Với những bước tiến công nghệ trong việc giảng dạy và học tập thì phương pháp truyền thống đã trở nên lạc hậu, không thể hiện được hết nội dung mà người nói muốn truyền tải đến cho người nghe. Bằng những đúc kết, nghiên cứu của các nhà khoa học, BTTTM ra đời nhằm rút ngắn thời gian, khoảng cách... BTTTM là một công cụ tiện ích hỗ trợ GV thuận tiện trong công tác giảng dạy, giúp HS tiếp thu nhanh kiến thức, hứng thú với môn học hơn. Nguyễn Thùy Linh cho rằng: BTTTM có rất nhiều tiện ích như tạo môi trường tương tác toàn diện, thu hút sự tập trung chú ý, kích hoạt khả năng tư duy sáng tạo của HS. Sử dụng BTTTM, GV có thể tạo bài giảng phù hợp với nhu cầu của HS, giúp các em có thể dễ dàng hình thành khái niệm chính xác về các hình ảnh, sự việc... Với những công cụ hỗ trợ, GV có thể tạo bài học vui nhộn. Ngoài ra, BTTTM còn có thư viện tài liệu với đầy đủ công cụ hỗ trợ GV soạn giáo án một cách dễ dàng, nhanh chóng, hiệu quả 36. Nguyễn Đăng Tiếp có bài báo “Giải pháp sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học ở trường phổ thông” trong tạp chí thiết bị Giáo dục. Bài báo có chỉ rõ thực trạng của việc làm và sử dụng thiết bị dạy học. Hiện nay, hầu hết các trường đều được trang bị máy vi tính, máy chiếu… để phục vụ cho việc dạy và học. Với sự hỗ trợ của máy vi tính, các phần mềm dạy học hiện đại, các trang thiết bị mới giúp cho GV có thể tổ chức quá trình học tập của HS theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong hoạt động nhận thức của HS. Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện dạy học mới vào quá trình giảng dạy còn gặp nhiều hạn chế. GV còn chưa khai thác và sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học mới để tăng sự hứng thú, niềm yêu thích vào môn học cho các HS 25. Vật lí là môn khoa học thực nghiệm. Vì vậy, để hình thành những kiến thức mới đòi hỏi HS phải học lí thuyết đi đôi với tiến hành thí nghiệm. Thí nghiệm vật lí có tác dụng tạo ra trực quan sinh động nên có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển năng lực, nhận thức khoa học và đồng thời giúp cho HS quen dần với phương pháp nghiên cứu khoa học. Trong dạy học bộ môn Vật lí, thí nghiệm không những là phương tiện để thu nhận tri thức mà còn là phương tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức, của việc vận dụng tri thức đã thu được vào thực tiễn. Tuy nhiên, trong thực tế việc làm thí nghiệm gặp một số khó khăn sau: GV mất nhiều thời gian để chuẩn bị cho thí nghiệm, các thiết bị cồng kềnh, dễ đổ vỡ, một số thí nghiệm có tính độc hại hay khó quan sát vì thời gian kéo dài… Do đó, để thay thế việc làm thí nghiệm trực tiếp GV có thể sử dụng các phần mềm vào dạy học như mô phỏng các thí nghiệm, thí nghiệm ảo… sau đó cho HS quan sát trên các phương tiện dạy học hiện đại. Bởi vậy, việc khai thác ứng dụng và sử dụng BTTTM một cách có hiệu quả trong tổ chức hoạt động nhận thức môn Vật lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học là rất quan trọng. Đó là lí do tác giả chọn đề tài: “Sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học phần “Quang học” Vật lí 7 Trung học cơ sở”
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Bảng các chữ viết tắt 4
MỞ ĐẦU 5
NỘI DUNG 11
CHƯƠNG 1 11
CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢNG TƯƠNG TÁC THÔNG MINH 1.1 Bảng tương tác thông minh 11
1.1.1 Khái niệm bảng tương tác thông minh 11
1.1.2 Cấu tạo của bảng tương tác thông minh 11
1.1.3 Chức năng của bảng tương tác thông minh 14
1.2 Vai trò của bảng tương tác thông minh trong quá trình dạy học 15
1.2.1 Tạo môi trường tương tác toàn diện 16
1.2.2 Nâng cao vai trò của giáo viên và học sinh 16
1.2.3 Tạo bài học vui nhộn 17
1.2.4 Cung cấp nguồn tài nguyên Prometheam 18
1.3 Sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học vật lí ở các trường Trung học cơ sở……… 18
1.3.1 Sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học giải quyết vấn đề 18
1.3.2 Sử dụng bảng tương tác thông minh để xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập củng cố kiến thức 20
1.3.3 Sử dụng bảng tương tác thông minh để thiết kế trò chơi dạy học 20
1.4 Thực trạng sử dụng phần mềm dạy học và bảng tương tác thông minh trong dạy học vật lí ở trường Trung học cơ sở hiện nay 20
1.4.1 Thực trạng sử dụng phần mềm dạy học môn Vật lí ở trường Trung học cơ sở 20
Trang 21.4.2 Thực trạng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Vật lí
ở trường Trung học cơ sở 26
1.5 Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2 29
SỬ DỤNG BẢNG TƯƠNG TÁC THÔNG MINH TRONG DẠY HỌC PHẦN QUANG HỌC VẬT LÍ 7 TRUNG HỌC CƠ SỞ 2.1 Đặc điểm phần Quang học trong chương trình sách giáo khoa Vật lí 7 Trung học cơ sở 29
2.1.1.Vai trò của phần Quang học 29
2.1.2 Mục tiêu của phần Quang học 29
2.1.3 Đặc điểm của phần Quang học 30
2.1.4 Cấu trúc nội dung của phần Quang học 31
2.2 Sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học phần Quang học Vật lí 7 Trung học cơ sở 32
2.2.1 Sử dụng bảng tương tác thông minh trong các hoạt động dạy học 32
2.2.2 Thiết kế trò chơi sử dụng với bảng tương tác thông minh 36
2.3 Đề xuất quy trình thiết kế bài daỵ học vật lí có sử dụng bảng tương tác thông minh 41
2.4 Thiết kế một số bài dạy học có sử dụng bảng tương tác thông minh 43
2.4.1 Giáo án 1 43
2.4.2 Giáo án 2 53
2.5 Kết luận chương 2 59
CHƯƠNG 3 59
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 60
3.1.1 Mục đích 60
3.1.2 Nhiệm vụ 60
3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 60
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 60
3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 62
Trang 33.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 62
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 62
3.3.2 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 63
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 64
3.4.1 Nhận xét tiến trình dạy học 64
3.4.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 63
3.5 Kết luận chương 3 71
KẾT LUẬN 72
Tài liệu tham khảo 74 Phụ lục P0
Trang 4BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTTTM Bảng tương tác thông minh
MỞ ĐẦU
Trang 5Trên thế giới, việc sử dụng CNTT phát triển một cách mạnh mẽ Vì vậy để đápứng xu thế hiện đại hóa, sử dụng CNTT như các phương tiện hiện đại mới, phầnmềm mới… nhằm nâng cao chất lượng dạy – học của GV và HS là công việc rấtquan trọng Đổi mới phương pháp dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáodục toàn diện cho HS Trong chỉ thị 58/CT/TƯ của Bộ Chính trị có nội dung nhưsau: “Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo ởtất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công
cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các mônhọc” [2]
Công nghệ thông tin – Truyền thông, gọi tắt tiếng Anh là ICT (Informationand Communication Technology) đã góp phần đổi mới phương pháp, nâng cao chấtlượng giáo dục Trong Hội thảo và triển lãm về ICT quốc tế lần thứ II tại Hà Nội,ngày 25/3/2004, tám bài học về triển khai ứng dụng công nghệ thông tin – truyềnthông trong giáo dục ở một số nước châu Á đã được giới thiệu Bài học thứ sáu cónội dung như sau: Về chương trình, phương pháp sư phạm, nội dung phần mềmgiáo dục cần tích hợp, lồng ghép ICT vào chương trình làm cho bài giảng sinh độnghơn nhằm thay đổi phương pháp sư phạm và đảm bảo sự sở hữu trí tuệ [31]
Với những bước tiến công nghệ trong việc giảng dạy và học tập thì phươngpháp truyền thống đã trở nên lạc hậu, không thể hiện được hết nội dung mà ngườinói muốn truyền tải đến cho người nghe Bằng những đúc kết, nghiên cứu của cácnhà khoa học, BTTTM ra đời nhằm rút ngắn thời gian, khoảng cách BTTTM làmột công cụ tiện ích hỗ trợ GV thuận tiện trong công tác giảng dạy, giúp HS tiếp
Trang 6thu nhanh kiến thức, hứng thú với môn học hơn Nguyễn Thùy Linh cho rằng:BTTTM có rất nhiều tiện ích như tạo môi trường tương tác toàn diện, thu hút sự tậptrung chú ý, kích hoạt khả năng tư duy sáng tạo của HS Sử dụng BTTTM, GV cóthể tạo bài giảng phù hợp với nhu cầu của HS, giúp các em có thể dễ dàng hìnhthành khái niệm chính xác về các hình ảnh, sự việc Với những công cụ hỗ trợ,
GV có thể tạo bài học vui nhộn Ngoài ra, BTTTM còn có thư viện tài liệu với đầy
đủ công cụ hỗ trợ GV soạn giáo án một cách dễ dàng, nhanh chóng, hiệu quả [36].Nguyễn Đăng Tiếp có bài báo “Giải pháp sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học ởtrường phổ thông” trong tạp chí thiết bị Giáo dục Bài báo có chỉ rõ thực trạng củaviệc làm và sử dụng thiết bị dạy học Hiện nay, hầu hết các trường đều được trang
bị máy vi tính, máy chiếu… để phục vụ cho việc dạy và học Với sự hỗ trợ của máy
vi tính, các phần mềm dạy học hiện đại, các trang thiết bị mới giúp cho GV có thể
tổ chức quá trình học tập của HS theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sángtạo trong hoạt động nhận thức của HS Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện dạyhọc mới vào quá trình giảng dạy còn gặp nhiều hạn chế GV còn chưa khai thác và
sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học mới để tăng sự hứng thú, niềm yêuthích vào môn học cho các HS [25]
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm Vì vậy, để hình thành những kiến thứcmới đòi hỏi HS phải học lí thuyết đi đôi với tiến hành thí nghiệm Thí nghiệm vật lí
có tác dụng tạo ra trực quan sinh động nên có vai trò rất quan trọng trong việc pháttriển năng lực, nhận thức khoa học và đồng thời giúp cho HS quen dần với phươngpháp nghiên cứu khoa học Trong dạy học bộ môn Vật lí, thí nghiệm không những
