1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài tập tính cách cá nhân và các hành vi cư xử

15 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cách hướng ngoại  Hành động trước, suy nghĩ/ suy xét sau  Cảm thấy chán nản khi bị cắt mối giao tiếp với thế giới bên ngoài  Thường cởi mở và được khích lệ bởi con người hay sự v

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN Môn: Quản trị hành vi tổ chức

BIG 5 Mười điểm ghi nhận tính cách cá nhân

Một số tính cách cá nhân (có thể đúng hoặc không đúng với bạn) được liệt kê trong bảng dưới đây Hãy đánh dấu vào các ô tương ứng bên cạnh mỗi câu để thể hiện sự đồng ý hay không đồng ý của bạn với nó Bạn nên đánh dấu thể hiện sao cho các mức độ của mỗi tính cách phù hợp nhất với mình ngay cả khi có một tính cách khác phù hợp hơn nó

1 = Cực kỳ phản đối

2 = Rất phản đối

3 = Phản đối

4 = Trung lập

5 = Đồng ý

6 = Rất đồng ý

7 = Cực kỳ đồng ý

1 Hướng ngoại, nhiệt

huyết

x

2 Chỉ trích, tranh luận x

4.  Lo lắng, dễ phiền x

Trang 2

5 Sẵn sang trải nghiệm,

một con người phóng

khoáng

x

8 Thiếu ngăn nắp, bất

cẩn

x

9 Điềm tĩnh, cảm xúc ổn

định

x

10 Nguyên tắc, ít sáng

tạo

x

Trang 3

Tính cách cá nhân – Bản đánh giá học viên bắt đầu ở đây:

Q1 Nguồn năng lượng định hướng tự nhiên nhất của bạn là gì? Mỗi con người đều có hai mặt Một mặt hướng ra thế giới bên ngoài của hành động, của

sự nhiệt tình, con người, và sự vật Một mặt khác lại hướng vào thế giới bên trong của suy nghĩ, mối quan tâm, sáng tạo và sự tưởng tượng.

Đây là hai mặt khác biệt nhưng không thể tách rời của bản chất con người, hầu

hết mọi người đều thiên về nguồn năng lượng của thế giới bên trong hay bên

ngoài một cách tự nhiên Vì vậy một mặt nào đó của họ, có thể là Hướng ngoại (E) hoặc Hướng nội (I), sẽ dẫn dắt sự phát triển tính cách và đóng vai trò chủ

đạo trong hành vi của họ

 Tính cách hướng ngoại

 Hành động trước, suy nghĩ/ suy xét sau

 Cảm thấy chán nản khi bị cắt mối giao

tiếp với thế giới bên ngoài

 Thường cởi mở và được khích lệ bởi

con người hay sự việc của thế giới bên

ngoài

 Tận hưởng sự đa dạng và thay đổi trong

mối quan hệ con người

Tính cách hướng nội

 Nghĩ/ suy xét trước, rồi mới hành động

 Thường cần một khoảng "thời gian riêng tư" để tái tạo năng lượng

 Được khích lệ từ bên trong, tâm hồn đôi khi như "đóng lại" với thế giới bên ngoài

 Thích các mối quan hệ và giao tiếp một – một

Chọn điều phù hợp Hướng ngoại (E) Hướng nội (I)

Trang 4

Q2 Cách lĩnh hội hoặc hiểu biết nào “tự động” hoặc tự nhiên? Phần giácquan (S) của bộ não chúng ta cảm nhận hình ảnh, âm thanh, mùi vị và tất cả các chi tiết cảm nhận được của HIỆN TẠI Nó phân loại, tổ chức, ghi nhận và lưu giữ các chi tiết của thực tại Nó dựa trên THỰC TẠI, giải quyết việc "là cái

gì." Nó cung cấp những chi tiết cụ thể của trí nhớ & và thu thập lại từ các sự kiện

trong QUÁ KHỨ Phần Trực giác (N) của bộ não chúng ta tìm kiếm sự hiểu biết, diễn giải và hình thành mô hình TỔNG QUÁT của các thông tin đã được

thu thập, và ghi nhận các mô hình và các mối quan hệ này Nó suy đoán dựa trên

CÁC KHẢ NĂNG, bao gồm cả việc xem xét và dự đoán TƯƠNG LAI Nó là

quá trình hình tượng hóa và quan niệm Trong khi cả hai sự lĩnh hội đều cần thiết

và được sử dụng bởi mọi người, mỗi người chúng ta vẫn vô thức sử dụng một cách nhiều hơn cách kia

