Tính chất khác: *Các este có gốc hidrocacbon không no có thể tham gia phản ứng cộng với H2 ; halogen và có phản ứng trùng hợp tại gốc hidrocacbon * Các este của axit fomic HCOOR còn có
Trang 1LÝ THUYẾT – PHƯƠNG PHÁP GIẢI – BÀI TẬP HÓA HỌC
HỮU CƠ 12
Phần thứ nhất: ESTE
1) Công thức cấu tạo của este đơn chức : RCOOR’ R’ là gốc hidrocacbon
Công thức phân tử của este no đơn chức : CnH2nO2 có đồng phân là axit no đơn chức
Tính số đp este no đơn chức = 2n-2 ( 1<n<5) Tính số đp axit no đơn chức = 2n-3 ( 2<n<7)
2) Gọi tên RCOOR’
Tên este = tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit RCOO ( có đuôi at)
3)Tính chất vật lý : -So với axit và ancol thì este có nhiệt độ sôi thấp hơn : Vì ko có lk Hidro axit > ancol> este
- Nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng phân tử khối
- Tất cả este là chất lỏng hoặc rắn, ít tan trong nước
Nếu R’ có dạng R’’CH=CH- thì sản phẩm là R’’CH=CH-OH ( không bền) R’’CH2CHO
VD: HCOOCH=CH-CH3 + H2O HCOOH + CH3-CH2-CHO
-Môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) : phản ứng một chiều
R-COO-R’ + Na-OH t0 R –COONa + R’OH
Chú ý:
-Khi thủy phân các este của phenol: thu được 2 muối
R-COO-C6H4-R’ + 2NaOH t0 R-COO-Na + R’C6H4ONa + H2O
-Khi thủy phân một số este đặc biệt:
R-COO-CH=CH2 + NaOH t0 R-COO-Na + CH3CHO
R-COO - C = CH2 + NaOH t0 R-COO-Na + R’-C-CH3 (Xeton)
Trang 2Tính chất khác: *Các este có gốc hidrocacbon không no có thể tham gia phản ứng cộng ( với H2 ; halogen) và có phản ứng trùng hợp tại gốc hidrocacbon
* Các este của axit fomic HCOOR còn có tính chất của andehyt ( Phản ứng tráng bạc)
b) Phản ứng của ancol với anhiđrit axit hoặc clorua axit thì phản ứng xảy ra nhanh hơn và một chiều
(CH3CO)2O + C2H5OH CH3COOC2H5 + CH3COOH
c/ Điều chế các este của phenol từ phản ứng của phenol với anhiđrit axit hoặc clorua axit (vì phenol không tác dụng với axit cacboxylic)
(CH3CO)2O + C6H5OH CH3COOC6H5 + CH3COOH
d/ Phản ứng cộng vào hiđrocacbon không no của axit cacboxylic
CH3COOH + CHCH xt, t0CH3COOCH=CH2
B CÁC DẠNG TOÁN & PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1: Bài tập về đồng đẳng- đồng phân – danh pháp
Cần lưu ý:
Este của axit cacboxylic
+) Este tạo từ axit đơn chức và ancol đơn chức: RCOOR’
+) Este tạo từ axit đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)nR’
+) Este tạo từ axit đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’)m
Este no đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát
CnH2n+1COOCn’H2n’+1 hoặc CmH2mO2
+) Hợp chất tạp chức chứa 1 nhóm CHO và 1 nhóm ete -O-
+) Hợp chất tạp chức chứa 1 nhóm xeton –CO- và 1 nhóm OH
+) Hợp chất tạp chức chứa 1 nhóm –CO- và 1 nhóm ete –O-
+) Ancol 2 chức chứa 1 liên kết đôi
+) Ete 2 chức chứa 1 liên kết đôi
+) Hợp chất chứa 1 nhóm OH , 1 nhóm –O- và chứa 1 liên kết đôi
VD 1: Viết công thức cấu tạo mạch hở các đồng phân có công thức phân tử
a) C2H4O2 b) C3H6O2
Hướng dẫn giải
Trang 3
VD2 : Viết công thức cấu tạo và gọi tên đồng phân este có cùng công thức phân tử C5H10O2 Hướng dẫn giải
VD3: a) Viết công thức cấu tạo các chất sau: iso-propylaxetat; alylmetacrylat; phenylaxetat Hướng dẫn giải
b) Đọc tên các chất sau đây: HCOO-CH=CH2 CH3COO-CH2-C6H5 CH3-CH-COO-CH-CH3 CH3 CH3
Dạng 2: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa Điều chế chất Chú ý: Nếu sơ đồ được viết dưới dạng công thức cấu tạo thì ta chỉ cần vận dụng tính chất hóa học, phương pháp điều chế este, dẫn xuất của hidrocacbon Nếu sơ đồ được viết dưới dạng công thức phân tử hoặc tên thì ta cần chuyển sang công thức cấu tạo rồi sau đó nhớ lại tính chất hóa học để viết phương trình phản ứng VD1 : Viết công thức cấu tạo thu gọn của các chất và điều kiện phản ứng thỏa mãn sơ đồ sau A → C2H5OH (3) C2H4O C2H2 B C2H4O2 CH3COOC2H5 NaOH D CH4 C2H3Cl NaOH B H2, Ni, T0 E C2H2 CH2=CH-O-C2H5 C2H4Cl2 B C2H4O2 Hướng dẫn giải
Trang 4
Dạng 3: Mô tả thí nghiệm và giải thích hiện tượng Chúng ta cần lưu ý các điểm sau khi làm dạng này Tính chất vật lí của este ( tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi), tính chất hóa học của este( thủy phân, xà phòng hóa, phản ứng của gốc hidrocacbon) Chú ý đặc điểm của các loại phản ứng: xà phòng hóa, thủy phân, cộng, oxi hóa, thế) VD1: Khi cho isoamylaxetat ( dầu chuối) vào cốc đựng dd NaOH thấy tách thành 2 lớp, khi đun sôi hh thì chất lỏng trong cốc tạo thành dung dịch đồng nhất Hướng dẫn giải