là phương tiện để thu nhận tri thức mà còn là phương tiện để kiểm tra tính đúng đắncủa tri thức, của việc vận dụng tri thức đã thu được vào thực tiễn Tuy nhiên, trongthực tế việc làm thí nghiệm gặp một số khó khăn sau: GV mất nhiều thời gian đểchuẩn bị cho thí nghiệm, các thiết bị cồng kềnh, dễ đổ vỡ, một số thí nghiệm có tínhđộc hại hay khó quan sát vì thời gian kéo dài… Do đó, để thay thế việc làm thínghiệm trực tiếp GV có thể sử dụng các phần mềm vào dạy học như mô phỏng cácthí nghiệm, thí nghiệm ảo… sau đó cho HS quan sát trên các phương tiện dạy họchiện đại Bởi vậy, việc khai thác ứng dụng và sử dụng BTTTM một cách có hiệuquả trong tổ chức hoạt động nhận thức môn Vật lí nhằm nâng cao chất lượng dạy
Trang 7học là rất quan trọng Đó là lí do tác giả chọn đề tài: “Sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học phần “Quang học” Vật lí 7 Trung học cơ sở”
2 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đầu thế kỷ XXI, việc ứng dụng CNTT nhằm đổi mới phương pháp dạy học làvấn đề được nhiều GV quan tâm Đã có nhiều phần mềm thiết kế bài lên lớp đượcđưa vào thực tiễn dạy học như: Powerpoint, Violet, Lecture Maker, ActivStudio,Activinspire v.v… Các phần mềm trên giúp cho GV thực hiện các ý tưởng sư phạmđồng thời gây hứng thú cho HS, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học Đi đôi với
sự phát triển của các phần mềm hiện đại thì các phương tiện kĩ thuật mới cũng rađời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển, trong đó có BTTTM BTTTM là một trong sốnhững thiết bị nằm trong hệ thống dạy học tương tác, hệ thống này tạo ra môitrường tương tác toàn diện giữa GV và HS Với công nghệ internet ngày càng pháttriển, công nghệ ngày càng tiến tiến thì việc sử dụng BTTTM để phục vụ cho côngviệc giảng dạy là điều cần thiết
Có rất nhiều nhà giáo dục trên thế giới đã quan tâm đến việc sử dụng CNTTvào dạy học Ở phạm vi trong nước cũng có nhiều tác giả với các công trình nghiêncứu về vấn đề này như: Lê Công Triêm, Nguyễn Quang Lạc, Phan Gia Anh Vũ vớibài báo được đăng trên tạp chí giáo dục “Sử dụng computer để mô phỏng và minh
họa trong dạy học vật lí” Bài báo này cho thấy việc sử dụng máy vi tính có một tầm
quan trọng trong dạy học vật lí, là một trong những phương tiện dạy học hiện đại,một phương tiện có sức lôi cuốn, gây hứng thú cho HS, góp phần công nghệ hóa,hiện đại hóa việc dạy học bộ môn Vật lí [29]
Trong luận văn thạc sĩ của Lê Anh Thơ: “Sử dụng phần mềm Activinspirethiết kế bài lên lớp phần hóa vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao” đã tập trung khaithác sử dụng phần mềm Activinspire để thiết kế bài dạy học môn Hóa học vô cơ lớp
11 nâng cao [22]
Trần Huy Hoàng với giáo trình “Ứng dụng tin học trong dạy học vật lí” đãcung cấp cho người đọc những lí luận cơ bản của việc ứng dụng tin học trong quátrình dạy học vật lí Đồng thời, cung cấp những ứng dụng của một số phần mềm cụthể hỗ trợ cho quá trình dạy học vật lí [17]
Trang 8Luận văn thạc sĩ: “Sử dụng hệ thống dạy học tương tác Activboard trong dạyhọc hóa học 10 Trung học phổ thông” của Lê Trung Thu Hằng có nhiều bài giảnghay, được thiết kế với phần mềm Activstudio Tác giả đã tập trung khai thác nhữngtính năng hữu ích của phần mềm Tuy nhiên, việc sử dụng phần mềm còn gặp nhiềuhạn chế, giao diện chưa đẹp mắt, các công cụ hỗ trợ còn ít [15].
Ở trường THPT Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên đã tổ chức hội giảng cấptrường sử dụng phần mềm Activinspire vào tháng 12 năm 2010 Mỗi tổ chuyên môn
cử một GV tham gia giảng dạy Qua hội giảng cho thấy HS rất thích thú học tập nhờnhững bài giảng thiết kế đẹp, sinh động
Cho đến nay, chưa có tác giả nào nghiên cứu về sử dụng bảng tương tác thôngminh trong dạy học phần Quang học Vật lí 7 Trung học cơ sở
3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Xây dựng và vận dụng được quy trình tổ chức dạy học phần Quang học Vật lí
7 Trung học cơ sở với sự hỗ trợ của bảng tương tác thông minh
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Xây dựng và vận dụng quy trình tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của bảng tươngtác thông minh một cách hợp lí thì sẽ hỗ trợ tốt cho hoạt động dạy học của giáo viên
và tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, đáp ứng được yêu cầu đổi mớiphương pháp dạy học của sách giáo khoa Vật lí 7 Trung học cơ sở hiện hành, gópphần nâng cao chất lượng dạy và học Vật lí 7 Trung học cơ sở nói riêng cũng nhưnền giáo dục nói chung
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu lí luận về tổ chức hoạt động dạy học Vật lí
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung chương trình SGK phần Quang học Vật lí
7 THCS
- Nghiên cứu bảng tương tác thông minh
- Thiết kế các bài dạy học vật lí có sử dụng bảng tương tác thông minh
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc ứng dụngbảng tương tác thông minh trong dạy học phần Quang học Vật lí 7 THCS
6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 9Hoạt động dạy học Vật lí ở trường trung học cơ sở có sử dụng bảng tương tácthông minh.
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về kiến thức: Nghiên cứu ứng dụng của bảng tương tác thông minh trong tổchức hoạt động dạy học phần Quang học Vật lí 7 THCS
Địa bàn nghiên cứu: Huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, các Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đàotạo, các sách, bài báo, tạp chí chuyên ngành về dạy học và đổi mới PPDH để nângcao chất lượng dạy học ở trường THCS
- Nghiên cứu các giáo trình, tài liệu liên quan đến việc phát huy tính tích cựcnhận thức trong hoạt động dạy học của HS
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về PPDH Vật lí THCS, về dạy học giải quyết vấn
đề, các luận văn có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu chương trình, SGK, sách bài tập, tài liệu tham khảo liên quanđến phần Quang học Vật lí 7 THCS
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu thăm dò về hoạt động dạy học ở một số trường THCS
- Tiến hành dự giờ ở một số trường THCS trong địa bàn huyện Iagrai, tỉnh GiaLai nhằm nắm bắt được phương pháp dạy và học bộ môn Vật lí 7 hiện nay
8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm có đối chứng tại một số trường THCS trên địabàn huyện Iagrai,tỉnh Gia Lai
- Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của HS sau khi vận dụng dạy học có sửdụng bảng tương tác thông minh
8.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các kết quả thực nghiệm sưphạm nhằm kiểm định giả thuyết khoa học
9 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Trang 10- Luận văn đã xây dựng được một số nội dung, cơ sở lí luận về việc sử dụngbảng tương tác thông minh trong dạy học vật lí
- Đề xuất quy trình thiết kế bài dạy học vật lí có sử dụng bảng tương tácthông minh
- Thiết kế được giáo án phần Quang học Vật lí 7 có sử dụng bảng tương tácthông minh
10 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
- MỞ ĐẦU
- NỘI DUNG
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt động dạy
học với sự hỗ trợ của bảng tương tác thông minh
Chương 2 Sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học phần
Quang học vật lý 7 Trung học cơ sở
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
- KẾT LUẬN
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- PHỤ LỤC
NỘI DUNG
Trang 11CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢNG TƯƠNG TÁC THÔNG MINH 1.1 BẢNG TƯƠNG TÁC THÔNG MINH
Hệ thống dạy học tương tác được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1996 bởiTập đoàn Giáo dục Promethean ở Anh Đây là đơn vị tiên phong về lĩnh vực xâydựng lớp học tương tác, đưa truyền thông đa phương tiện phục vụ dạy học Bảngtương tác thông minh là một trong số những phương tiện dạy học hiện đại được tậpđoàn Promethean tiến hành nghiên cứu, sản xuất và đi vào hoạt động
1.1.1 Khái niệm bảng tương tác thông minh
Bảng tương tác thông minh (Interactive SmartBoard – ISB) là một bề mặtrộng, hiển thị những hình ảnh từ máy tính thông qua máy chiếu cho phép người sửdụng điều khiển máy tính trực tiếp trên bề mặt này thay vì sử dụng chuột và bànphím
Bảng tương tác thông minh sử dụng công nghệ cảm biến cảm ứng Infrared.Bảng tương tác thông minh được điều hành bởi một phần mềm riêng biệt cùng vớicây bút điện tử hoặc ngón tay có thể phát hiện vị trí trên bề mặt bảng một cáchnhanh chóng và chính xác
1.1.2 Cấu tạo của bảng tương tác thông minh
1.1.2.1 Mặt bảng tương tác
Mặt bảng tương tác (Activboad) là một bề mặt rộng được thiết kế bằng vật liệutốt có khả năng chống va đập Trên mặt bảng có phủ lớp cảm ứng hoặc tấm thusóng âm Tấm thu sóng âm có thể được dán trên bảng, khi sử dụng dễ dàng tháo lắp
Hệ thống lưới điện tử của bảng ít bị hư hỏng khi chịu tác động của ngoại lực vàkhông thấm nước Hình ảnh thu được trên mặt bảng tương tác sẽ không bị lóa
Đối với công nghệ cảm ứng hồng ngoại còn được gọi là LED cảm ứng baogồm bốn thanh LED, một thanh phía trên, một thanh phía dưới và hai thanh hai bên
để thiết lập thành một ma trận tọa độ điểm của các chùm tia hồng ngoại Với côngnghệ khoa học kĩ thuật càng ngày càng phát triển thì công nghệ cảm ứng cũng cónhiều bước tiến mạnh mẽ điển hình như là sự ra đời của công nghệ cảm ứng hồng
Trang 12ngoại đa điểm Công nghệ này cho phép phát hiện, ghi nhận và xử lí đồng thờinhiều chuyển động, qua quá trình tính toán các chuyển động đó sẽ được phác họa vàhiển thị trên màn hình tương tác đang sử dụng một cách chính xác.