 Các đặc điểm giác quan

 Tinh thần sống với Hiện

Tại, chú ý tới các cơ hội

hiện tại

 Sử dụng các giác quan

thông thường và tự động

tìm kiếm các giải pháp

mang tính thực tiễn

 Tính gợi nhớ giàu chi tiết

về thông tin và các sự kiện

trong quá khứ

 Ứng biến giỏi nhất từ các

Các đặc điểm trực giác

 Tinh thần song với Tương Lai, chú ý tới các cơ hội tương lai

 Sử dụng trí tưởng tượng và tạo ra/ khám phá các triển vọng mới là bản năng tự nhiên

 Tính gợi nhớ nhấn mạnh vào sự bố trí, ngữ cảnh, và các mối liên kết

 Ứng biến giỏi nhất từ các hiểu biết mang tính lý thuyết

 Thoải mái với sự không cụ thể, dữ liệu không thống nhất và với việc đoán biết ý nghĩa của

Trang 5

kinh nghiệm trong quá khứ

 Thích các thông tin rành

mạch và rõ ràng; không

thích phải đoán khi thông

tin "mù mờ"

Chọn điều phù hợp

Q3 Việc hình thành sự Phán xét và lựa chọn nào là tự nhiên nhất? Phần Lý trí (T) của bộ não chúng ta phân tích thông tin một cách TÁCH BẠCH, khách

quan Nó hoạt động dựa trên các nguyên tắc đáng tin cậy, rút ra và hình thành kết

luận một cách hệ thống Nó là bản chất luận lý của chúng ta Phần Cảm tính (F) của bộ não chúng ta rút ra kết luận một cách CẢM TÍNH và chút nào đó hành

xử mang tính thiếu công minh, dựa vào sự thích/ không thích, ảnh hưởng tới những thứ khác, và tính nhân bản hay các giá trị thẩm mỹ Đó là bản chất cảm tính của chúng ta Trong khi mọi người sử dụng hai phương tiện này để hình thành nên kết luận, mỗi chúng ta đều có xu hướng thiên lệch về một cách nào đó vậy nên khi chúng hướng ta theo những hướng đối lập nhau – sẽ chỉ có một cách được lựa chọn

 Các đặc điểm suy nghĩ

 Tự động tìm kiếm thông

tin và sự hợp lý trong

một tình huống cần quyết

định

 Luôn phát hiện ra công

việc và nhiệm vụ cần

phải hoàn thành

Các đặc điểm cảm tính

 Tự động sử dụng các cảm xúc cá nhân và ảnh hưởng tới người khác trong một tình huống cần quyết định

 Nhạy cảm một cách tự nhiên với nhu cầu

và phản ứng của con người

 Tìm kiếm sự đồng thuận và ý kiến tập

Trang 6

 Dễ dàng đưa ra các phân

tích giá trị và quan trọng

 Chấp nhận mâu thuẫn

như một phần tự nhiên và

bình thường trong mối

quan hệ của con người

thể một cách tự nhiên

 Không thoải mái với mâu thuẫn; có phản ứng tiêu cực với sự không hòa hợp

Chọn điều phù hợp

Q4 "Xu hướng hành xử của bạn" với thế giới bên ngoài thế nào? Mọi người

đều sử dụng cả hai quá trình đánh giá (suy nghĩ và cảm xúc) và lĩnh hội (ghi nhận

và cảm nhận) để chứa thông tin, tổ chức các ý kiến, ra các quyết định, hành động

và thu xếp cuộc sống của mình Tuy vật chỉ một trong số chúng (Đánh giá hoặc Lĩnh hội) dường như dẫn dắt mối quan hệ của chúng ta với thế giới bên ngoài trong khi điều còn lại làm chủ nội tâm Phong cách Đánh giá (J) tiếp cận thế giới bên ngoài VỚI MỘT KẾ HOẠCH và mục tiêu tổ chức lại những gì xung quanh,

chuẩn bị kỹ càng, ra quyết định và hướng tới sự chỉn chu, hoàn thành

Phong cách Lĩnh hội (P) đón nhận thế giới bên ngoài NHƯ NÓ VỐN CÓ và sau

đó đón nhận và hòa hợp, mềm dẻo, kết thúc mở và đón nhận các cơ hội mới và thay đổi kế hoạch

