1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương

48 321 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 271,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết, các hộ gia đình đều tận dụngđược các phế phụ phẩm trong sinh hoạt hằng ngày cũng như của ngành kháckết hợp với các loại thức ăn công nghiệp trên thị trường, bắt đầu đi vào chiều

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

Phần I MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục đích của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1.Đặc điểm về chăn nuôi lợn ở miền Bắc 3

2.2 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của lợn 5

2.2.1 Đặc điểm sinh lý của lợn 5

2.2.2 Đặc điểm sinh sản của lợn cái 5

2.2.3 Đặc điểm sinh trưởng của lợn con 6

2.3 Một số bệnh thường gặp ở lợn 6

2.3.1 Bệnh Tụ huyết trùng 6

2.3.2 Bệnh Phó thương hàn 7

2.3.3 Bệnh Lở mồm long móng 10

2.3.4 Bệnh tiêu chảy phân trắng lợn con 13

Phần III ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.2 Nội dung nghiên cứu 16

3.3 Phương pháp nghiên cứu 16

3.3.1: Phương pháp điều tra 16

3.3.2.Phương pháp xử lý số liệu 17

Trang 2

Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Tình hình chăn nuôi chung của xã Dân Chủ 18

4.2 Kết quả điều tra tình hình chăn nuôi lợn tại xã Dân Chủ từ năm 2011 tới hết tháng 3 năm 2013 19

4.2.1 Cơ cấu đàn và phương thức chăn nuôi lợn 19

4.2.2 Quy mô chăn nuôi 21

4.2.3 Hiện trạng sử dụng thức ăn chăn nuôi tại xã Dân Chủ 22

4.2.4 Quy mô chuồng trại chăn nuôi lợn 23

4.3 Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân Chủ 24

4.3.2 Cơ cấu tổ chức và tính hiệu quả của mạng lưới thú y xã Dân Chủ 24

4.3.3 Điều tra tình hình bệnh truyền nhiễm trên đàn lợn nuôi tại xã 25

Phần V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36

5.1 Kết luận 36

5.2 Đề nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Chăn nuôi & NTTS Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Bá Mùi đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân dân xã Dân Chủ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã khích lệ, cổ vũ tôi hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Dân Chủ, ngày 29 tháng 04 năm 2013

Sinh viên

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

VACB Mô hình: Vườn – Ao – Chuồng - Biogas

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tuổi thành thục và tuổi cho phối giống ở một số giống lợn 6

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm của xã Dân Chủ từ năm 2010 19

tới năm 2013 19

Bảng 4.2a Số lượng đàn lợn nuôi ở xã Dân Chủ tính tới tháng 3/2013 (con) 20

Bảng 4.2b Cơ cấu giống lợn nuôi tại xã Dân Chủ ( năm 2012) 21

Bảng 4.3 Quy mô chăn nuôi lợn của các hộ gia đình tại xã Dân Chủ 21

Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng thức ăn chăn nuôi 22

Bảng 4.5: Loại hình chuồng trại của các hộ tại xã Dân Chủ 23

Bảng 4.6 Kết quả tiêm phòng vacxin cho đàn lợn tại xã Dân Chủ từ 2011 tới tháng 4 năm 2013 25

Bảng 4.7 Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh long móng lở mồm trong thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 03 năm 2013 26

Bảng 4.8 Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh LMLM tại xã Dân Chủ 27

Bảng 4.9 Kết quả điều tra tỷ lệ chết do bệnh LMLM trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2013 29

Bảng 4.10 Kết quả tỷ lệ mắc bệnh PTH tại xã Dân Chủ 30

Bảng 4.11 Tình hình lợn mắc bệnh PTH qua các lứa tuổi ở các tháng 1-3/2013 31

Bảng 4.12 Tỉ lệ chết do mắc bệnh PTH ở xã Dân Chủ 3 tháng đầu năm 2013 32

Bảng 4.13 Tình hình mắc bệnh phù đầu của lợn 3 tháng đầu năm 2013 tại xã Dân Chủ 33

Bảng 4.14 Kết quả ghi nhận tỉ lệ chết của lợn do mắc bệnh phù đầu trong 3 tháng đầu năm 2013 34

