 nghìn ha, chiếm 6,91% diện tích tựnhiên, đạt 91,66% so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội

ông N ghiệp 4.049,11 nghìn ha

(12,22%)

Nhóm đất chưa sử dụng : 2.288,00 nghìn ha

(6,91%)

Biểu đồ 01: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của cả nước

5

Trang 6

Bảng 1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015

(%)

Năm 2010

NQ Quốc hội duyệt đến năm 2015

Năm 2015

Năm 2015, nhóm đất nông nghiệp là 26.791,58 nghìn ha, tăng 565,18 nghìn ha

so với năm 2010 (bình quân tăng khoảng 113,04 nghìn ha/năm), vượt0,91% chỉ tiêutheo Nghị quyết của Quốc hội (26.550,00 nghìn ha) Trong đó:

Trang 7

*Phân theo mục đích sử dụng:

-Đất sản xuất nông nghiệp 10.305,44 nghìn ha;

-Đất lâm nghiệp 15.700,15 nghìn ha;

-Đất nuôi trồng thủy sản và các loại đất nôngnghiệp khác 785,99 nghìn ha

*Phân theo các vùng:

- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 7.585,08 nghìn ha, chiếm 79,66%diện tích tự nhiên của vùng và 28,31% diện tích nhóm đất nông nghiệp cả nước, tăng320,94 nghìn ha so với năm 2010, đạt 99,44% chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội

- Vùng Đồng bằng sông Hồng có 1.380,57 nghìn ha, chiếm 64,96% diện tích tựnhiên của vùng và 5,15% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước, giảm 24,81nghìn ha so với năm 2010, đạt 95,26% chỉ tiêu

- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: có 7.733,91 nghìn ha, chiếm80,68% diện tích tự nhiên của vùng và 28,87% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cảnước, tăng 309,35 nghìn ha so với năm 2010

- Vùng Tây Nguyên có 4.848,96 nghìn ha, chiếm 88,82% diện tích tự nhiêncủa vùng và 18,10% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước, tăng 23,06 nghìn ha

so với năm 2010 đạt 99,91% chỉ tiêu

- Vùng Đông Nam Bộ có 1.862,96 nghìn ha, chiếm 79,10% diện tích tự nhiêncủa vùng và 6,95% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước, giảm 39,05 nghìn ha

so với năm 2010 đạt 95,59% chỉ tiêu

- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 3.380,10 nghìn ha, chiếm 82,82% diệntích tự nhiên của vùng và 12,62% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước, giảm24,31 nghìn ha so với năm 2010 đạt 97,87% chỉ tiêu

Trang 8

Vùng Trung du miền núi phíaBắc Vùng Đồng bằng sông Hồng

Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hảimiền Trung Vùng TâyNguyên

Vùng ĐôngNam Bộ Vùng Đồng bằng sông CửuLong

Biểu đồ 02: Xu hướng biến động nhóm đất nông nghiệp theo vùng

thời kỳ 2011 - 2015

a Đất trồng lúa

Năm 2015, diện tích đất lúa là 4.030,75 nghìn ha, chiếm 12,17% diện tích tự nhiên

và chiếm 15,04% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước; giảm 89,43 nghìn ha sovới năm 2010 Theo Nghị quyết của Quốc hội đến năm 2015 đất trồng lúa còn 3.951nghìn ha, cho phép giảm diện tích đất trồng lúa 169,18 nghìn ha Như vậy, việc giảmdiện tích đất trồng lúa và đất chuyên trồng lúa nước vẫn nằm trong giới hạn cho phép

So với năm 2010, đất trồng lúa giảm 19,30 nghìn ha, đạt 97,84% chỉ tiêu theoNghị quyết của Quốc hội, trong đó: có 8 tỉnh giảm (52,13 nghìn ha), tập trung chủ yếutại Cà Mau, Tiền Giang, Bến Tre, An Giang và có 5 tỉnh tăng (32,83 nghìn ha), tậptrung chủ yếu tại Kiên Giang, Long An, Bạc Liêu, Sóc Trăng,

