Điều 28, mục 2 của Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Thực trạng giáo dục ở nước ta cho thấy việc giảng dạy kiến thức cho HS nói chung và kiến thức vật lí nói riêng vẫn còn theo lối: “Thầy đọc trò chép”, HS phổ thông có quá ít điều kiện nghiên cứu, quan sát và tiến hành các thí nghiệm vật lí. Giáo viên (GV) vẫn còn duy trì các phương pháp dạy học truyền thống, coi trọng kiến thức bài giảng hơn là đề cập đến phương pháp dạy học phát triển năng lực của HS. Điều này làm ảnh hưởng rất nhiều tới khả năng lĩnh hội, tiếp thu tri thức, óc tư duy sáng tạo và kỹ năng vận dụng kiến thức sách giáo khoa vào thực tiễn. Bên cạnh đó, Vật lí là một bộ môn khoa học thực nghiệm, đa số các định luật đều được thiết lập và kiểm tra bằng thu thập, phân tích, so sánh số liệu thực nghiệm. Chính vì vậy, năng lực thực hành thí nghiệm để biến lý thuyết thành thực tiễn nhằm nâng cao năng lực nhận thức, năng lực vận dụng, hình thành thế giới quan khoa học và phát triển nhân cách toàn diện đóng vai trò hết sức quan trọng. Năng lực thực hành thí nghiệm môn Vật lí là một phương tiện rất hữu hiệu để củng cố, kiểm tra tính chính xác của lý thuyết, rèn luyện và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, hình thành năng lực nhận thức, năng lực ứng dụng, tư duy kỹ thuật, đào sâu và mở rộng tri thức. Qua đó, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho học sinh. Trong chương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT có nhiều kiến thức mới mẻ, liên quan tới cuộc sống hàng ngày của các em HS. Nội dung phần học có nhiều phần kiến thức vận dụng kĩ năng và các thao tác thực hành. Điều này là một thuận lợi không nhỏ cho GV khi tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH. Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Tổ chức hoạt động dạy học chương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực thực hành”.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG
Trang 2Huế, Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu vàkết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả chophép sử dụng và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả
Lê Đình Ứng
Trang 4Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Vật Lý, Phòng sau đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư Phạm Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn PGS TS Trần Huy Hoàng đã tận tình chỉ dẫn và giúp
đỡ trong quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh, trong Trường THPT Nguyễn Mộng Tuân và Trường THPT Đông Sơn 1, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này.
Xin được cảm ơn toàn thể đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã quan tâm, động viên giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Mặc dù đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và bằng sự nỗ lực của bản thân, song trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của Hội đồng bảo vệ luận văn cùng Quý độc giả để đề tài được hoàn thiện hơn.
Huế, tháng 05 năm 2015
Tác giả
Trang 5Lê Đình Ứng
iii
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt 4
Danh mục bảng, biểu đồ, đồ thị, hình, sơ đồ 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Lịch sử nghiên cứu 8
3 Mục tiêu của đề tài 9
4 Giả thuyết của đề tài 9
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
6 Đối tượng nghiên cứu 9
7 Phạm vi nghiên cứu 9
8 Phương pháp nghiên cứu 9
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 9
8.2 Phương pháp điều tra, quan sát 10
8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 10
8.4 Phương pháp thống kê toán học 10
9 Những đóng góp mới của đề tài 10
10 Cấu trúc của luận văn 10
NỘI DUNG 11
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH 11
1.1 Dạy học định hướng phát triển năng lực thực hành 11
1.1.1 Khái niệm năng lực 11
1.1.2 Mô hình cấu trúc năng lực 12
Trang 71.1.3 Khái niệm năng lực thực hành 15
1.1.4 Các quan điểm của dạy học định hướng phát triển năng lực 15
1.1.5 Nội dung và phương pháp dạy học định hướng phát triển năng lực 16
1.2 Tiêu chí đánh giá năng lực thực hành 17
1.2.1 Xây dựng “Phiếu đánh giá qua quan sát” 19
1.2.2 Xây dựng “Phiếu đánh giá báo cáo thí nghiệm” 20
1.3 Quy trình xây dựng tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực thực hành 22
1.4 Các biện pháp nâng cao việc tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH ở trường THPT hiện nay 25
1.5 Thực trạng của việc tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH ở trường phổ thông hiện nay 27
1.5.1 Mục đích, phương pháp và nội dung điều tra 27
1.5.1.1 Mục đích điều tra 27
1.5.1.2 Phương pháp và nội dung điều tra 27
1.5.2 Thực trạng NLTH ở HS THPT hiện nay 28
1.5.3 Thực trạng của việc tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH ở trường phổ thông hiện nay 28
1.6 Kết luận chương 1 30
Chương 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “DAO ĐỘNG CƠ” VẬT LÍ 12 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH 32
2.1 Đặc điểm chương “Dao động cơ học” Vật lí 12 THPT 32
2.1.1 Đặc điểm chung 32
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc của chương 33
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn khi dạy học chương “Dao động cơ học”
Vật lí 12 THPT 33
2.2 Quy trình tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH cho HS trong dạy học chương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT 33
2.2.1 Quy trình tổ chức HĐDH định hướng phát triển NLTH bài “Dao động tắt dần - Dao động cưỡng bức” 34
Trang 82.2.2 Quy trình tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH bài “Thực
hành: Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc đơn” 38
2.3 Thiết kế kế hoạch dạy học theo quy trình tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH cho HS trong dạy học chương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT 44
2.3.1 Giáo án bài “Dao động tắt dần – Dao động cưỡng bức” 44
2.3.2 Giáo án bài “Thực hành: Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc đơn” 50
2.4 Kết luận chương 2 58
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 60
3.1 Mục tiêu thực nghiệm sư phạm 60
3.2 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 60
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 60
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 61
3.3 Nội dung và tiến trình thực nghiệm sư phạm 61
3.3.1 Nội dung thực nghiệm 61
3.3.2 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 61
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 62
3.4.1 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 62
3.4.2 Kiểm định giả thuyết thống kê 65
3.5 Kết luận chương 3 66
KẾT LUẬN 68
1 Những kết quả đã đạt được 68
2 Thiếu sót, hạn chế của đề tài 69
3 Hướng phát triển của đề tài 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC
Trang 10Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất 63
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất tích lũy 63
Bảng 3.4 Bảng phân loại theo học lực của HS 64
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số 65
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc năng lực 13
Hình 2.1 Cấu tạo đồng hồ lên dây cót 47
Hình 2.2 Xe buýt dừng nhưng không tắt máy 47
Hình 2.3 TN hình 4.3, SGK 48
Hình 2.4 Đường cong cộng hưởng 49
Hình 2.5 Bộ TN khảo sát thực nghiệm các định luật con lắc đơn 53
Hình 3.1 Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm ĐC và TN 62
Hình 3.2 Đồ thị phân phối tần suất điểm của hai nhóm 63
Hình 3.3 Đồ thị phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm 63
Hình 3.4 Biểu đồ phân loại theo học lực của HS 64
Sơ đồ 2.1 Cấu trúc chương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT 33
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập quốc tế cùng với sự phát triển của các nền kinh tếtri thức, khoa học và công nghệ đòi hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi mục tiêu giáodục, nội dung và phương pháp đào tạo nguồn nhân lực cho tương lai Nhằm thựchiện thành công mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đào tạo cho đất nướcnhững con người có đầy đủ phẩm chất, năng lực để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,Đảng và Nhà nước ta đã có những chỉ đạo sát sao và thực tiễn
Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã kí ban hành Nghịquyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nghị quyết chỉ rõ: “Phát triển giáo dục
và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyểnmạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diệnnăng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn,giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Đồng thời,Nghị quyết cũng xác định rõ mục tiêu cho từng cấp học, trong đó nhấn mạnh:
“Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thànhphẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướngnghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục
lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năngthực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”
Trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII nêu rõ: “Đổi mớimạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rènluyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” “Mục tiêu chủ yếu là thực hiệngiáo dục toàn diện đạo đức, trí dục, thể dục ở tất cả các bậc học Hết sức coi trọnggiáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thựchành” Ở nước ta cũng như các nước trên thế giới, mục đích giáo dục hiện naykhông chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho học sinh (HS) những kiến thức, kĩ năngloài người đã tích lũy được mà còn đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng khả năng
Trang 12tư duy sáng tạo, năng lực thực hành (NLTH) và năng lực giải quyết vấn đề Mộttrong những biện pháp quan trọng để thực hiện đường lối trên là đưa học sinh vào vịtrí chủ thể của hoạt động nhận thức, thông qua hoạt động tự lực của bản thân màchiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực trí tuệ.