Trang 6

Mặt khác, với lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, xã hội, chăn nuôi lợn đangkhẳng định cơ cấu chăn nuôi, góp phần nâng cao thu nhập của người sản xuất Xuhướng phát triển chăn nuôi lợn là một yếu tố khách quan, đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa toàn xã hội.Phát triển chăn nuôi lợn ở các hộ gia đình góp phần đẩy mạnh quátrình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

Hiện nay, chăn nuôi lợn ở các nông hộ gia đình phát triển theo hướng tiến

bộ cả về mặt số lượng và chất lượng Hầu hết, các hộ gia đình đều tận dụngđược các phế phụ phẩm trong sinh hoạt hằng ngày cũng như của ngành kháckết hợp với các loại thức ăn công nghiệp trên thị trường, bắt đầu đi vào chiềusâu trong chăn nuôi lợn Tuy nhiên chăn nuôi lợn ở tỉnh Hải Dương nói chung

và xã Dân Chủ - Tứ Kỳ nói riêng đang gặp phải nhiều khó khăn, bất cập về vốn,

kĩ thuật, dịch bệnh…

Câu hỏi đặt ra là :

- Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi lợn và

mức ảnh hưởng của chúng?

- Những khó khăn cơ bản của các hộ chăn nuôi lợn ở xã Dân Chủ, huyện Tứ

Kỳ, tỉnh Hải Dương?

Trang 7

- Các dịch bệnh hay xảy ra trên địa bàn và công tác thú y cơ sở?

- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn và nâng cao thu nhập

cho các hộ nông dân chăn nuôi lợn?

Việc tìm hiểu, phân tích thực trạng, có căn cứ khoa học để định hướng vàđưa ra giải pháp cho hộ chăn nuôi lợn, giải quyết những vấn đề mà người dânđang gặp khó khăn có ý nghĩa thiết thực

Từ thực tiễn trên, được sự phân công của khoa CN &NTTS – Trường ĐạiHọc Nông Nghiệp Hà Nội, dưới sự chỉ dẫn của thầy PGS TS NGUYỄN BÁ

MÙI, tôi tiến hành chuyên đề: “Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân Chủ-Tứ Kỳ -Hải Dương”

1.2.1 Mục đích của đề tài

Những khó khăn cơ bản của các hộ chăn nuôi lợn ở xã Dân Chủ, huyện

Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương?

- Các dịch bệnh hay xảy ra trên địa bàn và công tác thú y cơ sở?

- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn và nâng cao thu

- Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi

Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết

- Khảo sát thực trạng chăn nuôi lợn ở địa phương Phân tích hiệu quả chăn nuôi

lợn ở hộ gia đình xã Dân Chủ, trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân những yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi lợn

- Hiện trạng chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân Chủ.

- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn ở hộ

- Gia đình theo hướng hàng hóa.

1.2.2 Yêu cầu

Thu thập đầy đủ và chính xác thông tin về tình hình chăn nuôi và dịchbệnh trên địa bàn xã

Trang 8

Phần II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm về chăn nuôi lợn ở miền Bắc

- Các giống lợn nuôi ở miền Bắc Việt Nam

+ Giống lợn Ỉ

Là giống lợn địa phương vùng đồng bằng sông Hồng (Hà Nam, NinhBình, Nam Định,…) sau đó được nuôi rộng rãi ở các tỉnh phía Bắc Lợn Ỉ có 2loại hình là Ỉ mỡ và Ỉ pha, cả 2 loại này đều có ngoại hình chung là màuđen,chân ngắn,bụng sệ, bốn chân yếu, khả năng chống chịu bệnh tật cao

Hướng sử dụng: tiến hành nhân thuần để duy trì vốn gen và nuôi ở nhữngvùng chăn nuôi còn chậm phát triển ngoài ra có thể sử dụng làm nái nền cho laivới lợn ngoại ở vùng chăn nuôi phát triển hơn…

Hiện nay giống lợn này ít hoặc không gặp ở Việt Nam

+ Giống lợn Móng Cái

Trang 9

Là giống lợn nuôi phổ biến nhất ở miền Bắc Việt Nam, có nguồn gốc từMóng Cái Quảng Ninh.