VD2: Trong các đòng phân mạch hở ứng với CTPT C2H4O2 chất nào có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan lớn nhất trong nước? Hướng dẫn giải
VD3: So sánh nhiệt độ sôi của 3 chất: CH3CH2CH2COOH (1); CH3[CH2]3CH2OH(2) và CH3COOC2H5 (3) Trật tự nhiệt độ sôi tăng dần là A (1) <(2)<(3) B (3)< (2) < (1) C (3)< (1) < (2) D (2) < (1) < (3) VD4 ( Khối B – 2007): Cho các chất: axit propionic (X); axit axetic (Y); ancol etylic( Z); đi metyl ete ( T) Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là A T, Z, Y, X B Z, T, Y, X C T,X,Y,Z D Y,T, X,Z VD5: dãy các chất sắp xếp theoi chiều nhiệt độ sôi tăng dần là A CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH B CH3COOH; CH3CH2CH2OH; CH3COOC2H5 C CH3CH2CH2OH; CH3COOH; CH3COOC2H5 D CH3COOC2H5; CH3CH2CH2OH; CH3COOH Dạng 4: Phân biệt các chất Dựa vào dấu hiệu phản ứng: Kết tủa, chất khí, đổi màu
Có thể nhận biết este gián tiếp bằng cách nhận biết sản phẩm thủy phân este
Có thể dựa vào tính chất vật lí
Trang 5VD1: Bằng pp hóa học nhận biết : Vinylaxetat; alylfomiat; metylacrylat
Hướng dẫn giải
VD2: Bằng pp hóa học nhận biết : etylaxetat; fomalin; axit axetic; etanol Hướng dẫn giải
VD3: Nhận biết các chất sau: CH3CH2COOH; CH3COOCH3; CH3CH(OH)CHO Hướng dẫn giải
Dạng 5: Xác định công thức cấu tạo của este dựa vào tính chất hóa học, phương trình phản ứng Phản ứng xà phòng hóa este đơn chức có trường hợp đặc biệt: RCOO-CH=CH-R’ + NaOH RCOONa + R’-CH2-CHO RCOO-CR’’=CH-R’ + NaOH RCOONa + R’’-CO-CH2-R’ RCOOC6H4-R’ + 2NaOH RCOONa + R’-C6H4-ONa + H2O VD1: Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp có phản ứng tráng gương Xác định công thức cấu tạo của este Hướng dẫn giải
VD2: Thủy phân este C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng thu được hai sp hữu cơ A, B Oxi hóa B thu đc A Xác định este Hướng dẫn giải
VD3: Cho 2 este A và B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2 A và B đều cộng hợp với Brom theo tỉ lệ 1:1 A tác dụng với xút cho 1 muối và một andehit B tác dụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có M> Mnatri axetat Hướng dẫn giải
VD4: Viết công thức cấu tạo của 4 chất A, B, C, D có cùng công thức phân tử là C4H8O2 và hoàn thành
phản ứng ở dạng CTCT
Trang 61) A + NaOH C2H3O2Na + :
2) B + NaOH CH3CH2CH2OH + :
3) C + NaOH H2O + :
4) D + NaOH + CH3OH :
VD5: Một este Y có công thức phân tử C4H6O2 Khi thủy phân Y trong môi trường axit thu được
đimetylxeton Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
A HCOO-CH=CH-CH3 B CH3COOCH=CH2 C HCOOC(CH3)=CH2 D CH=CH2COO-CH3
Dạng 6: Xác định CTPT, CTCT của este từ phản ứng xà phòng hóa
Loại 1: Este đơn chức thủy phân thu được muối và ancol
Cách xđ số nhóm chức este: Số nhóm chức este = nNaOH
nEste
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: meste + mNaOH = mmuối + mancol
Phản ứng xà phòng hóa este đơn chức: RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
Chú ý: Chất rắn thu được sau phản ứng ngoài muối của axit còn có thể có NaOHdư nếu như không chắc chắn phản ứng vừa đủ hay không
Khi đề cho biết (hoặc là nhìn vào đáp án thấy vậy) đó là este cụ thể như este no, đon chức mạch
hở chẳng hạn thì ta gọi cong thức phân tử là CnH2n+1COOCmH2m+1 , còn nếu chỉ biết là đơn chức thì ta gọi là RCOOR’ Việc làm bây giờ là xác định đúng R và R’
Một số giá trị của gốc hidrocacbon mình cần nhớ là:
43
Nếu như khối lượng muối của Na thu được > mEste Mgốc ancol < 23 chỉ có thể là gốc CH3-
Nếu este có phân tử khối nhỏ hơn 100 thì đó là este đơn chức
VD1: Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 g este no đơn chức cần dùng vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 1M
Xác định CTPT và CTCT của este
Hướng dẫn giải
VD2 ( Khối B-2007): X là 1 este no đơn chức có tỉ khối đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 g este trên
với lượng NaOH vùa đủ thì thu được 2,05 g muối khan Xá định CTPT và CTCT?
