• Những nhãn quan, lý thuyết và mô hình sau đây được coi là kinh điển và làm nền tảng cho các phân tích nguyên nhân cũng như xây dựng các biện pháp tác động đến hành vi sức khỏe... Tâm l
Trang 2Mục tiêu bài học
• Sau khi học, sinh viên có thể:
– Biết được khái quát những nhãn quan, lý thuyết
và mô hình tâm lý giải thích về hành vi sức khỏe – Ứng dụng để giải thích về hành vi sức khỏe dưới góc nhìn tâm lý học.
Trang 3Đại cương
• Tâm lý học (Psychology) là môn khoa học
nghiên cứu về các quá trình tâm lý và hành vi
Psyche (tâm hồn) + logos (môn học)
• Ra đời từ cuối thế kỷ 19, tâm lý học dần dần phân chia thành nhiều trường phái với những mối quan tâm khác nhau
• 3 quá trình tâm lý cơ bản:
– quá trình cảm xúc
– quá trình nhận thức
– quá trình ý chí.
Trang 4• Những nhãn quan, lý thuyết và mô hình sau đây
được coi là kinh điển và làm nền tảng cho các
phân tích nguyên nhân cũng như xây dựng các biện pháp tác động đến hành vi sức khỏe
Trang 5Tâm lý học hành vi (Nhãn quan hành vi)
Trang 6Tâm lý học hành vi
• Tâm lý học hành vi (TLHHV-Behavioral
Psychology) hay Hành vi học (Behaviorism)
Nhãn quan hành vi (Behavioral perspective)
• Sự phát triển của TLHHV bắt nguồn từ một thínghiệm của nhà sinh vật học Nga Ivan Pavlov
về phản xạ có điều kiện từ cuối thế kỷ 19.
• TLHHV dựa trên những gì thấy được và chứng minh bằng thực nghiệm để giải thích về hành vi của con người
Trang 7Tâm lý học hành vi
• Tâm lý học hành vi không quan tâm đến những
gì xảy ra trong trí óc của các cá nhân mà dựa
trên mối liên hệ thấy được giữa kích thích
(stimulus) và đáp ứng (response).
• Nói một cách khác đây là trường phái tâm lý
học giải thích về hành vi dựa trên việc quan sát
những hành vi thấy được (overt behaviors) hơn
là dựa vào những quá trình nhận thức (cognitive process)
Trang 10Tâm lý học hành vi
Ðiều kiện hóa cổ điển (Classical conditioning)
• Hành vi SK là kết quả của quá trình điều kiện hóa Là cơ sở khoa học của các thói quen
• Mô hình cơ bản là S -> R
Trang 12• Nếu cảm nhận là dễ chịu người đó sẽ có khuynh hướng tái lập hành vi đó, ngược lại sẽ có
khuynh hướng tránh hành vi đó đi
• Lâu dần cũng tạo thành một thói quen
Trang 13Tâm lý học hành vi
• Điều kiện hóa chính là cơ sở của phương pháp giáo dục gọi là Điều chỉnh hành vi (Behavior
modification): Thưởng khi cá nhân làm điều mà
nhà giáo dục muốn người ấy làm, phạt khi làm
điều không đúng lâu dần tạo thành thói quen ở
họ.
Trang 15Các chất tạo sự dễ chịu
Trang 18Tâm lý học hành vi
• Ðối với những hành vi sử dụng chất gây nghiện
có một động lực kép khiến người nghiện bị thôi thúc mạnh mẽ phải tiếp tục hành vi đó là:
– họ phải thực hiện hành vi để có được những
khoái cảm do chất gây nghiện mang lại
– đồng thời để tránh những khó chịu do không sử dụng gây ra.