 Tính cách đánh giá

 Lập kế hoạch tỉ mỉ và cụ thể trước khi

hành động

 Tập trung vào hành động hướng công

việc; hoàn thành các phần quan trọng

trước khi tiến hành

Tính cách lĩnh hội

 Thoải mái tiến hành công việc mà không cần lập kế hoạch; vừa làm vừa tính

 Thích đa nhiệm, đa dạng, làm và

Trang 7

 Làm việc tốt nhất và tránh stress khi

cách xa thời hạn cuối

 Sử dụng các mục tiêu, thời hạn và

chu trình chuẩn để quản lý cuộc sống

chơi kết hợp

 Thoải mái đón nhận áp lực về thời hạn; làm việc tốt nhất khi hạn chót tới gần

 Tránh sự ràng buộc gây ảnh hưởng tới

sự mềm dẻo, tự do và đa dạng

Chọn điều phù hợp

Bốn chữ cái biểu hiện tính cách của bạn

TÊN CHỦ ĐỀ: Tính cách cá nhân và các hành vi cư xử

I GIỚI THIỆU

Tính cách đặc điểm tâm lý được biểu hiện qua phương thức thái độ

và hành vi trong việc xử lý sự vật, sự việc của con người Có thể ví dụ một số tính cách thường thấy như lý trí, điềm tĩnh, kiên nhẫn, chấp trước, cả nể, tế nhị

Trang 8

hay thẳng thắn v.v Tuy nhiên, tính cách cá nhân của con người không đơn giản

và hoàn toàn đơn nhất theo các khái niệm có xu hướng đơn giản hóa như thế, bởi vì, mỗi loại tính cách đều chứa đựng trong nó rất nhiều đặc điểm đan xen

Lý trí của một chính trị gia không hoàn toàn giống với một người nông dân, sự chấp trước của những tín đồ tôn giáo có khi lại trái ngược hoàn toàn với những người say mê một "tôn giáo" nào đó như thể thao, nghệ thuật

Hiểu được tính cách cá nhân của bản thân là cần thiết để điều chỉnh phù hợp với những hành vi, ứng xử trong quan hệ giao tiếp cũng như giữ mối quan hệ trong cuộc sống, việc đánh giá, nhận biết, xác nhận tính cách cá nhân trong việc tuyển dụng và lựa chọn nhân lực và quản lý nhân lực trong tổ chức có hiệu quả cao, là

cơ sở cho việc phân công nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu công việc, phát huy được năng lực chuyên môn, tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp trong việc thực thi nhiệm vụ công tác, công việc được giao, sở trường, tính cách cá nhân, nhằm tạo động lực để cá nhân thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả cao, góp phần vào mục tiêu, kết quả chung của tổ chức

Thông qua kết quả ghi nhận, đánh giá tính cách cá nhân của bản

câu hỏi Big 5 và MBTI giúp chúng ta hiểu biết rõ hơn về tính cách của bản thân,

từ đó có định hướng điều chỉnh hành vi cư xử, giao tiếp của bản thân với những người khác trong cuộc sống, đặc biệt với đồng nghiệp và những người trong tổ chức, nhằm xây dựng và duy trì môi trường văn hóa trong tổ chức, hướng nghiệp, khen thưởng, khích lệ, đổi mới, quản lý thông tin, tôn vinh giá trị cá nhân, đánh giá, gây dựng thương hiệu, phát triển nhân cách, điều chỉnh, quản lý hành vi ứng xử trong tổ chức Xây dựng mối quan hệ, giao tiếp, ứng xử hài hòa trong tập thể, tổ chức, hạn chế tối đa phát sinh xung đột trong tổ chức, xây dựng

tổ chức đồng thuận, ổn định, phát triển vì mục tiêu chung của tổ chức trong đó

có vai trò đóng góp quan trọng của từng thành viên trong tổ chức

II PHÂN TÍCH

Trang 9

1 Cơ sở lý luận

a Nguồn gốc của tính cách cá nhân:

Có vài học giả trung thành với học thuyết rằng tính cách cá nhân là do bộ gen quyết định Họ đưa ra bằng chứng rằng tính cách cá nhân có liên quan trực tiếp tới một số phần xác định của não bộ, và các phản ứng hóa học diễn ra trong

cơ thể Các nhà tâm lý học theo trường phái cách tân đã tiến thêm một bước quan trọng quan điểm của mình bằng cách giải thích tính cách cá nhân được định hình bởi sự ra đời của tiến bộ xã hội Các nhà tâm lý học khác, không phủ nhận ảnh hưởng của di truyền học, biện luận rằng môi trường mà chúng ta đang sống có ảnh hưởng tới tính cách Tính cách của chúng ta phát triển phần nào qua các giao tiếp xã hội lúc còn nhỏ Tính cách cá nhân cũng có thể phát triển thông qua các giao tiếp với xã hội và các kinh nghiệm sống sau này trong cuộc đời

b Tính cách cá nhân trong tổ chức:

Trong thập kỷ qua, tính cách cá nhân đã được nhìn nhận một cách nghiêm túc trong tổ chức Các nghiên cứu gần đây cho thấy tính cách mang lại hành vi tương ứng trong công việc, trong các phản ứng stress và cảm xúc tương đối chính xác trong các điều kiện nhất định Các học giả cũng nêu lại ý kiến rằng các nhà lãnh đạo thành công có những đặc điểm tính cách điển hình và tính cách cũng giải thích thái độ lạc quan và yêu đời của mỗi con người Tính cách cá nhân dường như cũng giúp con người tìm được công việc thích hợp nhất với nhu cầu của mình Kiểm tra tính cách cá nhân dường như vẫn là phương pháp tuyển dụng còn nhiều hạn chế, song vẫn có nhiều công ty dùng bài kiểm tra tính cách

cá nhân để chọn ra các nhà điều hành

c Năm loại chính của tính cách cá nhân:

Trang 10

Sử dụng những kỹ thuật phức tạp hơn, các cuộc nghiên cứu gần đây rút ra

5 mảng lớn của nhân cách gọi tắt là CANOE:

- Tận tâm (conscientiousness): Là những người thận trọng, đáng tin cậy và

có lý trí Ngược lại, con người thiếu tận tâm thường là người bất cẩn, không rõ ràng, thiếu ngăn nắp và thiếu trách nhiệm

- Dễ chấp nhận (agreeableness): Là những người có tính cách lịch thiệp, bản chất tốt, biết cảm thông và chia sẻ Vài học giả thích gọi kiểu tính cách này là “thân thiện, dễ gần” Ngược lại, những người với chỉ số dễ chấp nhận thấp, có xu hướng không hòa đồng, dễ nổi nóng và thiếu kiên nhẫn

- Lo âu (neuroticism): Là người rất hay phiền muộn, không thân thiện, chán nản và hay thiếu tự tin Ngược lại, những người ít lo âu có độ ổn định cảm xúc cao thường tự tin, cẩn thận và bình tĩnh

- Sẵn sàng học hỏi (openness to experience): Là những người nhạy bén, linh động, sáng tạo và ham học hỏi Ngược lại là những người thường không thích sự thay đổi, khó chấp nhận ý tưởng mới và cứng nhắc trong hành động

- Hướng ngoại (extroversion): Là những người thường thích di chuyển, hay chuyện, chan hòa và quyết đoán Đối lập là những người hướng nội, thường trầm lặng, nhút nhát và cẩn trọng Người hướng nội dễ chịu khi ở một mình, còn người hướng ngoại thì không

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng các mảng tính cách trên có ảnh hưởng nhất định tới hành vi và hiệu quả công việc Những người có khả năng ổn định cảm xúc cao làm việc tốt hơn những người khác trong môi trường làm việc stress Những người có khả năng chấp nhận cao thường có thiên hướng xử lý các mối quan hệ đồng nghiệp, khách hàng và giải quyết mâu thuẫn tốt hơn Những người tận tâm đặt mục tiêu cá nhân cao hơn cho bản

Trang 11

thân mình, làm việc siêng năng hơn, và đạt kết quả cao hơn các nhân viên không tận tâm bằng Những người có tính tận tâm cao thường cho thấy có nhiều bổn phận hơn và làm việc tốt hơn ở nơi làm việc mang lại cho họ tính tự chủ cao, hơn là nơi làm việc mang tính kiểm soát và ra lệnh Những người có độ tận tâm cao, cũng như tính chấp nhận và ổn định cảm xúc sẽ mang đến dịch vụ khách hàng tốt hơn

d Phương pháp đánh giá Myers-Brigg (MBTI):

