- Phân biệt các con đờng cố định CO2 trong pha tốiở những nhóm thực vật C3, C4, CAM.. Vào bài: Trong bài “ quang hợp ở thực vật” các em đã học khái quát về quang hợp và lá là cơ quan qu
Trang 1Ngày soạn: 07/ 08/ 2008
Tuần: 5( 08/ 09 – 13/ 09/ 2008)
Tiết: 9
1 Kiến thức:
- Phân biệt đợc các phản ứng sáng( pha sáng) với các phản ứng tối( pha tối) của quang hợp
- Nêu đợccác sản phẫm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng đợc sử dụng trong
pha tối
- Phân biệt các con đờng cố định CO2 trong pha tốiở những nhóm thực vật C3, C4,
CAM
- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và thực vật mọng nớc( thực vật
CAM) đối với môi trờng sống ở vùng nhiệt đới hoang mạc
2.Kĩ năng:
- Phân biệt đợc các con đờng cố định CO2 của 3 nhóm thực vật
- Nêu tên sản phẩm của quá trình tổng hợp tinh bột và đờng saccarôzơ trong quang hợp
3.Thái độ và hành vi:
Nhận thức đợc sự thích nghi kì diệu của thực vật đối với môi trờng
II: Thiết bị dạy học:
Tranh vẽ 3 quá trình cố định CO2 ở 3 nhóm thực vật
III: Tiến trình bài giảng:
1 ổn định lớp:
2 KTBC
a Quang hợp ở thực vật là gì?Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với
chức năng quang hợp
b Nêu thành phần và chức năng của hệ sắc tố quang hợp trong lá xanh.
3 Vào bài:
Trong bài “ quang hợp ở thực vật” các em đã học khái quát về quang hợp và lá
là cơ quan quang hợp có cấu tạo phù hợp với chức năng của nó.Còn bản chất của quá
trình quang hợp ra sao,bài 9 sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về điều đó
Quang hợp thờng đợc
chia thành mấy pha?
GV hớng dẫn HS quan
sát hình 9.1,dẫn dắt HS
xác định mục tiêu:
Pha sáng của quang hợp
là gì?
Pha sáng xảy ra ở đâu?
Có các quá trình gì xảy
ra ở pha này?
Quang hợp đợc chia thành 2 pha:
pha sáng và pha tối
* Nêu đợc khái niệm.
Các phản ứng xảy ra trong pha sáng, sản phẫm của pha sáng.
*Xảy ra ở tilacôit
* Quang phân li nớc nhờ ánh sáng
Hai pha của quang hợp::
1.Pha sáng của quang hợp:
Là pha chuyển hóa năng
l-ợng của ánh sáng đã đợc
diệp lục hấp thụ thành năng l-ợng của các liên kết hóa học
trong ATP và NADPH, đồng
thời giải phóng ôxi
-Pha sáng xảy ra ở các tilacôit khi có ánh sáng chiếu vào các diệp lục Tại đây các phân tử nớc bị phân li trong các xoang tilacôit:
Sơ đồ phản ứng:
2H2O -> 4H+ +4e- +O2
+ ôxi đợc giải phóng
Bài 9
Trang 2Trải qua các quá trình đó
pha sáng đã tạo ra đợc
các sản phẫm nào?
Xem H 9.1 và 9.2.Hãy
cho biết sản phẩm của
pha sáng chuyển cho pha
tối là gì?
Pha tối của quang hợp
không giống nhau ở các
nhóm thực vật, tùy thuộc
vào con đờng cố định
CO2 , ngời ta phân biệt 3
nhóm thực vật: thực vật
C3, thực vật C4, thực vật
CAM
Mục tiêu: HS hiểu và
trình bày đợc pha tối của
quang hợp ở thực vật C3
Liên hệ thực tế
Nhóm thực vật nào cố
định CO2 theo con đờng
C3
Lú
a
ở thực vật C3 pha tối của
quang hợp hoàn toàn
không phụ thuộc vào ánh
sáng có chính xác
không? Vì sao?
Pha tối của thực vật
C3( chu trình Canvin) trải
qua những giai đoạn nào?
