Tớnh cỏch hýớng ngoại Hành động trýớc, suy nghĩ/ suy xột sau Cảm thấy chỏn nản khi bị cắt mối giao tiếp với thế giới bờn ngoài Thýờng cởi mở và đýợc khớch lệ bởi con ngýời hay sự v
Trang 1BÀI TẬP CÁ NHÂN
Mụn học: Quản trị hành vi tổ chức
BIG 5 Mười điểm ghi nhận tắnh cách cá nhân
Một số tớnh cỏch cỏ nhõn (cú thể đỳng hoặc khụng đỳng với bạn) đýợc liệt kờ trong bảng dýới đõy Hóy đỏnh dấu vào cỏc ụ týừng ứng bờn cạnh mỗi cõu để thể hiện
sự đồng ý hay không đồng ý của bạn với nó Bạn nờn đỏnh dấu thể hiện sao cho cỏc mức độ của mỗi tớnh cỏch phự hợp nhất với mỡnh ngay cả khi cú một tớnh cỏch khỏc phự hợp hừn nú
1 = Cực kỳ phản đối
2 = Rất phản đối
3 = Phản đối
4 = Trung lập
5 = Đồng ý
6 = Rất đồng ý
7 = Cực kỳ đồng ý
4 Lo lắng, dễ phiền muộn X
5 Sẵn sàng trải nghiệm, một con
người phóng khoáng
X
8 Thiếu ngăn nắp, bất cẩn X
10 Nguyên tắc, ắt sáng tạo X
Trang 2MBTI Tớnh cỏch cỏ nhõn Ờ Bản đỏnh giỏ học viờn bắt đầu ở đõy:
Q1 Nguồn nóng lýợng định hýớng tự nhiờn nhất của bạn là gỡ? Mỗi con ngýời đều cú hai mặt Một mặt hýớng ra thế giới bờn ngoài của hành động, của sự nhiệt tỡnh, con ngýời, và sự vật Một mặt khỏc lại hýớng vào thế giới bờn trong của suy nghĩ, mối quan tõm, sỏng tạo và sự týởng týợng.
éõy là hai mặt khỏc biệt nhýng khụng thể tỏch rời của bản chất con ngýời, hầu hết mọi ngýời đều
thiờn về nguồn nóng lýợng của thế giới bờn trong hay bờn ngoài một cỏch tự nhiờn Vỡ vậy một mặt
nào đú của họ, cú thể là Hýớng ngoại (E) hoặc Hýớng nội (I), sẽ dẫn dắt sự phỏt triển tớnh cỏch và
đúng vai trũ chủ đạo trong hành vi của họ
Tớnh cỏch hýớng ngoại
Hành động trýớc, suy nghĩ/ suy xột sau
Cảm thấy chỏn nản khi bị cắt mối giao
tiếp với thế giới bờn ngoài
Thýờng cởi mở và đýợc khớch lệ bởi con
ngýời hay sự việc của thế giới bờn
ngoài
Tận hýởng sự đa dạng và thay đổi trong
mối quan hệ con ngýời
Tớnh cỏch hýớng nội
Nghĩ/ suy xột trýớc, rồi mới hành động
Thýờng cần một khoảng "thời gian riờng tý" để tỏi tạo nóng lýợng
éýợc khớch lệ từ bờn trong, tõm hồn đụi khi nhý
"đúng lại" với thế giới bờn ngoài
Thớch cỏc mối quan hệ và giao tiếp một Ờ một
Chọn điều phự hợp nhất Hýớng ngọai ( E) Hýớng nội ( N)
Q2 Cỏch lĩnh hội hoặc hiểu biết nào Ộtự độngỢ hoặc tự nhiờn? Phần giỏcquan (S) của bộ nóo
chỳng ta cảm nhận hỡnh ảnh, õm thanh, mựi vị và tất cả cỏc chi tiết cảm nhận đýợc của HIỆN TẠI Nú phõn loại, tổ chức, ghi nhận và lýu giữ cỏc chi tiết của thực tại Nú dựa trờn THỰC TẠI, giải quyết việc "là cỏi gỡ." Nú cung cấp những chi tiết cụ thể của trớ nhớ & và thu thập lại từ cỏc sự kiện trong QUÁ KHỨ Phần Trực giỏc (N) của bộ nóo chỳng ta tỡm kiếm sự
