đôi khi không thể xác định vị trí tổn thương PETHình ảnh chuyển hóa CT scanHình ảnh giải phẫu xác định vị trí giải phẫu rõ nét PET/CTChuyển hóa + Giải phẫu xác định tổn thương chuyển hóa
Trang 1BS Nguyễn Xuân Cảnh PET-CT và Cyclotron, Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 21- Giới thiệu về PET/CT
2- Ứng dụng PET/CT
Trang 4Phát hạt POSITRON
ĐỒNG VỊ
PET/CT
Xạ hình PET, PET/CT
Hủy cặp POSITRON- ELECTRION
Phát TIA GAMMA
Trang 5-+
+
511 keVTia
511 keVTia
Trang 7Trung tâm PET/CT
TP BÌNH DƯƠNG
TP ĐỒNG NAI
Trang 8ACID AMIN
Đánh giá
THỤ THỂ
Trang 9THUỐC PHÓNG XẠ
Trang 10Hình ảnh giải phẫu
Chuyển hóa + giải phẫu
PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Trang 11đôi khi không thể
xác định
vị trí tổn thương
PETHình ảnh chuyển hóa
CT scanHình ảnh giải phẫu
xác định
vị trí giải phẫu
rõ nét
PET/CTChuyển hóa + Giải phẫu
xác định tổn thương chuyển hóa
ở vị trí giải phẫu chính xác
Trang 13Qui trình hoạt động ghi hình PET/CT
SX đồng vị PX SX và kiểm tra thuốc PX Y khoa chẩn đoán
Ghi hình PET-CT
Trang 14Glucose-6-P Glucose
NGOÀI TẾ BÀO TRONG TẾ BÀO
Hexokinase
G-6-Phophatase
• Tế bào ung thư chuyển hóa nhiều nên
hấp thu nhiều Glucose
Trang 15Ung bướu
(85%)
Phân biệt thương tổn lành tính và ác tính
Phân lập giai đoạn ung thư
Tiên lượng sống còn
Tiên đoán sự đáp ứng điều trị
Đánh giá hiệu quả điều trị
Theo dõi, phát hiện ung thư tái phát
Trang 171 Phân biệt thương tổn lành tính và ác tính
Nhạy cảm 96 % Đặc hiệu 76%
AJR Am J Roentgenol 2006 Nov;187(5):1361-7
Trang 18Bệnh nhân viêm tụy mãn có rối loạn tiêu hóa
PET-CT thấy ổ tăng hấp thu vùng đầu tụy
Phẫu thuật Adenocarcinoma tụy
Trang 22Di căn hạch trung thất / ung thư phổi
Kích thước < 1 cm > 1 đến 2 cm > 2 đến 4 cm
38 % di căn 61 % di căn 84 % di căn
62 % viêm 39 % viêm 16 % viêm
CT scan: Âm tính giả: 20 – 40 % Dương tính giả: 18 – 23 %
Dales et al Am Rev Respir Dis 1990;141:1096-1101 Dwamena et al Radiology 1999;213:530-536
PET >> CT trong chẩn đoán di căn hạch
Trang 232 Phân chia giai đoạn
Di căn hạch trung thất / ung thư phổi
Phẫu thuật
Trang 24Ung thư vú Chưa di căn xa
Trang 25Ung thư thực quản
2 Phân chia giai đoạn
Trang 27Ung thư phổi
trước hóa trị sau 2 chu kỳ hóa trị
Trang 28Ung thư vú
trước hóa trị sau 2 chu kỳ hóa trị
Thay đổi SUV 86 %
Schelling et al JCO 2000 n=24
Smith et al JCO 2000 n=30
Rousseau et al JCO 2006 n=64
Trang 29SUV 19,8 4,3 Thay đổi SUV 78 %
Ung thư thực quản
trước hóa trị sau 15 ngày hóa trị
Sau 15 ngày hóa
trị, SUV giảm
>35%
ĐÁP ỨNG
Trang 323 tuần sau
6 chu kỳ hóa trị Trước hóa trị
Ung thư vú
đã phẫu thuật
Trang 33gieo rắc u ở ổ bụng, di căn gan và hạch nền cổ trái
K buồng trứng đã hóa trị
Đánh giá hiệu quả điều trị
Trang 35Ung thư vú
Trang 36Ung thư vú tái phát
Trang 37Ung thư trực tràng
Tái phát tại chỗ sau phẫu thuật và di căn gan
Theo dõi tái phát, di căn
Trang 38Theo dõi tái phát, di căn
Mô xơ sẹo
Mô tái phát
Trang 39Ung thư Amidan
Sau phẫu thuật Trước phẫu thuật
Theo dõi tái phát, di căn
Trang 41Di căn hạch
cổ không rõ nguyên phát
K vòm di căn hạch cổ
Trang 44Tăng AFP
Tăng CA-125
Tăng CEA
Tăng Thyroglobulin
UNG THƯ ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
THEO DÕI TĂNG TUMOR MARKER
Tăng CA 15-3
Trang 45Ung thư đại tràng lên đã phẫu thuật, tăng CEA máu
Trang 47Tiên lượng sống còn
MaxSUV = 8 MaxSUV = 13,3
Ung thư phổi
trước phẫu thuật
KHỐI U CÓ CHUYỂN HÓA CÀNG CAO
NGUY CƠ TÁI PHÁT CÀNG SỚM VÀ THỜI GIAN SỐNG CÒN CÀNG GIẢM
maxSUV càng cao
Trang 48Phân chia giai đoạn bệnh
Tiên đoán hiệu quả
Theo dõi tái phát di căn
(ngoại trừ Polyp đại tràng)
Chẩn đoán
Làm thay đổi quyết định điều trị 20-40% trường hợp
Tiên lượng sống còn
Trang 50BN ♀, 63 tuổi, sút cân nhanh, sốt, thiếu máu