Hướng dẫn giải
VD3: Thủy phân este X co công thức phân tủ C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hh 2 chất hữu cơ
Y và Z trong đó Z có tỉ khối so với H2 bằng 23 Tên của X là
A Etyl axetat B Metyl axetat C Metyl propionat D Propyl fomat
Hướng dẫn giải
Trang 7
VD4: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este đơn chức bằng dung dịch NaOH thu được 2,05
g muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp CTCT 2 este là
A HCOOCH3; HCOOC2H5 B C2H5COOCH3; C2H5COOC2H5
B CH3COOC2H5 ; CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 ; CH3COOC2H5
Hướng dẫn giải
VD5: Cho 20 g một este ( có phân tử khối là 100) tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 1M Sau phản
ứng cô cạn dung dịch thu được 23,2 g chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOCH=CHCH3 B CH2=CHCH2COOCH3
B CH2=CHCOOC2H5 D C2H5COOCH=CH2
Hướng dẫn giải
VD6: Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối hơi so với khí CO2 là 2 Khi đun nóng
este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn hơn este đã phản ứng CTCT thu gọn của este là
A CH3COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3
Hướng dẫn giải
Loại 2: Este đa chức thủy phân thu được muối và ancol
Cách xđ số nhóm chức este: Số nhóm chức este = nNaOH
nEste
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Nếu thủy phân este 2 chức cho hỗn hợp muối và 1 ancol Ancol 2 chức và axit đơn chức: (RCOO)2R’ + 2 NaOH 2RCOONa + R’(OH)2
Nếu thủy phân este 2 chức cho hỗn hợp ancol và 1 muối axit 2 chức và ancol đơn chức: R(COOR’)2 + NaOH R(COONa)2 + 2 R’OH
VD1 ( Khối B-2008): Hợp chất hữu cơ no đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác
dụng vừa đủ với 100 g dd NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hh muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COO(CH2)2-COOC2H5 B CH3OOC-(CH2)2-COOC2H5
B CH3OOCCH2COOC3H7 D CH3COO(CH2)2-OOCC2H5
Hướng dẫn giải
Loại 3: Este thủy phân thu được muối và andehit hoặc xeton
Trang 8 Nguyên tử C không no của gốc ancol liên kết trực tiếp với nguyên tủ O của nhóm chức COO- khi thủy phân tạo ancol không no ( không bền) Andehit hoặc xeton
RCOO-CH=CH-R’ + NaOH RCOONa + R’CH=CH-OH R’CH2CHO andehit
R-COO-CR’=CHR’’ + NaOH RCOONa + R’-CO-CHR’’
VD1: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 g X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH
thu được 1 hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước Brom và 3,4 g một muối Công thức của X là
A CH3COOC(CH3)=CH2 B HCOOC(CH3)=CHCH3
B HCOOCH2CH=CHCH3 D HCOOCH=CHCH2CH3
Hướng dẫn giải
VD2: Một este X có CTPT C4H6O2 Thủy phân hết X thành hỗn hợp Y Công thức cấu tạo của X để tạp thành Y cho phản ứng tráng gương tạo ra lượng Ag lớn nhất là A HCOOCH=CHCH3 B HCOOCH2CH=CH2 B CH3COOCH=CH2 D CH2=CHCOOCH3 Hướng dẫn giải
Dạng 7: PHẢN ỨNG THỦY PHÂN ESTE TRONG MÔI TRƯỜNG AXIT Loại 1: Xác định ctct qua phản ứng thủy phân trong axit Phản ứng thủy phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch Sản phẩm phản ứng thủy phân trong môi trường axit là axit hữu cơ , các sản phẩm còn lại tương tự thủy phân trong môi trường kiềm VD1: (Khối A- 2007): Một este có công thức phân tử C4H6o2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetandehit Xác định công thức cấu tạo thu gọn của este? Hướng dẫn giải
VD2: Este X có đặc điểm sau
- Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau
- Thủy phân X trong môi trường axit thu được chất Y ( Có pu tráng gương) và chất Z ( có số nguyên tử C bằng 1 nửa số nguyên tử C trong X) Phát biểu không đúng là
A Chất X thuộc loại este no đơn chức B Chất Y tan vô hạn trong nước
B Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
C Đun Z với H2SO4đặc ở 1700C thu được anken
Hướng dẫn giải
Trang 9
Loại 2: Hiệu suất phản ứng este hóa Hiệu suất phản ứng tính theo lượng chất thiếu ( số mol ít hơn) Lượng chất ( phản ứng or sản phẩm ) thực tế 100% H= Lượng chất ( phản ứng or sản phẩm) lí thuyết Nói đơn giản thế này, lượng chất mà ta thu được bằng các tính toán là “lượng chất theo lí thuyết”, còn lượng mà giả thiết cho đó là” lượng thực tế” VD1 : Đun 12 g axit axetic với 13,8 g etanol ( có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thu được 11 g este Hiệu suất của phản ứng este hóa là A 55% B 50% C 62,5% D 75% Hướng dẫn giải
VD2: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH ( tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 g hỗn hợp X tác dụng với 5,57 g C2H5OH thu được m gam hh este ( hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%) m là A 10,12 B 6,48 C 8,1 D 10,2 Hướng dẫn giải