Hình 1.1 Bảng tương tác thông minh LongWin EB85-2/ 85
Hình 1.2 Ma trận tọa độ điểm trên mặt bảng tương tác
Trang 13Để phù hợp với nhu cầu giảng dạy, mặt bảng tương tác được thiết kế dạnghình vuông hoặc hình chữ nhật, có thể để trên giá đỡ hoặc treo lên tường Theo từngkhông gian khác nhau mà có hiệu chỉnh vị trí thiết bị tương tác sao cho phù hợp.
1.1.2.2 Bút điện tử
Bút điện tử (Activpen) không những được sử dụng như một cây bút bi thôngthường như viết, vẽ lên bảng mà còn được sử dụng như một con chuột máy tính.Bút điện tử thực hiện được những chức năng của chuột máy tính như: dichuyển, kéo, nhấp, nhấp trái, nhấp phải chuột Di chuyển con trỏ: Nắm nhẹ bút điện
tử trên bảng, không ấn đầu bút, di chuyển bút điện tử qua lại và con trỏ sẽ di chuyểntheo hướng bút điều khiển Nhấp chuột trái: Chạm đầu bút điện tử nhưng nhanhchóng di chuyển vào mặt BTTTM Nhấp chuột phải: Rê đầu bút điện tử trên mặtBTTTM cách bảng dưới một centimet nhấn nút ở mặt bên bút điện tử Nhấp và kéo:Nhấp vào đối tượng cần di chuyển ấn đầu bút điện tử lên bảng và sau đó di chuyểnbút điện tử Đối tượng đã được nhấp sẽ di chuyển cùng với chuyển động của bútđiện tử Nhấp đúp: Chạm mạnh nhanh bằng đầu bút điện tử sẽ cho thao tác giốngnhư nhấp đúp chuột
Ngoài ra khi sử dụng bút điện tử, người sử dụng có thể vẽ tranh, vẽ hình toánhọc, viết công thức toán học phức tạp Những việc này không thể thực hiện hoặc
vô cùng khó thực hiện bằng chuột máy tính thông thường Người dùng cũng có thểthay đổi kích thước của chữ, màu sắc phù hợp với mục đích sử dụng một cáchnhanh chóng, tiện lợi
1.1.2.3 Máy chiếu
Một hệ thống bảng tương tác thông minh có thể kết nối với bất kì loại máychiếu tương tác nào Tuy nhiên nếu sử dụng với máy chiếu cùng hãng sản xuất vớibảng tương tác thông minh sẽ cho chất lượng hình ảnh tốt hơn
1.1.2.4 Thiết bị phụ
Một số hãng sản xuất có các thiết bị phụ kiện hỗ trợ như thiết bị kiểm tra trắcnghiệm (Activote), Thiết bị chiếu đối tượng trực tiếp (Actiview), dàn loa, âm ly…Một BTTTM có thể kết nối với rất nhiều thiết bị kiểm tra trắc nghiệm thựchiện tính năng là cùng một lúc cho phép người điều khiển có thể thống kê các đáp
án, đồng thời biết chính xác người sử dụng bất kì chọn đáp án nào
Trang 14Hệ thống BTTTM khi được kết nối với thiết bị chiếu đối tượng trực tiếpActiview cho phép GV có thể thu nhận hình ảnh của đối tượng cần quan sát Hìnhảnh của đối tượng sau khi được thiết bị ghi nhận và xử lí sẽ được chuyển tải sang hệthống máy chiếu và mặt bảng tương tác Khi sử dụng thiết bị này GV có thể trìnhchiếu bài kiểm tra của HS, các thiết bị thí nghiệm hoặc quá trình làm thí nghiệm…
Sơ đồ cấu tạo của BTTTM
Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo của BTTTM
Máy tính được kết nối với bảng tương tác bằng cổng USB Đồng thời máy tínhcũng được kết nối với máy chiếu bằng cổng VGA Các thiết bị phụ như Activotehoặc Actiview sẽ được kết nối với máy tính và máy chiếu thông qua cổng VGA Sau khi kết nối, máy tính sẽ chuyển tín hiệu tới máy chiếu Máy chiếu sẽphóng to hình ảnh từ máy tính lên bảng tương tác Mỗi tao tác thực hiện trên bảngtương tác sẽ gửi tín hiệu về lại máy vi tính Theo từng không gian khác nhau mà cóhiệu chỉnh vị trí thiết bị tương tác sao cho phù hợp
1.1.3 Chức năng của bảng tương tác thông minh
BTTTM dùng để hiển thị các tài liệu từ máy tính lên mặt bảng tương tác Nhưvậy, lúc này bảng tương tác thực hiện chức năng như một phông máy chiếu thôngthường
Với công nghệ ngày càng hiện đại, BTTTM cho phép người dùng có thể viếthoặc vẽ trên mặt bảng tương tác bằng tay Đặc biệt bảng có chức năng cảm ứng đađiểm (Nhiều người có thể tương tác trên bảng cùng lúc) Chức năng này cho phép
GV có thể cho nhiều HS đồng thời tương tác với bảng để thực hiện bài tập hoặctham gia trò chơi…
Trang 15Trên màn hình bảng tương tác là các phím nóng mà người dùng có thể sử dụngnhư dùng bút để viết, vẽ, đổi màu và kích thước của bút, chèn hình khối, các ký tựđặc biệt, sửa hình vẽ
Trong quá trình giảng dạy GV có thể sao lưu các thao tác, ghi âm phần thuyếttrình giảng dạy và sau đó phát lại thông qua phần mền giành riêng cho bảng
Có thể thay đổi phông nền, màu nền của bảng một cách dễ dàng Ví dụ nhưthay vì sử dụng bảng có màu trắng thì người dùng có thể sử dụng màu xanh, màuvàng Thay vì sử dụng phông nền là phông trơn thì có thể thay đổi thành phông ô lyhay khung nhạc…
BTTTM là công cụ hỗ trợ hình học hữu hiệu Phần mềm đi cùng bảng chophép nhận dạng hình học và tự động sửa hình ảnh Ngoài hình ảnh hai chiều thôngthường thì GV cũng có thể vẽ các hình ảnh ba chiều, có thể hiệu chỉnh kích thướccho phù hợp, tô màu hoặc thêm kí tự, ghi chú…
BTTTM có chức năng phóng to, thu nhỏ đối tượng Chức năng này giúp chobài dạy của GV trở nên sinh động hơn, GV có thể hiệu chỉnh cho hợp lí để làm tăngtrực quan sinh động cho bài dạy, làm cho HS chú ý vào một đối tượng nào đó hay làkhái quát hóa chúng
Ngoài ra, BTTTM còn có chức năng sử dụng đèn chiếu, chức năng này được
sử dụng khi GV muốn nhấn mạnh một đối tượng nào đó Độ sáng, độ rộng hay hìnhdạng của vùng sử dụng đèn chiếu có thể thay đổi được tùy theo yêu cầu của bài dạy.Một chức năng cực kì quan trọng của BTTTM trong công việc giảng dạy là
GV và HS có thể tương tác với bài Powerpoint trực tiếp
Ngoài các chức năng đã kể trên, BTTTM còn có thể truy cập vào google trựctuyến từ phần mềm tích hợp của bảng tương tác Người dùng có thể thoát ứng dụngđang dùng hay trở lại các thao tác trước một cách dễ dàng Chức năng chỉnh sửamột đối tượng như: Sao chụp, xóa, di chuyển, chèn các tập tin…
Khi không nhất thiết phải giảng dạy với công nghệ kĩ thuật số thì GV có thể sửdụng BTTTM như một mặt bảng thông thường đó là có thể sử dụng bút dạ để viếtlên bảng hoặc xóa đi một các dễ dàng
Trang 161.2 VAI TRÒ CỦA BẢNG TƯƠNG TÁC THÔNG MINH TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
1.2.1 Tạo môi trường tương tác toàn diện
Quá trình dạy học có ba tác nhân chủ yếu: Học, dạy và môi trường Giữangười học, người dạy và môi trường dạy học có mối quan hệ tương tác qua lạivới nhau trong quá trình dạy học
Dạy học tất yếu phải có tương tác, không có tương tác sẽ không tạo nên quátrình dạy học Tương tác tạo nên tình huống và tình huống lại nảy sinh tương tác
Tạ Quang Tuấn cho rằng: Tương tác trong dạy học là những cam kết của ngườihọc với người học, người dạy và với công nghệ sẽ tạo ra sự trao đổi lẫn nhau vềthông tin Sự trao đổi này nhằm mở rộng sự phát triển tri thức trong môi trường họctập [32] Trong định nghĩa này chúng ta thấy có ít nhất bốn kiểu tương tác trongdạy học đó là: Người học – Nội dung; Người học – Người học; Người học – Ngườidạy; Người học – Phương tiện công nghệ
Sử dụng BTTTM trong dạy học sẽ giúp cho HS có thể tương tác với bài họcmột cách trực tiếp Bài giảng của GV không đi theo một trình tự cứng nhắc mà sẽđược thay đổi dựa trên đối tượng học tập cụ thể, hoàn cảnh tương tác và nội dungbài học Các em HS được khuyến khích phát biểu ý kiến, tự do tranh luận trướctập thể, thầy cô và bạn bè lắng nghe, chia sẻ càng giúp các em thêm tự tin,hăng hái Thầy cô tôn trọng và đánh giá cao những hoạt động tư duy sáng tạocủa HS Vì vậy, các em càng được thúc đẩy, kích thích niềm say mê học tập.Thầy cô luôn tạo mối quan hệ gần gũi, thân thiện với các em nên dễ dàng pháthiện những tố chất riêng ở mỗi em Từ đó, có thể giúp các em định hướng, khắcphục điểm yếu và phát huy điểm mạnh của mình
Sử dụng BTTTM trong dạy học không chỉ giúp người học có thể chia sẻ, traođổi, học tập lẫn nhau mà quan trọng hơn là các em có cơ hội chủ động trong cáchhọc của mình, được tương tác với nhiều vai trò khác nhau Từ đó giúp các emhình thành hệ thống tri thức, thái độ và kĩ năng mong muốn đạt được trong việcthực hiện các chức năng và nhiệm vụ học tập khác nhau Do vậy, sử dụngBTTTM trong dạy học có ý nghĩa hết sức quan trọng
Trang 171.2.2 Nâng cao vai trò của giáo viên và học sinh
Trong quá trình dạy học GV đóng vai trò là người tổ chức hướng dẫn quá trìnhdạy học bao gồm xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, kích thích hứng thú, động
