Nh vậy trong công tác quản lý doanh nghiệp, kế toánbán hàngvà xác định kết quả bán hàng là công việc luôn đ- ợc các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm vì nó chi phối đến chất lợng, hiệu
Trang 11.1 Sự cần thiết phải kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 6
1.1.1.Quá trình bán hàng, kết quả bánhàng 6
1.1.2.Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kết quả bán hàng 7
1.1.3 Nhiệm vụ, vai trò của kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán
hàng 8
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quá trình bán hàng và kết quả bán
Trang 21.3.1 Tổ chức chứng từ để kế toán bán hàng và kết quảbán hàng
Trang 32.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kếtoán
2.1.4.2 Hình thức tổ chức công tác kếtoán
2.2 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Doanh nghiệp KD-SX-XD Cờng Lan
2.2.1 Các chính sách kế toán ápdụng:
2.2.1.4 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phảitrả
2.2.1.5 Nguyên tắc ghi nhận doanhthu
2.2.1.6 Các nghĩa vụ vềthuế
2.2.2 Phơng thức bán hàng của doanhnghiệp
hàng
2.2.3.1 Chứng từ kế toán sửdụng
2.2.3.2 Tài khoản kế toán sửdụng
2.2.3.3 Quy trình ghisổ
2.2.4 Kế toán giá vốn hàngbán
2.2.4.1 Nội dung
2.2.4.2 Tài khoản sửdụng
Lờ Minh Hảo
Trang 42.2.5 Kế toán chi phí kinh doanh (CPBH & CPQLDN)
2.2.5.1 Nội dung
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng
2.2.5.3 Quy trình ghi sổ
2.2.6 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
2.2.6.1 Nội dung
2.2.6.2 Tài khoản sử dụng
2.2.6.3 Trình tự xác định
Ch ơng 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp kd-sx-xd Cờng Lan
3.1 Nhận xét chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Doanh nghiệp KD-SX-XD Cờng Lan
3.1.1 Ưu điểm:
3.1.2 Nhược điểm
3.2 Sự cần thiết và những yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Doanh nghiệp KD-SX-XD Cờng Lan
3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Doanh nghiệp KD-SX-XD Cờng Lan
3.3.1 Về cụng tỏc quản lý bỏn hàng
3.3.2 Vế tài khoản sử dụng và phương phỏp tớnh giỏ:
3.3.2.1 Về tài khoản sử dụng:
Trang 5KẾT LUẬN
lời nói đầu
Ngày nay trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc, nền kinh tế nớc ta với chính sách mở cửa đã thuhút đợc các nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc tạo ra độnglực thúc đẩy sự tăng trởng không ngừng của nền kinh tế.Nhng nói đến thị trờng là nói đến sự chọn lọc và đào thảikhắt khe, tồn tại hay không đó là kết quả của sự cạnh tranh
Lờ Minh Hảo
Trang 6tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình từ việc đầu t vốn, tổ chức sản xuất
đến việc tiêu thụ sản phẩm Để cạnh tranh trên thị trờng, cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sảnphẩm, hàng hóa thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với nhu cầu
và thị hiếu của ngời tiêu dùng Trong các DN sản xuất kinhdoanh thì tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là một khâu có ýnghĩa quyết định tới sự sống còn của mỗi DN.Đặc biệt ở các
DN thơng mại khi thực hiện chức năng mua bán hàng hoánhằm thu lãi họ luôn thận trọng trong việc lựa chọn hàng hoá
và thị trờng kinh doanh của mình Do đó việc nghiên cứutìm tòi và tổ chức mua bán hàng hóa là rất quan trọng đốivới các doanh nghiệp thơng mại
Để đạt đợc mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải quản lýchặt chẽ chi phí bán hàng, đồng thời tìm ra các biện pháptốt nhất để giảm chi phí không cần thiết, tránh lãng phí
Nh vậy trong công tác quản lý doanh nghiệp, kế toánbán hàngvà xác định kết quả bán hàng là công việc luôn đ-
ợc các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm vì nó chi phối
đến chất lợng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Đồng thời thông qua thông tin mà kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng
cung cấp giúp cho các nhà quản trị đa ra đợc quyết