VD3 : Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 g axit metacrylic với 100 g ancol metylic Giả thiết hiệu suất phản ứng đạt 60% A 125 g B 175g C 150 g D 200 g Hướng dẫn giải
Dạng 8: Xác định CTPT của este từ phản ứng đốt cháy Khi đốt cháy 1 este mà nCO2 = nH2O đó là este no đơn chức Gọi CTPT là CnH2nO2 Nếu như đó là este đơn chức mà chưa rõ no hay không no ta gọi CTPT CxHyO2 ( ĐK: y số chẵn, y<=2x Este no, 2 chức có dạng CnH2n-2O4 Este không no có 1 liên kết C=C, đơn chức có dạng CnH2n-2O2
Khi đốt cháy este thuộc 1 trong 2 dạng này thì nH2O < nCO2
n Este = nCO2 – nH2O
Trang 10 Thường áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
meste + mO2 pu = m CO2 + mH2O
Trong 1 số trường hợp khi có dữ kiện số mol của O2, số mol H2O, CO2, nếu biết thông
số 2 trong 3 chất ở trên thường bảo toàn nguyên tố O để tìm số mol H2O hoặc CO2 hoặc oxi phản ứng
neste x( số nguyên tử O trong este) + 2 nO2 = 2nCO2 + nH2O
VD1: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 g este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 và 5,4 gam nước
a) Xác định CTPT của X
b) Đun 7,4 g X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 g ancol Y
và một lượng muối Z Viết CTCT của X, tính khối lượng của Z
Hướng dẫn giải
VD2: Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng este no đơn chức thì thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O2 cần cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tên gọi của este đem đốt là A Metyl axetat B Propylfomiat C Etylaxetat D Metylfomiat Hướng dẫn giải
VD3: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít ( đktc) hỗn hợp 2 este no đơn chức mạch hở đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được 19,712 lít khí CO2 Xà phòng hóa cùng lượng este trên bằng dd NaOh tạo ra 17 g một muối duy nhất Công thức của 2 este đó là A HCOOC2H5; HCOOC3H7 B CH3COOCH3; CH3COOC2H5 B HCOOC3H7; HCOOC4H9 D CH3COOC2H5; CH3COOC2H5 Hướng dẫn giải
VD4: Đốt cháy 1 lượng este no đơn chức mạch hở E cần dùng 0,35 mol O2 thì vừa đủ sau phản ứng thu được 0,3 mol CO2 Công thức phân tử của este là A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2 Hướng dẫn giải
VD5: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 0,62 g Số mol CO2 và H2O sinh ra lần lượt là A 0,1 và 0,1 B 0,01 và 0,1 C 0,1 và 0,01 D 0,01 và 0,01 Hướng dẫn giải
Trang 11
VD6: Đốt cháy a gam một este X cần 11,76 lít O 2 (đktc), sau phản ứng thu được hỗn hợp CO 2 và hơi nước Dẫn hỗn hợp này vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy khối lượng bình tăng 26,04 gam và thấy xuất hiện 42 gam kết tủa trắng Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên Công thức phân tử của X là: A C 4 H 8 O 2 B C 2 H 4 O 2 C C 3 H 6 O 2 D C 5 H 10 O 2 Hướng dẫn giải
VD7: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,75 gam hợp chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 2,8 lít CO 2 (đktc) và 2,25 gam H 2 O Nếu cho 2,75 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là: A Metyl propionat B Etyl propionat C Etyl axetat D Isopropyl axetat Hướng dẫn giải
VD8: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam chất hữu cơ X cần vừa đủ 3,92 lít O 2 (đktc) thu được CO 2 và H 2 O có tỉ lệ mol là 1 : 1 Biết X tác dụng với KOH tạo ra hai chất hữu cơ Công thức phân tử của X là: A C 3 H 6 O 2 B C 3 H 4 O 2 C C 2 H 4 O 2 D C 4 H 8 O 2 Hướng dẫn giải
VD9: Đốt cháy hoàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H 2 O Cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối Công thức cấu tạo của X là A HCOOC 2 H 5 B CH 3 COOC 2 H 5 C CH 3 COOCH 3 D HCOOC 2 H 3 Hướng dẫn giải
VD10: Đốt cháy hoàn toàn m gam este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no, mạch hở, đơn chức (thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, CH 2 =CHCOOH) thu được 3,584 lít CO 2 (đktc) và 2,16 gam H 2 O Giá trị của m là: A 1,72 g B 4 g C 7,44 g D 3,44 g Hướng dẫn giải
VD 11: Để xà phòng hóa 2,22 g hỗn hợp este đơn chức đồng phân A, B cần dùng hết 30 ml dung dịch NaOH 1M
Khi đốt cháy hoàn toàn 2 este đó thì thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ về thể tích V CO2 =V H2O =1:1 CTCT của A và B là
Trang 12Hướng dẫn giải
VD 12: M là 1 este ( không mang chức khác) tạo bởi 1 axit 2 chức no hở và 1 ancol đơn chức chứa 1 liên kết đôi mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol M cần dùng 1 mol O 2 CTPT của M là A C8H10O4 B C9H12O4 C C10H14O4 D C11H16O4 Hướng dẫn giải
Dạng 9: Xác định Este bằng phương pháp sử dụng giá trị trung bình Thường áp dụng cho bài toán hỗn hợp este cùng tính chất Khối lượng phân tử trung bình M= m hh /n hh = Số nguyên tử C trung bình : X = x 1 n A + x 2 n B +