Điều 28, mục 2 của Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp vớiđặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,hứng thú học tập cho học sinh”
Thực trạng giáo dục ở nước ta cho thấy việc giảng dạy kiến thức cho HS nóichung và kiến thức vật lí nói riêng vẫn còn theo lối: “Thầy đọc trò chép”, HS phổthông có quá ít điều kiện nghiên cứu, quan sát và tiến hành các thí nghiệm vật lí.Giáo viên (GV) vẫn còn duy trì các phương pháp dạy học truyền thống, coi trọngkiến thức bài giảng hơn là đề cập đến phương pháp dạy học phát triển năng lực của
HS Điều này làm ảnh hưởng rất nhiều tới khả năng lĩnh hội, tiếp thu tri thức, óc tưduy sáng tạo và kỹ năng vận dụng kiến thức sách giáo khoa vào thực tiễn Bên cạnh
đó, Vật lí là một bộ môn khoa học thực nghiệm, đa số các định luật đều được thiếtlập và kiểm tra bằng thu thập, phân tích, so sánh số liệu thực nghiệm Chính vì vậy,năng lực thực hành thí nghiệm để biến lý thuyết thành thực tiễn nhằm nâng caonăng lực nhận thức, năng lực vận dụng, hình thành thế giới quan khoa học và pháttriển nhân cách toàn diện đóng vai trò hết sức quan trọng
Năng lực thực hành thí nghiệm môn Vật lí là một phương tiện rất hữu hiệu
để củng cố, kiểm tra tính chính xác của lý thuyết, rèn luyện và phát triển tư duysáng tạo cho học sinh, hình thành năng lực nhận thức, năng lực ứng dụng, tư duy kỹthuật, đào sâu và mở rộng tri thức Qua đó, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, gópphần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho học sinh
Trong chương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT có nhiều kiến thức mới mẻ,liên quan tới cuộc sống hàng ngày của các em HS Nội dung phần học có nhiềuphần kiến thức vận dụng kĩ năng và các thao tác thực hành Điều này là một thuậnlợi không nhỏ cho GV khi tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH
Trang 13Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Tổ chức hoạt động dạyhọc chương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lựcthực hành”.
2 Lịch sử nghiên cứu
Trong những năm gần đây, dạy học theo quan điểm định hướng phát triểnnăng lực ở HS đang được các nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm Dạy học phát triểnnăng lực đã được rất một số tác giả đề cập tới ở luận văn thạc sĩ, tạp chí khoa học vàcác tài liệu dưới hình thức sách tham khảo, điển hình như:
- Nguyễn Thành Thi, 2014, “Dạy học Ngữ văn theo hướng phát triển nănglực và yêu cầu “đổi mới căn bản, toàn diện” giáo dục phổ thông” Báo cáo Hội thảo
“Dạy học Ngữ văn trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông”,ĐHSP TP.HCM, TP.HCM
- Đỗ Mạnh Cường, 2011, chuyên đề “Năng lực thực hiện và dạy học tích hợptrong đào tạo nghề”, Viện Nghiên cứu phát triển Giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội
- Lương Việt Thái (chủ nhiệm đề tài), 2011, Báo cáo tổng kết Đề tài “Pháttriển chương trình GDPT theo định hướng phát triển năng lực người học” Đề tàicấp Bộ, mã số B 2008 – 37 – 52 TĐ
- Lương Việt Thái, 2012, “Một số vấn đề về phát triển chương trình GDPTtheo định hướng phát triển năng lực” Kỉ yếu Hội thảo Khoa học “Giải pháp đột pháđổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam” (Tháng 6 – 2012) Hội Khoa họcTâm lí – Giáo dục Việt Nam
- Nguyễn Thị Thu Thủy, 2014, “Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinhtrong dạy học phần Quang hình học Vật lí 11 THPT”, Luận văn Thạc sĩ Giáo dụchọc, trường ĐHSP Huế
Như vậy, cho đến nay, chưa có tác giả nào nghiên cứu về tiến trình tổ chứchoạt động dạy học chương “Dao động cơ” Vật lí 12 theo định hướng phát triển nănglực thực hành Với đề tài của mình, chúng tôi sẽ kế thừa những kết quả của các côngtrình nghiên cứu trước, đồng thời nghiên cứu và đưa ra tiến trình tổ chức hoạt độngdạy học theo định hướng phát triển NLTH ở HS trong chương “Dao động cơ” Vật lí
12 nhằm phát triển năng lực thực hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật
lí ở trường THPT
Trang 143 Mục tiêu của đề tài
Đề xuất được tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chương “Dao động cơ”Vật lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực thực hành ở HS THPT
4 Giả thuyết của đề tài
Nếu đề xuất được quy trình tổ chức hoạt động dạy học chương “Dao độngcơ” Vật lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực thực hành và vận dụngđúng quy trình đó vào quá trình dạy học sẽ giúp học sinh phát triển năng lực thựchành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc tổ chức dạy học phát triển năng lực;
- Tìm hiểu thực tế dạy và học theo định hướng phát triển năng lực ở trườngphổ thông;
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc của chương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT;
- Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chương “Dao động cơ” Vật
lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực thực hành;
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính hiệu quả của phương án
đã xây dựng;
- Xử lí số liệu để đánh giá tính khả thi của đề tài
6 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS chương “Dao động cơ”Vật lí 12
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước về định hướng đổi mới PPDH
Nghiên cứu tài liệu và một số công trình khoa học đã công bố có liên quanđến các nội dung trong đề tài
Trang 15Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK, SGV và các tài liệu tham khảoliên quan đến nội dung chương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT.