Lợn Móng Cái có 3 dòng: xương nhỏ xương nhỏ và xương to nhưng đều

có đặc điểm chung là mình ngắn,tai nhỏ, lưng võng và bụng sệ Phần lớn cơ thể

có màu đen và có 6 đốm trắng Lợn tăng trọng chậm nhưng dễ nuôi và thích hợplàm nái nền cho các phương pháp lai giống ở Việt Nam

Trang 10

+ Giống lợn Yorkshire

Khả năng thích nghi rộng rãi cũng như khả năng sinh sản cao Toàn thântrắng hơi có ánh vàng

Ở Việt Nam hiện đang phổ biến nuôi giống lợn này vừa để làm giống bố

mẹ vừa để lai tạo do dễ nuôi và khả năng sinh sản tốt

+ Giống lợn Duroc

Có màu lông đa dạng, tai to Tầm vóc vừa phải, khả năng tăng trọngnhanh, tỉ lệ mỡ dắt cao

Trang 11

Thích ứng tốt với điều kiện khí hậu nóng, ít nhạy cảm với stress, sử dụngtrong tổ hợp lai kin tế với lợn nội hoặc ngoại khác để tạo ra con lai tăng trọngnhanh, tỉ lệ nạc cao

- Tập quán và phương thức chăn nuôi

Ở miền Bắc nước ta, chăn nuôi lợn nói chung là quy mô nhỏ, mô hìnhtrang trại tự phát, chăn nuôi nông hộ còn ở rất nhiều địa phương

Chăn nuôi vẫn còn ý thức tận dụng là chủ yếu do tập quán chăn nuôi từlâu đời và quỹ đất nhỏ hẹp cộng với điều kiện tự nhiên của vùng là nhiều ao đầmnên người dân thường chăn nuôi lợn kết hợp thả cá…Đặc biệt là ở Hải Dương,địa phương có tỉ lệ chăn nuôi kết hợp thả cá khá cao so với khu vực đồng bằngsông Hồng, khoảng 66,33%

Phương thức chăn nuôi nông hộ còn đang phổ biến là vấn đề khá khókhăn cho việc quản lý tại các địa phương đồng thời ảnh hưởng khá lớn tới hiệuquả chăn nuôi của vùng Hiện nay, nhà nước cũng đang có quy hoạch quy củhơn và có nhiều ưu tiên hơn cho việc phát triển nông nghiệp nói chung và chănnuôi tập trung đặc biệt ngành chăn nuôi lợn ở các địa phương

2.2 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của lợn

2.2.1 Đặc điểm sinh lý của lợn

Lợn là loài có khả năng thích nghi cao song không phải bất cứ giống nào,bất kỳ điều kiện nào cũng thích nghi được Đồng thời nó còn luôn tồn tại mốitương tác giữa kiểu gen và môi trường có liên quan đến hiệu quả kinh tế trongchăn nuôi

Trang 12

Lợn là loài ăn tạp có khả năng sử dụng được nhiều loại thức ăn khác nhau

do cơ quan tiêu hóa của lợn phát triển đặc biệt lợn có thể sử dụng thức ăn thừacủa con người

2.2.2 Đặc điểm sinh sản của lợn cái

Về khả năng sinh sản, nhìn chung, lợn là loài đa thai, đẻ nhiều con trênlứa, đẻ nhiều lứa trên năm (trung bình 10-12 con/lứa; 2-2,2 lứa/năm)

Trong chăn nuôi lợn, thời điểm phối giống có ảnh hưởng quyết định đếnhiệu quả chăn nuôi lợn nái và có thể kéo dài thời gian sử dụng nái

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính của lợn cái như:

- Giống: thường các giống lợn nội có tuổi thành thục về tính sớm hơn ở lợn

lai và lợn ngoại

- Thức ăn: ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng và đúng khẩu phần sẽ thành thục

về tính sớm hơn

- Các nhân tố khác: mùa vụ, bệnh tật, công tác quản lý chăm sóc…

Một số đặc điểm về khả năng sinh sản của lợn được trình bày ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Tuổi thành thục và tuổi cho phối giống ở một số giống lợn