nA + nB Số nguyên tử H trung bình cũng tương tự Số nguyên tử C trung bình còn được tính như sau: C = nCO2 / nhợp chất hữu cơ Nếu như hỗn hợp là 2 đồng phân của nhau thì phân tử khối trung bình của hh chính là phân tử khối của đồng phân: Mtrung bình = Mhchc Nếu là este no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau thì ta gọi công thức chung là : CnH2nO2 VD 1 ( Khối B- 2009) : Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít O2 ( đktc), thu được 6,38 g CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH thu được 1 muối và 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp CTPT của 2 este trong X là A C2H4O2 và C3H6O2 B C3H4O2 và C4H6O2 B C3H6O2 và C4H8O2 D C2H4O2 và C5H10O2 Hướng dẫn giải
VD 2: Hoá hơi 2,64 gam hỗn hợp hai este X, Y đồng phân của nhau thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,84 gam khí nitơ ở cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất Nếu đun hỗn hợp X, Y với một lượng dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,32 gam hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là: A HCOOC 3 H 7 và CH 3 COOC 2 H 5 B HCOOC 3 H 7 và HCOOC 3 H 7 C HCOOC 3 H 7 và CH 3 COOC 2 H 3 D Cả A, B đều đúng Hướng dẫn giải
Trang 13
VD 3: Xà phịng hố hồn tồn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5 M Sau
phản ứng, cơ cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đ ồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Cơng thức cấu tạo thu gọn của 2 este là:
A H-COO-CH 3 và H-COO-CH 2 CH 2 CH 3 B CH 3 COO-CH 3 và CH 3 COO-CH 2 CH 3
C C 2 H 5 COO-CH 3 và C 2 H 5 COO-CH 2 CH 3 D H-COO-CH 3 và H-COO-CH 2 CH 3
Hướng dẫn giải
Phần thứ hai : CHẤT BÉO A TĨM TẮT LÝ THUYẾT 1 Khái niệm :Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol Các axit béo hay gặp: C15H31COOH C17H35COOH C17H33COOH C17H31COOH C17H29COOH axit panmitic axit stearic axit oleic axit linoleic axit linolenic CTCT chung của chất béo : (RCOO)3C3H5
R1COO CH2
CH
CH2
R2COO
R3COO
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau
Thí dụ:(C17H35COO)3C3H5: tristearin
(C17H33COO)3C3H5: triolein
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitin
R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn
R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng
2 Tính chất vật lí:
Ở nhiệt độ thường chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn
Chất béo khơng tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan nhiều trong dung mơi hữu cơ
3 Tính chất hoá học : Vì chất béo cũng là Este nên mang đầy đủ tính chất của 1 este
a) Phản ứng thủy phân trong mơi trương axit:
(RCOO) 3 C 3 H 5 + 3 H 2 O 3RCOOH + C 3 H 8 O 3
b) Phản ứng thủy phân trong mơi trường kiềm ( Phản ứng xà phịng hĩa)
(RCOO)3 C 3 H 5 + 3 NaOH 3RCOONa + C 3 H 8 O 3
Phản ứng này được dùng để sản xuất xà phịng nên được gọi là phản ứng xà phịng hĩa
Phản ứng thủy phân luơn thu được glixerol
Muối Na hoặc K của axit béo được gọi là xà phịng
c) Phản ứng cộng Hidro ở chất béo lỏng
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 Ni, t 0 (C17H35COO)3C3H5
Trang 14 Phương pháp này được sử dụng để chuyển chất béo lỏng thành rắn thuận tiện cho vận chuyển
Dầu mỡ để lâu bị ôi Dầu mỡ mà gốc aixt có chứa liên kết đôi –C=C- bị oxi hóa tạo
thành peoxit , peoxit bị phân hủy tạo thành andehit có mùi khó chịu, độc
B CÁC DẠNG TOÁN & PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1: Xác định công thức cấu tạo của glixerit
Nếu thủy phân chất béo mà chỉ thu được 1 muối và glixerol Chỉ có 1 gốc axit béo Gọi công thức este là (RCOO)3C3H5
Nếu thủy phân mà thu được 2 loại axit khác nhau ( hoặc hai loại muối khác nhau) trong este phải có 2 gốc axit này và 1 gốc axit kia
Gọi công thức este là : (R1COO)2(R2COO)C3H5
nglixerol = nchất béo và nNaOH = 3nglixerol
VD1: Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 g
muối của 1 axit béo no B Chất B là
A Axit axetic B Axit panmitic C Axit oleic D Axit stearic
Hướng dẫn giải
VD 2: Cho 4,42 g este X ( chỉ chứa chức este) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 4,56 gam một muối của 1 axit mạch hở không no, có 1 nối đôi và 0,46 g 1 ancol ba chức Y Công thức của X là A (C17H33COO)3C4H7 B (C17H33COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5 D ( C15H29COO)3C3H5 Hướng dẫn giải
VD 3: Chất A là trieste của glixerol với axit cacboxylic đơn chức mạch hở A Đun nóng 5,45 gam chất A với NaOH cho tới phản ứng hoàn toàn thu được 6,15 g muối Số mol của A là A 0,025 mol B 0,015 mol C 0,03 mol D 0,02 mol Hướng dẫn giải
VD 4 ( Khối B – 2007): Khi cho glixerol tác dụng với axit stearic và axit oleic thì số đồng phân triglixerit thu được là bao nhiêu? A 5 B 6 C 7 D 8 Hướng dẫn giải
VD5: Giữa glixerin và axit béo C17H35COOH có thể tạo được tối đa bao nhiêu este đa chức?