8.2 Phương pháp điều tra, quan sát
- Điều tra việc dạy và học theo định hướng phát triển năng lực ở trường phổthông để có thể đánh giá sơ bộ về tính khả thi của đề tài
- Dự giờ, quan sát việc giảng dạy của GV và học tập của HS trong quá trìnhthực nghiệm sư phạm
8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành thực nghiệm một số bài dạy đã thiết kế chương “Dao động cơ”Vật lí 12 theo định hướng phát triển NLTH trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
8.4 Phương pháp thống kê toán học
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày, so sánh kết quả TNSP
9 Những đóng góp mới của đề tài
- Luận văn bổ sung thêm về cơ sở lí luận của dạy học định hướng phát triểnnăng lực
- Luận văn điều tra và đánh giá thực trạng NLTH ở HS và việc tổ chứcHĐDH theo định hướng phát triển NLTH ở trường THPT hiện nay Từ đó, đưa ranhững biện pháp nhằm nâng cao việc phát triển NLTH ở HS THPT Bên cạnh đó,luận văn cũng đề xuất quy trình tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTHchương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT và vận dụng cho một số kiến thức
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, tài liệu tham khảo và các danh mục,phần nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt động dạy học
theo định hướng phát triển năng lực thực hành
Chương 2 Xây dựng tiến trình dạy học chương ”Dao động cơ” Vật lí 12
THPT theo định hướng phát triển năng lực thực hành
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 16NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH
1.1 Dạy học định hướng phát triển năng lực thực hành
1.1.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực (Competency) có nguồn gốc từ tiếng Latinh “Competentia”.Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
Theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê (chủ biên) thì năng lực có thể đượchiểu theo 2 nét nghĩa:
(1) Năng lực là cụm từ dùng để chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn
để thực hiện một hoạt động nào đó [1]
(2) Năng lực là một phẩm chất tâm sinh lý tạo cho con người có khả nănghoàn thành một hoạt động nào đó có chất lượng cao [1]
Hiểu theo nét nghĩa thứ nhất, năng lực là một khả năng có thực, được bộc lộ
ra thông qua việc thành thạo một hoặc một số kĩ năng nào đó của người học
Hiểu theo nét nghĩa thứ hai, năng lực là một thuộc tính có sẵn ở dạng tiềm năngcủa người học có thể giúp họ giải quyết những tình huống có thực trong cuộc sống
Theo đó, từ hai nét nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu năng lực là một thuộctính vừa tồn tại ở dạng tiềm năng vừa là một khả năng bộc lộ thông qua quá trìnhgiải quyết những tình huống có thực trong cuộc sống Khía cạnh hiện thực của nănglực là cái mà nhà trường phổ thông có thể tổ chức hình thành và đánh giá học sinh
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học, năng lực là tổng hợp các đặcđiểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạtđộng nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Quan điểm này
có nét tương đồng với nét nghĩa thứ 2 của Từ điển Tiếng Việt
Trang 17Theo quan niệm của chương trình giáo dục phổ thông của Quebec (Canada)thì “Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng vớithái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầuphức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [3] Với cách hiểu này thì họcsinh chỉ có kiến thức, kĩ năng và thái độ không được xem như là có năng lực mà cả
ba yếu tố này phải được người học vận dụng trong một tình huống nhất định thì mớiphát triển thành năng lực
Ngoài ra, còn một số khái niệm về năng lực như:
“Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiệnthành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [3]
“Năng lực là các kĩ năng và khả năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thểhọc được từ xã hội để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũnghàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để
có thể sử dụng thành công và có trách nhiệm giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộcsống ở những tình huống thay đổi [3]
Vậy, từ những khái niệm trên và theo quan điểm của lí luận dạy học thì
chúng tôi hiểu “Năng lực của học sinh phổ thông chính là khả năng vận dụng kết
hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết
có hiệu quả những vấn đề có thực trong cuộc sống của các em”.
Có thể nhận thấy điểm chung cốt lõi của các cách hiểu trên về khái niệmnăng lực chính là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ để giải quyết mộttình huống có thực trong cuộc sống
1.1.2 Mô hình cấu trúc năng lực
Năng lực được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vào bối cảnh vàmục đích sử dụng những năng lực đó Các năng lực còn là những đòi hỏi của cáccông việc, các nhiệm vụ, và các vai trò vị trí công việc Vì vậy, các năng lực đượcxem như là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân và những đòi hỏi của côngviệc Từ hiểu biết về năng lực như vậy, có thể thấy các nhà nghiên cứu trên thế giới
đã sử dụng những mô hình năng lực khác nhau trong tiếp cận của mình:
Trang 18(1) Mô hình dựa trên cơ sở tính cách và hành vi cá nhân của cá nhân theo
đuổi cách xác định “con người cần phải như thế nào để thực hiện được các vai
trò của mình”;
(2) Mô hình dựa trên cơ sở các kiến thức hiểu biết và các kỹ năng được đòi
hỏi theo đuổi việc xác định “con người cần phải có những kiến thức và kỹ năng
gì” để thực hiện tốt vai trò của mình;
(3) Mô hình dựa trên các kết quả và tiêu chuẩn đầu ra theo đuổi việc xác định
con người “cần phải đạt được những gì ở nơi làm việc”.
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúccủa chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau, vì vậy việc mô tả cấu trúc và cácthành phần năng lực cũng khác nhau
Theo quan điểm của các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lựchành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau:
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc năng lực
Các thành phần cấu trúc của năng lực
- Năng lực chuyên môn (Professional competency):
Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánhgiá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặtchuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp, trừutượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình Năng lực
Năng lực hành động
Trang 19chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực, nội dung chuyên môn, theo nghĩa rộngbao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn.
- Năng lực phương pháp (Methodical competency):
Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đíchtrong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm nănglực phương pháp chung và năng lực phương pháp chuyên môn Trung tâm củaphương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ vàtrình bày tri thức
- Năng lực xã hội (Social competency):
Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trongnhững nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác
- Năng lực cá thể (Induvidual competency):
Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng nhưnhững giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện
kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chiphối các ứng xử và hành vi
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vựcchuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệpngười ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ, năng lực của GV bao gồmnhững nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán
và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy, giáo dục định hướng phát triểnnăng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức,
kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội vànăng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặtchẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này
Mô hình năng lực theo OECD: Trong các chương trình dạy học hiện nay
của các nước thuộc OECD, người ta cũng sử dụng mô hình năng lực đơn giản hơn,phân chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là các năng lực chung và các năng lựcchuyên môn
Trang 20Nhóm năng lực chung bao gồm:
• Khả năng hành động độc lập thành công;
• Khả năng sử dụng các công cụ giao tiếp và công cụ tri thức một cách tự chủ;
• Khả năng hành động thành công trong các nhóm xã hội không đồng nhất
Năng lực chuyên môn liên quan đến từng môn học riêng biệt.
Ví dụ, nhóm năng lực chuyên môn trong môn Vật lí bao gồm các năng lựcsau đây:
• Giải quyết các vấn đề Vật lí học;
• Mô hình hóa Vật lí học;
• Kĩ năng thực hành và xây dựng các kiến thức Vật lí học;
• Tranh luận về các nội dung Vật lí học;
• Vận dụng các cách trình bày Vật lí học;
• Sử dụng các ký hiệu, công thức của Vật lí học
1.1.3 Khái niệm năng lực thực hành
Trong từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê, khái niệm thực hành được địnhnghĩa là “làm để áp dụng lí thuyết vào thực tế [1]
Từ khái niệm về năng lực và khái niệm về thực hành, có thể đưa ra khái niệm về
năng lực thực hành Theo đó,“Năng lực thực hành là khả năng vận dụng kết hợp kiến
thức, kĩ năng và thái độ để giải quyết một vấn đề thực tế nhằm đạt kết quả cao nhất”.
Đối với HS THPT, NLTH Vật lí là một trong những năng lực chuyên biệtcủa môn học NLTH Vật lí không chỉ là thực hiện thành công 1 thí nghiệm vật lí,hay xây dựng 1 thí nghiệm vật lí với khả năng đưa ra giả thuyết, tiến hành và xử lýcác số liệu cần thiết mà còn là sự vận dụng những kiến thức vật lí có được để ápdụng vào đời sống bằng phương pháp khoa học
Trong dạy học hiện đại, mục tiêu cao nhất của giáo dục, đó là chú trọng tớinăng lực của HS nhằm giải quyết những vấn đề thực tiễn Chính vì vậy, NLTH làmột phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển giáo dục
1.1.4 Các quan điểm của dạy học định hướng phát triển năng lực
Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực (Competency BasedTraining - CBT) có thể coi là một tên gọi khác hay một mô hình cụ thể hóa của
Trang 21chương trình định hướng kết quả đầu ra, một công cụ để thực hiện giáo dục địnhhướng điều khiển đầu ra.