Trang 3hiểu biết, diễn giải và hỡnh thành mụ hỡnh TỔNG QUÁT của cỏc thụng tin đó đýợc thu thập,
và ghi nhận cỏc mụ hỡnh và cỏc mối quan hệ này Nú suy đoỏn dựa trờn CÁC KHẢ NÃNG, bao gồm cả việc xem xột và dự đoỏn TắếNG LAI Nú là quỏ trỡnh hỡnh týợng húa và quan
niệm Trong khi cả hai sự lĩnh hội đều cần thiết và đýợc sử dụng bởi mọi ngýời, mỗi ngýời chỳng ta vẫn vụ thức sử dụng một cỏch nhiều hừn cỏch kia
Cỏc đặc điểm giỏc quan
Tinh thần sống với Hiện Tại, chỳ ý tới
cỏc cừ hội hiện tại
Sử dụng cỏc giỏc quan thụng thýờng
và tự động tỡm kiếm cỏc giải phỏp
mang tớnh thực tiễn
Tớnh gợi nhớ giàu chi tiết về thụng
tin và cỏc sự kiện trong quỏ khứ
Ứng biến giỏi nhất từ cỏc kinh
nghiệm trong quỏ khứ
Thớch cỏc thụng tin rành mạch và rừ
ràng; khụng thớch phải đoỏn khi
thụng tin "mự mờ"
Cỏc đặc điểm trực giỏc
Tinh thần song với Týừng Lai, chỳ ý tới cỏc cừ hội týừng lai
Sử dụng trớ týởng týợng và tạo ra/ khỏm phỏ cỏc triển vọng mới là bản nóng tự nhiờn
Tớnh gợi nhớ nhấn mạnh vào sự bố trớ, ngữ cảnh, và cỏc mối liờn kết
Ứng biến giỏi nhất từ cỏc hiểu biết mang tớnh lý thuyết
Thoải mỏi với sự khụng cụ thể, dữ liệu khụng thống nhất và với việc đoỏn biết ý nghĩa của nú
Chọn điều phự hợp nhất Giỏc quan ( S) Trực giỏc ( N)
Q3 Việc hỡnh thành sự Phỏn xột và lựa chọn nào là tự nhiờn nhất? Phần Lý trớ (T) của bộ nóo
chỳng ta phõn tớch thụng tin một cỏch TÁCH BẠCH, khỏch quan Nú hoạt động dựa trờn cỏc
nguyờn tắc đỏng tin cậy, rỳt ra và hỡnh thành kết luận một cỏch hệ thống Nú là bản chất luận lý
của chỳng ta Phần Cảm tớnh (F) của bộ nóo chỳng ta rỳt ra kết luận một cỏch CẢM TÍNH và
chỳt nào đú hành xử mang tớnh thiếu cụng minh, dựa vào sự thớch/ khụng thớch, ảnh hýởng tới những thứ khỏc, và tớnh nhõn bản hay cỏc giỏ trị thẩm mỹ éú là bản chất cảm tớnh của chỳng
ta Trong khi mọi ngýời sử dụng hai phýừng tiện này để hỡnh thành nờn kết luận, mỗi chỳng ta đều cú xu hýớng thiờn lệch về một cỏch nào đú vậy nờn khi chỳng hýớng ta theo những hýớng đối lập nhau Ờ sẽ chỉ cú một cỏch đýợc lựa chọn
Cỏc đặc điểm suy nghĩ
Tự động tỡm kiếm thụng tin và sự hợp
lý trong một tỡnh huống cần quyết định
Luụn phỏt hiện ra cụng việc và nhiệm
Cỏc đặc điểm cảm tớnh
Tự động sử dụng cỏc cảm xỳc cỏ nhõn và ảnh hýởng tới ngýời khỏc trong một tỡnh huống cần quyết định
Trang 4vụ cần phải hoàn thành.