cơ của người học, tổ chức việc học, sử dụng phương pháp, phương tiện một cáchthích hợp HS xác định mục tiêu, chủ động tích cực lĩnh hội bài giảng, lựa chọncách học thích hợp để tìm kiếm kiến thức, cấu trúc lại vốn kiến thức của mình, vậndụng, kiểm tra đánh giá điều chỉnh việc học Tuy nhiên, hai mặt hoạt động trên đâychưa đồng bộ và nó đang là nguyên nhân làm suy giảm hiệu quả của quá trình dạyhọc Việc dạy học chỉ quan tâm chủ yếu đến cách dạy học của thầy, còn cách họccủa trò ít được chú ý, thậm chí bị bỏ qua
Sử dụng BTTTM trong dạy học sẽ giúp cho quá trình dạy học được tổ chứcthông qua sự tương tác tổng thể giữa các thành tố và thường bắt đầu bằng tương tácgiữa Người dạy – Người học; sự tương tác này phải dẫn đến sự tương tác giữaNgười học – Nội dung học tập Chính quá trình tương tác với nội dung học tậpgiúp người học không chỉ có cơ hội để tương tác với tài liệu học tập mà còn tươngtác với xã hội Dạy có chức năng thiết kế, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra quá trình dạyhọc; góp phần thi công nhưng không làm thay người học Học là tự điều khiển quátrình chiếm lĩnh tri thức của bản thân bao gồm tự thiết kế, tự tổ chức, tự thi công, tựkiểm tra việc học của mình dưới sự điều khiển sư phạm của GV, hai hoạt động này
có mối quan hệ thống nhất với nhau
Để đạt hiệu quả dạy học tối ưu, người thầy cần cụ thể hóa các yêu cầu, nhiệm
vụ học tập trên cơ sở tính đến trình độ học vấn, trình độ tư duy, đạo đức của họcsinh từng lớp; cần xem xét tới việc khắc phục những lỗ hổng trong tri thức và ôntập, củng cố tri thức nhất định Chú ý đến từng đối tượng học sinh yếu, học sinhkhá, và học sinh cá biệt Về nội dung thông tin khoa học, giáo viên cần tách ra từngnội dung đó những cái cơ bản, chủ yếu, lựa chọn logic hợp nhất cho cấu trúc nộidung đề mục sẽ sử dụng; bổ sung sách giáo khoa bằng những nội dung mới, những
sự kiện, có ví dụ, bài tập, nhằm đáp ứng những yêu cầu, nhiệm vụ nắm tri thức, rènluyện kĩ năng, kĩ xảo kể cả yêu cầu lấp chỗ hổng trong tri thức của học sinh Sau đógiáo viên lựa chọn các hình thức học tập tối ưu chẳng hạn nếu chỉ cung cấp cho họcsinh khái niệm xác định thì dùng hình thức thông báo, nếu cần hình thành kỹ năng,
Trang 18kỹ xảo cho học sinh thì chọn hình thức thực hành, hoặc cần phối hợp các hình thứcdạy học khác nhau để hỗ trợ giúp học sinh học tập đạt kết quả tối ưu [21] Như vậy
sử dụng BTTTM trong quá trình học sẽ nâng cao vai trò của GV và HS Thầy côkhông là người áp đặt HS, HS cũng không thụ động học theo lối Thầy giảng -Trò nghe Các em luôn chủ động tìm tòi học hỏi còn thầy cô là người gợi mở,định hướng để các em tự mình tìm câu trả lời, tự hoàn thiện
1.2.3 Tạo bài học vui nhộn
Đối với mỗi môn học khác nhau BTTTM có các công cụ hỗ trợ dạy học khácnhau chính vì thế bài dạy học luôn sinh động GV cũng có thể tạo các bài giảng vuinhộn nhờ một số phần mềm tương tác với BTTTM ví dụ như Activinspire,Activstudio
Thực tế cuộc sống luôn tác động đến các HS, làm hình thành ở các em động
cơ học tập có thể tích cực hoặc ngược lại Vì lẽ đó, chúng ta cần làm cho các emthêm yêu môn học hơn để phát huy tối đa những yếu tố tích cực và hạn chế nhữngđộng cơ tiêu cực không có lợi trong quá trình dạy học Bài học vui nhộn có hìnhthức dạy học vui vẻ, cuốn hút nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học
Để HS học tập đạt hiệu quả cao thì GV nên lồng ghép các phương pháp vàtương tác dạy học, nhằm thu hút HS cả lớp tham gia hoạt động, trong đó có hìnhthức học thông qua trò chơi vui nhộn trong vật lí Tức là trò chơi mà lồng ghép cáckiến thức vật lí vào, làm cho HS có những giây phút thoải mái, làm giảm bớt căngthẳng nhưng vẫn đảm bảo học tốt
Sử dụng BTTTM để tạo bài học vui nhộn sẽ giúp HS hứng thú, phát huy tíchcực học tập, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng trong giảng dạy
1.2.4 Cung cấp tài nguyên Prometheam
BTTTM có chứa thư viện tài nguyên rộng lớn và đầy đủ công cụ hỗ trợ GVsoạn giáo án một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả
Ngoài ra, Prometheam thiết kế một trang web www.prometheanplanet.com vàdiễn đàn, nơi đó các nhà sư phạm trên toàn thế giới có thể chia sẻ giáo án, kinhnghiệm giảng dạy Tài nguyên Prometheam có hơn 2.000 bài dạy học mẫu mà GV
có thể tải xuống tham khảo, đóng góp ý kiến, chỉnh sửa và hoàn thiện bài dạy học…
Trang 191.3 SỬ DỤNG BẢNG TƯƠNG TÁC THÔNG MINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.3.1 Sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học giải quyết vấn đề
GQVĐ là toàn bộ các hành động như tổ chức các tình huống có vấn đề, biểuđạt vấn đề, chú ý giúp đỡ những điều kiện cần thiết để HS GQVĐ, kiểm tra cáchgiải quyết đó và cuối cùng là chỉ đạo quá trình hệ thống hóa và củng cố kiến thứcthu nhận được
Đề xuất vấn đề là giai đoạn GV đưa HS vào tình huống có vấn đề Mục đíchcủa giai đoạn này là làm xuất hiện trong người học mâu thuẫn nhận thức, hướng dẫn
họ xác định được nhiệm vụ nhận thức, biến mâu thuẫn khách quan thành mâu thuẫnchủ quan có nhu cầu đòi hỏi cần được giải quyết; kích thích HS hứng thú nhận thức
và sẵn sàng giải quyết vấn đề Khâu đầu tiên và quan trọng của giai đoạn này là tổchức điều kiện nảy sinh tình huống có vấn đề Tuy nhiên, chỉ nên đặt trước HSnhững khó khăn vừa sức tạo điều kiện cho các em cố gắng suy nghĩ và tin tưởngrằng mình sẽ giải quyết được vấn đề đặt ra Tránh trường hợp GV đưa ra tình huốngquá khó, nếu tình huống vượt quá xa so với khả năng của các em thì sẽ làm cho các
em thờ ơ trước tình huống mà GV đặt ra BTTTM là phương tiện để truyền tảithông tin từ GV tới HS Sử dụng BTTTM trong giai đoạn này sẽ làm cho tình huống
có vấn đề trở nên hấp dẫn, lôi cuốn các em hơn Sử dụng các phần mềm tương tác,
GV có thể soạn thảo ra được nhiều tình huống có vấn đề, tạo ra được mâu thuẫntrong vấn đề hoặc có thể trực quan hóa các thí nghiệm ảo, giúp HS dễ dàng quan sát
từ đó suy nghĩ, đưa ra các ý tưởng để giải thích nguyên nhân của vấn đề
Giai đoạn thứ hai là nghiên cứu giải quyết vấn đề Mục đích của giai đoạn này
là GV dẫn dắt HS vào con đường tự lực tìm tòi tri thức, làm cho họ quen dần vớiphương pháp khoa học trong nghiên cứu GQVĐ Giai đoạn này bao gồm hai yếu tố
cơ bản: xây dựng giả thuyết và kiểm tra giả thuyết Trong giai đoạn này, HS thườngkhông có khả năng hoàn toàn tự lực trong thời gian ngắn giải quyết trọn vẹn vấn đềnhư nhà khoa học Vì vậy, cần có sự hướng dẫn giúp đỡ của GV để HS có thểGQVĐ với mức độ tự lực cao nhất Sử dụng BTTTM cùng với công cụ Activote vàActiview GV có thể kiểm tra được HS sẽ xây dựng giả thuyết như thế nào Sau đó,
GV có thể đưa ra các dữ kiện, HS sẽ phân tích, tổng hợp và xem xét dữ kiện của
Trang 20bản thân có đúng hay không Hệ thống sẽ trả lời cho GV biết chính xác là HS nào sẽxây dựng giả thiết như thế nào hoặc có bao nhiêu phần trăm HS sẽ xây dựng giảthuyết đúng Từ đó, GV sẽ đưa ra những dữ kiện tiếp theo để HS đánh giá Sử dụngBTTTM còn có thể giúp đỡ tốt cho các em trong việc thảo luận nhóm, tạo điều kiệntốt để HS có thể làm thí nghiệm kiểm tra và đưa ra nhận định cuối cùng Cái haynhất trong việc sử dụng BTTTM trong giai đoạn này là GV có thể đánh giá đượckhả năng tư duy, khả năng phán đoán, sự nhạy bén của HS trong việc xây dựng giảthuyết và kiểm tra kết quả Từ đó, GV có thể điều chỉnh lại phương pháp dạy họccho phù hợp với từng đối tượng Để thực hiện tốt giai đoạn nghiên cứu GQVĐ cần
có các biện pháp như huy động ở mức độ cao các thao tác tư duy như phân tích,tổng hợp kết hợp linh hoạt giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính Dùng cácthí nghiệm để kiểm tra kết quả, gây lòng tin cho HS Có thể là các thí nghiệm thực,thí nghiệm ảo, các thí nghiệm mô phỏng hoặc các tranh ảnh, biểu bảng
Giai đoạn cuối cùng là kiểm tra vận dụng kết quả Ở giai đoạn này, GV cầnchú trọng nhiều đến việc cho HS vận dụng sáng tạo kiến thức mới thu nhận được,nghĩa là vận dụng và giải quyết những tình huống mới, khác với tình huống đã đượctiếp thu trên lớp Ở giai đoạn này, HS vừa củng cố được kiến thức vững chắc vớimức độ đa dạng, phong phú của nó; vừa được luyện tập giải quyết vấn đề mới, từ đó
tư duy sáng tạo được phát triển Sau khi HS xây dựng tình huống có vấn đề và kiểmtra kết quả đó thì bước tiếp theo là HS vận dụng được kết quả mà mình để giải thíchđược những tình huống mới Sử dụng BTTTM trong giai đoạn này giúp cho HS cóthể cùng nhau trao đổi, đưa ra được tình huống mới rồi giải thích vấn đề Tìnhhuống được xây dựng dưới sự hỗ trợ của BTTTM sẽ trở nên sinh động, thu hút sựchú ý, kích thích HS giải quyết vấn đề Các HS có thể cùng nhau tương tác vớiBTTTM một lúc nên hiệu quả công việc sẽ cao hơn