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, mục tiêu dạyhọc của chương trình được mô tả thông qua các nhóm năng lực Các nhóm năng lựcđược sử dụng như sau:
Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy họcđược mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;
Trong chương trình, những nội dung học tập và hoạt động cơ bản đượcliên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực;
Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;
Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giámức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung, hoạt động và hành động dạy học
1.1.5 Nội dung và phương pháp dạy học định hướng phát triển năng lực
Nội dung dạy học theo quan điểm định hướng phát triển năng lực không chỉgiới hạn trong tri thức và kĩ năng chuyên môn mà còn gồm nhiều lĩnh vực năng lựckhác nhau Mỗi lĩnh vực năng lực này liên quan tới các mặt khác nhau của xã hội
Dạy học định hướng phát triển năng lực cái cốt yếu đó là nâng cao khả năngthực hiện ở HS Đó là nội dung dạy học định hướng kết quả đầu ra Dạy học phảibám sát năng lực của HS nhằm chú trọng phát triển những nhóm năng lực đó
- Năng lực chuyên môn:
Yêu cầu về nội dung dạy học: Học nội dung chuyên môn, bao gồm: Các trithức chuyên môn (các khái niệm, phạm trù, mối quan hệ, những quy luật, ); Các kĩnăng chuyên môn; Ứng dụng, đánh giá chuyên môn
Trang 22- Năng lực phương pháp
Yêu cầu về nội dung dạy học: Học phương pháp – chiến lược, bao gồm: Lập
kế hoạch học tập, kế hoạch làm việc, hoạch định con đường đi; Các phương phápnhận thức chung: Thu thập, đánh giá, xử lý và trình bày thông tin; Các phương phápchuyên môn
- Năng lực xã hội
Yêu cầu về nội dung dạy học: Học giao tiếp – xã hội, bao gồm: Làm việctrong nhóm; Tạo điều kiện cho sự hiểu biết xã hội; Học cách ứng xử xã hội, tinhthần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột
- Năng lực cá thể
Yêu cầu về nội dung dạy học: Học tự trải nghiệm – đánh giá, bao gồm: Tựđánh giá điểm mạnh, điểm yếu; Xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân; Đánh giá,hình thành các chuẩn mực giá trị đạo đức và văn hóa, lòng tự trọng
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ýtích cực hóa HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn
đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạtđộng trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trongnhóm, đổi mới quan hệ GV – HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằmphát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kĩ năng riêng lẻcủa các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm pháttriển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấyviệc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá.Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trongnhững tình huống ứng dụng khác nhau
1.2 Tiêu chí đánh giá năng lực thực hành
Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại một sự vật,một khái niệm [1] Để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng thực hành của HS cầndựa vào mục tiêu về kĩ năng mà HS cần đạt được Trong đào tạo theo năng lực, cóhai loại bảng phân loại mục tiêu giáo dục của Harrow và Dave cho lĩnh vực kĩ năngthường được sử dụng
Harrow [11] phân loại mục tiêu kĩ năng gồm có 5 mức độ từ thấp đến cao
Trang 23Bảng 1.1 Bảng phân loại mục tiêu kĩ năng của Harrow
1 Bắt chước Sao chép, rập khuôn máy móc
2 Làm được Thực hiện công việc được nhờ hướng dẫn nhưng còn nhiều
5 Làm thuần thục Thực hiện công việc với độ chính xác và tốc độ cao
Dave [10] cũng chia mục tiêu kĩ năng thành 5 mức:
Mức 1 Bắt chước có quan sát, là sự thực hiện các thao tác, động tác qua việc
quan sát hành vi của người khác để làm theo, có thể hoàn thành với chất lượng thấp
Mức 2 Vận dụng và làm lại, là khả năng thể hiện một hành động cụ thể bằng
cách làm lại theo cấu trúc nội tâm không cần có sự quan sát Các kĩ năng đã bướcđầu được hình thành trên cơ sở chỉ dẫn và những kiến thức, kinh nghiệm thu được
Mức 3 Chính xác hóa các hoạt động, là khả năng tự thực hiện một nhiệm vụ
mà chỉ mắc phải một vài sai sót nhỏ Mức độ này thể hiện sự hình thành các khảnăng liên kết, phối hợp các kĩ năng trong quy trình thực hiện một công việc hoặcmột sản phẩm nhất định
Mức 4 Thành thạo, là khả năng phối hợp một loạt các hành động bằng cách
kết hợp hai hay nhiều kĩ năng Ở mức độ này, các hoạt động được phối hợp vớinhau một cách nhuần nhuyễn, hình thành kĩ xảo
Mức 5 Tự động hóa các hoạt động, là khả năng thực hiện theo bản năng,
không cần suy nghĩ
Theo Vargas Zuñiga, F [12] có 5 mức năng lực thực hiện như sau:
- Mức 1: Thực hiện tốt các hoạt động lao động thông thường, quen thuộc.
- Mức 2: Thực hiện tốt các hoạt động lao động quan trọng trong những hoàn
cảnh khác nhau Có thể tự mình thực hiện một số hoạt động lao động tương đối phứctạp hoặc các công việc ít gặp Có khả năng làm việc hợp tác, tham gia nhóm làm việc
- Mức 3: Thực hiện các hoạt động lao động phức tạp, ít gặp, trong nhiều
Trang 24hoàn cảnh khác nhau Có khả năng làm việc độc lập cũng như khả năng kiểm soát
và hướng dẫn người khác
- Mức 4: Có khả năng thực hiện một cách chắc chắn và độc lập các hoạt
động lao động kỹ thuật/chuyên môn phức tạp trong những tình huống (ca) khó Cókhả năng tổ chức và quản lý công việc của nhóm và điều phối các nguồn tài nguyên
- Mức 5: Ứng dụng các nguyên tắc trọng yếu và kỹ thuật phức tạp trong
nhiều hoàn cảnh lao động khác nhau Đảm đương những công việc thường xuyênđòi hỏi tính tự chủ cao, điều hành công việc của những người khác và kiểm soát cácnguồn tài nguyên quan trọng Ngoài ra cũng có khả năng chuẩn đoán, thiết kế, lập
kế hoạch, thực thi kế hoạch và đánh giá công việc
Dựa vào cách phân chia mục tiêu kĩ năng của những nhà nghiên cứu trên, luậnvăn đưa ra tiêu chí cho phù hợp với mục tiêu dạy học định hướng phát triển NLTH
Luận văn xây dựng bộ tiêu chí dựa theo khung của các nhà nghiên cứu nói trên
thể hiện qua “Phiếu đánh giá qua quan sát” và “Phiếu đánh giá báo cáo thí nghiệm”.
Đối với giáo viên, sau khi tiết học kết thúc cũng là lúc giáo viên kiểm tra vàxác định mức độ nhận thức của HS Trong dạy học định hướng phát triển NLTH,
GV có thể xây dựng những phiếu đánh giá của bản thân để từ đó làm thước đo vàkhách quan hơn trong việc kiểm tra đánh giá
1.2.1 Xây dựng “Phiếu đánh giá qua quan sát”
Mức độ 1: HS chưa hiểu kiến thức và chưa thực hiện được những kĩ năng cần có.
Ở mức độ này, sự nhận thức của HS là yếu kém HS chưa tiếp thu hết kiếnthức mà GV truyền đạt và chưa thể tự bản thân thực hiện được những yêu cầu vềmặt kĩ năng mà GV đặt ra
Mức độ 2: HS hiểu kiến thức nhưng thực hiện kĩ năng còn khó khăn, chưa
Trang 25hiện mục tiêu kĩ năng mà GV đặt ra.
Mức độ 4: HS hiểu sâu và kỹ càng về kiến thức, thực hiện kĩ năng thành
thạo, có thể đưa ra những phương án khác thay thế
Đây là mức độ đòi hỏi HS có trình độ tư duy cao, có khả năng liên kết và xâuchuỗi những kiến thức liên quan Nếu HS đạt được mức độ này, yêu cầu về mặt kĩnăng của bài học đã được đảm bảo
1.2.2 Xây dựng “Phiếu đánh giá báo cáo thí nghiệm”
Do quá trình tiến hành TN có những giai đoạn khác nhau nên cũng có nhữngtiêu chí đánh giá khác nhau Ứng với mỗi tiêu chí, GV lại có thể đánh giá theo cácmức độ như sau:
Tiêu chí 1: Năng lực xác định vấn đề cần nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết, dự đoán
HS xác định được vấn đề cần làm rõ, hiểu được mục đích, mục tiêu của bàihọc là gì? Đưa ra những dự đoán về kiến thức khoa học và các phương án mà bài thínghiệm có thể xảy ra
Mức độ 1: HS không xác định được vấn đề cần nghiên cứu, chưa đưa ra
được các giả thuyết, dự đoán khoa học của bản thân
Mức độ 2: HS biết được mục tiêu của bài học, những kĩ năng cần có sau khi
học xong Tuy nhiên chưa đưa ra được những giả thuyết, dự đoán
Mức độ 3: HS hiểu mục tiêu của bài học, đưa ra được những dự đoán của
bản thân hợp lí và khoa học, theo đúng phần kiến thức mà bài học chuẩn bị lên lớp
Tiêu chí 2: Năng lực xây dựng và thiết kế phương án thí nghiệm
Từ những kiến thức ban đầu mà GV cung cấp, HS tự bản thân đưa ra nhữngphương án thí nghiệm, xây dựng tiến trình của bài thí nghiệm và các thao tác kĩnăng thực hiện thí nghiệm
Mức độ 1: HS chưa xây dựng được phương án thí nghiệm.