Dễ dàng đýa ra cỏc phõn tớch giỏ trị và
quan trọng
Chấp nhận mõu thuẫn nhý một phần tự
nhiờn và bỡnh thýờng trong mối quan
hệ của con ngýời
Nhạy cảm một cỏch tự nhiờn với nhu cầu và phản ứng của con ngýời
Tỡm kiếm sự đồng thuận và ý kiến tập thể một cỏch tự nhiờn
Khụng thoải mỏi với mõu thuẫn; cú phản ứng tiờu cực với sự khụng hũa hợp
Chọn điều phự hợp nhất Lý trớ ( T) Cảm tớnh ( F)
Q4 "Xu hýớng hành xử của bạn" với thế giới bờn ngoài thế nào? Mọi ngýời đều sử dụng cả hai
quỏ trỡnh đỏnh giỏ (suy nghĩ và cảm xỳc) và lĩnh hội (ghi nhận và cảm nhận) để chứa thụng
tin, tổ chức cỏc ý kiến, ra các quyết định, hành động và thu xếp cuộc sống của mỡnh Tuy vật
chỉ một trong số chỳng (éỏnh giỏ hoặc Lĩnh hội) dýờng nhý dẫn dắt mối quan hệ của chỳng ta với thế giới bờn ngoài trong khi điều cũn lại làm chủ nội tõm Phong cỏch éỏnh giỏ (J) tiếp cận thế giới bờn ngoài VỚI MỘT KẾ HOẠCH và mục tiờu tổ chức lại những gỡ xung quanh,
chuẩn bị kỹ càng, ra quyết định và hýớng tới sự chỉn chu, hoàn thành
Phong cỏch Lĩnh hội (P) đún nhận thế giới bờn ngoài NHắ Nể VỐN Cể và sau đú đún nhận và
hũa hợp, mềm dẻo, kết thỳc mở và đún nhận cỏc cừ hội mới và thay đổi kế hoạch
Tớnh cỏch đỏnh giỏ
Lập kế hoạch tỉ mỉ và cụ thể trýớc khi hành động
Tập trung vào hành động hýớng cụng việc;
hoàn thành cỏc phần quan trọng trýớc khi tiến
hành
Làm việc tốt nhất và trỏnh stress khi cỏch xa
thời hạn cuối
Sử dụng cỏc mục tiờu, thời hạn và chu trỡnh
chuẩn để quản lý cuộc sống
Tớnh cỏch lĩnh hội
Thoải mỏi tiến hành cụng việc mà khụng cần lập kế hoạch; vừa làm vừa tớnh
Thớch đa nhiệm, đa dạng, làm và chừi kết hợp
Thoải mỏi đún nhận ỏp lực về thời hạn; làm việc tốt nhất khi hạn chút tới gần
Trỏnh sự ràng buộc gõy ảnh hýởng tới sự mềm dẻo, tự do và đa dạng
Chọn điều phự hợp nhất éỏnh giỏ ( J) Lĩnh hội ( P)
Bốn chữ cỏi biểu hiện tớnh cỏch của tụi:
Trang 5BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN QUẢN TRỊ HÀNH VI TỔ CHỨC
Chủ đề: Nghiên cứu tính cách cá nhân và những ðịnh hýớng cho các hành vi cư
xử trong týừng lai, và kết quả thu được từ việc sử dụng những quan điểm đó.