Trang 19Tâm lý học nhận thức (Nhãn quan nhận thức)
Trang 20Tâm lý học nhận thức
• Tâm lý học nhận thức (Cognitive Psychology) quan niệm rằng hành vi con người không chỉ làcác phản xạ hoặc các động lực vô thức mà còn
chịu sự tác động rất lớn của nhận thức
• Tuy nhiên nhận thức của con người thì không chắc giống nhau và tùy thuộc vào quá trình xã hội hóa
Trang 21Mô hình Niềm tin Sức khỏe
• Mô hình NTSK là mô hình được xây dựng sớm nhất từ thập niên 50 sau các nghiên cứu về hành
vi phòng tránh bệnh cụ thể là các hành vi sử
dụng các dịch vụ y tế công cộng như Chụp
X-quang phổi để định bệnh và nhận thuốc miễn
phí
Trang 22Mô hình Niềm tin Sức khỏe
• Theo mô hình này con người quyết định thực
hiện một hành vi sức khỏe hay không tùy thuộc vào nhận thức về hai nhóm yếu tố:
– Nhận thức về mối đe dọa của bệnh:
• Nhận thức về mức độ trầm trọng của bệnh
• Nhận thức về mức độ cảm nhiễm bệnh
• Các nhắc nhở (cues) dưới nhiều dạng (thấy người khác bệnh, nhắc nhở của y tế )
Trang 23Mô hình Niềm tin Sức khỏe
– Nhận thức về lợi ích và trở ngại của việc thực hiện hành vi:
• Nhận thức về những lợi ích (benefits) / tính hiệu dụng (utility)
• Nhận thức về những trở ngại (barriers) / phí tổn (cost) phải trả.
• Nhận thức về năng lực bản thân (self efficacy): khả năng vượt qua trở ngại để thực hiện một việc nào đó [2012]
Trang 24Mô hình Niềm tin Sức khỏe
• Mô hình này dẫn đến một cách tiếp cận giáo dục sức khỏe dựa trên việc thông tin về mối đe dọa của bệnh và phân tích những lợi ích và những
trở ngại trong việc thực hiện hành vi kết hợp với việc thường xuyên nhắc nhở
Trang 25Phân tích kinh tế hành vi sức khỏe
• Đứng trước một hành vi sức khỏe mới hoặc đơn giản là việc sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụsức khỏe con người thường sẽ suy xét cân nhắc giữa phí tổn (cost) và lợi ích (utility)
• Phí tổn và lợi ích: không chỉ đơn thuần là về vật chất mà còn về tinh thần
Trang 26Phân tích kinh tế hành vi sức khỏe
Ảnh hưởng đến tinh
thần của người thân…
Chờ đợi, căng thẳng…
Tính được
(vật chất)
Gián tiếp Trực tiếp
Phí tổn
Trang 27Phân tích kinh tế hành vi sức khỏe
• Phí tổn cơ hội (Opportunity Cost): là giá trị mà
lẽ ra đã có được nếu không thực hiện một hoạt
động nào đó
Ví dụ: người bệnh đến Trạm Y tế để lãnh thuốc miễn phí, thật sự họ đã mất một khoản tiền mà
lẽ ra trong thời gian đó họ có thể kiếm được
Trang 28Phân tích kinh tế hành vi sức khỏe
• Lợi ích/tính hiệu dụng (Utility):
– Ðối với một người, tính hiệu dụng phụ thuộc vào chủ quan của người đó
– Ví dụ: cùng là thuốc được cho không, có người rất quý nó, có người lại xem thường nó vì nghĩ
“đồ cho là đồ dõm”/ “của rẻ là của ôi”
Trang 29Tâm lý học phân tích
(Nhãn quan tâm động học)
Trang 32Tâm lý học phân tích
• Theo ông hành vi con người chịu ảnh hưởng
mạnh bởi những lực vô thức bao gồm bản năng,
đặc biệt là bản năng tính dục, và những xung lực
mâu thuẫn nào đó nảy sinh trong quá trình sống
Trang 33Tâm lý học phân tích
• Ông cho rằng con người có 2 bản năng cơ bản
Sống và Chết
– Bản năng Sống là bản năng mà mỗi cá thể tự
thực hiện các hoạt động để bảo toàn sự sống của mình.
– Tuy nhiên mỗi cá thể cũng có bản năng Chết
trong đó cá thể đó có thể hy sinh mạng sống của mình, ví dụ như bản năng bảo vệ con, bản năng tranh giành cá thể giống cái v.v
Trang 34Tâm lý học phân tích
• Ông cũng phân biệt 3 khái niệm:
– Ý thức (Consciousness) là sự nhận biết ở tại một
thời điểm nhất định
– Vô thức (Unconsciousness) là phần con người
không nhận biết được nhưng chi phối hành vi
con người.
– Riêng Tiềm thức (Preconsciousness/
Subconsciousness) là phần trung gian giữa Ý
thức và Vô thức mà con người có lúc nhận biết
được, có lúc không nhận biết được.