A 1 B 2 C 3 D 5
Trang 15VD 6: Khi thủy phân trong môi trường kiềm 265,2 gam chất béo tạo nên bởi 1 axit cacboxylic thu được
288 g muối Kali Chất béo này có tên gọi là
A Tristearat glixerin B Tripanmitat glixerin C Trioleat glixerin D Trioleat glixerin
B Hướng dẫn giải
Dạng 2 : TÍNH KHỐI LƯỢNG XÀ PHÒNG
Xà phòng là muối Na hoặc Kali của axit béo
Dựa vào phương trình hóa học và định luật bảo toàn khối lượng
mchất béo + mNaOH = mxà phòng + mglixerol
VD 1: Để xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 g chât béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được số gam xà phòng là
A 15,8 B 16,8 C 17,8 D 18,8
Hướng dẫn giải
VD 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 66 g lipit cần 12 g NaOH Khối lượng xà phòng thu được là
A 65,8 B 66,8 C 67,8 D 68,8
Hướng dẫn giải
VD 3: Thủy phân hoàn toàn 11,48 gam 1 este ba chức của C3H8O3 với 1 axit hữu cơ đơn chức bằng
dung dịch có chứa 0,03 mol NaOH vừa đủ Khối lượng xà phòng thu được là
A 9,92 g B 9,12 g C 11,76 g D 9,18 g
Hướng dẫn giải
- Poli saccarit: Có phản ứng thủy phân gồm: Xenlulozo và tinh bột có CTPT chung là (C6H10O5)n
nhưng mà hệ số n của 2 loại này khác nhau, hệ số n của xenlulozo lớn hơn rất nhiều
a) Glucozơ và fructozơ (C 6 H 12 O 6 ) là đồng phân của nhau
Trang 16Glucozơ ( gọi là đường nho, chất rắn tinh thể, dễ tan trong nước, có vị ngọt) là monosaccarit,
trong phân tử có 1 nhóm anđehit và 5 nhóm OH : CH2OH[CHOH]4CHO ( dạng mạch hở) Glucozơ có đầy đủ các tính chất của ancol đa chức và anđehit đơn chức
Tính chất của ancol đa chức: tác dụng với Cu(OH)2 dung dịch màu xanh lam Ngoài ra còn có các phản ứng của 1 ancol bình thường như đã học ở 11
Tính chất andehit:
+) Glucozo AgNO3/NH3 2 Ag
+) Khử bằng H2 Sobitol
CH2(OH)-[CH-OH]4-CHO + H2 Ni, t0 CH2(OH)-[CH-OH]4-CH2OH
Phản ứng lên men ( dùng sản xuất rượu nho):
C6H12O6 Enzim 2CO2 + 2C2H5-OH
Điều chế và ứng dụng:
+) Trong công nghiệp sản xuất glucozo bằng cách thủy phân tinh bột hoặc xenlulozo (vỏ bào , mùn cưa) có xúc tác
+) Glucozo là chất dinh dưỡng, làm thuốc tăng lực
Fructozơ ( gọi là đường mật ) là đồng phân của glucozơ, trong phân tử có 1 nhóm xeton và 5
nhóm OH : CH2OH[CHOH]3COCH2OH
* Trong môi trường bazơ, fructozơ có sự chuyển hoá thành glucozơ cho nên mặc dù ko có nhóm -CHO nhưng fructozo cũng có phản ứng tráng gương như glucozo
Trong dung dịch thì 2 monosaccarit này tồn tại đồng thời cả 2 dạng, mạch hở và mạch vòng ( 6 cạnh)
b) Saccarozơ và mantozơ (C 12 H 22 O 11 ) là đồng phân của nhau
Saccarozơ ( gọi là đường mía, nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt) là một
đisaccarit là hợp chất hữu cơ tạp chức gồm ancol đa chức ( mang đầy đủ tính chất ancol đa chức) và không có nhóm –CHO, tồn tại ở dạng vòng Không có phản ứng tráng gương
- Saccarozo là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt, tan tốt trong nước, nhất là nước nóng
- Saccarozo gồm 1 gốc glucozo liên kết với 1 gốc fructozo qua nguyên tử Oxi
- Phản ứng thủy phân: C12H22O11 + H2O H+, t0 or enzim Glucozo + fructozo
sản phẩm phản ứng thủy phân sacarozo có phản ứng tráng gương
Mantozơ là đồng phân của saccarozơ tồn tại dạng vòng là hợp chất hữu cơ tạp chức gồm ancol
đa chức và có phản ứng tráng gương Trong chương trình phổ thông bỏ chất này
c) Tinh bột và xenlulozơ (C 6 H 10 O 5 ) n Polisaccarit
Tinh bột là polisaccarit, cấu tạo bởi các mắt xích -glucozơ liên kết với nhau thành mạch xoắn lò xo, phân tử không có nhóm CHO và các nhóm OH bị che lấp đi không có phản ứng tráng gương, không có tính chất của ancol đa chức
Gồm 2 loại Amilozo gồm nhiều mắt xích α-glucozo liêt kết với nhau , kéo dài xoắn lò xo, rỗng
Amilopectin, cũng tương tự như amilozo nhưng có mạch phân nhánh ( cấu trúc mạng không gian)
- Phản ứng tự nhiên tạo tinh bột: 6CO 2 + 6H 2 O as, chất diệp lục C 6 H 12 O 6 + 6 O 2
(C 6 H 10 O 5 ) n
- Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân và phản ứng màu với iot
+) Phản ứng thủy phân: (C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O H + , t o or enzim nC 6 H 12 O 6 glucozo
+) Phản ứng màu với iot: Cho dung dịch iot vào tinh bột sẽ tạo dung dịch màu xanh tím Đây không
phải là phản ứng hóa học Để nhận biết tinh bột ta dùng iot
Trang 17Xenlulozơ ( chất rắn, dạng sợi, màu trắng) không phải là đồng phân của tinh bột, cấu tạo bởi các mắt