1 Giới thiệu chung
Tính cách là phong thái tâm lý cá nhân độc đáo quy định cách thức hành vi cá nhân trong môi trường tổ chức và xã hội Là sự kết hợp của các đặc điểm tâm lý mà chúng ta sử dụng để phân biệt một người với những người khác trong xã hội Tính cách
cá nhân thường được liên tưởng đến một mô hình ổn định trong các hành vi cư xử và tính thống nhất trong suy nghĩ dùng để giải thích xu hướng cư xử của một con người Cá tính bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan Các tính cách biểu hiện ra bên ngoài có thể quan sát được, dựa vào đó người ta có thể nhận biết được tính cách của một con người
Tôi là một cá thể tồn tại trong một tập thể, cộng đồng được gọi chung là xã hội, tôi sinh ra và sống cùng với những tính cách riêng của mình, điều đó giúp tôi tồn tại phân biệt với các cá thể khác Mỗi hành vi ứng xử của tôi đều có những ảnh hưởng nhất định đến kết quả công việc của cá nhân tôi cũng như các tổ chức mà tôi đang làm sinh sống, làm việc, học tập
Theo thống kê của các công trình nghiên cứu, tính cách cá nhân liên quan đến những hành vi ứng xử của con người đối với công việc, liên quan đến thái độ của mỗi con người trong tổ chức, tính cách cá nhân giúp con người tìm được những công việc phù hợp hơn, thích ứng nhất với nhu cầu của cuộc sống
Mục đích:
Đánh giá bản thân thông qua 2 bài tập Big 5 và MBTI
Phân tích và giải thích các hành vi cư xử, sự giao tiếp và cách giải quyết công việc thông qua kết quả thu được từ bài tập Big 5 và MBTI
Sử dụng quan điển sự hài hoà tính cách của mỗi cá nhân trong tập thể, cũng như hài hoà tính cách của ban thân mình để định hướng các hành vi
cư xử trong cuộc sống
Cơ sở để phân tích:
Môn học quản trị hành vi tổ chức
Mối quan hệ trong gia đình, công việc, xã hội và các mỗi quan hệ khác
Kinh nghiệm và thực tế cuộc sống
2 Phân tích
Môn học Hành vi tổ chức đã mang đến cho tôi rất nhiều kiến thức mới mẻ và phương pháp tư duy, tiếp cận vấn đề, giải quyết vấn đề thực sự mới lạ Ngay từ chính bài tập Big5 và MBTI việc xác định tính cách và hành vi của chính mình, điều này tưởng
Trang 6chừng đơn giản Tuy nhiên, khi bạn đọc và suy nghĩ xem mình thuộc loại tắnh cách nào, thực sự bạn sẽ phải suy nghĩ rất nhiều, việc quyết định sự lựa chọn cho phù hợp nhất đối với mình cũng là việc tương đối khó bởi bạn đang đối diện với những tắnh cách cũng như hành vi của chắnh bạn và liệu đánh giá của bạn về bản thân có khách quan không, có tổng quát không?
Trải qua hơn 2 năm trong vai trò của một quản lý bộ phận, tôi đã đúc rút ra được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý trong đó có một điều mà tôi rất tâm đắc và luôn vận dụng vào cuộc sống cũng như công việc là phải biết hài hoà và kết hợp cũng như phát huy những mặt mạnh, biết công nhận những phần còn hạn chế, luôn lắng nghe
ý kiến của mọi người xung quanh để có thể hoàn thiện bản thân, nhằm giải quyết công việc một cách hiệu quả nhất, hạn chế tối đa những xung đột có thể xay ra
a) Hướng nội hay hướng ngoại?
Tắnh cách của mỗi con người không phải là bất biến, nó thay đổi theo từng giai đoạn trong cuộc đời, bị ảnh hưởng bởi môi trường sống, tâm sinh lý và ý thức rèn giũa của bản thân Vậy tắnh cách tôi hướng nội hay hướng ngoại?