Mức độ 2: HS xây dựng được phương án thí nghiệm nhưng còn sơ sài, GV
cần hướng dẫn nhiều
Mức độ 3: HS xây dựng và thiết kế được phương án thí nghiệm nhưng thiếu
khoa học và tính khả thi không cao, GV cần góp ý đề HS hoàn thiện
Trang 26Mức độ 4: HS xây dựng và thiết kế được phương án thí nghiệm, hợp lí và
khoa học, tính khả thi cao
Tiêu chí 3: Năng lực tiến hành phương án thí nghiệm đã thiết kế
Sau khi đã xây dựng được những phương án thí nghiệm, ở tiêu chí đánhgiá này, GV tiến hành đánh giá HS thông qua khả năng thực hiện thí nghiệm mà
HS đã thiết kế
Mức độ 1: HS không thể tự tiến hành phương án thí nghiệm.
Mức độ 2: HS tiến hành phương án thí nghiệm chưa hoàn chỉnh, các thao tác
chưa thuần thục, lắp đặt và bố trí dụng cụ thí nghiệm chưa hợp lí Cần sự trợ giúpcủa GV
Mức độ 3: HS tiến hành thí nghiệm tương đối tốt, lắp đặt và bố trí dụng cụ
thí nghiệm hợp lí, tuy nhiên còn một số động tác chưa phù hợp và thiếu lôgic, GVcần nhắc nhở
Mức độ 4: HS tiến hành thí nghiệm tốt, lắp đặt và bố trí dụng cụ thí nghiệm
hợp lí và khoa học, tiến trình thao tác thể hiện được sự vững vàng về mặt lí thuyết
và kĩ năng GV không cần trợ giúp
Tiêu chí 4: Năng lực xử lí, phân tích và trình bày kết quả
GV đánh giá năng lực xử lí, phân tích và trình bày kết quả của HS Ở tiêu chínày, GV cần nhắc lại cho HS các công thức nhằm giúp HS có thể dễ dàng tính toánnhững số liệu mà HS đã thu thập được Dựa vào các mức độ, GV đánh giá HS trêntừng tiến trình xử lí số liệu
Mức độ 1: HS không biết xử lí số liệu, các thao tác tính toán và trình bày kết
quả chưa chính xác GV cần hướng dẫn chi tiết
Mức độ 2: HS biết xử lí số liệu một cách mơ hồ, còn lúng túng, gặp rất nhiều
khó khăn trong việc trình bày kết quả GV cần hướng dẫn
Mức độ 3: HS xử lí số liệu chính xác nhưng chưa có khả năng phân tích,
đánh giá về mặt kiến thức, trình bày kết quả chưa khoa học và theo đúng tiến trìnhnhận thức GV định hướng cách phân tích, đánh giá cho HS
Mức độ 4: HS xử lí số liệu chính xác, phân tích và trình bày kết quả khoa
học và thể hiện được tư duy, khả năng xâu chuỗi kiến thức GV nhận xét và đánh
Trang 27giá về kĩ năng của HS.
1.3 Quy trình xây dựng tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực thực hành
Dạy học theo định hướng phát triển NLTH là một hình thức tổ chức hoạtđộng dạy học đang được các nhà nghiên cứu giáo dục rất quan tâm Căn cứ vào mụctiêu dạy học, GV dựa vào nội dung bài học và điều kiện khách quan, cần xác địnhxem bài học này có phù hợp với hình thức tổ chức hoạt động dạy học theo địnhhướng phát triển NLTH hay không, cần chú ý rèn luyện những kĩ năng nào ở HS?
HS sau khi lĩnh hội tri thức của bài học xong, sẽ vận dụng như thế nào vào thực tiễn
Tổ chức kiểm tra, đánh giá
Bổ sung và cải tiến
Trang 28Bước 1: Xác định phần kiến thức bài học có thể phát triển năng lực thực hành ở học sinh
Đây là phần mở đầu của quy trình GV xác định nội dung bài học nhữngkiến thức liên quan tới thực tiễn, những phần kiến thức mà HS cần vận dụng và
rèn luyện những kĩ năng mà bản thân vừa tiếp nhận Ví dụ, trong bài “Dao động
tắt dần” GV có thể yêu cầu HS xác định nguyên nhân gây ra dao động tắt dần,
lấy ví dụ thực tế và chế tạo 1 dụng cụ có ảnh hưởng sự giảm dần của biên độ.Hoặc đối với bài thí nghiệm thực hành về con lắc đơn, HS cần rèn luyện những
kĩ năng về năng lực thực nghiệm
Bước 2: Xác định mục tiêu về kĩ năng cần đạt được sau những lần bồi dưỡng NLTH
Kĩ năng sau khi học xong ở HS chính là yếu tố quan trọng nhất của dạy họcđịnh hướng phát triển NLTH GV có thể bồi dưỡng NLTH theo nhiều giai đoạn,nhiều mức độ Và tùy theo giai đoạn và mức độ, kĩ năng HS cần đạt được sẽ đảmbảo mục tiêu mà bài học đưa ra Ví dụ, bài thực hành “Con lắc đơn” những HS khágiỏi, tiếp thu tốt, khả năng tư duy cao có thể thực hiện thao tác thực hành chính xác,hợp lí và khoa học, số khác có thể đưa ra những phương án thay thế nhưng lại cónhững HS cần tới sự trợ giúp của GV nhiều lần mới có thể thực hiện các thao tác đóthuần thục
Vì vậy, đối với mỗi lần bồi dưỡng NLTH, với những đối tượng HS khácnhau thì GV cũng có các biện pháp tổ chức HĐDH khác nhau, các PPDH khácnhau Chính vì thế mục tiêu về kĩ năng cũng sẽ khác nhau
Bước 3: Lập kế hoạch tổ chức HĐDH và thực hiện kế hoạch theo mục tiêu kĩ năng về dạy học phát triển năng lực
Để đạt kết quả cao nhất trong công tác giảng dạy, GV cần chuẩn bị cho bảnthân một kế hoạch cụ thể Để chuẩn bị một kế hoạch tổ chức HĐDH định hướngphát triển NLTH cho HS, GV cần thực hiện tốt các công đoạn sau:
a Xác định các điều kiện về phương tiện, thiết bị, không gian, thời gianCác phương tiện, thiết bị là không thể thiếu trong quá trình dạy học cũng nhưtrong quá trình tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH cho HS Do đó,
Trang 29khi lập kế hoạch giảng dạy, GV cần chuẩn bị trước các phương tiện, thiết bị cần sửdụng Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch cũng phải chú ý đến các điều kiện không gian
là lớp học truyền thống, phòng thực hành, hay không gian ngoài trời và thời gian tổchức trong 1 tiết, 2 tiết hay không hạn chế về mặt thời gian
b Dự kiến cách thức tổ chức bồi dưỡng
GV cần định hình trước cách thức tiến hành tổ chức HĐDH để công tácgiảng dạy diễn ra có hiệu quả
c Xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra, đánh giá là khâu cần thiết để GV và HS có thể nhìn nhận lại những
gì đã làm được và chưa làm được để rút kinh nghiệm cho lần sau Kiểm tra, đánhgiá cần dựa vào mục tiêu ban đầu đã đặt ra và được GV lên kế hoạch rõ ràng, chitiết Kế hoạch này cần thể hiện được các yếu tố như phương thức tiến hành kiểm tra(quan sát HS làm việc, lập bảng theo dõi HS trong quá trình dạy học bằng “Phiếuđánh giá qua quan sát”) và cách cho điểm HS (dựa trên hoạt động của HS hay dựatrên hiệu quả công việc)
Thực hiện kế hoạch là hiện thực hóa mục tiêu mà GV đã chuẩn bị Đây làgiai đoạn GV kiểm chứng về kế hoạch của bản thân và tổ chức HĐDH cho HSnhằm nâng cao kĩ năng thực hành
Bước 4: Tổ chức kiểm tra, đánh giá
Khâu tổ chức kiểm tra, đánh giá là khâu quan trọng trong việc tổ chứcHĐDH theo định hướng phát triển NLTH Nó giúp GV có cái nhìn tổng quan vềmục tiêu kĩ năng đã đề ra
Dựa vào kế hoạch kiểm tra, đánh giá đã chuẩn bị, GV tiến hành theo quytrình đã đề ra Tuy nhiên, việc kiểm tra, đánh giá này rõ ràng không phải dễ dàngkhi mà hiện nay chưa có một bộ tiêu chí nào trong trường phổ thông quy định rõràng về chuẩn kĩ năng thực hành Do đó, GV có thể dựa vào bộ tiêu chí luận văn đãđưa ra, kết hợp với thực tiễn dạy học trong nhà trường nơi GV đang giảng dạy để bổsung và điều chỉnh sao cho phù hợp
Kiểm tra, đánh giá HS phải công bằng và đúng thực chất Điều này giúp cho
HS nhận thức rõ năng lực của bản thân để cố gắng phấn đấu Tránh đánh giá qua loa,
Trang 30sơ sài, không trung thực làm HS “ngộ nhận về năng lực của bản thân” Kiểm tra,đánh giá cũng là cơ sở để GV xem xét hiệu quả đạt được, tìm ra những thiếu sót, khókhăn để khắc phục, và rút kinh nghiệm cho những lần phát triển NLTH tiếp theo.