định phù hợp cho sự phát triển kinh doanh và yêu cầu quảntrị doanh nghiệp
Trang 7SX-XD Cờng Lan đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để tồntại và đứng vững trên thị trờng Để hiểu rõ hơn nội dung vàtầm quan trọng của tổ chức kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng trong thực tế nên trong thời gian thực tậptại Doanh nghiệp KD-SX-XD Cờng Lan em đã đi sâu nghiên
cứu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: Kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng ở Doanh nghiệp KD-SX-XD ờng Lan
C-Kết cấu luận văn của em gồm có 3 chơng:
-Chơng1: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong Doanh nghiệp thơng mại
Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề, đợc sự hớng dẫntận tình của Thầygiáo Nguyễn Vũ Việt, sự giúp đỡ tận tìnhcủa Ban lãnh đạo doanh nghiệp và các anh chị phòng kếtoán, em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu và hoàn thiệnchuyên đề này
Tuy nhiên do trình độ và thời gian thực tập có hạn,
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng rất phức tạp
Lờ Minh Hảo
Trang 8chủ yếu và chắc chắn còn thiếu sót Vì vậy em mong đợc
sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các anh chị trongphòng kế toán để chuyên đề hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 9Ch ơng 1 :
lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại
Trang 10đợc chuyển thành tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốn trongdoanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảophục vụ cho các nhu cầu của xã hội Tiêu thị hàng hoá có ýnghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu chiến l-
ợc mà doanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quátrình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động gópphần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và nâng cao hiệuquả kinh tế- xã hội của các hoạt động kinh doanh
Trong doanh nghiệp thơng mại tiêu thụ hàng hoá đợc hiểu
là hoạt động bán hàng.Hoạt động bán hàng trong doanhnghiệp là một quá trình thực hiện chuyển quyền sở hữu hànghoá cho khách hàng và thu tiền về hay đợc quyền thu tiền về
do bán hàng Đó chính là quá trình vận động của vốn kinhdoanh từ vốn thành phẩm, hàng hoá sang vốn bằng tiền vàhình thành kết quả
Trang 11Kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh ngiệp là khối lợnghàng hoá mà doanh nghiệp thực hiện đợc trong một thời kỳnhất định.Doanh thu bán hàng là lợng tiền mà doanh nghiệpthu đợc do thực hiện hàng hoá trên thị trờng trong một thời kỳ.Doanh thu bán hàng phán ánh kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp thơng mại.
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của quá trình bánhàng, là chỉ tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả của công tác bánhàng và cũng là bộ phận chủ yếu cấu thành nên kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp thơng mại, kếtquả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàngthuần với giá vốn của hàng xuất bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra
Nếu chênh lệch là dơng thì kết quả bán hàng là lãi, nếuchênh lệch là âm thì kết quả bán hàng là lỗ, nếu bằng khôngthì hoà vốn
Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bánhàng đợc thể hiện ở chỗ kết quả bán hàng phụ thuộc vào việcbán hàng Bán hàng với số lợng lớn, khối lợng nhiều dẫn đến kếtquả bán hàng cao và ngợc lại
Qua việc đánh giá kết quả bán hàng, các nhà quản lý sẽ
đa ra các quyết định về sản xuất kinh doanh, về kế hoạchbán hàng và về thị trờng Nh vậy có thể khẳng định rằngbán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, trong đó kết quả bán hàng là mục tiêu cuối cùngcủa mỗi đơn vị, còn bán hàng là phơng tiện để thực hiệnmục tiêu đó
Trang 121. 1.2.Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kết quả bán hàng.