Khi còn nhỏ, tôi sống luôn kắn đáo, rất nhút nhát khi tiếp xúc với mọi người xung quanh Tuy nhiên, tại thời điểm này sau khi trải qua nhiều thăng trầm của cuộc đời, đồng thời do môi trường làm việc và tắnh chất công việc, tôi nghĩ mình có tắnh cách hướng ngoại
Với những đặc điểm: luôn hýớng suy nghĩ và hành động của mình ra bên ngoài,
hành động trýớc suy xét sau, cảm thấy thất vọng, chán nản khi bị cắt các mối giao tiếp với bên ngoài, sống cởi mở, không toan tắnh và luôn phấn khắch, nhiệt huyết với con ngýời và thế giới bên ngoài, luôn tận hýởng và mở rộng các mối quan hệ trong cuộc sống Ngýời có tắnh hýớng ngoại thýờng sống chan hòa, thắch giao lýu, ýa hoạt động và quyết đoán, họ luôn hýớng các suy nghĩ, ý týởng và hành động của mình ra bên ngoài Tôi nghĩ rằng đây là một tắnh cách tốt của cá nhân trong môi trýờng tổ chức và xã hội bởi vì:
Trong thực tiễn cuộc sống và kinh doanh đôi khi trong các tình huống cụ thể nếu phải giành thời gian cho sự suy xét, cân nhắc thì cừ hội sẽ qua đi và khó có thể lýờng hết những thiệt hại hoặc mất đi những nguồn lợi về kinh tế, chắnh vì vậy nhiều khi ta cần phải hành động kịp thời mà đôi khi không cần (hoặc không kịp) suy xét để chớp lấy cừ hội, nhằm đạt đýợc những kết quả tốt nhất cho bản thân và doanh nghiệp
ỘCon ngýời là tổng hòa của các mối quan hệ xã hộiỢ mở rộng các mối quan hệ giao tiếp với bên ngoài, là nhu cầu tất yếu của mỗi cá nhân sống trong môi trýờng tổ chức Mở rộng các mối quan hệ giao tiếp với bên ngoài giúp chúng ta
có thêm nhiều thông tin, cừ hội cũng nhý tranh thủ đýợc các lợi thế từ các mối quan hệ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 7 Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập, hýớng ngoại là tính cách phù hợp nhất ðối với các Nhà quản lý, nó là tiền ðề cho những thắng lợi mang tính ðột phá, mang lại những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp và ngýời lao ðộng
Tuy nhiên tính cách hýớng ngoại cũng chứa ðựng sự phiêu lýu, mạo hiểm Nên khả nóng thành công lớn nhýng rủi ro cũng rất cao, ngýời có tính hýớng ngoại cũng phải biết chấp nhận những thất bại ðể tiếp tục phấn ðấu cho những thắng lợi trong týừng lai
Nghiên cứu tính cách hýớng ngoại giúp chúng ta cần có những xem xét ðiều chỉnh lại hành vi ðể phù hợp với yêu cầu công việc và môi trýờng xã hội
b) Trực giác hay giác quan?
Bạn sử dụng trực giác của mình nhiều hơn hay bạn sử dụng giác quan nhiều hơn trong việc đưa ra các quyết định? Việc sử dụng nhiều hơn thứ này hay thứ kia ảnh hưởng
gì đến những quyết định đưa ra của bạn?