Loại lợn

Tuổi thànhthục (tháng)

Khối lượng(kg)

Tuổi phốigiống(tháng)

-10

120

110-100

90-2.2.3 Đặc điểm sinh trưởng của lợn con

Đối với lợn con, có những đặc điểm đặc thù đó là

+ Khả năng phát triển nhanh về khối lượng

Trang 13

+ Cơ quan tiêu hóa phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện

+ Khả năng điều tiết thân nhiệt kém

hoặc bỏ ăn hoàn toàn Trên các chỗ da mỏng, đặc biệt là vùng hầu, mặt có biểuhiện sưng phù, tai và miệng xuất hiện nhiều mảng tím đỏ Niêm mạc mắt tím tái,chảy nước mắt.Nếu không điều trị kịp thời, lợn sẽ chết sau 1 -2 ngày

phân táo, ho khan hoặc ho liên miên, mũi khô có dịch mũi đặc, trên da nhất lànhững chỗ da mỏng như tai, bụng, phía dưới đùi và bẹn xuất hiện những đámxuất huyết đỏ

2.3.1.2 Bệnh tích

Vùng dưới da có tụ máu và keo nhầy, phổi bị xung huyết hay viêm nặng(viêm nhục hoá) có màu đá hoa vân Xoang ngực, xoang bao tim tích nước vàng,thanh quản và phế quản xuất huyết, có dịch màu đỏ Tim, gan, thận, lách sưng to

và xung huyết Các hạch ở hầu, họng và hạch ở màng treo ruột sưng to và tụhuyết Thận ứ máu đỏ sẫm mổ ra có máu cục, lá lách sưng to, tụ huyết

Trang 14

Dùng các kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn Gram (-) như:Streptomycin, Gentamycin Ngoài ra có thể kết hợp tiêm các thuốc giảm sốt(Anagin), các thuốc bổ như B1, Cafein…

2.3.2 Bệnh Phó thương hàn

2.3.2.1 Đặc điểm và nguyên nhân bệnh

Bệnh phó thương hàn là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn SamolellaCholeraesuis (vi khuẩn phó thương hàn heo) gây ra Heo ở mọi lứa tuổi đều cóthể mắc bệnh, phổ biến là heo con từ cai sữa đến 4 tháng tuổi, ít khi xảy ra ở heođến 6 tháng tuổi (chỉ thấy mắc bệnh ở thể mãn tính)

Vi khuẩn gây bệnh có khả năng tồn tại ngoài môi trường, nếu heo gặpphải điều kiện bất lợi gây stress như thời tiết thay đổi lúc giao mùa, lúc cai sữacho heo con, vận chuyển heo đi xa, nhập đàn, thay đổi thức ăn một cách độtngột, thức ăn bị nấm mốc, do ký sinh trùng,…lúc này vi khuẩn sẽ xâm nhập vào

cơ thể heo lây qua đường tiêu hóa (gây bệnh cấp tính trên heo con) Ngoài raheo nái mang thai có thể truyền bệnh cho bào thai

2.3.2.2.Triệu chứng

đại tiện, nôn mửa Sau đó, heo tiêu chảy phân lỏng màu vàng có mùi rất thối, đôikhi có lẫn máu, con vật kêu la đau đớn do viêm dạ dày, viêm ruột nặng

Heo thở gấp, ho, suy nhược do bị mất nước Cuối thời kỳ bệnh, da tụ máuthành từng nốt, đỏ ửng rồi chuyển thành màu tím xanh ở tai, bụng, mặt trong đùingực Bệnh tiến triển trong 2 - 4 ngày, heo gầy còm, còi cọc, tiêu chảy nhiều rồichết, với biểu hiện ở bụng và chân có vết tím bầm

Thể mãn tính: Heo gầy yếu dần, ăn uống giảm sút, chậm lớn thiếu máu,

da xanh, có khi trên da có những mảng đỏ hoặc bầm tím Heo tiêu chảy phânlỏng vàng rất hôi thối

Thở khó, ho, sau khi vận động con vật thường mệt nhọc, đi lại khó khăn.Bệnh kéo dài trong vài tuần, một số có thể khỏi bệnh nhưng chậm lớn

2.3.2.3 Bệnh tích

Trang 15

Thể cấp tính: Lách sưng to, đặc biệt là 1/3 phần ở giữa sưng to hơn, dainhư cao su màu xanh thẩm.