Hơn nửa thế kỷ trước, mẹ và con gái Katherine Briggs và Isabel Briggs-Myers đã phát triển đánh giá Briggs-Myers-Briggs (MBTI) một cách đánh giá được thiết kế nhận diện xu hướng cơ bản tiếp nhận và xử lý thông tin của cá nhân MBTI được xây dựng dựa trên lý thuyết về tính cách con người được giới thiệu năm 1920 của Carl Jung nhà tâm lý học người Thụy Sĩ để phân biệt cách con người cảm nhận về môi trường xung quanh cũng như tiếp nhận và xử lý thông tin Jung nhấn mạnh rằng con người vừa hướng nội, vừa hướng ngoại trong việc định hướng và có xu hướng cụ thể trong nhận thức (qua trực quan hay cảm giác)

và đánh giá hoặc quyết định hành động (suy nghĩ hay cảm xúc) MBTI được thiết kế để đo lường những điều trên cũng như khía cạnh con người định hướng mình trước thế giới bên ngoài (đánh giá và cảm nhận)

Hiệu quả của MBTI có hữu dụng trong các tổ chức, là một trong những phương pháp đánh giá tính cách cá nhân phổ biến nhất trong môi trường làm việc Ví dụ, City Bank & Trust ở Oklahoma (giờ là một phần của BankFirst) đã dùng để giúp các nhà điều hành hiểu lẫn nhau sau khi sáp nhập các ngân hàng nhỏ hơn, “MBTI thực sự là bước đột phá giúp chúng tôi hiểu rõ từng người” theo lời của Bill Johnstone, Chủ tịch của City Bank & Trust lúc bấy giờ MBTI cũng khá phổ biến trong việc tư vấn nghề nghiệp và huấn luyện nhân viên cao cấp Mặc dù rất phổ biến, nhưng các bằng chứng về tính hiệu quả của MBTI vẫn chưa rõ rệt, các bằng chứng khác về khả năng của MBTI trong việc đoán trước hiệu quả công việc thì chưa thuyết phục lắm, một ngoại lệ có thể xảy ra là vài

Trang 12

thể loại của MBTI trùng với vài khía cạnh khác của trí thông minh cảm xúc Hơn hết, MBTI dường như nâng cao ý thức tự giác của việc phát triển sự nghiệp

và hiểu biết qua lại, nhưng nó không nên áp dụng trong việc tuyển dụng các ứng viên

2- Xác định tính cách cá nhân của bản thân

Thông qua bài tập trắc nghiệm Big5 và MBTI đã giúp cho tôi hiểu rõ hệ

thống, đặc điểm tính cách của bản thân Qua việc trả lời và ghi điểm đánh giá từ các câu hỏi bài tập trắc nghiệm mười điểm ghi nhận tính cách và bảng đánh giá tính cách cá nhân, tôi nhận thấy:

Kết quả về mười điểm ghi nhận tính cách Big5 chỉ ra cho tôi thấy mình có

những mặt mạnh là: Hướng ngoại, nhiệt huyết, đáng tin cậy, tự chủ; sẵn sàng trải nghiệm; điềm tĩnh, cảm xúc ổn định; Thông cảm, nồng ấm, không tỏ ra lo lắng hay dễ phiền muộn trước áp lực của cuộc sống, luôn đổi mới, sáng tạo; trung thực, thẳng thắn; Tận tâm, cẩn trọng khi xử lý công việc; không ưa chỉ trích tranh luận, không nguyên tắc cứng nhắc Tuy nhiên, mặt hạn chế là thiếu kín đáo, nên phần nào ảnh hưởng đến kết quả thực thi nhiệm vụ

Bảng MBTI gộp 4 cặp tính cách khác nhau, kết quả xác định tôi thuộc

nhóm người có tính cách cá nhân ESTJ là tính cách hướng ngoại (E), đây là

một trong những loại phổ biến nhất cho các nhà quản lý, có ý thức biết toan tính

và xét đoán, thường cởi mở; Cách lĩnh hội của tôi thiên về phần Giác quan (S)

tinh thần sống với hiện tại và chú ý tới các cơ hội hiện tại, sử dụng các giác quan thông thường và tự động tìm kiếm giải pháp mang tính thực tiễn, ứng biến giỏi nhất từ các kinh nghiệm trong quá khứ, cần những thông tin rành mạch và rõ

ràng; Việc hình thành sự phán xét và lựa chọn của tôi được dựa trên Lý trí (T),

tôi luôn dùng lý trí để đánh giá sự vật và hiện tượng, thường phát hiện ra công việc và nhiệm vụ cần hoàn thành, chấp nhận những xung đột tự nhiên, bình thường trong mối quan hệ với người khác; Xu hướng hành xử của tôi với thế

giới bên ngoài dựa theo phong cách Đánh giá (J) tiếp cận thế giới bên ngoài với

Ngày đăng: 26/08/2017, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w