Trang 35Tâm lý học phân tích
Trang 36• Hành vi của con người chính là kết quả của sựvận động tương tác giữa Ý thức, Tiềm thức và
Vô thức
• Ứng dụng trong điều trị các rối loạn tâm thần chịu ảnh hưởng bởi vô thức
Trang 37Tâm lý học nhân văn (Nhãn quan nhân văn)
Trang 38Tâm lý học nhân văn
• Tâm lý học nhân văn (Humanistic psychology)Nhãn quan nhân văn (Humanistic perspective)
Trang 39Tâm lý học nhân văn
• Nếu theo Phân tâm học thì động cơ của hành vi người mang đậm màu sắc bản năng trong đó bản năng tính dục được nhấn mạnh,
thì theo Tâm lý học nhân văn, động cơ của hành
vi người phức tạp hơn nhiều và đi từ thấp đến
Trang 40Tâm lý học nhân văn
Nhu cầu sống còn
Nhu cầu vượt trội
Nhu cầu tự khẳng định
Nhu cầu giao tiếp
Nhu cầu an toàn
Tháp nhu cầu Maslow
Trang 41Tâm lý học nhân văn
• Những nhu cầu trong bậc thứ nhất được gọi
chung là những nhu cầu cơ bản (basic needs)
• Những nhu cầu trong bậc thứ hai, ba, và bốn là
những nhu cầu khiếm khuyết (deficiency
needs) tức là những điều còn thiếu và cần được
bổ sung
• Nhu cầu thứ năm–nhu cầu vượt trội (meta
needs) được coi là cao nhất và bao hàm nhu cầu tri thức, sáng tạo, công lý, tự hoàn thiện, vượt thoát
Trang 42Tâm lý học nhân văn
• Hành vi con người theo đó là kết quả của
những hoạt động thỏa mãn những nhu cầu này.
• Tuy nhiên khi đề cập đến tháp nhu cầu, Maslow
có một nhận định mà sau này nhiều người
không đồng ý đó là ông nói chỉ khi nhu cầu bậc thấp hơn được thỏa mãn thì con người mới phát sinh nhu cầu ở bậc cao hơn
Trang 43Tâm lý học nhân văn
• Một tác giả cũng rất nổi tiếng trong trường phái Tâm lý học nhân văn đó là Carl Rogers Ông
quan niệm mỗi con người dù ở lứa tuổi nào,
tầng lớp nào trong xã hội cũng đều có một xu hướng tiến đến sự phát triển nhân cách hoàn hảo hơn mà ông gọi là tiến trình thành nhân
Theo đó con người ta lột bỏ dần những quy tắc
mà xã hội áp đặt lên họ, dần trở nên tự chủ hơn
và sáng suốt hơn
Trang 44Tâm lý học xuyên văn hóa (Nhãn quan văn hóa-xã hội)
Trang 45Tâm lý học xuyên văn hóa
• Tâm lý học xuyên văn hóa (Trans-cultural
psychology) và nhãn quan văn hóa-xã hội
(Socio-cultural perspective)
• Đây là một trường phái tâm lý mới phát triển
gần đây trong đó đặc biệt quan tâm đến các yếu
tố xã hội và nhất là văn hóa ảnh hưởng đến các quá trình tâm lý của các nhóm xã hội, cộng
đồng, quốc gia, vùng…
Trang 46Mô hình Triandis
HÀNH VI
Bản năng Thói quen
Ý định
Suy xét lợi hại
Cảm xúc tình cảm Yếu tố xã hội
chủ quan Môi trường xã hội
Trạng thái thể chất,
Ý chí
Nguồn lực, Môi trường (tự nhiên, xã hội)
YẾU TỐ BÊN NGOÀI
YẾU TỐ BÊN TRONG
Trang 47• Ý định là kết quả của 2 nhóm yếu tố:
– Cảm xúc tình cảm (affective factors)
– Nhận thức (cognitive factors)
Trang 48Mô hình Triandis
• Từ Ý định>Hành vi đòi hỏi có Điều kiện hỗ trợ:
– Ðiều kiện bên trong
– Ðiều kiện bên ngoài
• Việc tạo những điều kiện bên ngoài thuận lợi đểbiến Ý định thành Hành động chính là một phần quan trọng trong hoạt động Nâng cao Sức khỏe (Health Promotion)
Trang 49Tóm tắt
• Hành vi con người trong đó có hành vi sức khỏe thực tế chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Hiện tại các nhà tâm lý học không chỉ dùng một nhãn quan để giải thích mà sử dụng linh hoạt một hay nhiều nhãn quan để giải thích từng hành vi sức khỏe cụ thể
Trang 50Chúc các em vui và học tốt