TOÙM TAẫT DIEÃN BIEÁN PHA SAÙNG CUÛA QUANG HễẽP
=>ATP, NADPH, O2
=>ATP, NADPH
Rêu
CAM
Không.Tế bào đã sử dụng năng l-ợng do pha sáng cung cấp( ATP, NADPH) để tổng hợp nên glucôzơ
thông qua 1 chu trình đợc gọi là chu trình CanVin.Nếu thiếu ATP và
+ Các e- sinh ra do phân li nớc sẽ bù lại các e- mà diệp lục tố a bị mất khi tham gia chuỗi vận chuyển điện tử tạo nên một thế năng dẫn đến sự tổng hợp ATP( nhờ phức hệ ATP – Sintetaza)
+ Các prôton H+ đến khử NADP+ thành dạng khử
NADPH
-Sản phẩm của pha sáng gồm: ATP, NADPH và ôxi
2.Pha tối ( pha cố định CO2)
A.Thực vật C3:
Đối tối tợng: thực vật C3
gồm các loài từ rêu cho đến các loài cây gỗ cao to mọc trong rừng
Bản chất hóa học của
con đờng C 3 :
Là pha cố định CO2 theo chu trình C3 Diễn ra trong chất nền ( strôma) của lục lạp
ở tế bào nhu mô
TEÁ BAỉO NHU MOÂ
CAÁU TRUÙC LAÙ THệẽC VAÄT C 3
Trang 3Giai đoạn cố định CO2
bắt đầu từ chất nhận gì?
Kết thúc là chất gì?
ở giai đoạn khử có sự
kiện quan trọng nào?
ở giai đoạn này có điều
gì đáng lu ý?
Mục tiêu: HS hiểu và
trình bày cơ chế quang
hợp ở thực vật C4 Thấy
đợc mối liên hệ quang hợp
với cấu tạo đặc thù của lá
thực vật C4
* Vì sao gọi là thực vật
C4?
Nhóm thực vật nào nằm
trong nhóm thực vật C4?
Mía
Thực vật C4 có đặc điểm
gì về hình thái cấu tạo
khác biệt C3?
NADPH sự tổng hợp glucôzơ bị ngừng trệ, vì vậy sự tổng hợp glucôzơ không cần ánh sáng nhng luôn phụ thuộc vào ánh sáng
=>Giai đoạn cố định CO2, giai đoạn khử, giai đoạn tái sinh chất nhận
CO2.Enzim xúc tác cho pứ là RDP -Cacboxilaza
Sử dụng ATP rồi đến NADPH của pha sáng đi vào pha khử
1 lần nữa ATP của pha sáng đi vào pha tái sinh chất nhận CO2
Thực vật C4 là TV trong pha tối của quang hợp tạo sản phẩm đầu tiên là hợp chất có 4C
Gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn cố định CO 2 :
Bắt đầu từ chất nhận khí
CO2 là ribulôzơ- 1.5
điphôtphat và kết thúc tại APG ( axit photphoglixêric).
- Giai đoạn khử: có 2 sự
kiện quan trọng:
+ Sản phẩm của pha sáng là ATP và NADPH đợc sử dụng
để khử APG thành 6AlPG là 1 triôzơphôtphat(anđêhitphôtph -oglixêric)
+ Một phân tử AlPG tách khỏi chu trình tại điểm kết thúc của pha khử để kết hợp với phân tử triôzơ phôtphat khác hình thành nên phân tử cacbôhidrat C6H12O6 từ đó tổng hợp nên tinh bột, sacarôzơ, axit amin, lipit
- Giai đoạn tái sinh chất
(ribulôzơ- 1.5 điphotphat): 5 phân tử AlPG tiếp tục đi vào chu trình và sử dụng năng l-ợng ATP để tái sinh chất nhận RuBP
B.Thực vật C4:
Đối tối tợng: thực vật C4 là nhóm thực vật vùng nhiệt đới
và cận nhiệt đới nh ngô, mía, rau dền, cao lơng, kê
Trang 4
Quan sát H 9.3 cho biết
nhóm thực vật C4 này có
mấy loại tế bào tham gia
vào quá trình cố định
CO2?
Bản chất của con đờng C4
diễn ra nh thế nào?gồm
mấy giai đoạn?
Quan sát H 9.2 và
9.3.Hãy rút ra những
điểm giống và khác nhau
về quang hợp giữa thực
vật C3 và C4
Do thích nghi sinh lí với
cờng độ AS mạnh TV C4
có những đặc tính nào
hơn thực vật C3?