Hạch lâm ba sưng, tụ máu, xuất huyết

Gan tụ máu có nốt hoại tử bằng hạt kê

Thận có những điểm hoại tử ở vỏ thận

Phổi tụ máu và có các ổ viêm, ruột sưng nhiểu nước

Niêm mạc dạ dày và ruột viêm đỏ, có điểm xuất huyết, đôi khi có vết loétnhư hạt đậu

Thể mãn tính: Bệnh tích chủ yếu ở dạ dày và ruột

Niêm mạc dạ dày và ruột viêm đỏ từng đám Ở ruột già và ruột non cónhiều đám loét bờ cạn, những đám loét này phủ fibrin

Lách không sưng, đôi khi có những nốt hoại tử to bằng quả mận

Gan có nốt viêm hoại tử màu xám bằng hạt đậu

Phổi viêm sưng có ổ hoại tử màu vàng xám

2.3.2.4 Phòng bệnh

Mua heo từ nơi không có bệnh, cách ly và theo dõi ít nhất 2 tuần rồi mớinhập đàn

- Vệ sinh phòng bệnh: định kỳ sát trùng chuồng trại, máng ăn, máng uống, đảm

bảo cung cấp đủ thức ăn và uống sạch, không cho heo ăn thức ăn hôi thiu, ẩmmốc

Nên áp dụng biện pháp cùng vào – cùng ra, chuồng sẽ được để trốngkhoảng 5-7 ngày

Phải sát trùng chuồng trại và dụng cụ thật kỹ sau mỗi lứa heo

- Phòng bệnh bằng vaccine:

Định kỳ tiêm phòng vaccin phó thương hàn cho heo con và heo thịt theoquy trình tiêm phòng vaccine tại địa phương Riêng đối với heo nái, nên tiêmtrước khi phối giống 10-15 ngày là tốt nhất, để heo con sinh ra có khả năng miễndịch do sữa mẹ truyền sang chống bệnh trong thời gian đầu

2.3.2.5 Điều trị

Trang 16

Có thể sử dụng một trong các loại thuốc kháng sinh sau:

+ Clorfenicol, liều 1ml/20 kg thể trọng

+ Gentamycine 20-50 mg/kg, 2 lần/ngày

+ TyloPC, TyloDC, liều 1-2 ml/10 kg thể trọng

Kết hợp thuốc bổ trợ:

+ Vitamin B1 2,5%, liều 5 ml/con/2-3 tháng tuổi

+ Vitamin C 5%, liều 5-10 ml/con/2-3 tháng tuổi, chia làm 2 lần/ngày

Liệu trình điều trị 3-5 ngày liên tục

Ngoài ra, dùng các loại bổ sung chất điện giải và mất nước như dung dịchglucose 5% (sinh lý ngọt), chlorua natri 0,9% (sinh lý mặn)

Liều tiêm cho cả 2 dung dịch là 200-300 ml/con/lần/ngày (có thể tiêm riêng từng loại dung dịch hoặc pha chung 1 lần dung dịch tiêm sinh lý ngọt và sinh lý mặn, theo tỷ lệ 1:1)

2.3.3 Bệnh Lở mồm long móng

2.3.3.1 Nguyên nhân gây bệnh

Do virus thuộc họ Picormavirus gây ra Có 7 týp virus gây bệnh LMLMlà: O, A, C, SAT-1, SAT-2, SAT-3 và Asia-1 Mỗi chủng có 1 số tuýp phụ ỞViệt Nam, hiện đã phát hiện 3 tuýp gây LMLM: O gây bệnh trên heo (lợn); A vàAsia-1 gây bệnh trâu bò