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng làmột yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới
đảm bảo đợc chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánhgiá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đó Do vậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kếhoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt
động kinh tế
+ Quản lý chất lợng, cải tiến mẫu mã và xây dựng
th-ơng hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững củadoanh nghiệp
+ Quản lý theo dõi từng phơng thức bán hàng, từngkhách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầuthanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh hiện tợng mấtmát, thất thoát, ứ đọng vốn Doanh nghiệp phải lựa chọn hìnhthức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trờng,từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ
đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trờng, mởrộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc
+ Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêuthụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí
Trang 13liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việcxác định tiêu thụ đợc chính xác, hợp lý.
+ Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặtchẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng củaquá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nớc đầy đủ, kịp thời
1.1.3 Nhiệm vụ, vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Trang 14- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình thực hiện kếhoạch bán hàng theo các đối tợng, theo đúng chính sách.
- Giám đốc sự an toàn của hàng hoá xuất bán nhằm tăngnhanh tốc độ lu chuyển hàng hoá, giảm chi phí kinh doanhtrên cơ sở kiểm tra chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp
- Theo dõi kịp thời tình hình thanh toán tiền hàng vớikhách hàng và các khoản thuế phải nộp cho nhà nớc phát sinhtrong quá trình mua bán hàng hoá
- Phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng đã bántrong kỳ để tính trị giá vốn của hàng đã bán một cách đúng
đắn xác định đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán bán háng vàxác định kết quả bán hàng phải chú ý những nội dung sau :
Thứ nhất, xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là
tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanhthu Báo cáo thờng xuyên, kịp thời tình hình bán hàng vàthanh toán với khách hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ hàngbán về số lợng, chất lợng, chủng loại, thời gian… Đôn đốc việcthu tiền bán hàng về quỹ kịp thời, tránh hiện tợng tiêu cực sửdụng tiền hàng cho mục đích cá nhân
Thứ hai, tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân
chuyển hợp lý, hợp pháp, đảm bảo yêu cầu quản lý và nângcao hiệu quả công tác kế toán Tổ chức vận dụng hệ thống tàikhoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
Trang 15Thứ ba, xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán
hàng, chi phí quản lý phát sinh trong quá trình bán hàng,phân bổ chi phí hợp lý cho hàng còn lại cuối kỳ và kết chuyểnchi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinhdoanh chính xác
Kế toán BH và XĐKQBH thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
sẽ để lại hiệu quả thiết thực cho công tác tiêu thụ nói riêng vàcho hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Nógiúp cho ngời sử dụng những thông tin kế toán nắm đợc toàndiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Lý luận cơ bản về bán hàng, kết quả bán hàng, giá vốn
1.2.1 Các phơng thức bán hàng:
Kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mạiphụ thuộc vào việc sử dụng các hình thức, phơng pháp và thủthuật bán hàng, thiết lập và sử dụng hợp lý các kênh tiêu thụ, cóchính sách đúng đắn, thực hiện tốt kế hạch tiêu thụ hàng hoácủa doanh nghiệp
điều kiện ghi nhận doanh thu nh :
Trang 16- Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảocho tài sản đợc hoạt động bình thờng mà việc này không nằmtrong các điều khoản bảo hành thông thờng.
- Khi việc thanh toán tiền hàng còn cha chắc chắn vìphụ thuộc vào ngời mua hàng hóa đó;
- Khi hàng hóa đợc giao còn chờ lắp đặt và việc lắp
đặt đó là một phần quan trọng của hợp đồng mà doanhnghiệp cha hoàn thành;
- Khi ngời mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý
do nào đó đợc nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệpcha chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không
Trong trờng hợp này Doanh nghiệp không đợc ghi nhậndoanh thu mà coi số hàng đã xuất bán đó nh số hàng gửi bán
và đợc ghi vào TK 157 Kế toán hạch toán : Nợ TK 157
Có TK 156
1.2.1.2 Phơng thức gián tiếp
Theo phơng thức này định kỳ doanh nghiệp sẽ gửihàng cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng.Khách hàng có thể là các đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc làkhách hàng mua thờng xuyên theo hợp đồng kinh tế Khi hànghóa xuất kho cho khách hàng thì số hàng hóa đó vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp Khi hàng xuất gửi bán kếtoán hạch toán vào TK 157
Khi khách hàng thông báo đã bán đợc hàng và chấp nhậnthanh toán số hàng đã bán đợc, tức doanh nghiệp đã chuyển
Trang 17doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng số hàng đã bán ợc.