Enzim PEP – Lacboxylaza có hoạt tính cực mạnh
Giống nhau: Thực vật C3 và C4
đều có chu trình Canvin tạo ra APG rồi từ đó hình thành nên các hợp chất cacbôhdrat, axit amin, prôtêin, lipit
Khác nhau:
Thực vật C3
Thực vật C4
Chất nhận Ribulôzơ -1.5
điphôt phat
Axit photpho enol piruvic
Sản phẫm
đầu tiên
APG(
hợp chất 3 cacbon )
Axit
ôxalôaxêtit và axit malic(4C)
Đối tặc điểm sinh lí:
+ Nhóm thực vật này có
2 loại tế bào tham gia : tb mô giậu và tb bao bó mạch Lục lạp trong tế bào mô giậu có kích thớc bé và lục lạp trong các tế bào bao bó mạch phát triển hơn
+ Có phản ứng thích nghi sinh lí cờng độ ánh sáng mạnh, nhu cầu nớc thấp, thoát hơi nớc ít
Bản chất hóa học của con
đờng C 4 :
Gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Cố định
CO2 xảy ra ở tế bào mô giậu : Chất nhận trong chu trình
C4 là PEP( axit photphoenol piruvic) tạo ra sản phẫm ổn
định đầu tiên gồm 4C: AOA( axit ôxalôaxêtic axit malic)
Giai đoạn 2: Khử CO2
trong chu trình Canvin xảy ra trong các tế bào bao bó mạch: Các axit 4C(axit malic) di chuyển qua cầu sinh chất vào
tế bào bao bó mạch, tại đó chúng bị phân huỷ để giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình C3 và hình thành nên axit piruvic( C3)
CO2 tiếp tục đợc cố định theo chu trình Canvin để tạo
ra đờng 6C, tinh bột
Còn axit piruvic quay trở lại các tế bào mô giậu nơi nó
đợc photphoryl hóa thành axit photphoenol piruvic) để tiếp tục thu nhận CO2
CAÁU TRUÙC LAÙ THệẽC VAÄT C 4
Trang 5Thực vật CAM gồm
những loại cây nào?
Xơng Rồng
* Để thích nghi với điều
kiện sống ở hoang mạc
khô hạn, thực vật mọng
nớc này cần giải quyết
những mâu thuẩn gì?
Con đờng CAM và C4
giống và khác nhau ở
điểm nào?
Tiến trình
Chỉ 1 chu trình Canvin xảy ra trong nhu mô thịt lá
Gồm 2 giai
đoạn: chu trình C4 xảy ra trong nhu mô
thịt lá, giai
đoạn II chu trình Canvin trong tế bào bao bó mạch
Thực vật C4 có các u việt hơn thực vật C3: cờng độ quang hợp cao hơn,
điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nớc thấp hơn, thoát hơi nớc thấp hơn vì
vậy C4 có năng suất cao hơn C3
Dứa
Thực vật mọng nớc phải giải quyết mâu thuẫn giữa sự tiết kiệm n-ớc( phải giảm sự mất nớc qua quá
trình mất hơi nớc) và dinh dỡng khí( quang hợp) Để giảm sự thoát hơi nớc cần phải đóng khí khổng vào các giờ ban ngày, điều đó cản trở khí CO2 khuếch tán vào lục lạp thực hiện quang hợp
C.Thực vật CAM:
Đối tối tợng: Thực vật CAM
gồm những loài cây mọng
n-ớc, sống ở vùng hoang mạc, khô hạn nh xơng rồng, dứa, thanh long
Thanh Long
Đối tặc điểm: Để tránh mất
nớc do thoát hơi nớc, khí khổng đóng vào ban ngày và
mở vào ban đêm điều đó cản trở khí CO2 khuếch tán vào lục lạp thực hiện quang hợp Để thoát khỏi tình trạng
đó thực vật mọng nớc đã chọn con đờng cố định CO2 theo cách riêng của mình( con đ-ờng CAM)
Bản chất hóa học:
Quá trình cố định CO2
(thực hiện vào ban đêm khi khí khổng mở)
+ Chất nhận CO2 là PEP + Sản phẫm ổn định đầu tiên là: AOA, axit malic( C4 ) vận chuyển và dự trữ ở tế bào chất
Quá trình khử CO2 (thực hiện vào ban ngày khi khí khổng đóng)
Axit malic bị phân huỷ giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình C3 Axit piruvic biến
đổi thành chất nhận CO2 là PEP
Thực hiện chu trình C3
nh thực vật khác để tổng hợp chất hữu cơ
Trang 6
Tuy nhiên có 2 điểm khác biệt nhau về không gian và thời gian:
Thực vật C 4
CAM
Về thời gian
Cả 2 giai
đoạn của chu trình
C4 đều xảy ra vào ban ngày
Giai đoạn 1 xảy ra vào ban
đêm khi khí khổng mở Giai
đoạn 2 xảy ra vào ban ngày khi khí khổng
đóng
Về không gian
Giai
đoạn 1 xảy ra trong nhu mô thịt lá,giai
đoạn II xảy ratrong
tế bào bao quanh bó mạch
Cả 2 giai đoạn
đều xảy ra trong cùng 1 tế bào chứa diệp lục
4 Củng cố:
Quan sát các hình 9.2, 9.3, 9.4, nêu sự giống nhau và khác nhau giữa các con đờng
C3 C4 và con đờng CAM
5 Dặn dò:
Về nhà lập bảng so sánh quang hợp ở thực vật C3, C4, CAM theo mẫu đã cho
Ngày: 15/ 08/ 2008 Duyệt của tổ trởng CM:
Đặng Thị Kim Phợng