Hai cách lĩnh hội kiến thức khác nhau, ngýợc lại với nhau, phản ánh hai tính cách của những con ngýời theo hai nhóm cá tính ðối lập Nếu nhóm tri giác sử dụng một cấu trúc có tổ chức ðể thu nhận những thông tin, chứng cứ có tính ðịnh lýợng, có khả nóng tổng hợp một lýợng lớn các dự liệu rời rạc ðể ðýa ra những kết luận kịp thời và chính xác, họ thu thập các thông tin, các sự kiện trong quá khứ, chú ý ðến các cừ hội hiện tại, ứng biến giỏi thông qua các kinh nghiệm trong thực tiễn và ýa các thông tin rành mạch, rõ ràng thì nhóm Trực giác lĩnh hội kiến thức bằng Trực giác dựa nhiều vào những bằng chứng chủ quan, trực giác và linh cảm, họ thu thập các thông tin không theo hệ thống
Với bản tính lạc quan, có trí týởng týợng và óc sáng tạo, thông minh, linh hoạt trong ứng biến với các tình huống, hoàn cảnh thực tế, thoải mái với sự không
cụ thể, dữ liệu không thống nhất và với các ðoán biết ý nghĩa của nó nhóm trực giác thể hiện ðýợc những ýu thế výợt trội luôn hýớng tới týừng lai, ýa sự khám phá và thử thách
Trong học tập và cũng nhý ðiều hành sản xuất kinh doanh, lĩnh hội các kiến thức khoa học và quản lý cần phải có sự kết hợp hài hoà giữa tri giác và trực giác Tri giác giúp ta tiếp nhận những thông tin sự kiện trong quá khứ một cách có hệ thống và xem xét tìm kiếm các giải pháp từ trong thực tiễn còn Trực giác giúp ta luôn hýớng tới týừng lai bằng trí tưởng týợng phong phú, khả nóng khám phá, ứng biến với những
biến ðổi không ngừng của môi trýờng xã hội
c) Cảm tính hay lý trí?
Có những quyết định của chúng ta đưa ra mang tính cảm tính, quyết định khác lại mang tính lý trí nhiều hơn Việc đưa ra các quyết định mang tính cảm tính chịu tác động
từ các định kiến tri giác bao gồm cơ chế chọn lựa chủ ý và do tác động từ người khác
Trang 8Các quyết định dựa trên lý trắ thường đưa ra việc giải quyết các vấn đề mang tắnh phù hợp hơn bởi nó dựa trên các cơ sở thông tin được chọn lựa có cơ sở tin cậy và có tắnh logic cao Việc đưa ra các quyết định dựa trên cơ sở lý trắ khởi đầu bằng việc cách thức nhìn nhận, xác định vấn đề từ đó chọn phương án quyết định giải quyết vấn đề, phát triển các phương án này, chọn giải pháp tốt nhất để thực hiện, thực hiện giải pháp đưa ra
và đánh giá quyết định
Sự phán xét một vấn đề đýợc thực hiện thông qua lý trắ và cảm tắnh
Nếu bẳng cảm tắnh con ngýời sẽ tự động lựa chọn những cảm xúc cá nhân và ảnh hýởng tới ngýời khác trong tình huống cần quyết định, nhạy cảm một cách tự nhiên với nhu cầu và phản ứng của con ngýời, tìm sự động thuận và ý kiến tập thể một cách tự nhiên và không thoải mái với mâu thuẫn, có phản ứng tiêu cực với sự không hòa hợp
Ngýợc lại nếu bằng lý trắ con ngýời sẽ tự động tìm kiếm thông tin và sự hợp lý trong tình huống cần quyết định, luôn biết phát hiện ra các công việc và nhiệm
vụ phải hoàn thành, dẽ dàng đưa các phân tắch có giá trị và quan trong, chấp nhận mâu thuẫn nhý một phần tự nhiên và bình thýờng trong cuộc sống