Khoản hoa hồng mà doanh nghiệp đã trả coi nh là mộtphần cho phí bán hàng đợc hạch toán vào tài khoản 641
1.2.2 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu bán hàng.
Trong doanh nghiệp thơng mại thì doanh thu bán hàng làtoàn bộ số tiền bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho kháchhàng , bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu
có ) Số tiền bán hàng đợc ghi trên hoá đơn (GTGT), hoá đơnbán hàng, hoặc trên các chứng từ khác có liên quan đến việcbán hàng
ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuếGTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuếtrực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của sốhàng đã bán
* Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoảmãn các điều kiện sau:
Trang 18+ Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hoá đã đợc chuyển giao cho ngời mua.
+ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá
nh ngời sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
+ Công ty đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từgiao dịch bán hàng
+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bánhàng
* Doanh thu cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đó đợc xác định một cách đáng tin cậy Trờnghợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanhthu đợc ghi nhận theo kết quả phần công việc đã hoàn thànhvào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả củagiao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định thoả mãn các điềukiện sau:
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ việc cung cấpdịch vụ đó
+ Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành và ngàylập bảng cân đối kế toán
+ Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chiphí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
+ Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành đợcxác định theo phơng pháp đánh giá công việc hoàn thành
Trang 19coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không đợc ghi nhận.Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa dới nhiều hình thức khác nhau, nh :
- Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảocho tài sản đợc hoạt động bình thờng mà việc này không nằmtrong các điều khoản bảo hành thông thờng
- Khi việc thanh toán tiền hàng còn cha chắc chắn vìphụ thuộc vào ngời mua hàng hóa đó;
- Khi hàng hóa đợc giao còn chờ lắp đặt và việc lắp
đặt đó là một phần quan trọng của hợp đồng mà doanhnghiệp cha hoàn thành;
- Khi ngời mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý
do nào đó đợc nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệpcha chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không
1.2.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu nh : Chiết khấu thơng mại,giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGTphải nộp theo phơng pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu.Các khoản giảm trừ doanh thu tính trừ vào doanh thu ghi nhậnban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác địnhkết quả kinh doanh của kỳ kế toán
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu : Đợc xác địnhtheo số lợng sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ, giá tính thuế vàthuế suất của từng mặt hàng
- Chiết khấu thơng mại : là số tiền mà doanh nghiệp đãgiảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngời nua hàng do việc ngờimua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả
Trang 20thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
- Giảm giá hàng bán : Là số tiền ngời bán giảm trừ cho
ng-ời mua trên giá đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất,không đúng quy cách, thời hạn đã đợc quy định trong hợp
đồng kinh tế hoặc u đãi đối với những khách hàng mua sảnphẩm của doanh nghiệp với khối lợng lớn
- Trị giá hàng bán bị trả lại : Là số tiền doanh nghiệp phảitrả lại cho khách hàng trong trờng hợp hàng đợc xác định là đãbán nhng do chất lợng quá kém khách hàng trả lại số hàng đó