Bước 5: Xác định việc tổ chức HĐDH định hướng và phát triển năng lực cho những lần tiếp theo Bổ sung và cải tiến những vấn đề còn thiếu sót
Khâu cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng trong toàn bộ quá trình tổchức HĐDH chính là GV rà soát lại những mục tiêu mà HS đã đạt được để có thể đưa
ra những phương án cụ thể cho HS ở những lần tiếp theo Đối với những HS đã hoànthành tốt mục tiêu về kiến thức cũng như kĩ năng, GV cần định hướng cho HS nângcao tư duy và phát triển năng lực sáng tạo của bản thân các em Còn đối với những
HS còn yếu, chưa hiểu và thực hiện được như GV kì vọng thì GV cũng có nhữngbiện pháp khác để HS sẽ tiếp nhận và thực hiện tốt hơn ở những lần tiếp theo
Sau khi hoàn thiện khâu tổ chức HĐDH GV cũng nên xem lại cách tổ chứcHĐDH của mình có thuận lợi cho HS và phù hợp với điều kiện khách quan haykhông Đây là khâu bổ sung và cải tiến Bổ sung, cải tiến ở đây có thể hiểu theonhiều cách Có thể trong quá trình tổ chức HĐDH, các kĩ năng của HS chưa hoànthiện, chưa đạt đúng mục tiêu đề ra thì GV có thể có kế hoạch để bồi dưỡng thêmtrong lần sau Nếu các phương pháp, biện pháp mà GV đưa ra chưa thực sự hiệuquả đối với đối tượng HS, thì GV cần điều chỉnh như thế nào cho phù hợp để đạthiệu quả hơn cho lần bồi dưỡng tới Thậm chí, nếu thấy quy trình chưa hợp lí, GV
sẽ phải cải tiến và hoàn thiện lại toàn bộ quy trình
1.4 Các biện pháp nâng cao việc tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH ở trường THPT hiện nay
Biện pháp 1: Nâng cao ý thức của GV trong việc tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH, sử dụng phương pháp thực nghiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc rèn luyện kĩ năng thực hành của HS
Đây là giải pháp quan trọng, mang tính chiến lược trong việc cải cách giáodục nhằm giúp HS nâng cao kĩ năng, phát triển tư duy, hòa nhập với thực tiễn bằngvốn kiến thức của bản thân Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, thế nên sửdụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật lí sẽ thu được kết quả cao Điều
Trang 31đó tạo cho các em niềm tin và đồng thời giúp các em có cơ hội tiếp xúc trực tiếp vàrèn luyện các thao tác với dụng cụ thí nghiệm Các kết quả thực nghiệm do HS thuđược có thể có những sai lệch nhỏ so với các định luật, công thức mà các nhà khoahọc đã tìm ra trước đó Điều quan trọng là GV cần hướng dẫn HS cách xử lí các sốliệu và nhận xét các kết quả thu được, rút ra được nguyên nhân sai số, đánh giáđược quy trình làm TN để từ đó rút ra những kết luận và đi đến kiến thức mới mộtcách phù hợp và không phải gượng ép.
Biện pháp 2: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục, các trường THPT nhằm tạo điều kiện thuận lợi, phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy và học tập
Trang thiết bị, dụng cụ hỗ trợ giảng dạy và học tập đóng vai trò không thểthiếu trong quá trình đổi mới PPDH Bên cạnh đó, Vật lí là một môn học có rấtnhiều thí nghiệm để HS có thể kiểm chứng khoa học “Thực tế là thước đó chínhxác nhất của chân lí”, đó là điều kiện để HS có thế giới quan khoa học Nhờ đó màNLTH của HS được nâng cao và rèn luyện
Biện pháp 3: Đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng phát triển NLTH
Đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng phát triển NLTHthể hiện ở việc tăng cường các câu hỏi mà HS cần vận dụng các kĩ năng thực hànhmới giải quyết được hay sử dụng nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá để đánh giá kĩnăng thực hành của HS
Việc kiểm tra, đánh giá HS hiện nay hầu như chỉ chú trọng tới kiến thức líthuyết mà xem nhẹ thực hành Vật lí là bộ môn khoa học thực nghiệm nên trongkiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, GV không nên chỉ kiểm tra đánh giá mức
độ nắm vững các khái niệm, định luật, hiện tượng vật lí mà còn phải kiểm tra đánhgiá năng lực vận dụng kiến thức, đặc biệt là kĩ năng thực hành của HS Cũng bởiviệc kiểm tra, đánh giá không chú trọng đến NLTH mà HS sẽ không nhận thấy tầmquan trọng và không có nhận thức trong việc tự phát triển NLTH cho bản thân Bêncạnh đó, chính các GV cũng sẽ lơ là, xem nhẹ việc phát triển NLTH cho các em Do
đó, mục đích của việc đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá là giúp HS nhận thức
Trang 32được tầm quan trọng của NLTH, từ đó có kế hoạch tự rèn luyện và định hướng pháttriển các kĩ năng thực hành cho bản thân.