1.3.2 Sử dụng bảng tương tác thông minh để xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập củng cố kiến thức
BTTTM là phương tiện giúp cho GV có thể hệ thống được kiến thức một cách
nhanh chóng, đơn giản Sử dụng BTTTM GV có thể đưa ra hệ thống câu hỏi ôn tập
củng cố kiến thức HS có thể lên bảng thực hiện các thao tác hoặc thực hiện bằng hệthống Activote
Trang 211.3.3 Sử dụng bảng tương tác thông minh để thiết kế trò chơi dạy học
Khi sử dụng BTTTM và phần mềm đi kèm, GV có thể thiết kế ra các trò chơi
từ đơn giản đến phức tạp phù hợp với nội dung yêu cầu của bài dạy Trò chơi dạyhọc là một dạng hoạt động trí tuệ nghiêm túc, là nơi mọi khả năng của HSđược phát triển, mở rộng phong phú thêm vốn hiểu biết Trong quá trình dạy họcmôn Vật lí, các trò chơi nếu được sử dụng hợp lí sẽ thúc đẩy một cách tự nhiêntính năng động và tính tích cực tham gia học tập của HS Sử dụng BTTTM trongdạy học sẽ thu hút sự tập trung chú ý, tham gia của HS ngay cả những em thụ động,nhút nhát nhất Kích hoạt khả năng tư duy, sáng tạo của HS Thông qua việc tươngtác trực tiếp với bảng thông minh giúp các em có thể dễ dàng hình dung và có kháiniệm chính xác về các hình ảnh, sự vật, âm thanh…
Việc áp dụng phương pháp dạy học mới này làm cho HS sẽ tránh được lối dạyhọc theo kiểu đọc chép, rập khuôn, thụ động Thay vào đó là tạo điều kiện cho họcsinh tích cực, năng động, tự tin trong học tập từ đó làm cho HS cảm thấy hứng thú
và yêu thích môn học
Sử dụng trò chơi trong dạy học nói chung cũng như trong dạy học môn Vật
lí nói riêng sẽ tạo được môi trường, không khí học tập vui vẻ và cho chúng ta thấyhọc tập không khô khan, tẻ nhạt mà cũng khá lí thú Học tập của HS không chỉ làquá trình tiếp thu kiến thức, nó liên quan đến thực hành, hợp tác, làm việc tập thểtheo tổ nhóm hơn là ganh đua cá nhân
Trò chơi được sử dụng hợp lí sẽ giúp cho HS lĩnh hội tri thức trong tất cảcác khâu của quá trình, gây hứng thú học tập đối với môn Vật lí, làm cho nhữngkiến thức HS tự chiếm lĩnh ngày càng sâu sắc hơn Đăc biệt thông qua trò chơi
HS có thể tự tìm tòi, nghiên cứu, rèn luyện tri thức trong quá trình học tập ngoàigiờ lên lớp Nếu nhóm HS nào đó quen với không khí trầm, các em có thể ít hàohứng, hoặc tỏ ra miễn cưỡng lúc đầu Nhưng trò chơi bao giờ cũng mang bảnchất lôi cuốn hấp dẫn với mọi đối tượng, nó khuyến khích mức độ tập trungcông việc thực sự cũng như kích thích niềm ham mê đối với bài học
Trò chơi có tác dụng hoà đồng sâu rộng và thu hút mức độ tập trung của
HS Hơn thế nữa, mối quan tâm và hoạt động của HS thể hiện qua các tiết học
có trò chơi làm nảy sinh tình cảm của các em đối với môn học Do vậy, chúng ta
Trang 22hãy mạnh dạn áp dụng trò chơi trong dạy học nói chung và trong quá trình dạyhọc môn Vật lí nói riêng [8].
Việc sử dụng BTTTM để tổ chức trò chơi cho HS sẽ có một số ưu điểm giúp
GV dễ dàng thiết kế các trò chơi Với mỗi BTTTM của các nhà sản xuất đều cóphần mềm đi kèm, các phần mềm này hầu hết đều có một mảng riêng dành để thiết
kế các trò chơi trong dạy học Để sử dụng được các trò chơi này, GV cần phải cócác kiến thức chung về việc sử dụng trò chơi trong dạy học, cách thức để tạo mộttrò chơi có tính hấp dẫn cao và cách thức sử dụng trò chơi một cách có hiệu quả đểphát huy hết tác dụng của trò chơi đối với quá trình dạy học HS có thể tham giatrực tiếp vào trò chơi dạy học bằng cách tương tác vào bảng như ghi chữ, vẽ hình Với tính năng đặc biệt, BTTTM cho phép nhiều HS có thể tương tác cùng một lúc
Sử dụng phần mềm tương tác kết hợp với hệ điều hành giúp hệ thống tự động nhậndạng và sửa lỗi Ví dụ: HS nối các ý với nhau nhưng đường nối không thẳng thì hệthống sẽ tự động nhận dạng và vẽ lại đường thẳng đúng như ý muốn của HS, hoặc
là khi HS vẽ chưa chính xác một hình tròn thì hệ thống cũng tự động chỉnh sửa.Ngoài chức năng sửa lỗi về hình ảnh, đường thẳng như trên hệ thống còn có thểchỉnh sửa về chữ viết Từ đó làm cho kết quả của quá trình tương tác trở nên đẹpmắt, hấp dẫn, sinh động hơn Phần mềm hỗ trợ BTTTM giúp GV truy cập vào
website www.prometheanplanet.com Trang website trên có một kho chứa rất nhiều
trò chơi, GV có thể tải các trò chơi, trao đổi các tài nguyên giáo dục, cập nhật ýtưởng sư phạm miễn phí, giao lưu với đồng nghiệp khắp nơi trên thế giới BTTTMnếu được kết nối với hệ thống phản hồi trắc nghiệm Activote và phần mềm đi kèm,
GV có thể tổ chức trò chơi trên diện rộng Với khuynh hướng học và kiểm tra trắcnghiệm như hiện nay thì kết hợp câu hỏi trắc nghiệm với hệ thống phản hồi là HS
có thể trả lời bằng cách chọn A, B, C hay D Sau đó GV và HS có thể xem lạithời gian trả lời, phần trăm đúng sai, tên HS trả lời ngay lập tức
Trang 231.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢNG TƯƠNG TÁC THÔNG MINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HIỆN NAY
1.4.1 Thực trạng sử dụng phần mềm dạy học môn Vật lí ở trường Trung học
cơ sở
Phần mềm dạy học giúp cho bài giảng của GV thêm sinh động nhờ có chứcnăng hiện thị thông tin dưới dạng văn bản, kí hiệu, đồ thị, bản đồ, hình vẽ, ảnhchụp, phim đèn chiếu, phim hoạt hình, đoạn phim… Phần mềm dạy học giúp GV cóthể tạo ra các thí nghiệm ảo, từ đó giúp GV đỡ mất thời gian chuẩn bị và mang vácdụng cụ thí nghiệm tới lớp học GV cũng có thể sử dụng phần mềm để mô phỏngcác thí nghiệm diễn ra trong thời gian lâu hoặc khó diễn ra trong điều kiện bìnhthường Với những phần mềm nguồn mở GV có thể tự mình xây dựng, thiết kếnhững bài giảng, bài tập để làm tư liệu giảng dạy Các tài liệu trong phần mềm cóthể sao chép ra đĩa mềm hay in ra giấy một cách dễ dàng, ít tốn kém, tiết kiệm đượcnhiều thời gian cũng như công sức chuẩn bị để tạo điều kiện cần thiết cho các hoạtđộng tự học của HS Sử dụng phần mềm dạy học với các hình thức hoạt động đơngiản như bấm phím, di chuyển và kích chuột để lựa chọn và ra các lệnh theo chủđịnh nên HS sẽ rất hứng thú khi thấy yêu cầu của mình đề ra được thực hiện ngaylập tức, điều này có tác dụng kích thích hứng thú rất mạnh mẽ trong hoạt động tựhọc Việc sử dụng phần mềm có tác dụng tích cực đối với HS khi học và luyện tập
Sử dụng phần mềm trong dạy học sẽ giúp cho HS dễ dàng hiểu, nắm vững kiến thứccũng như đạt được các kĩ năng, kĩ xảo cần thiết Nhờ những hình ảnh đẹp, rõ ràng,nhiều màu sắc sinh động, kèm theo các đoạn văn bản, giọng nói nhạc đệm tácđộng đồng thời hoặc kế tiếp nhau lên các giác quan làm cho các em có cái nhìn trựcquan, sinh động hơn Việc sử dụng phần mềm dạy học góp phần giúp HS rèn luyện
kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp, độc lập giải quyết các vấn đề, kĩ năng tìmkiếm và xử lí thông tin Phần mềm dạy học có thể giúp HS tự tìm kiếm tri thức mới,
tự ôn tập, luyện tập theo nội dung tuỳ chọn, theo các mức độ nông sâu, tuỳ thuộcvào năng lực của bản thân
Sử dụng phần mềm trong dạy học đòi hỏi một số yêu cầu như GV sử dụngphải nắm rõ về phần mềm, cách thức vận hành nhằm khai thác để phục vụ tốt cho
Trang 24công tác giảng dạy Về phía nhà trường tạo môi trường tốt cho GV, HS như mở cáclớp tập huấn sử dụng phần mềm, trang bị các thiết bị hỗ trợ tốt cho công tác giảngdạy HS có kĩ năng sử dụng CNTT như internet hay là các phần mềm…
Tuy nhiên, việc sử dụng phần mềm dạy học còn gặp một số khó khăn như một
số GV còn tâm lí ngại tìm hiểu phần mềm mới vì sợ khó, khả năng ngoại ngữ cũngnhư năng lực sử dụng CNTT còn nhiều hạn chế Nhiều GV đã quen sử dụngphương tiện dạy học truyền thống Do đó việc sử dụng và hướng dẫn HS áp dụngphương tiện dạy học hiện đại trong quá trình học tập còn nhiều hạn chế Một sốtrường học chưa trang bị tốt những thiết bị hỗ trợ cho việc giảng dạy đặc biệt là cáctrường học ở miền núi HS còn hạn chế về mặt sử dụng CNTT phục vụ cho quátrình học tập
Để tìm hiểu về thực trạng sử dụng phần mềm dạy học tôi đã tiến hành điều trakhảo sát thực tế tại năm trường THCS thuộc địa bàn huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai
* Mục đích điều tra
Tiến hành khảo sát điều tra về việc sử dụng công nghệ thông tin của các GVdạy học môn Vật lí tại các trường THCS thuộc địa bàn huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai
* Nội dung điều tra
Điều tra nhu cầu, mục đích sử dụng công nghệ thông tin để phục vụ công tácgiảng dạy của các GV tại đơn vị đang công tác Điều tra khả năng sử dụng phầnmềm dạy học của GV Tìm hiểu cơ sở vật chất kĩ thuật để phục vụ cho việc giảngdạy của nhà trường Nội dung điều tra được trình bày ở phụ lục 3
* Đối tượng điều tra
Thực trạng sử dụng phần mềm dạy học của các GV dạy học môn Vật lí ởtrường THCS
* Phạm vi điều tra
Năm trường học thuộc địa bàn huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai bao gồm: TrườngTHCS Phan Bội Châu, THCS Hùng Vương, THCS Tôn Đức Thắng, THCS NguyễnĐình Chiểu, THCS Phạm Hồng Thái
* Phương pháp điều tra
Trao đổi với nhà trường và GV về việc sử dụng phần mềm dạy học trong dạyhọc Vật lí Sử dụng phiếu điều ra để điều tra tình hình về cơ sở vật chất của nhà
Trang 25trường, khả năng ứng dụng phần mềm dạy học, khả năng sử dụng phần mềm dạyhọc của các GV Tham quan phòng học và tham gia dự giờ một vài tiết học để tìmhiểu về phương pháp sử dụng phần mềm dạy học của GV.
* Kết quả điều tra
Tất cả các trường học đều có trang bị phòng học Tin học, phòng học có sửdụng máy chiếu nói riêng và phương tiện dạy học hiện đại nói chung Tuy nhiên sốlượng phòng học sử dụng phương tiện dạy học hiện đại còn ít chưa đủ để đáp ứngnhu cầu cho công tác giảng dạy của GV cũng như hoạt động học tập của HS Tất cả
GV đều sử dụng phần mềm dạy học để phục vụ cho công tác giảng dạy Hầu hết
GV cho rằng việc sử dụng phần mềm dạy học là rất cần thiết
Các phần mềm dạy học được thầy cô sử dụng: PowerPoint trong bộ MicrosoftOffice, đây là công cụ thiết kế các trình diễn dùng làm bài giảng điện tử rất tiện lợi.Phần mềm Crocodile Physics là phần mềm công cụ cho phép kiến tạo các thínghiệm vật lí ảo ngay trên máy tính Bộ phần mềm này được dùng rất rộng rãi ởnước Mĩ Phần mềm Macromedia Flash dùng để tạo các tệp phim và dùng để môphỏng chuyển động Phần mềm Geometer’s Sketchpad có chức năng chính là vẽ,
mô phỏng quỹ tích, các phép biến đổi của hình học phẳng Phần mềm SnagIt là sảnphẩm ứng dụng của công ty Tech Smith, bang Michigan, Mĩ Phần mềm cho phépchụp hội thoại hay toàn màn hình, ghi lại các thao tác trên máy tính thành một đoạnphim Violet (Visual & Online Lecture Editor for Teacher) là sản phẩm của công tyBạch Kim, Việt Nam Phần mềm này giúp GV tạo bài giảng điện tử, cho phép xuấtfile độc lập (có thể đọc được file trong khi chưa cài phần mềm này trên máy tính).Adobe Presenter là phần mềm bổ sung các tính năng tương tác cho phần mềmPowerpoint Lecture Maker & Teaching Mate (Hàn Quốc) bao gồm hệ thống thiết
kế bài giảng điện tử, quản lí tài nguyên, tạo ngân hàng đề thi Microsoft LCDs làchương trình thiết kế bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM của hãng Microsoft.Activinspire là phần mềm hỗ trợ dạy học tương tác của hãng Promethean (Anh) Qua quá trình khảo sát mục đích sử dụng phần mềm dạy học chúng tôi thuđược kết quả sau:
Trang 26Mục đích sử dụng phần mềm dạy học Số lượng chọn Tỉ lệ
Bảng 1 Khảo sát mục đích sử dụng phần mềm dạy học
Hầu hết các GV đều sử dụng phần mềm dạy học để thiết kế giáo án, truyền đạtthông tin, thống kê và quản lí HS Một vài GV sử dụng phần mềm dạy học để mô tảthí nghiệm Rất ít GV sử dụng phần mềm dạy học để tạo thí nghiệm ảo, thiết kế và
tổ chức trò chơi
* Nguyên nhân
Phần mềm thiết kế bài giảng dễ sử dụng, nhiều hiệu ứng đẹp Phần mềm kiểmtra, đánh giá kết quả học tập của HS dễ sử dụng, kết quả nhanh chóng và chính xác.Phần mềm thống kê và quản lí HS được nhà trường hỗ trợ kinh phí đầu tư Các GVđều được nhà cung cấp hướng dẫn sử dụng và đã đưa được phần mềm vào ứng dụngmột thời gian dài Phần mềm tự tạo thí nghiệm ảo mất thời gian để đầu tư nghiêncứu trong khi đó các thí nghiệm ảo khá phổ biến trên mạng internet nên hầu hết các
GV có thể tải về và sử dụng Các GV ít chú trọng đến việc thiết kế và tổ chức tròchơi cho HS
1.4.2 Thực trạng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Vật lí
ở trường Trung học cơ sở
BTTTM đã và đang được nhiều nước trên thế giới sử dụng để phục vụ chongành giáo dục nói chung cũng như công tác giảng dạy nói riêng Tại Việt Nam,BTTTM cũng bước đầu được đưa vào hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáodục Hiện nay, các chương trình tập huấn dành cho GV về việc sử dụng BTTTMcũng như tập huấn sử dụng các phần mềm tương tác dần trở nên phổ biến Nhiềutrường còn tổ chức hội thi sử dụng phần mềm tương tác để dạy học ví dụ như:Trường THPT Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Để sử dụng BTTTM đòi hỏi một số yêu cầu sau đối với GV: Sử dụng thànhthạo BTTTM, sử dụng thành thạo phần mềm tương tác, có năng lực chuyên môncao trong dạy học theo phương pháp tương tác, đầu tư thời gian để tìm hiểu các tính
Trang 27năng và công nghệ mới cập nhật nhằm làm cho bài giảng thêm sinh động Đối với
HS khi sử dụng BTTTM cũng cần được hướng dẫn sử dụng các tính năng cơ bản để
có thể tương tác với BTTTM, có ý thức bảo vệ BTTTM trong quá trình sử dụng
Để tìm hiểu về thực trạng sử dụng BTTTM trong dạy học môn Vật lí tôi đãtiến hành điều tra khảo sát thực tế tại năm trường THCS thuộc địa bàn huyện Iagrai
* Mục đích điều tra
Tiến hành khảo sát điều tra về việc sử dụng BTTTM của các GV dạy học mônVật lí tại các trường THCS thuộc địa bàn huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai
* Nội dung điều tra
Điều tra nhu cầu, mục đích sử dụng BTTTM để phục vụ công tác giảng dạycủa các GV tại đơn vị đang công tác Điều tra khả năng sử dụng BTTTM của GV.Tìm hiểu cơ sở vật chất kĩ thuật để phục vụ cho việc giảng dạy của nhà trường
* Đối tượng điều tra
Thực trạng sử dụng BTTTM của các GV dạy học môn Vật lí ở trường THCS
* Phạm vi điều tra
Năm trường học thuộc địa bàn huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai bao gồm: TrườngTHCS Phan Bội Châu, THCS Hùng Vương, THCS Tôn Đức Thắng, THCS NguyễnĐình Chiểu, THCS Phạm Hồng Thái
* Phương pháp điều tra
Trao đổi với nhà trường và GV về việc sử dụng BTTTM trong dạy học vật lí
Sử dụng phiếu điều ra để điều tra tình hình về cơ sở vật chất của nhà trường, khảnăng ứng dụng của BTTTM trong dạy học, khả năng sử dụng BTTTM của các GV.Tham quan phòng học và tham gia dự giờ một vài tiết học để tìm hiểu về phươngpháp sử dụng BTTTM của GV
* Kết quả điều tra
Năm trường đều được đào tạo về phương pháp sư phạm tương tác Toàn bộ các GV đều biết về phương pháp này Mỗi trường đều cử ba GV đi tập huấn sửdụng BTTTM Hai trường đã có lắp đặt hệ thống BTTTM Toàn bộ GV của cáctrường đều được tập huấn sử dụng phần mềm Activinspire Tại trường THCS PhanBội Châu, BTTTM đã được đi vào sử dụng Tuy nhiên tính tới hết năm học 2013-
2014 chỉ có một GV sử dụng BTTTM
Trang 28* Nguyên nhân
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai luôn khuyến khích các trường và các GV
sử dụng công nghệ hiện đại để phục vụ cho công tác giảng dạy Phòng Giáo dục vàĐào tạo huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện sửdụng BTTTM kết hợp với phần mềm tương tác
Tuy BTTTM có nhiều ưu điểm nhưng hiện nay nhiều trường vẫn chưa đưa vào
sử dụng vì: Chi phí lắp đặt BTTTM khá cao, phầm mềm tương tác là phần mềm bảnquyền, GV còn ngại sử dụng phương tiện mới vào dạy học, HS còn ít hiểu biết vềviệc tương tác với bảng cũng như học tập theo phương pháp tương tác
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
BTTTM là một thiết bị hỗ trợ dạy học hiện đại Sử dụng BTTTM hợp lí trongquá trình dạy học sẽ giúp tạo ra môi trường tương tác toàn diện, nâng cao vai tròcủa GV và HS trong quá trình tương tác, giúp HS có sự hứng thú trong môn học từ
đó nâng cao chất lượng giáo dục
Sử dụng BTTTM đi kèm với phần mềm tương tác như: Activinspire,Activstudio, Activprimary… sẽ giúp GV thiết kế bài giảng điện tử dễ dàng, nhanhchóng, các bài giảng này sẽ sinh động và hấp dẫn hơn
Khi sử dụng BTTTM trong quá trình dạy học thì thầy cô đóng vai trò là ngườigợi mở và định hướng để HS tìm tòi khám phá kiến thức mới, HS đóng vai trò làngười luôn chủ động và tự hoàn thiện kiến thức cho bản thân mình