Hai cách phán xét khác nhau, hýớng ta theo các hýớng đối lập nhau nếu chọn cảm tắnh ta dễ bị dẫn đến các quyết định bất hợp lý bởi sự chi phối (thẩm trắ là kiểm soát) của tình cảm Chắnh vì vậy phán xét một vấn đề dựa trên lý trắ sẽ giúp ta phân tắch thông tin một cách tách bạch, khách quan, các kết luận rút ra một cách có hệ thống, đáng tin cậy Mâu thuẫn đýợc coi nhý động lực cho sự phát triển, mỗi sự vật, hiện týợng đều chứa đựng trong nó những mẫu thuẫn nội tại, trong cuộc sống cũng luôn tồn tại những mâu thuẫn Chấp nhận mẫu thuẫn coi mâu thuẫn nhý là một phần tý nhiên và bình thýờng trong cuộc sống, sẽ hýớng sự phán xét của chúng ta đýợc khách quan, toàn diện hừn
Trong môi trýờng học tập và kinh doanh, khi nhìn nhận, phán xét một vấn đề chúng
ta cần tỉnh táo, phân tắch một cách khách quan, dựa trên những nguyên tắc đáng tin cậy Nếu để các yếu tố tình cảm chi phối sẽ làm các thông tin, sự kiện bị bóp méo và sẽ dẫn đến các quyết định sai lầm, bất hợp lý
d) Đánh giá hay lĩnh hội
Hành xử với thế giới bên ngoài đánh giá phong cách của mỗi con ngýời trong xã hội Quá trình tiếp nhận thông tin, bày tỏ chắnh kiến, ra quyết định, hành động và sắp xếp cuộc sống của mỗi con ngýời đều phải trải qua hai quá trình lĩnh hội và đánh giá Trong thực tế cuộc sống chỉ có một trong hai quá trình dẫn dắt mối quan hệ của chúng ta với thế giới bên ngoài Nếu phong cách Lĩnh hội (P) đón nhận thế giới bên ngoài nhý nó
vốn có và sau đó hòa hợp, mềm dẻo, kết thúc mở thì Phong cách Đánh giá (J) tiếp nhận
thế giới bên ngoài thông qua việc lập kế hoạch tỉ mỉ và cụ thể trýớc khi hành động, tập
Trang 9trung vào hành động hýớng công việc, hoàn thành các phần quan trọng trýớc khi tiến hành, làm việc tốt nhất và tránh TREES khi cách xa thời hạn cuối, sử dụng các mục tiêu, thời hạn và chu trình chuẩn để quản lý cuộc sống
Từ việc nghiên cứu các hành xử của hành vi tổ chức, bản thân tôi nhận thấy từ việc tiếp nhận các thông tin, bày tỏ các chắnh kiến, ra quyết định, hành động cũng nhý việc sắp xếp cuộc sống cần phải lập kế hoạch một cách cụ thể trýớc khi hành động Trong qua trình thực hiện bất kỳ một công việc, nhiệm vụ phải tập trung cao độ hýớng tới các thành quả đạt đýợc của công việc, cần phải biết sắp xếp trình tự thực hiện các công việc một cách hợp lý, phải biết ýu tiên hoàn thành các phần việc quan trọng trýớc, cố gắng phần đấu hoàn thành công việc trýớc thời hạn đó đặt ra để giảm bớt áp lực, tránh TREES Trong cuộc sống phải luôn đặt cho mình các mục tiêu, thời hạn để hoàn thành một công việc hoặc nhiệm vụ, phải xây dựng cho mình các nguyên tắc chuẩn mực để quản lý cuộc sống
Qua việc đánh giá bản thân thông qua 2 công cụ BIG 5 và MBTI giúp cho tôi hiểu
rõ mình hơn và rút ra được một số nguyên tắc quan trọng trong công việc của mình Cụ thể:
Luôn giữ lời hứa thể hiện bằng việc luôn hoàn thành các công việc được giao đúng thời hạn với hiệu quả cao, cố gắng hết mình thực hiện những điều mình
đã hứa với cấp trên cũng như cấp dưới
Dám làm, dám chịu trách nhiệm Không né tránh hoặc đổ lỗi cho người khác
để hạn chế tối đa việc tạo các mâu thuẫn trong tổ chức
Không ba hoa khoe khoang thành tắch, luôn biết cảm thông chia sẻ với mọi người
Luôn luôn tự tin, chân thật và tạo được uy tắn với mọi người
Luôn phấn đấu làm tấm gương tốt cho nhân viên của mình noi theo và luôn luôn tìm hiểu nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của nhân viên
