1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bản sao của bản sao của DABTTL (1)

4 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 424,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để sử dụng tài liệu hiệu quả, Bạn cần kết hợp theo dõi bài giảng với tài liệu bài giảng trước khi làm bài tập tự luyện và so sánh với đáp án này... Giáo viên: Đỗ Ngọc Hà Nguồn : Hocma

Trang 1

Dạng 1 Tính Toán Đơn Giản Các Đại Lượng Từ Định Luật Phóng Xạ

Câu 1:

3h

T

N 2 25%N  T 1,5h.Chọn C

Câu 3:

3T T

N 1 2   0,875N

Câu 4:

4h T

Câu 5:

4T

0 T

0

N

N 2

16

 Chọn C

Câu 6:

10 T

15

16

Câu 7:

3T

0 T

0

Câu 8:

15,2

3,8

m 2 2,24gm 35,84g.Chọn B

Câu 9:

t 5,27

100g.2 10g t 17,51năm. Chọn A.

Câu 10: Thời điểm : T 0

0

N

4

   

→ Thời điểm 2:

Câu 11:

t T

T t

T 0

N 1 2

N 2

        Chọn C

Câu 12: Thời điểm 1 năm:

0

0

2

0

N

9

   

   

  Chọn B

Câu 13:

0,5T

0 T 0

N

N 2

2

 Chọn B

6

0 4,5.10 700.10 0

m

86,14

m 2

 Chọn B

Câu 15: Sau thời gian ∆t:

0

0

N

N

→ Sau thời gian 3∆t:

3

T

 

VẬN DỤNG LINH HOẠT ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ (ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN)

GIÁO VIÊN: ĐỖ NGỌC HÀ

Đây là tài liệu đi kèm theo bài giảng “Vận dụng linh hoạt định luật phóng xạ” thuộc khóa học PEN-M: Môn Vật lí (Thầy

Đỗ Ngọc Hà) Để sử dụng tài liệu hiệu quả, Bạn cần kết hợp theo dõi bài giảng với tài liệu bài giảng trước khi làm bài tập

tự luyện và so sánh với đáp án này

Trang 2

Câu 16:

1

N 1 e  3,8%N   1,076.10 s  Chọn B

0

e

    

Câu 20:

N 2 N 2 5,57.109.Chọn B

Câu 21: Số hạt Ra ban đầu là: N0 0,064.6,02.1023 1,705.1020

226

N 2 N 2 5,44.1016.Chọn A

Câu 22: Số mol Po ban đầu là 0  

0,001

210

3T

0 T

0

7n

8

VHe 22,4,nHe  9,33.10-5 lít = 0,0933 ml. Chọn B.

Câu 23: Số mol Po ban đầu là 0  

1

210

Số mol He thu được

365 3

T

89,5.10

22, 4

   

Câu 25: Giả sử ban đầu có 6 hạt 12753 I và 4 hạt13153I

Sau 9 ngày (1 chu kì bán rã) thì còn 2 hạt 13153 I Vậy 13153 Icòn lại chiếm 2 100%

Dạng 2 Số Hạt, Khối Lượng Hạt Nhân Mẹ Và Con Tại Một Thời Điểm

Câu 1:

t

2

    Chọn A

Câu 2:

 Thời điểm t1:

2   1 k 2  k 1

3

          Chọn D

Câu 3:

Cách 1: Dùng công thức trực tiếp như dạng 1

 Thời điểm t1:

1

5

 Thời điểm t2:

1

20

2

Cách 2: Dùng công thức trong dạng bài này

 Thời điểm t1:

20%

 Thời điểm t2:

5%

2

Chọn A

Trang 3

Câu 4:

 Thời điểm t1:

1 t T

1

2    1 7 t 3T

 Thời điểm t2:

2 t T

2

2  1 63 t 6T

Mà t2 – t1 = 414 ngày → T = 138 ngày

.Chọn D

Câu 8:

Tỉ số số hạt Y và X tại t = 2T là:

X

N

3

m  N A  A Chọn C

Câu 9:

 Thời điểm T + 14 ngày, tỉ số số hạt Y và X là:

T 14 T

    ngày

 Thời điểm T + 28 ngày, tỉ số số hạt Y và X là:

T 28

X

N

N

  

m N A 31A Chọn C

Câu 10:

 Thời điểm t,

t T

2    1 7 t 3T→ Thời gian số hạt giảm một nửa là T t

3

 Thời điểm t’(số hạt giảm e lần): /

0

ln 2

T

3ln 23.Chọn B

Câu 11:

t

T

2

     Chọn A

Câu 12:

9

4,47.10

20

6,239.10

1,188.10

Câu 13:

9 t

8

Câu 14:

9

t

1,2.10

2  1 0,12 t 209triệu năm Chọn A

Câu 15:

9 t

Trang 4

Dạng 3 Bài Tập Về Hai Chất Phóng Xạ.

Câu 1:

Số hạt A và B còn lại sau khoảng thời gian t lần lượt là: A t

A

B

N e

N 1

N

 

    . Chọn C.

Câu 2:

B

A B A

t

1

t

0

N

N 2

Câu 4:

80

10

6

80

0

2

N 2

Câu 5:

U 238

U 235 U 238

U 235

t

t

0

N

N 2

Câu 6:

1

2 1

2

t

1 1

T T

t

02

 

 

 

Chọn D

Câu 7:

1

2 1

2

t

1 1

T T

t

0

 

 

 

Chọn D

Câu 8:

U 238

U 235 U 238

U 235

t

t

0

N

N 2

Câu 9:

Khoảng thời gian chất phóng xạ Y có số hạt nhân còn lại bằng 0,25 số hạt nhân Y ban đầu là t = 2T2

Mà T2 = 4T1 → t = 8T1 → Số hạt nhân X còn lại bằng 18 1

256

2  lần số hạt nhân ban đầu Chọn B

Giáo viên: Đỗ Ngọc Hà

Nguồn : Hocmai.vn

Ngày đăng: 26/08/2017, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w