Nhìn chung, diện tích đất trồng lúa giai đoạn 2011 - 2015 tiếp tục giảm cho cácmục tiêu phát triển KT-XH, tuy nhiên tốc độ đất trồng lúa giảm chậm hơn so với giaiđoạn 2001 - 2010 và chiếm khoảng 53% diện tích đất trồng lúa được cho phép giảm

Trang 9

Biểu đồ 03: Xu hướng biến động đất trồng lúa theo vùng thời kỳ 2011 - 2015

1.200

1.000

800

600

400

200

0

Năm 2010 Năm 2015

b Đất rừng phòng hộ

Cả nước có 5.648,99 nghìn ha, chiếm 35,98% đất lâm nghiệp, giảm 146,48 nghìn

ha so với năm 2010, thấp hơn 177,01 nghìn ha so chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội (5.826,00 nghìn ha)

Nhìn chung, trong 5 năm qua diện tích đất rừng phòng hộ tăng so với năm 2010, trong đó 5 vùng có diện tích rừng phòng hộ tăng, riêng Trung du và miền núi phía Bắc

có diện tích giảm, nguyên nhân là do diện tích khoanh nuôi trồng mới và điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng Diện tích rừng phòng hộ tăng đã góp phần nâng cao độ che phủ, duy trì sự cân bằng ổn định về môi trường đất, nước và khí hậu, giảm tác hại của thiên tai, đảm bảo cho sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội

Vùng đồng bằng sông Hồng Vùng Trung du miền núi Phía Bắc

Vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung

Vùng Tây Nguyên Vùng Đông Nam bộ Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Trang 10

1600

1400

1200

1000

800

600

400

Vùng Trung du miền núi phía Bắc Vùng Đồng bằng sông Hồng Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung Vùng Tây Nguyên Vùng Đông Nam Bộ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 200

0

Năm 2010 Năm2015

Biểu đồ 04: Xu hướng biến động đất rừng phòng hộ theo vùng thời kỳ 2011 – 2015

c Đất rừng đặc dụng

Có 2.210,25 nghìn ha, chiếm 14,08% đất lâm nghiệp, tăng 71,05 nghìn ha so với năm 2010 và đạt 99,56% chỉ tiêu (2.220,00 nghìn ha)

Giai đoạn 2011 - 2015, diện tích đất rừng đặc dụng tăng 71,05 nghìn ha so với năm 2010, vẫn thấp hơn chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội 9,75 nghìn ha Diện tích rừng đặc dụng tăng chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc(33,30 nghìn ha), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (30,80 nghìn ha), Đồng bằng sông Cửu Long (4,96 nghìn ha), trong đó một số tỉnh tăng cao như: Thừa Thiên Huế, Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, Nghệ An, Cà Mau, , diện tích đất rừng đặc dụng tăng chủ yếu do thành lập thêm một số khu bảo tồn và trồng mới đất rừng; đã góp phần tạo môi trường thuận lợi để bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái đặc thù, bảo tồn quỹ gen, bảo tồn sự

đa dạng sinh học

d Đất rừng sản xuất

Có 7.840,91 nghìn ha, chiếm 49,94% đất lâm nghiệp, tăng 409,11 nghìn ha so với năm 2010, đạt 99,04% chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội (7.917,00 nghìn ha)

So với năm 2010,diện tích đất rừng sản xuất tăng 409,11 nghìn ha,thấp hơn chỉ tiêu 76,09nghìn ha Diện tích đất rừng sản xuất tăng góp phần nâng cao sản lượng

Trang 11

khai thác gỗ cung cấp một phần cho công nghiệp giấy, mỏ, dăm gỗ, cho tiêu dùng nộiđịa và xuất khẩu; tham gia tích cực vào tạo công ăn việc làm và thu nhập cho ngườidân.Tuy nhiên, công tác giao đất, giao rừng mới chỉ tập trung giao đất chứ chưa thực

sự giao rừng và tài sản trên đất rừng được giao Nhiều nơi, diện tích rừng và đấtrừng chưa được giao, cho thuê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật Việc lấn chiếm, tranh chấp diễn ra phức tạp; hồ sơ giao đất, giaorừng thiếu nhất quán, quản lý không chặt chẽ, đồng bộ Tình trạng phá rừng, khaithác, sử dụng đất lâm nghiệp trái phép vẫn diễn ra ở nhiều nơi, đặcbiệt ở các địaphương còn nhiều rừng tự nhiên