1.2.3 Giá vốn hàng bán.
* Nội dung :
Trang 21Trị giá vốn hàng xuất bán là trị giá vốn thực tế hàng hoá, dịch
vụ xuất bán trong kỳ
Giá vốn hàng bán đợc xác định theo giá trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc Trờng hợp giá trịthuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện đợc
Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm : Chi phí mua, chi phíchế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để
có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
* Phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất bán :
Theo chuẩn mực 02 ‘Hàng tồn kho’ thì việc xác định giátrị hàng xuất bán đợc áp dụng theo một trong các phơng phápsau :
- Phơng pháp tính theo giá đích danh : Phơng pháp này
đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặcmặt hàng ổn định và nhận diện đợc
- Phơng pháp bình quân gia quyền : Giá trị của từngloại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loạihàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho
đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể
đ-ợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về,phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Trang 22- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc : áp dụng dựa trên giả
định là hàng tồn kho đợc mua trớc hoặc sản xuất trớc thì đợcxuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợcmua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phơng phápnày thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị củahàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểmcuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho;
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc : áp dụng dựa trên giả
định là hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợcxuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợcmua hoặc sản xuất gần thời điểm trơc đó Theo phơng phápnày thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàngnhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tínhtheo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần
- Chi phí vật liệu, bao bi
- Chi phí dụng cụ đồ dùng:
- Chi phí khấu hao TSCĐ:
Trang 23- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch
vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ hàng hóa và dịch
vụ nh: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc
dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý v.v
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằngtiền phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cungcấp dịch vụ ngoài các chi phí kể trên Nh : chi phí tiếp khách,hội nghị khách hàng, chi phí quâng cáo giới thiệu sản phẩm,hàng hóa
Chi phí bán hàng đợc hạch toán theo nguyên tác phù hợp: Trong kế toán tài chính, phục vụ yêu cầu cung cấpthông tin kế toán, CPBH thực tế phát sinh trong kỳ đợc phânloại và tập hợp theo 7 yếu tố chi phí đã nêu trên Cuối kỳ, CPBHcần đợc phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinhdoanh Việc phân bổ và kết chuyển chi phí này tùy vào từngloại hinh doanh nghiệp và đặc điểm SXKD
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trờng hợp chu kỳSXKD dài, trong kỳ không có sp tiêu thụ thi cuối kỳ kếtchuyển toàn bộ chi phí bán hàng sang theo dõi ở “Chi phíchờ kết chuyển”
- Đối với doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ: Trờng hợp
có dự trữ hàng hóa biến động gia các kỳ thì phải phân
bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn cuối kỳ, tức là chuyểnmột phần CPBH thành “Chi phí chờ kết chuyển” và phầnCPBH còn lại phân bổ cho hàng đã đợc bán trong kỳ đểxác định kết quả
Trang 24Các khoản mục CPBH cần phân bổ cho hàng còn lại cuối
cuối kỳ Trị giá hàng + Trị giá hàngcuối kỳ
xuất trong kỳ còn lại cuối kỳ
Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ chohàng đã bán trong kỳ theo công thức sau :
CPBH CPBH CPBHCPBH
phân bổ cho hàng = phân bổ cho hàng + phát sinh phân bổ cho hàng
đã bán trong kỳ còn lại đầu kỳ trong kỳcòn lại cuối kỳ
1.2.4.2.Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN ).
Nội dung: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chiphí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lýhành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp
Trang 25- Chi phí nhân viên quản lý:
- Chi phí vật liệu quản lý:
Hoạt động quản lý doanh nghiệp liên quan đến mọi hoạt
động trong doanh nghiệp, do vậy, cuối kỳ cần đợc tính toánphân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh Trờnghợp doanh nghiệp thơng mại có dự trữ hàng hoá giữa các kỳ cóbiến động lớn, CPQLDN cũng cần tính toán phân bổ cho sảnphẩm, hàng hoá còn lại cha tiêu thụ cuối kỳ, tơng tự nh CPBH
1.2.3 Kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng(KQBH) là kết quả cuối cùng của hoạt
động bán hàng trong một thời kỳ nhất định và đợc biểu hiệnbằng số tiền lãi hay lỗ Việc xác định chính xác, kịp thời, chitiết KQKD có vai trò quan trọng , giúp lãnh đạo doanh nghiệpbiết đợc thực trạng kinh doanh của mình, từ đó đa ra biệnpháp, phơng hớng kịp thời để thúc đẩy doanh nghiệp mìnhtiến nhanh, mạnh trên thơng trờng Nh vậy, việc XĐKQBH là rấtquan trọng và cần thiết