Các cấp, các ngành và xã hội rất ủng hộ việc sử dụng BTTTM cũng như cácphần mềm tương tác để phục vụ cho công việc giảng dạy Tuy nhiên, khả năng sửdụng BTTTM và các phần mềm tương tác của nước ta còn nhiều yếu kém Nguyênnhân của tình trạng trên là do nhiều trường học chưa trang bị đầy đủ các thiết bị dạyhọc tương tác, phần lớn GV chưa đủ kinh nghiệm để sử dụng và vận hành thiết bịdạy học hiện đại
Trang 29Chương 2
SỬ DỤNG BẢNG TƯƠNG TÁC THÔNG MINH TRONG DẠY HỌC PHẦN QUANG HỌC VẬT LÍ 7 TRUNG HỌC CƠ SỞ2.1 ĐẶC ĐIỂM PHẦN QUANG HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÍ 7 TRUNG HỌC CƠ SỞ
2.1.1.Vai trò của phần Quang học trong Vật lý Trung học cơ sở
Thuyết về ánh sáng là một trong những học thuyết quan trọng của Vật lí hiệnđại Học thuyết này dựa trên quan niệm về lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng Quanghọc trong chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông hiện nay được chiathành hai phần: Quang hình học và quang lí
Bắt đầu từ lớp 7 học sinh đã được làm quen với các kiến thức quang hình học,thông qua các kiến thức về tia sáng, nguồn sáng, các định luật truyền thẳng ánhsáng, phản xạ ánh sáng, và khúc xạ ánh sáng Cũng qua đó, học sinh có thể giảithích được các hiện tượng diễn ra trong tự nhiên như nhật thực, nguyệt thực… Đếnnăm lớp 9 bậc trung học cơ sở và lớp 11 bậc trung học phổ thông thì những kiếnthức này lại được đào sâu nghiên cứu ở mức cao hơn
Quang hình học có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật nên việc dạyquang hình học có tác dụng rất lớn trong việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho họcsinh Các bài tập về quang hình học cũng thường gặp trong thực tế đời sống
Quang hình học không giải thích bản chất của các hiện tượng quang học màchỉ dựa trên các quan niệm thuần túy hình học để nghiên cứu Vì vậy, các vấn đềđược nêu ra có ý nghĩa về mặt hình học hơn ý nghĩa vật lí, chỉ có định luật khúc xạánh sáng là có ý nghĩa vật lí
2.1.2 Mục tiêu của phần Quang học
* Kiến thức
Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyềnvào mắt ta
Nêu được khái niệm, ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
Nhận biết được ba loại chùm sáng: Song song, hội tụ và phân kì
Trang 30Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sựphản xạ ánh sáng tạo bởi gương phẳng
Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: Đó
là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau.Nêu được những đặc điểm ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm vàgương cầu lồi
Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng vàứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song songthành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tiatới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
* Kĩ năng
Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng bằng đoạn thẳng có mũi tên
Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trongthực tế: Ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực…
Biểu diển được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sựphản xạ ánh sáng tạo bởi gương phẳng
Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại theo haicách: Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng, vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởigương phẳng
Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
* Thái độ
Tác phong khoa học, cẩn thận và tỉ mỉ trong từng hoạt động
HS hứng thú học tập môn Vật lí, lòng yêu thích khoa học
Tính trung thực trong khoa học, có tinh thần nỗ lực phấn đấu cá nhân kết hợpchặt chẽ với tinh thần hợp tác nhóm trong học tập
Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
2.1.3 Đặc điểm của phần Quang học
Quang học là nội dung đầu tiên mà học sinh được tiếp xúc trong chương trìnhsách giáo khoa Vật lí 7 Đây cũng là nội dung đầu tiên về phần quang học mà học
Trang 31sinh được học tập và nghiên cứu Do đó, học sinh gặp không ít khó khăn trong việc
cá nhân độc lập lĩnh hội kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập vàgiải thích các hiện tượng quang học đã xảy ra
Phần Quang học ở chương trình Vật lí 7 là một bộ phận của quang học cónhiệm vụ nghiên cứu quang hình học, là cơ sở để nghiên cứu chương trình quanghọc lớp 9, lớp 11 và lớp 12 ở mức độ cao hơn
2.1.4 Cấu trúc nội dung của phần Quang học
* Sự truyền thẳng ánh sáng
Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng Vật sáng là vật tự phát ra ánh sánghoặc hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó
Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồngtính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướnggọi là tia sáng Trong thực tế, ta không thể nhìn thấy một tia sáng mà chỉ có thể nhìnthấy chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành Có ba loại chùm sáng: Chùm sángsong song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng, chùmsáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng, chùm sángphân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng
Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sángtruyền tới Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phầncủa nguồn sáng truyền tới
Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (haybóng nửa tối) của Mặt Trăng lên Trái Đất Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị TráiĐất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng
* Phản xạ ánh sáng
Định luật phản xạ ánh sáng: Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới
và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới.Đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: Ảnh ảo, có kíchthước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau
Trang 32* Gương cầu
Gương cầu lồi
Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất sau: Là ảnh ảokhông hứng được trên màn chắn Ảnh nhỏ hơn vật Nhìn vào gương cầu lồi, ta quan
sát được một vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước.
Gương cầu lõm
Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật
Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành mộtchùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm Và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân
kỳ thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
2.2 SỬ DỤNG BẢNG TƯƠNG TÁC THÔNG MINH TRONG DẠY HỌC PHẦN QUANG HỌC VẬT LÍ 7 TRUNG HỌC CƠ SỞ
2.2.1 Sử dụng bảng tương tác thông minh trong các hoạt động dạy học
* Ổn định tổ chức
Ổn định lớp là một quá trình nhằm chuẩn bị tư thế cho các em HS bước vàotiết học một cách tập trung Để thực hiện ổn định tổ chức GV có thể thực hiệnnhững nội dung sau: Theo dõi sự chuyên cần bằng cách kiểm tra em nào có mặt, emnào vắng mặt để có hướng giúp đỡ và khích lệ; kiểm tra chỗ ngồi của học sinh đã ổnchưa, bàn ghế thiếu đủ để chỉnh đốn kịp thời; nếu tiết trước có dặn dò gì, thì tiết nàyxem các em đã thực hiện đến đâu; có thông tin gì đặc biệt làm các em xôn xao, GVcần thông báo để các em ổn định tập trung tư tưởng bước vào học
Sử dụng BTTTM trong tiết học, GV có thể nhanh chóng hoàn tất công việc ổnđịnh lớp GV có thể trình chiếu một vài hình ảnh thực tế hay một câu chuyện vuiliên quan đến phần học để HS chú ý, đồng thời kích thích sự hứng thú của các em.Đặc biệt đối với phần quang học có nhiều hình ảnh, đoạn phim ngắn hoặc nhiều câuchuyện mà GV có thể sử dụng để trình chiếu lên bảng
Ví dụ: Khi dạy bài “Gương cầu lõm”, GV có thể trình chiếu hình ảnh của một
số gương cầu lõm hoặc cũng có thể kể câu chuyện Acsimet dùng gương cầu lõm đốtcháy thuyền giặc
Trang 33Hình 2.1 Gương cầu lõm
Hình 2.2 Nhà bác học Acsimet dùng gương cầu lõm đốt thuyền giặc
* Kiểm tra bài cũ
Việc kiểm tra bài cũ thường xuyên sẽ thúc đẩy HS làm bài, học bài nghiêmtúc Nội dung kiểm tra bao gồm: Xem việc ghi chép làm bài, chuẩn bị bài của HS;tiết học trước có yêu cầu chuẩn bị hoặc làm bài để nộp thì nhất thiết phải kiểm tra,đánh giá, khen chê kịp thời; có thể làm kiểm tra miệng, viết bài kiểm tra một tiếthay 15 phút, nội dung cả bài hay một phần trọng tâm nào đó
Tùy theo chủ đích, yêu cầu mà GV chọn nội dung và dành thời gian thích hợp.Quan tâm kiểm tra các em học yếu và thiếu chăm chỉ để có hướng giúp đỡ cụ thể
Trang 34Lâu nay, một số GV không coi trọng việc kiểm tra học bài, làm bài ở nhà, thựchiện những nhiệm GV đã giao, việc này gây ảnh hưởng không nhỏ đến tính nghiêmtúc của HS Các em sẽ ít quan tâm đến lời dặn dò, nhắc nhở của GV.