đ Đất nuôi trồng thuỷ sản

Có 749,11 nghìn ha, chiếm 2,80% diện tích nhóm đất nông nghiệp, đạt 99,88%chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội (750 nghìn ha) Trong đó:

- Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn có 460,11 nghìn ha, chiếm61,42%;

- Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt có 289 nghìn ha, chiếm38,58%

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông CửuLong 508,58 nghìn ha (chiếm 67,90%), Đồng bằng sông Hồng 107,45 nghìn ha (chiếm14,34%) So với năm 2010, đất nuôi trồng thủy sản tăng 59,28 nghìn ha (bình quântăng 11,86 nghìn ha/năm) Nguyên nhân tăng chủ yếu do chuyển từ đất trồng lúa bịnhiễm mặn, tập trung tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long Ngoài ra, theo thống kê cả

Trang 12

nước còn có khoảng trên 312 nghìn ha đất nuôi trồng thủy sản biển ngoài diện tíchnội địa, trong đó nuôi cá khoảng trên 1,8 nghìn, nuôi tôm khoảng 283 nghìn, còn lại

là nuôi trồng thủy sản hỗn hợp

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản tăng góp phần nâng sản lượng nuôi trồngthủy sản từ 2,73 triệu tấn năm 2010 lên 3,51 triệu tấn năm 2015, đáp ứng đủ nguyênliệu cho công nghiệp chế biến, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu thủy sản lớntrên thế giới

e Đất làm muối

Năm 2015 có 16,70 nghìn ha (trong đó diện tích đất sản xuất muối công nghiệpkhoảng 3,91 nghìn ha), giảm 1,16 nghìn ha so với năm 2010 Tuy nhiên, so với chỉ tiêutheo Nghị quyết của Quốc hội (14,78 nghìn ha), diện tích đất làm muối vẫn còn cao hơn1,92 nghìn ha Diện tích sản xuất muối tập trung chính ở các tỉnh: Ninh Thuận, Bạc Liêu,Bến Tre, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Nam Định,

Tuy nhiên, trong những năm qua diện tích đất làm muối có sự tăng giảm thấtthường, không ổn định do: sản xuất muối phụ thuộc nhiều vào thời tiết, thị trường tiêu thụkhó khăn, giá muối xuống thấp, làm cho thu nhập từ sản xuất muối không cao nên nhiều

hộ dân không mặn mà sản xuất muối mà bỏ đi làm các việc khác có thu nhập cao hơn; một

số nơi nghề nuôi trồng thuỷ sản đem lại thu nhập cao dẫn đến các hộ diêm dân chuyển sảnxuất muối sang nuôi trồng thuỷ sản; khi giá muối tăng lên, nghề nuôi trồng thuỷ sản gặprủi ro thì người dân lại chuyển đất nuôi trồng thuỷ sản sang sản xuất muối,

g Các loại đất nông nghiệp còn lại

Ngoài các loại đất nông nghiệp nêu trên, cả nước còn 6.294,87 nghìn ha các loại đấtnông nghiệp khác còn lại (chiếm 23,50% diện tích nhóm đất nông nghiệp)

2 Nhóm đất phi nông nghiệp

Có 4.049,11 nghìn ha (tăng 344,04 nghìn ha so với năm 2010), chiếm 12,22% diệntích tự nhiên, đạt 91,03% chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội (4.448,13 nghìn ha).Nhóm đất phi nông nghiệp phân bố ở các vùng như sau:

-Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 672,72 nghìn ha, chiếm 16,61% diện tíchđất phi nông nghiệp cả nước, tăng 58,83 nghìn ha so với năm 2010, đạt 92,74% chỉ tiêu

Trang 13

-Vùng Đồng bằng sông Hồng có 653,36 nghìn ha, chiếm 16,14% diện tích đất phinông nghiệp của cả nước, tăng 54,42 nghìn ha so với năm 2010, đạt 90,35% chỉ tiêu.

-Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có 1.165,44 nghìn ha, chiếm28,78% diện tích đất phi nông nghiệp cả nước, tăng 99,68 nghìn ha so với năm 2010

-Vùng Tây Nguyên có 404,11 nghìn ha, chiếm 9,98% diện tích đất nhóm đất phinông nghiệp của cả nước, tăng 53,34 nghìn ha so với năm 2010, đạt 91,58% chỉ tiêu

-Vùng Đông Nam Bộ có 489,37 nghìn ha, chiếm 12,09% diện tích đất phi nôngnghiệp của cả nước, tăng 35,90 nghìn ha so với năm 2010, đạt 85,01% chỉ tiêu

-Vùng ĐB sông Cửu Long có 664,11 nghìn ha, chiếm 16,40% diện tích nhóm phinông nghiệp cả nước, tăng 41,87 nghìn ha so với năm 2010, đạt 91,16% chỉ tiêu

Vùng Trung du miền núi phía Bắc Vùng Đồng bằng sông Hồng

Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung Vùng TâyNguyên

Vùng Đông Nam Bộ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Biểu đồ 05: Xu hướng biến động nhóm đất phi nông nghiệp

theo vùng thời kỳ 2011 - 2015

1.165 1.066

Trang 14

a Đất khu công nghiệp - khu chế xuất

Năm 2015, diện tích đất khu công nghiệp có 103,32 nghìn ha, tăng 31,32 nghìn ha

so với năm 2010, đạt 79,48% chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội (130 nghìn ha).Tínhđến hết năm 2014 đất khu công nghiệp có thể cho thuê đạt gần 56 nghìn ha, chiếm65,12% Trong các khu công nghiệp được thành lập đã có 212 khu đi vào hoạt động vớitổng diện tích tự nhiên khoảng 60 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 65%, diện tích đãcho thuê được 26 nghìn ha Các khu công nghiệp còn lại đang trong quá trình bồi thườnggiải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng

Các khu công nghiệp đã thu hút được 5.593 dự án đầu tư nước ngoài, với sốvốn đăng ký 86 tỷ USD, vốn đầu tư đã thực hiện đạt khoảng 47 tỷ USD bằng 57% vốn

đã đăng ký và 5.464 dự án trong nước với số vốn đăng ký 542 nghìn tỷ Tổng vốn đầu

tư trong và ngoài nước vào khu công nghiệp đạt 112 tỷ USD, tỷ suất vốn đầu tư bìnhquân đạt 4,3 triệu USD/1ha diện tích đất công nghiệp đã cho thuê cao hơn tỷ lệ tương

tự vào năm 2010 là 3,2 triệu USD/1ha Các khu công nghiệp đã tạo thêm được nhiềuviệc làm cho người lao động

b Đất phát triển hạ tầng

Đất sử dụng vào mục đích phát triển hạ tầng (gồm đất giao thông, , bưu chính viễnthông, đất cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục - thể thao, khoa học vàcông nghệ, dịch vụ về xã hội) có 1.338,32 nghìn ha, chiếm 33,05% diện tích nhóm đấtphi nông nghiệp của cả nước, tăng 156,89 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân tăng31,38 nghìn ha/năm), đạt 93,58% chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội

Trang 15

Biểu đồ 06: Xu hướng biến động đất phát triển hạ tầng theo vùng

thời kỳ 2011 - 2015

400

350

300

VùngTrung du miền núi phía Bắc Vùng Đồng bằng sông Hồng 250

200

150

100

50

0

Năm 2010 Năm2015 Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung Vùng Tây Nguyên Vùng Đông Nam Bộ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long c Đất cơ sở văn hóa Năm 2015 có 19,62 nghìn ha, chiếm 1,47% diện tích đất phát triển hạ tầng, tăng 4,25 nghìn ha so với năm 2010 và vượt 12,82% so với chỉ tiêu(17,39 nghìn ha) Hiện tại cả nước có 128 bảo tàng; có 181 nhà văn hóa của các bộ, ngành; 70 trung tâm văn hóa; 549/702 quận, huyện có trung tâm văn hóa - thể dục; 6.098/11.161 xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa - thể dục, thể thao; 64.470/118.200 thôn, làng, bản có nhà văn hóa Đất cơ sở văn hóa bình quân đạt 2,14 m2/người Đến nay, 100% số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện đã có hệ thống thư viện, nhà văn hóa; tuy nhiên một số địa phương chưa quan tâm dành quỹ đất để xây dựng các công trình văn hóa, nhất là các thiết chế văn hóa cấp cơ sở Tại một số tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long như Tiền Giang, Bến Tre, hệ thống các công trình văn hóa vẫn còn thiếu; đối với một số thành phố lớn (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, ) bình quân đất cơ sở văn hóa trên đầu người thấp chưa tạo được cảnh quan và đáp ứng nhu cầu của người dân đô thị

d Đất cơ sở y tế

Có 8,20 nghìn ha, chiếm 0,61% diện tích đất phát triển hạ tầng, tăng 2,42 nghìn ha

so với năm 2010 và vượt 9,19% so với chỉ tiêu theo (7,51 nghìn ha).Trong những năm gần đây, diện tích đất để nâng cấp, xây dựng các cơ sở y tế tăng lên đã góp phần cải thiện

Trang 16

điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho người dân Hiện tại cả nước có 13.611 cơ sở khám chữabệnh (tăng 141 cơ sở khám chữa bệnh so với năm 2010) với khoảng 296 nghìn giườngbệnh, đạt 24 giường bệnh/vạn dân; trong đó có 1.097 bệnh viện; 11.110 trạm y tế tuyến

xã và 710 trạm y tế cơ quan xí nghiệp

Công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người dân được cải thiện, hầu hết các xã,phường, thị trấn đều có trạm y tế, nhiều địa phương có cơ sở y tế phục vụ tới thôn bản.Tuy nhiên, ở một số vùng đông dân cư, vùng sâu, vùng xa, cơ sở khám chữa bệnh vẫncòn thiếu Hiện còn 106 xã chưa có trạm y tế; các bệnh viện tuyến Trung ương và tuyếntỉnh vẫn thường xảy ra tình trạng quá tải; trang thiết bị và trình độ chuyên môn của các y,bác sỹ tuyến dưới còn thiếu và yếu

đ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

Diện tích có 50,34 nghìn ha, chiếm 3,76% diện tích đất phát triển hạ tầng, tăng 9,12nghìn ha so với năm 2010 và đạt 77,33% so với chỉ tiêu (65,10 nghìn ha).Hiện tại, cảnước có 436 trường đại học, cao; 312 trường trung cấp chuyên nghiệp và 43.422 trườngtrung học phổ thông, mẫu giáo, mầm non, trên 9.000 trung tâm học tập cộng đồng, 700trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và huyện, 1.300 trung tâm tin học

Tuy nhiên, hệ thống giáo dục chưa đồng bộ, liên thông, chưa cân đối giữa giáo dụcnghề nghiệp với giáo dục trung học phổ thông và giáo dục đại học, chất lượng giáo dụcthấp, chưa đáp ứng kịp với yêu cầu và sự phát triển của xã hội Chênh lệch về giáo dụcgiữa thành thị và nông thôn còn lớn, giáo dục ở miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiềuyếu kém, giáo dục và đào tạo cho người nghèo còn nhiều hạn chế Quỹ đất cho giáo dục

ở nhiều nơi, nhất là khu vực đô thị còn hạn hẹp, khả năng mở rộng để đạt chuẩn còn rấtkhó khăn

Trang 17

nhiên, việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, các công trình ở cơ sở cònnhỏ lẻ, không đủ tiêu chuẩn và chưa đáp ứng được yêu cầu Một số địa phương khó khăntrong việc tìm quỹ đất để xây dựng các cơ sở thể dục - thể thao, quy hoạch diện tích chocác công trình không đủ theo định mức quy định.