Cách xác định kết quả bán hàng :
Lãi thuần của Doanh thu Giá vốn CPBHvàCPQLDN
Trang 26hđ tiêu thụ = bán hàng thuần - hàng bán - phân bổcho hàng bán ra
Kế toán BH và XĐKQBH sử dụng các chứng từ sau : Hoá
đơn GTGT, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế,hoá đơn đặc thù, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo
có của ngân hàng, các chứng từ liên quan khác
Chứng từ kế toán đợc lập 1 lần cho mỗi nghiệp vụ phátsinh, nội dung rõ ràng Phải đợc lập đủ số liên theo quy địnhcho mỗi chứng từ
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chứ ký theo chức danhquy định trên chứng từ
Trang 27Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từbên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kếtoán doanh nghiệp Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ
kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lýcủa chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kếtoán
Chứng từ kế toán phải đợc sử dụng đúng mẫu do chế độ
kế toán quy định Những mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do
Bộ Tài chính hoặc đơn vị đợc Bộ Tài chính ủy quyền in vàphát hành Đơn vị đợc ủy quyền in và phát hành chứng từ kếtoán bắt buộc phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lợng
đợc phép in cho từng loại chứng từ và phải chấp hành đúng cácquy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính
Trong kế toán quản trị chứng từ kế toán đợc vận dụng
theo những nguyên tắc sau :
- Vận dụng các nguyên tắc, phơng pháp về lập, luânchuyển, quản lý và sử dụng chứng từ kế toán phù hợp với điềukiện cụ thể của doanh nghiệp
- Cụ thể hóa và bổ sung các nội dung cần thiết vào từngmẫu chứng từ kế toán đã đợc quy định để phục vụ cho việcthu thập thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp
- Sử dụng các chứng từ bna đầu, chứng từ thống kê trong
điều hành sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để kế toánquản trị khối lợng sản phẩm công việc, thời gian lao động, lập
kế hoạch
Trang 28- Đợc thiết kế và sử dụng cá chứng từ nội bộ dùng cho kếtoán quản trị mà không có quy định của Nhà nớc; Đợc thiết lập
hệ thống thu thập và cung cấp thông tin nhanh, kịp thời quaEmail, Fax, và các phơng tiện thông tin khác
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình BH và XĐKQBH kế toán sử dụngcác tài khoản sau:
- TK 156 “Hàng hóa”: Phản ánh số hiện có và tình hìnhtăng giảm hàng hoá trong các doanh nghiệp bao gồm hàng hóatại kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản
Nguyên tắc sử dụng tài khoản 156 : Kế toán nhập xuấttồn hàng hóa trên TK 156 đợc phản ánh theo giá gốc; Giá gốccủa hàng hóa mua vào đợc tính theo từng nguồn nhập và phảitheo dõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu muahàng hóa; Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ đợc tính chohàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ Việclựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tùythuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhng phảithực hiện theo nguyên tắc nhất quán; Kế toán chi tiết hànghóa phảI thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứhàng hóa
- TK 157 “Hàng gửi đi bán”: Phản ánh trị giá hàng hóa đãgửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; hàng hóa gửi bán đại
lý, ký giử; trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho ngời
đặt hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán
Trang 29Nguyên tắc : Hàng gửi bán trên tài khoản 157 đợc thựchiện theo nguyên tắc giá gốc; Chỉ phản ánh trị giá của hànghóa đã gửi đi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ
đã hoàn thành bàn giao cho khách theo hợp đồng kinh tế hoặc
đơn đặt hàng, nhng chua đợc xác định là đã bán Hàng hóavẫn thuộc quyền sở hu của đơn vị
- TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT
đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuếGTGT đã đợc khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộpvào NSNN
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DNtrong một kỳ kế toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc xác địnhtheo giá trị hợp lý của các khoản đã thu đợc tiền, hoặc sẽ thu
đợc tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhbán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàngbao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lợng sảnphẩm, hàng hóa, bất động sản đầu t đã bán; dịch vụ đã cungcấp và đợc xác định là đã bán trong kỳ không phân biệtdoanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đợc tiền
- TK 521 “Chiết khấu thơng mại” : Phản ánh số giảm giácho ngời mua hàng với khối lợng hàng lớn đợc ghi trên hóa đơnbán hàng hoặc các chứng từ khác có liên quan đến bán hàng
Trang 30- TK 531 “Hàng bán bị trả lại” : Phản ánh trị giá bán của sốhàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại và cuối kỳ kết chuyểntrị giá hàng bán bị trả lại sang TK511 – doanh thu bán hàng đềghi giảm trừ doanh thu.