xích -glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài, phân tử không có nhóm CHO và mỗi mắt xích còn
3 nhóm OH tự do, nên công thức của xenlulozơ còn có thể viết [C6H7O2(OH)3]n
- Phản ứng thủy phân : (C6H10O5)n + nH2O H+, t0 nC6H12O6 glucozo
Chú ý: Người không có phản ứng này, động vật ăn cỏ như bò có enzim xenlulaza nên có thể ăn cỏ
- Phản ứng với axit nitric: [C6H7O2(OH)3]n + nHNO3 H2SO4 đặc [C6H7O2(NO3)3]n + 3n H2O
Xenlulozo trinitrat làm thuốc súng không khói
- Xenlulozo có nhiều ứng dụng như kéo sợi, xây dựng, đồ gỗ, sx giấy Sản xuất tơ nhân tạo như visco,
tơ axetat, sx thuốc súng, phim ảnh
dd màu xanh lam
dd màu xanh lam
+ H 2 (Ni , t 0 ) Sobitol sobitol
(+) có phản ứng, không yêu cầu viết sản phẩm; (-) không có phản ứng
B CÁC DẠNG TOÁN & PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa Điều chế chất
Phương pháp: Khi làm bài tập dạng này cần lưu ý
Nếu sơ đồ viết dưới dạng công thức cấu tạo thì ta chỉ cần nắm vững tính chất hóa học của
cacbohidrat, các phản ứng điều chế chúng để viết phương trình phản ứng
Nếu đề cho dưới dạng tên hoặc công thức phân tử thì phải xác định rõ công thức cấu tạo chất
đó trước khi viết phương trình
VD 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau
Saccarozo glucozo ancol etylic axit axetic Natri axetat Metan andehitfomic
Giải chi tiết
Trang 18
VD 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau, ghi rõ điều kiện nếu có Tinh bột C6H12O6 C2H6O C4H6 C4H6Br2 C4H8O2 C4H10O2 C4H6O2 C4H12O4N2 C4H4O4Na2 Giải chi tiết
Dạng 2: Mô tả thí nghiệm- Giải thích hiện tượng Phương pháp: Vận dụng tính chất vật lí và tính chất hóa học Vận dụng tính chất hóa học của các nhóm chức VD 1: Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch Iot cho màu xanh lam Nước ép của chuối chín cho phản ứng tráng bạc Hãy giải thích các hiện tượng đó Giải chi tiết
VD 2: Giải thích hiện tượng sau a) Khi ăn cơm nếu nhai kĩ sẽ thấy có vị ngọt b) Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi hơi ngọt hơn cơm ở phía trên Giải chi tiết
Dạng 3: Phân biệt các hợp chất cacbohydrat Phương pháp: Dựa vào dấu hiệu phản ứng của các chất cacbohydrat với thuốc thử về khả năng tạo màu, thay đổi trạng thái, kết tủa
Glucozo, fructozo, mantozo có phản ứng tráng bạc
Glucozo, mantozo có phản ứng với dung dịch Brom
Tinh bột tạo màu với iot
Để phân biệt fructozo và glucozo dùng brom
Trang 19VD 1: Trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch sau: Ancol etylic, glixerin, dung dịch glucozo,
benzen Viết phương trình phản ứng
Giải chi tiết
VD 2: Nhận biết các hợp chất sau bằng phương pháp hóa học a) Fructozo; phenol:
b) Glucozo, glixerol, metanol:
c) Fructozo; fomandehit; etanol:
VD 3: Dùng 1 hóa chất làm thuốc thử hãy phân biệt dung dịch các chất trong dãy sau đây a) Dung dịch saccarozo; mantozo b) Ancol etylic; đường củ cải; đường mạch nha VD 4: Nhận biết các hóa chất sau bằng phương pháp hóa học a) Saccarozo; glucozo; etanol:
b) Mantozo; fomalin; saccarozo:
c) Fructozo; Glixerol; axetandehit:
Dạng 4: Phản ứng tráng gương Phương pháp: Fructozo 2 Ag Tương tự Glucozo 2 Ag VD 1 ( Khối A – 2009): Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là A Glucozo; mantozo; axit fomic; andehit axetic B Fructozo; mantozo; glixerol; andehit axetic B Glucozo; glixin; mantozo; ax fomic D Glucozo; fructozo; mantozo; saccarozo VD 2: Cho 50 ml dung dịch glucozo tác dụng với 1 lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa Nồng độ mol/lít của dung dịch glucozo đã dùng là A 0,0 1M B 0,02 M C 0,2 m D 0,1 M Giải chi tiết
VD 3: Đun nóng 18 g Glucozo với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, biết hiệu suất phản ứng là 80% Khối lượng Ag thu được là A 15,28 g B 16,28 g C 17,28 g D 18,28 g Giải chi tiết
VD 4 ( Khối A- 2010): Từ 180 g glucozo bằng phương pháp lên men rượu thu được a g rượu etylic ( hiệu
suất 80%) Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men zấm thu được hh X Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch naOH 0,2M Hiệu suất lên men zấm là
A 90% B 10 % C 80% D 20%
Trang 20Giải chi tiết
VD 5: Cho glucozo lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 40 g kết tủa Tính khối lượng glucozo đã lên men, biết hiệu suất lên men là 80% A 36 g B 45 g C 72 g D 90 g Giải chi tiết