g Đất phi nông nghiệp còn lại

Cả nước còn 2.259,58 nghìn ha, chiếm 55,80% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp,gồm : đất ở; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp khác còn lại; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhàtang lễ, nhà hỏa táng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất phi nông nghiệp khác

bố rải rác ở các xã, nhất là khu vực ven sông, ven biển, ; đất đồi núi chưa sử dụng còn1.872,45 nghìn ha, phần lớn là đất dốc đã qua sử dụng để canh tác nương rẫy, chất lượngđất bị suy giảm

Nhìn chung, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong 5 năm qua đạt bình quânkhoảng 94,53% so với các chỉ tiêu mà Quốc hội quyết định tại Nghị quyết số17/2011/QH13, trong đó: nhóm đất nông nghiệp vượt 0,91%, nhóm đất phi nông nghiệpđạt 91,03%, nhóm đất chưa sử dụng còn lại đạt 91,66% Về chi tiết, có 04 chỉ tiêu vượtchỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội (nhóm đất nông nghiệp; đất cơ sở văn hóa; đất cơ

sở y tế; đất di tích danh thắng), có 10 chỉ tiêu đạt từ 90% đến dưới 100% so với chỉ tiêu(đất trồng lúa; đất chuyên trồng lúa nước; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất rừngsản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; nhóm đất phi nông nghiệp; đất phát triển hạ tầng; đất ởtại đô thị; nhóm đất chưa sử dụng còn lại), có 07 chỉ tiêu đạt từ 70% đến dưới 90% so vớichỉ tiêu (đất làm muối; đất an ninh; đất khu công nghiệp; đất cơ sở giáo dục - đào tạo; đất

cơ sở thể dục thể thao; đất bãi thải xử lý chất thải, diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sửdụng), có 01 chỉ tiêu đạt dưới 70% so với chỉ tiêu

Trang 18

II THUẬN LỢI

Sau 5 năm tổ chức thực hiện Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội, Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch, sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấpquốc gia đã đạt được những kết quả tích cực Công tác quản lý nhà nước về đất đaiđược tăng cường, tài nguyên đất về cơ bản được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và

có hiệu quả, bước đầu đáp ứng nhu cầu đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội, xâydựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, quốc phòng, an ninh; diện tích đất trồng lúa được bảo

vệ, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, xuất khẩu gạo; bảo vệ và phát triển rừng gópphần bảo vệ môi trường sinh thái Trong đó những thuận lợi chủ yếu mà quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đem lại là:

a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã thực sự trở thành công cụ quan trọng để Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai

Công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng ngày càng đi vào thựcchất, góp phần tích cực cho việc sử dụng hợp lý và hiệu quả Quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã trở thành một trong những căn cứ pháp lý quan trọng để Nhà nước thựchiện quyền định đoạt về đất đai như thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Qua đó, nhận thức về vị trí, vai trò và ý thức chấp hành quy hoạch, kế hoạch củacác cấp chính quyền và người dân được nâng lên; công tác quản lý đất đai ngày càng

đi vào thực chất; việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng cơbản bám sát và tuân thủ quy hoạch, kế hoạch Đồng thời, việc thực hiện đúng quyhoạch, kế hoạch đã tạo quỹ đất cho các ngành, lĩnh vực phát triển, triển khai có hiệuquả những mục tiêu, nhiệm vụ trong chiến lược phát triển KT-XH, góp phần khôiphục, bảo vệ và phát triển rừng, xây dựng kết cấu hạ tầng, chỉnh trang đô thị

b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tạo sự chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu và tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động và đảm bảo quốc phòng, an ninh

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để thực hiện việc kế hoạch hóa quátrình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất đồng bộ với quá trình chuyển dịch cơ cấu laođộng, cơ cấu đầu tư, tạo bước đi hợp lý cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong

Ngày đăng: 26/08/2017, 16:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w