- TK 532 “Giảm giá hàng bán”: Phản ánh các khoản giảmgiá hàng bán so với giá bán ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc hóa
đơn bán hàng thông thờng phát sinh trong kỳ
- TK 632 “Giá vốn hàng bán”: Phản ánh trị giá vốn hànghoá, dịch vụ đã bán TK 632 không có số d, cuối kỳ kết chuyểngiá vốn sang bên Nợ TK 911- XĐKQKD để tính kết quả kinhdoanh
Tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan
đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu t, nh : Chi phíkhấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí phát sinh liên quan đếncho thuê hoạt động BĐS đầu t, chi phí nhợng bán, thanh lý BĐS
đầu t …
- TK 641 “Chi phí bán hàng”: Phản ánh chi phí bán hàngthực tế phát sinh trong qua trình bán sản phẩm, hàng hóa vàcung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp và tình hìnhkết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 – Xác định kết quảkinh doanh
- TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Phản ánh chiphí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ vàtình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK
911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 31- TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Phản ánh xác
định và phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vàcác hoạt động khác của DN trong một kỳ hạch toán TK này phảiphản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanhcủa kỳ kế toán theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán
1.3.2 Quy trình ghi nhận KTBH, KQBH, giá vốn hàng bán
Sơ đồ (1) : Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ theo phơngpháp kê khai thờng xuyên
TK 156 TK632 TK911 TK511
TK 111,112, 131
(1b) (1f) (1e) (1a)
TK 157 TK 3331 (1c) (1d)
(3a)
Trang 32TK 111,112,1 31
(3e) (2a)
Trang 33(1e) Kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911 – Xác định
(3a) Chi phí tiền lơng, bảo hiểm cho nhân viên bán hàng,nhân viên quản lý
(3b) Các chi phí mua ngoài phục vụ cho bán hàng, quản lý
(3c) Xuất hàng hóa ra dùng ở bộ phận bán hàng, bộ phận quảnlý
(3d) Khấu hao TSCĐ
(4a) Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ
(4b) Kết chuyển lỗ hoạt động KD trong kỳ,
Trang 34Sơ đồ (2) :Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ theo phơng phápkiểm kê định kỳ
TK 911
TK156,157 TK611 TK632 TK511TK111,112,131
(1) (2b)(2a)
(2c) (2d)TK3331
(4a)
3331
111, 112, 142,331
(4b)
Trang 35(2a) Phản ánh doanh thu bán hàng thu đợc trong kỳ.