Luôn học hỏi, lắng nghe tiếp thu ý kiến của mọi người Thường xuyên xem xét lại bản thân mình để có sự điều chỉnh kịp thời và phù hợp
Luôn luôn chủ động trong công việc, dám đối mặt với khó khăn, không nên có thái độ ỷ lại, trông chờ người khác Và tạo được môi trường làm việc thân thiện, thoải mái cho nhân viên
Không chỉ trắch người khác khi họ làm sai, biết khen ngợi kịp thời và đúng thời điểm khi nhân viên của mình hoàn thành tốt nhiệm vụ nhằm tạo sự khắch
lệ về tinh thần cho nhân viên
3 Định hướng các hành vi cư xử trong tương lai
Trang 10Qua những phân tắch những điểm mạnh và điểm yếu nói trên tôi nhận thấy rằng sự hài hoà tắnh cách của các cá nhân trong một tập thể cũng như hài hoà trong tắnh cách của tong cá nhân là rất quan trọng
Trên thực tế, mỗi con ngýời đều là một Ộmón quà quý giá của tạo hóaỢ, không có dạng tắnh cách nào tốt, không có dạng tắnh cách nào xấu, giữa mỗi loại tắnh cách chỉ có
sự khác nhau Điều đó lý giải tại sao tất cả mọi ngýời không ai giống nhau Qua quá trình trải nghiệm cuộc sống, tôi nhận thấy rằng việc thu nhận thông tin để định hýớng cho hành vi cý xử cá nhân trong tổ chức nhằm tạo nên các giá trị mang tắnh nhân bản, đó
là nền tảng để xây dựng nên tập thể mạnh, một xã hội văn minh, phát triển
Các giá trị cá nhân: Luôn tôn trọng và đề cao giá trị của mỗi cá nhân, đánh giá
cao sự cố gắng và thể hiện bản thân Làm việc độc lập và tự chủ là định hýớng quan trọng cho hành vi của cá nhân
Các giá trị vón hóa: éýợc thể hiện qua các tập quán nổi trội của mỗi một xã hội,
chúng thýờng ảnh hýởng bởi tôn giáo, triết học và hệ tý týởng chắnh trị Trong một tổ chức làm việc, giá trị vón hóa đýợc thể hiện cụ thể bằng vón minh nừi công sở, thái độ hòa nhã, tận tình, lịch sự, biết chia sẻ, hòa đồng với đồng nghiệp, tuân thủ các quy định của cừ quan, chấp hành sự phân công của tổ chứcẦ
Các giá trị nghề nghiệp: Giá trị của nghề nghiệp thể hiện đýợc nóng lực của cá
nhân Việc nắm vững các kĩ nóng công việc tạo nên sự đa dạng và quan hệ hỗ trợ trong làm việc nhóm Nâng cao trình độ và ham học hỏi là định hýớng không thể thiếu
4 Kết luận:
Môn học này thực sự là một môn học thú vị Các bài tập với những cách giải quyết vấn đề không giống nhau của mỗi ngýời, nhýng quan trọng nhất là kiến thức chúng ta thu đýợc và việc áp dụng chúng vào những tình huống cụ thể phù hợp với công việc quản lắ của bản thân mình
Với lýợng kiến thức phong phú, yêu cầu bản thân phải có sự nghiên cứu và tổng hợp cao để có thể hiểu, nắm vấn đề và giải quyết vấn đề éồng thời đòi hỏi chúng ta phải
nỗ lực tự nghiên cứu tài liệu, sách báo vì kiến thức về hành vi tổ chức không đừn thuần
là những quy tắc, định nghĩa nhý các môn khoa học tự nhiên mà nó là thực tế, thực tiễn của đời sống Chỉ có thể vận dụng nó một cách mềm dẻo linh hoạt thì mới có thể đạt đýợc hiệu quả cao nhất
Như Khổng Tử đã từng nói Ộ Biết người, biết ra, trăm trận trăm thắng Ộ Môn học hành vi tổ chức đã giúp tôi thấu hiểu hừn về bản thân mình Tôi biết mình nên phải làm sao để phát huy hết khả năng sở trường của mình Một điều cũng rất quan trọng giúp tôi đánh giá chắnh xác mọi ngýời xung quanh, điều đó sẽ giúp tôi tự tin hừn, thành công hừn trong công việc cũng nhý trong cuộc sống
Xin trân thành cám ơn