VD 6: Chia một hỗn hợp gồm tinh bột và glucozo thành 2 phần bằng nhau Hòa tan phần thứ nhất trong nước rồi cho vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 2,16 g Ag Đun phần thứ 2 với dung dịch H2SO4 loãng, sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH loãng rồi sau đó cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được 6,48 g Ag Khối lượng tinh bột trong hh đầu bằng A 3,24 g B 4,86 g C 6,48 g D 9,72 g Giải chi tiết
Dạng 5: Từ tinh bột , xenlulozo tính thể tích, khối lượng ancol etylic và ngược lại Phương pháp Tinh bột ( xenlulozo) %H1 Glucozo %H2 2 CO2 + 2 C2H5OH Để thuận tiện, ngắn gọn ta rút gọn lại như sau: Tinh bột %H = %H1.%H2 2 CO2 + 2 C2H5OH Độ rượu là số ml rượu nguyên chất có trong 100 ml dung dịch rượu Vd1: Tính khối lượng tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 460 Biết hiệu suât cả quá trình là 60 % vầ khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml A 5,4 kg B 3,24 kg C 540 g D 324 g Giải chi tiết
Vd2 : Lên men 1 tấn mùn cưa chứa 70% xenlulozo để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của cả quá trình
phản ứng là 85% Nếu đem ancol thu được pha thành ancol 450 thì thu được bao nhiêu lít ancol 450
A 422,875 lít B 939,722 lít C 507,45 lít D 1127,67 lít
Giải chi tiết
Trang 21
Dạng 6: Từ xenlulozo tính khối lượng thuốc nổ và ngược lại Phương pháp: Phương trình: [C6H7O2(OH)3]n + n HNO3 [C6H7O2(NO3)3]n + 3n H2O Vd 1: Khối lượng xenlulozo và axit nitric cần dùng để điều chế 14,85 kg xenlulozo với H= 90% A 9kg xl; 10,5Kg HNO3 B 8,1 kg Xl; 10,5 kg HNO3 B 9 kg xl; 9,45 kg HNO3 D 8,1 kg xl; 9,45 kg HNO3 Giải chi tiết
Vd 2: Từ 8,1 tấn xenlulozo người ta sx được m tấn thuốc nổ biết H= 80% m có giá trị là A 14,85 tấn B 11,88 tấn C 17,82 tấn D 14,256 tấn Giải chi tiết
Vd 3: a) Tính khối lượng xenlulozo và khối lượng HNO3 cần để sản xuất 1 tấn xenlulozo trinitrat, biết sự hao hụt trong sản xuất là 12 % b) Tính thể tích dung dịch HNO3 99,67% ( d= 1,52 g/ml) cần để sx 59,4 kg thuốc nổ với hiệu suất phản ứng là 90% Giải chi tiết
Dạng 7: Xác định công thức phân tử của Gluxit Phương pháp: Khi gặp bài toán đốt cháy ta có thể gọi CTPT gluxit là Cn(H2O)m. Cn(H2O)m n CO2 + m H2O Một số bài toán xác định CTPT giống như trước đây Vd 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,9 g một gluxit thu được 1,32 g CO2 và 0,54 g nước M gluxit = 180 a) Xác định công thức cấu tạo dạng mạch hỏ của gluxit b) Tính thể tích H2 để hidro hóa hoàn toàn 2,7 g gluxit trên Giải chi tiết
Trang 22
Vd 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,171 g một cacbohydrat X thu được 0,264 g CO2 và 0,099 g H2O Xác định CTPT và tên của X, biết X có phân tử khối là 342 đvC và có khả năng tráng gương
Giải chi tiết
Vd 3: Khi đốt cháy 1 loại cacbohydrat người ta thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỉ lệ 33:88 CTPT
của gluxit là
A C6H12O6 B C12H22O11 C (C6H10O5)n D Cn(H2O)m
Giải chi tiết
- Amin thơm, đơn chức: C n H 2n-5 N
Số đồng phân amin, no , đơn chức = 2n-1 ( n<5)
2 Danh pháp
Tên gốc chức = tên gốc hiđrocacbon + amin
Tên thay thế = tên hiđrocacbon mạch chính + amin
Đối với b c , ch n mạch ch nh là gốc 1 nếu 1 nhi u hơn
G i tên đối với amin b c 3 N- tên gốc 2 + N-tên gốc 3 + tên hidrocacbon mạch chính + amin
G i tên đv amin b c 2: N- tên gốc R 2 + tên hidrocacbon tương ứng + amin
Vd : C2H5-NH2 CH3-NH-C2H5 CH3- N-CH3
Tên gốc chức Etyl amin etyl metyl amin trimetyl amin
Tên thay thế Etan amin N-metyl etan amin N,N-đimetyl metan amin
3 Đồng phân: Amin có các loại đồng phân Mạch cacbon
Vị trí nhóm chức amin
CH3
Trang 23 Amin béo : làm quỳ tím hĩa xanh, phenolphtalein chuyển thành màu hồng amin thơm thì khơng
Tác dụng với axit cho muối: R NH2 + HCl [R NH3]+Cl
-Vd: CH3-NH2 + HCl CH3-NH3Cl
CH3-NH2 + HNO3 CH3-NH3NO3 CH6N2O3
2CH3-NH2 + H2CO3 (CH3-NH3)2CO3 C3H12N2O3
2CH3-NH2 + H2SO4 (CH3-NH3)2SO4 C2H12N2SO4
Muối amoni của amin cĩ tính chất giống muối amini của NH3, tức là giống muối NH4HCl VD: CH3-NH3Cl + NaOH CH3-NH2 + H2O + NaCl
NH4Cl + NaOH NH3 + H2O + NaCl
Cĩ thể so sánh tính bazơ của các amin R-NH2 :
- R là gốc hidrocacbon no làm tăng tính bazơ ; R càng lớn tính bazơ càng mạnh
- R là gốc hidrocacbon thơm làm giảm tính bazơ
- Amin cĩ cùng số C: amin bậc 2 > amin bậc 1
Amin béo ( amin no) làm quỳ tím hĩa xanh, phenolphtalein hĩa hồng
Anilin khơng làm đổi màu giấy quỳ và phenolphthalein (tính bazơ rất yếu)
NH2
Br
(dd)
(trắng)