1.5 Thực trạng của việc tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH ở trường phổ thông hiện nay
Để có cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã khảo sát và tiến hành điều tra
27 GV và 187 HS ở 2 trường THPT trên địa bàn huyện Đông Sơn – tỉnh ThanhHóa Đó là trường THPT Đông Sơn 1, trường THPT Nguyễn Mộng Tuân
1.5.1 Mục đích, phương pháp và nội dung điều tra
1.5.1.1 Mục đích điều tra
Tìm hiểu cụ thể về thực trạng việc sử dụng các phương pháp tổ chức HĐDHtrong dạy học vật lí của GV và cách thức, chất lượng, thái độ học tập của HS đối vớimột số kiến thức trong phần Dao động cơ lớp 12 Trên cơ sở đó có những kết luậnchính xác về tính tích cực của HS trong học tập, định hình được năng lực của HS, pháthiện những nguyên nhân khó khăn của HS trong quá trình nhận thức vật lí và rèn luyện
kĩ năng thực hành, từ đó tìm ra các giải pháp khắc phục và đó cũng là cơ sở lựa chọn vàphối hợp các PPDH tích cực trong tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, trong đó códạy học định hướng phát triển NLTH góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Vật
lí nói chung và phần Dao động cơ lớp 12 nói riêng tại các trường THPT
1.5.1.2 Phương pháp và nội dung điều tra
+ Sử dụng tài liệu chuyên môn, sử dụng các phương pháp giảng dạy, mức độ
sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, cách soạn giáo án, phương pháp đổi mới kiểm trađánh giá của GV trong bộ môn Vật lí
Trang 33+ Cách thức học vật lí của HS, việc sử dụng SGK và sách tham khảo của HSkhi học vật lí, mức độ hứng thú của HS, những khó khăn của HS trong học tập…
Sau khi tiến hành khảo sát, bước đầu chúng tôi thu được một số kết quả vềthực trạng của việc tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển NLTH ởtrường phổ thông hiện nay như sau:
1.5.2 Thực trạng NLTH ở HS THPT hiện nay
Lâu nay, giáo dục của nước nhà vẫn nặng về lí thuyết Các hình thức tổ chứcdạy học, các PPDH đã có sự chuyển biến đáng kể Thế nhưng, không có nhiềunhững dấu hiệu tích cực cho thấy NLTH ở HS được nâng cao Khi mà giáo dụcđang hướng đến đào tạo con người toàn diện, giỏi cả về đạo đức lẫn kĩ năng thìNLTH của HS ở trường THPT hiện nay đều đang ở mức yếu và trung bình
Sau khi học xong HS chưa thể tự bản thân giải quyết công việc liên quan tớinhững kiến thức vừa học; không thể tự bản thân thao tác và thực hiện thành thạonhững động tác mà GV đã hướng dẫn; không thể đưa ra những ý kiến của bản thân,những hướng giải quyết khác thuận lợi và khoa học hơn
Chính vì vậy, tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển NLTH
sẽ là giúp HS rèn luyện và nâng cao kĩ năng vận dụng trong thực tiễn
1.5.3 Thực trạng của việc tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH ở trường phổ thông hiện nay
- Thuận lợi
+ Hiện nay, mục tiêu của giáo dục phổ thông trong chiến lược đổi mới cănbản toàn diện giáo dục đã có sự thay đổi, chú trọng đến việc phát triển toàn diệnnăng lực cho người học, trong đó nhấn mạnh đến NLTH Sự thay đổi này đã có tácđộng to lớn, thúc đẩy các tổ chức giáo dục trong xã hội, nhà trường và GV chútrọng hơn đến những hoạt động nhằm bồi dưỡng NLTH cho HS
+ Việc đổi mới chương trình, nội dung, hình thức của SGK, sách bài tập,sách hướng dẫn cho GV đã tạo ra những thuận lợi nhất định GV căn cứ vào chuẩnkiến thức, kĩ năng để định hướng và xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động dạy họctheo định hướng phát triển NLTH một cách hợp lí Bộ GD – ĐT đã có những vănbản chỉ thị các Sở GD –ĐT, các trường THPT trang bị đầy đủ về nhân lực và vật lựcnhằm thực hiện nghiêm túc mục tiêu GD trong đề án GD 2015 – 2020
Trang 34+ Môn Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, có nhiều thí nghiệm phongphú và kiến thức gắn liền với thực tiễn và đời sống nên GV dễ dàng khai thác theohướng phát triển NLTH cho HS.
+ Công tác kiểm tra đánh giá HS từ trước đến nay vẫn được xem là một trongnhững yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảng dạy trong nhà trường nói chung vàphát triển NLTH cho HS nói riêng Trước đây, có thể nói các bài kiểm tra một tiết,các đề thi học kì trong nhà trường cũng như các kì thi quốc gia ít chú trọng đến cáccâu hỏi mang tính thực hành Các câu hỏi thiên về lí thuyết, áp dụng công thức toánhọc là chủ yếu Điều này dẫn tới thức của HS trong các hoạt động rèn luyện các kĩnăng thực hành chưa cao Tuy nhiên, kể từ năm 2014, và đặc biệt là kì thi Quốc gianăm 2015 tới đây thì việc kiểm tra đánh giá HS chú trọng vào đánh giá năng lực
HS Đã có những dấu hiệu tích cực trong việc tổ chức ra đề thi, ôn luyện và rènluyện kĩ năng nhằm phát triển năng lực người học
- Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi ở trên, quá trình tổ chức hoạt động dạy học theođịnh hướng phát triển NLTH cho HS ở các trường phổ thông hiện nay cũng đanggặp rất nhiều khó khăn
+ Nhiều trường THPT đã trang bị đầy đủ cho GV thực hiện tốt đổi mớiPPDH, tuy nhiên còn nhiều GV còn lúng túng trong việc sử dụng các thiết bị dạyhọc Điều này tác động không nhỏ cho việc tổ chức HĐDH theo định hướng pháttriển NLTH ở HS Khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn của GV còn ở mức độvừa phải, điều này lí giải vì sao mà tiết học của HS trở nên đơn điệu và HS chưa thểvận dụng thành thạo các kĩ năng cần thiết
Mặc dù nhận thấy thực trạng về NLTH của GV còn hạn chế, tuy nhiên nhàtrường cũng như các cơ sở giáo dục vẫn chưa có sự quan tâm đúng mức đến côngtác phát triển năng lực này cho GV Công tác bồi dưỡng cho GV tại các truờng vẫnchưa thường xuyên, còn rời rạc, chỉ tập trung ở một số trường thành phố, trườngchuyên Ngoài ra, hiện nay vẫn chưa có một bộ tiêu chí nào trong trường phổ thôngquy định rõ ràng về chuẩn kĩ năng thực hành Do đó, GV sẽ gặp rất nhiều khó khăntrong việc đánh giá đúng thực chất NLTH của HS
Trang 35+ PPDH, hình thức tổ chức dạy học ở GV vẫn nặng nề về truyền thụ mộtchiều (GV giảng giải, thông báo kiến thức theo trình tự nêu trong SGK, nhấn mạnhcho HS ghi nhớ những kiến thức quan trọng của bài học, vai trò tổ chức, địnhhướng của GV chưa thể hiện rõ rệt) GV chưa đặt những câu hỏi, những kiến thức
về kĩ năng liên quan tới cuộc sống hàng ngày, nếu có đặt câu hỏi thì câu hỏi đó cũngchỉ đòi hỏi HS tái hiện lại kiến thức đã học chứ không nhằm tạo vấn đề, kích thích
HS tư duy, sáng tạo dẫn đến tình trạng HS rất thụ động, ít tích cực Việc gắn nộidung dạy học với các tình huống thực tiễn chưa được chú trọng Dạy học thí nghiệmthực hành, dạy học thông qua các tình huống thực tiễn ít được thực hiện
và nội dung, phương pháp dạy học theo định hướng phát triển NLTH
2 Căn cứ vào các mức độ của năng lực, luận văn xây dựng bộ tiêu chí đánhgiá kĩ năng thực hành theo “Phiếu đánh giá qua quan sát” và “Phiếu đánh giá báocáo thí nghiệm” Theo đó, các phiếu được xây dựng dựa trên mục tiêu kĩ năng củabài học có chia theo những mức độ thành phần khác nhau