Sử dụng BTTTM trong bước này giúp GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cũliên quan đến bài học bằng các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đúng sai, ghéphợp… để tận dụng ưu điểm tương tác của thiết bị
GV có thể sử dụng phần mềm Activinspire để tạo ra bài giảng tương tác
Hình 2.3 Câu hỏi kiểm tra bài cũ trên nền phần mềm Activinspire
Hình 2.4 Học sinh tham gia kiểm tra bài cũ
Trang 35* Bài mới
Đây là bước trọng tâm của một tiết dạy vì thế GV cần phải chuẩn bị kĩ lưỡng
để bài giảng trở nên sinh động và hấp dẫn hơn
Đối với giai đoạn nêu vấn đề, GV có nhiều cách để tạo nên tình huống có vấn
đề như trình chiếu một số hiện tượng, thí nghiệm quang học liên quan đến bài dạy,nêu ra một số câu hỏi… Sự dẫn dắt của GV sẽ giúp các em tập trung tốt hơn Sửdụng BTTTM để tạo tình huống có vấn đề sẽ gây được sự hứng thú, sự tập trung vàtạo tư thế sẵn sàng giải quyết vấn đề
Ví dụ: Để dẫn dắt HS vào tính huống có vấn đề bài “Ảnh của một vật tạo bởigương phẳng” GV kể câu chuyện về bé Lan lần đầu tiên được đi chơi Hồ Gươm Bé
kể lại rằng đã trông thấy cái tháp và cái bóng của nó lộn ngược xuống nước Bé thắcmắc không biết vì sao lại có cái bóng lộn ngược đó GV chiếu một số hình ảnh làmdẫn chứng lên bảng Vì đây là hiện tượng mà các em đã gặp, nên các em dễ dànghình dung ra câu chuyện của bé Lan, từ đó sẽ đưa ra một vài lập luận của mình
Hình 2.5 Hồ gươm
Trong giai đoạn đầu GV có thể sử dụng một số phần mềm quen thuộc nhưPowerpoint Đối với các giai đoạn sau, để tân dụng tính năng tương tác củaBTTTM, GV có thể sử dụng một số phần mềm khác như:
Trang 36Lecture Maker 2.0: Soạn các bài trình chiếu hỗ trợ nhúng các tập tin flash,phim, âm thanh, hình ảnh, tập tin html một cách dễ dàng Đặc biệt với khả năngnhúng tập tin html nếu GV kết hợp được với phần mềm Geospace sẽ giúp GV soạnbài của tiết vật lí tương tác được rất hiệu quả Đồng thời phần mềm hỗ trợ tạo nútnhấn giúp GV điều hướng các slide và trình bày một bài giảng thuận lợi hơn.
Phần mềm MS PowerPoint: Là phần mềm rất quen thuộc đối với GV, nếu biếtchút về lập trình VBA thì sẽ giúp GV soạn được những bài giảng tương tác rất hiệuquả
The Geometer’s Stechpad 5.0: Một phần mềm quen thuộc với GV dạy môntoán và vật lí, với phiên bản 5.0 thì GV có thể soạn một bài giảng tương tác rất dễdàng
Phần mềm Wondershare Quizcreator 3.0: Giúp GV soạn các câu hỏi trắcnghiệm với nhiều dạng và xuất ra nhiều dạng tập tin: html, flash… để nhúng vàowed, Lecture Maker, PowerPoint Đặc biệt phần mềm hỗ trợ công thức vật lí rất tốt.Phần mềm Smart Notebook: Giúp sử dụng bảng tương tác hiệu quả với rấtnhiều công cụ hữu ích như vẽ các hình đơn giản, viết trực tiếp lên màn chiếu, tôđậm các ý cần nhấn mạnh, lưu lại nội dung bài giảng trên bảng tương tác dưới dạngfile ảnh để HS có thể xem lại…
Phần mềm Activinspire: Giúp GV có thể soạn thảo bài giảng có tính tương táccao Phần mềm có nhiều công cụ giúp GV và HS có thể tương tác trực tiếp lên bảngmột cách dễ dàng và nhanh chóng
GV lựa chọn phần mềm thích hợp để xây dựng bài giảng tương tác, chuẩn bịsẵn các câu hỏi gợi mở giúp HS tích cực xây dựng bài, nhận biết những sai lầm củamình, và tiết kiệm thời gian cho GV
Trang 37* Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Giáo viên nên đưa ra yêu cầu cụ thể những việc học sinh phải làm và chuẩn bịcho tiết học sau Nếu có bài tập khó, thì giáo viên nên hướng dẫn để học sinh có thểhoàn thành
Giáo viên có thể chiếu lên bảng hình ảnh của một số dụng cụ thí nghiệm sửdụng ở tiết sau để các em dễ hình dung hơn
2.2.2 Thiết kế trò chơi sử dụng với bảng tương tác thông minh
2.2.2.1 Những yêu cầu của một trò chơi vật lí
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy giáo viên cần thiết phải thực hiệnthành thạo các công việc như thiết kế, chế tạo dụng cụ thí nghiệm, mô hình hóa mộthiện tượng hoặc một thực thể vật lí cho đến các hoạt động cụ thể như lắp ráp thựchiện thí nghiệm, sử dụng thông thạo các máy đo, lấy số liệu, phán đoán kết quả… Muốn trò chơi đem đến hiệu quả giáo dục cao thì cần phải thiết kế trò chơi vớicác yêu cầu như sau: Trò chơi phải có mục đích giáo dục rõ rệt; Trò chơi phải cónội dung phong phú, dựa trên kiến thức chuyên môn, mang tính khoa học và phảigắn liền với các yêu cầu giáo dục trong trường và ngoài xã hội ở từng thời điểm cụthể; Hình thức tổ chức phải gọn nhẹ, dễ hiểu, dễ nhớ, hấp dẫn, vui tươi, lành mạnh
và thời lượng vừa phải hợp lý; Trò chơi phải thu hút đông đảo học sinh tham gia,nhằm phát huy sự ham hiểu biết, giàu trí tưởng tượng, biết suy luận, nhanh trí, khéoléo, sôi nổi nhưng không ồn ào, tư duy sâu sắc nhưng không quá trầm lặng Trongtrò chơi, người làm chủ là HS Song GV có vai trò rất quan trọng, là người hướngdẫn HS tổ chức trò chơi, khéo léo dẫn dắt các em HS tự giác tham gia
2.2.2.2 Một số trò chơi vật lí:
* Trắc nghiệm vật lí
- Nguyên tắc: Các câu trắc nghiệm được lựa chọn trong chương trình sách giáokhoa Mỗi đội sẽ thảo luận trong thời gian qui định và đưa ra đáp án bằng cách lênbảng lựa chọn hoặc sử dụng hệ thống kiểm tra trắc nghiệm Activote Với mỗi đáp
án đúng, học sinh sẽ đạt được điểm số tương ứng Kết thúc trò chơi, đội nào cóđiểm số cao hơn sẽ dành chiến thắng
- Phương tiện: Câu hỏi trắc nghiệm, bảng tương tác thông minh
- Hình thức chơi: Chia theo tổ, nhóm
Trang 38- Hướng dẫn tạo trò chơi trắc nghiệm vật lí bằng phần mềm Activinspire
+ Đa lựa chon
Bước 1: Khởi động phần mềm.
Bước 2: Chọn mục “Chèn” Chọn mục “Bộ câu hỏi theo nhịp độ”.
Bước 3: Điền vào bảng điều khiển những thông tin cần thiết như số câu hỏi,
trình độ tương ứng, cách di chuyển, sự xáo trộn… Bấm phím “Next” sau khi đãthiết lập xong
Bước 4: Thiết lập chế độ có cho phép HS trả lời lại sau khi trả lời sai hay
không
Bước 5: Thiết lập nội dung câu hỏi và thời lượng tương ứng nếu cần thiết Sau
khi hoàn tất các công việc bấm vào dòng chữ “Hoàn thành” ở bên phải, phía dướibảng điều khiển
+ Đúng/Sai
Bước 1: Khởi động phần mềm.
Bước 2: Chọn mục “Chèn” Chọn mục “Bộ câu hỏi” “Có/Không Đúng/Sai”
Chọn hình thức câu hỏi và câu trả lời
Bước 3: Nhập câu hỏi và đáp án.
Bước 4: Kiểm tra lại và hoàn tất công việc bằng cách bấm vào dòng chữ “
Hoàn thành”
+ Điền khuyết
Bước 1: Khởi động phần mềm.
Bước 2: Vào thanh công cụ chọn mục văn bản.
Bước 3: Soạn câu hỏi và đáp án.
Bước 4: Chọn công cụ hình học trong thanh công cụ, tạo ô chứa cho câu hỏi
và câu trả lời
Bước 5: Chọn mục “Trình duyệt thuộc tính” trong thanh trình duyệt “Thùng
chứa” Chọn đối tượng được chứa là đáp án “Hoàn thành”
+ Ghép nối
Bước 1: Khởi động phần mềm.
Bước 2: Vào thanh công cụ chọn mục văn bản.
Bước 3: Soạn câu hỏi và đáp án.