(2b) Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
(2c) Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911
(2d) Kết chuyển doanh thu hàng bán sang TK 911
(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán và hàng tồn cuối kỳ Các trờng hợp khác tơng tự nh hạch toán theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
1.3.3 Tổ chức sổ và báo cáo kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lu giữ toàn bộcác nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dungkinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanhnghiệp
Sổ kế toán đợc sử dụng trong kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng gồm :
Trang 36- Sổ kế toán chi tiết : Sổ kho, Sổ chi tiết bán hàng, sổchi tiết mua hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, ngờibán, sổ chi tiết doanh thu, …
- Sổ tổng hợp : Sổ nhật ký bán hàng, sổ quỹ, sổ cái,
………
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toánchính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm Doanh nghiệpcần phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tạidoanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết
Sổ kế toán đợc quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràngtrách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ Sổ kế toán giao cho nhânviên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những
điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ
Ch ơng 2 Thực trạng Kế Toán Bán Hàng và Xác Định Kết Qủa Bán Hàng tại doanh nghiệp kinh doanh sản xuất xây dựng c-
Trang 372.1 đặc điểm về tổ chức SXKD và quản lý của doanh nghiệp kd-sx-xd Cờng lan
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp KD-SX-XD Cờng Lan
Địa chỉ: Khu B- Tổ 20- Phờng Gia Sàng- TP Thái Nguyên
Điện thoại 0280854950 Mã số thuế 4600291220Doanh nghiệp KD-SX-XD Cờng Lan tiền thân là một cơ sởbán trang thiết bị nội thất Doanh nghiệp được hỡnh thành ngày26/6/2002 Doanh nghiệp đăng ký lần đầu và được sở kế hoạch và đầu tư ThỏiNguyờn cấp giấy chứng nhận và đăng ký lần thứ nhất vào ngày 09/12/2003.Doanh nghiệp KD-SX-XD Cường Lan là một tổ chức kinh tế cú chế độ hạchtoỏn độc lập, cú con dấu riờng và được mở tài khoản giao dịch tại ngõn hàng.Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo nguyờn tắc cụng khai, nhằmphỏt triển ngành nghề kinh doanh và giải quyết việc làm nõng cao đời sống chongười lao động, đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế cho ngõn sỏch nhà nước, tạo quỹcho doanh nghiệp mở rộng và phỏt triển
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là :+ Thơng mại và đầu t xây dựng
+ Sản xuất chế biến đồ gỗ và nội thất
+ Dịch vụ vận tải
+ Mua bán vật t máy móc thiết bị công nghiệp
Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Doanhnghiệp đã thực hiện các chỉ tiêu năm 2010 nh sau: Tổng giá
Trang 38trị hàng hóa bán ra cả năm(không bao gồm thuế GTGT) là1.154.700.000đ.Trong đó:
+ Bàn làm việc các loại : 87 cái
+ Tủ các loại : 175 cái
+ Bàn ghế salon : 80 bộ
Các loại hàng hóa khi mua bán Doanh nghiệp đều có hợp
đồng hàng hóa đảm bảo đầy đủ, đúng qui cách chất lợng,không có hàng giả nên trong hoạt động mua bán không cóhàng bán bị trả lại.Về kế hoạch đặt ra năm 2011 nh sau:
+ Bàn làm việc các loại : 120 cái
+ Tủ các loại : 210 cái
+Bàn ghế salon : 95 bộ
Các số liệu trên tại Doanh nghiệp KD-SX-XD Cờng Lancho thấy, Doanh nghiệp đang từng bớc đứng vững trên thị tr-ờng tỉnh Thái Nguyên và đang mở rộng ra các tỉnh phía Bắc.Năm 2011, DN sẽ xây dựng kế hoạch kinh doanh của mặt hàngchủ yếu có xu hớng tăng lên so với năm 2010
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của DN.
Doanh nghiệp có bộ máy quản lý giàu kinh nghiệm, cótrình độ học vấn Bộ máy quản lý tập trung, gọn nhẹ Doanhnghiệp vậy mà ngày càng phát triển
Trang 39Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của DN
Trang 40* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :
- Giám đốc là ngời điều hành về công tác quản lý, chịutrach nhiệm trớc pháp luật và trớc DN có nhiệm vụ giám sát,quản lý các hoạt động của DN
- Phó giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc,
có nhiệm vụ quản lý các phòng ban và chuyển chỉ thị củagiám đốc tới các phòng ban và các quản đốc
- Phòng tài chính kế toán: giúp DN thực hiện tốt công tácquản lý tài chính vật t tài sản,tiền vốn theo pháp lệnh kế toánthống kê của nhà nớc
Đảm bảo về mặt tiền vốn của DN hoạt động kịp thời,cóhiệu quả
Đảm bảo việc thanh toán kịp thời
Phân tích đánh giá kịp thời toàn bộ hoạt đông sản xuấtkinh doanh của các bộ phận và các đơn vị thành viên của DNtrong những tháng cuối năm
Chịu trách nhiệm về mặt tài chính đối với DN và cácbạn hàng
Nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính: giúp giám đốc
DN lập kế hoạch tài chính,phục vụ cho sản xuất tổng hợp hàngnăm