3 Đề tài đã xây dựng được quy trình tổ chức HĐDH theo định hướng pháttriển NLTH gồm 5 bước như sau:
Bước 1: Xác định phần kiến thức tổ chức HĐDH;
Bước 2: Xác định mục tiêu về kĩ năng;
Bước 3: Lập kế hoạch tổ chức HĐDH và thực hiện kế hoạch
Bước 4: Tổ chức kiểm tra, đánh giá;
Bước 5: Bổ sung và cải tiến
4 Đề tài đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao việc tổ chức HĐDH theođịnh hướng phát triển NLTH ở trường THPT hiện nay Đó là những biện pháp sau:
Trang 36- Biện pháp 1: Nâng cao ý thức của GV trong việc tổ chức HĐDH theo địnhhướng phát triển NLTH, sử dụng phương pháp thực nghiệm tạo điều kiện thuận lợicho việc rèn luyện kĩ năng thực hành của HS
- Biện pháp 2: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục, cáctrường THPT nhằm tạo điều kiện thuận lợi, phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy
6 Từ thực tiễn điều tra, luận văn cũng phân tích được những thuận lợi vàkhó khăn trong việc tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH hiện nay
ở trường THPT
Từ những cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn trên, luận văn sẽ tiến hành vậndụng ở chương 2
Trang 37Chương 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG
“DAO ĐỘNG CƠ” VẬT LÍ 12 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG
Quá trình học tập chương này, HS được học thêm nhiều khái niệm mới bổsung những kiến thức sâu hơn Đó là các khái niệm quan trọng và xuyên suốt trongchương trình vật lí như dao động, dao động tuần hoàn, dao động điều hòa, độngnăng, thế năng, cơ năng, con lắc lò xo, con lắc đơn, dao động duy trì, cưỡng bức Việc nắm vững các khái niệm trong chương này sẽ giúp HS có cơ sở vững chắc đểlĩnh hội các kiến thức trong chương trình vật lí 12
Như vậy, có thể thấy nội dung kiến thức trong chương này được sắp xếptương đối phù hợp và là một trong những chương có kiến thức hay nhất của vật lílớp 12 vì những ứng dụng của nó trong thực tiễn đời sống và kỹ thuật là rất quantrọng Chính điều này là điều kiện thuận lợi để GV có thể tổ chức HĐDH theo địnhhướng phát triển NLTH Tuy nhiên, đây lại là những kiến thức tương đối khó vàtrừu tượng trong quá trình nhận thức của HS Vì vậy, vai trò của GV trong quá trình
tổ chức hoạt động nhận thức cho HS là rất quan trọng
Trang 382.1.2 Sơ đồ cấu trúc của chương
Sơ đồ 2.1 Cấu trúc chương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn khi dạy học chương “Dao động cơ học” Vật lí 12 THPT
- Thuận lợi
+ Chương “Dao động cơ học” là một đề tài hấp dẫn đối với HS, có nhiềukiến thức gắn liền với các hiện tượng thực tế và được sử dụng nhiều cho các nộidung tiếp theo của chương trình Vật lí 12
- Khó khăn
+ Kiến thức cơ bản của chương này hoàn toàn mới, tương đối khó, trừutượng, hiện tượng vật lí xảy ra rất nhanh, khó quan sát, dụng cụ thí nghiệm minhhoạ hay kiểm chứng phức tạp (đây chính là một trong những nguyên nhân ảnhhưởng đến NLTH của HS) Lượng kiến thức dành cho mỗi tiết học nhiều và khólàm cho khả năng tiếp thu kiến thức mới của HS diễn ra chậm
2.2 Quy trình tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NLTH cho HS trong dạy học chương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT
Quy trình tổ chức HĐDH định hướng phát triển NLTH cho HS trong dạy họcchương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT là sự cụ thể hóa quy trình tổ chức HĐDH
Các đại lượng
đặc trưng cho
DĐĐH
Khảo sát DĐĐH về mặt động lực học và năng lượng
Khảo sát một số hệ dao động
về mặt động lực học và năng lượng
Tổng hợp 2 dao động cùng phương
và tần số
Dao động tự do, tắt dần, duy trì, cưỡng bứcDao động cơ học
Trang 39theo định hướng phát triển NLTH cho HS trong dạy học vật lí dựa trên những đặcđiểm của chương “Dao động cơ” Do đó, quy trình này phải tuân theo các bước củaquy trình tổ chức HĐDH định hướng phát triển NLTH cho HS trong dạy học vật lí
và phù hợp đặc điểm đặc thù của chương “Dao động cơ”
Sau khi xem xét đến những nội dung trọng tâm và mục tiêu kĩ năng cầnhướng đến cho HS trong dạy học phần này, đề tài tập trung vào các nội dung bàihọc sau đây để thực hiện việc định hướng và phát triển các kĩ năng:
- Dao động tắt dần - Dao động cưỡng bức;
- Thực hành: Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc đơn
2.2.1 Quy trình tổ chức HĐDH định hướng phát triển NLTH bài “Dao động tắt dần - Dao động cưỡng bức”
Bài “Dao động tắt dần - Dao động cưỡng bức” là bài học có nhiều phần
kiến thức, thuận lợi cho việc tổ chức HĐDH định hướng phát triển NLTH
Bước 1: Xác định phần kiến thức bài học có thể phát triển năng lực thực hành ở HS
Phần nội dung kiến thức bài học có thể tổ chức HĐDH phát triển NLTH nhưứng dụng của dao động tắt dần, dao động duy trì hoặc là dao động cưỡng bức Đây
là những phần kiến thức liên quan tới thực tiễn hàng ngày của HS Chính vì vậy, khihọc xong, HS có thể vận dụng để giải quyết những công việc, trả lời những hiệntượng hay thiết kế dụng cụ liên quan tới nội dung bài học
Bước 2: Xác định mục tiêu về kĩ năng cần đạt được sau những lần phát triển năng lực thực hành
Mục tiêu về kĩ năng cần đạt được sau những lần phát triển năng lực thựchành ở bài này là:
+ Giải thích được nguyên nhân của dao động tắt dần Vẽ và giải thích đượcđường cong cộng hưởng
+ Vận dụng và giải thích được những hiện tượng xảy ra ở thực tế
+ Thiết kế những dụng cụ hoạt động theo cơ chế của dao động duy trì
Trang 40Bước 3: Lập kế hoạch tổ chức HĐDH và thực hiện kế hoạch theo mục tiêu kĩ năng về dạy học phát triển năng lực
Không gian tổ chức HĐDH chính là lớp học truyền thống hoặc có thể làphòng TN thực hành Về mặt thời gian tổ chức HĐDH, GV có thể tùy vào thời giantiết học của mình mà sử dụng cho hợp lí
b Dự kiến cách thức tổ chức định hướng phát triển NLTH
GV tổ chức bài dạy lên lớp Sử dụng TN về con lắc đơn, những thiết bị phục
vụ cho công tác giảng dạy làm nổi bật kiến thức học tập
c Xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá
Dựa vào mục tiêu ban đầu đã đặt ra để GV tiến hành kiểm tra, đánh giá các
kĩ năng của HS Các kĩ năng này có thể được đánh giá thông qua việc theo dõi, quansát HS trong quá trình làm học tập và thực hiện các kĩ năng liên quan tới bài học
Thực hiện kế hoạch theo mục tiêu kĩ năng về dạy học phát triển năng lực
Đối với bài “Dao động tắt dần – Dao động cưỡng bức”, để đảm bào mục tiêu
về kĩ năng, về năng lực, khi tổ chức HĐDH định hướng phát triển NLTH có thểlồng ghép các hoạt động vào nhau Các hoạt động đó sẽ đóng vai trò quan trọngtrong việc phát triển năng lực của HS Chúng tôi nhận thấy, GV nên chú trọngnhững hoạt động sau đây:
Hoạt động 1: Tìm hiểu dao động tắt dần
Trước khi nghiên cứu bài “Dao động tắt dần – Dao động cưỡng bức”, HS đãhọc bài con lắc đơn Chính vì thế, TN về con lắc đơn không còn mới mẻ đối với HSnữa Cấu tạo, nguyên tắc vật lí, cách sử dụng các thiết bị trong bộ TN HS cũng đãnắm được