Virus sống thích hợp trong môi trường có pH kiềm, điều kiện khô, thờitiết mát mẻ hoặc lạnh, dễ bị diệt ở PH acid và điều kiện ẩm ướt, nóng.Virus mất

hè virus sống được 14 ngày và mùa đông được 4 tuần; môi trường ướt, mùa hèsống được 8 ngày và mùa đông được 14 ngày

Các thuốc sát trùng như sút (NaOH), Formol, nước vôi 20%, acid citric0,2%, glutaraldehyde tiêu diệt được vi khuẩn Các thuốc sát trùng đã bị virus đềkháng, đặc biệt là trong môi trường có các chất hưu cơ là Iodine, các hợp chấtquaternary ammonium, hypoclorite và phenol

2.3.3.2 Triệu chứng bệnh

Trang 17

Thời gian nung bệnh trên heo từ 2-3 ngày, có khi đến 12 ngày; trâu bò 2-7ngày, có khi đến 14 ngày.

- Triệu chứng nghi ngờ đầu tiên: heo chân đi khập khiểng Sau đó, các

biểu hiện thường là:

* Có 3 triệu chứng chính

- Lở mồm: nướu răng, lưỡi, vành mỏm, lợi, vành mũi nổi mụn nước, sau

vài ngày vỡ ra, nhiễm trùng thành vết loét Heo nái bầu vú nổi nhiều mụn nước

có mủ, vú sưng, da vú tấy đỏ

- Long móng: kẽ móng, vành móng bị nổi mụn nước, sau đó vỡ ra, nhiễm

trùng lở loét mưng mủ Bệnh nặng có thể long móng, sút móng

* Thể LMLM nguy hiểm

Thường xảy ra ở gia súc non

- Heo con có thể bị viêm màng bao tim, viêm cơ tim và chết đột ngột với

tỉ lệ lên đến 70-100%

2.3.3.3 Bệnh tích

- Có mụn và vết loét ở niêm mạc miệng, lợi, chân răng, thực quản, lưỡi,hầu, dạ dày, ruột non…

- Viêm khí quản, phế quản, phổi và màng phổi

- Tim mềm, có vết xám hay chấm nhạt (tim có vằn) Bao tim sưng, tíchnước trong hoặc hơi đục Bệnh tích tim thường thấy ở con vật mắc bệnh nặng

Lách sưng to, sẫm màu Cơ vân viêm và thoái hóa, có màu nâu nhạt hoặcvàng, kèm các ổ hoại tử

Trang 18

2.3.3.4 Phòng bệnh

Phòng bệnh là biện pháp tốt nhất để hạn chế dịch bệnh, giảm các tổn thấtnặng nề do bệnh gây ra

* Khi chưa có dịch LMLM

- Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp vệ sinh, sát trùng

- Chọn mua gia súc khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng, đã tiêm phòngLMLM, nuôi cách ly 21 ngày trước khi nhập đàn

- Môi trường nuôi: Theo dõi ẩm độ, nhiệt độ, độ thông thoáng phù hợp đểduy trì điều kiện tốt nhất cho gia súc

- Thức ăn, nước uống phải đảm bảo vệ sinh, đầy đủ dinh dưỡng để gia súc

có sức đề kháng tốt Bổ sung Biotin H AD đễ chân móng gia súc khỏe; có thểđịnh kỳ bổ sung: Aminovit, B Complet ADE, Vimekat plus …

- Thường xuyên theo dõi để phát hiện và cách ly ngay trường hợp mắc bệnh

- Tiêm phòng LMLM: là cách phòng bệnh hữu hiệu, nên sử dụng loạivaccin đa giá, phòng cho 2-3 týp virus, quy trình tiêm phòng theo khuyến cáocủa từng hãng sản xuất vaccin

* Khi có dịch nổ ra

Đối với gia súc mắc bệnh

- Khai báo ngay cho cơ quan thú y địa phương để được hướng dẫn cách

Đối với toàn đàn gia súc

- Tiến hành tiêu độc, sát trùng toàn bộ chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi,phương tiên vận chuyển bằng các thuốc sát trùng như: formol 2%, sút 2%, nướcvôi 20%

- Nếu chưa tiêm phòng, nên tiến hành tiêm phòng ngay cho gia súc

Trang 19

- Tăng cường sức đề kháng cho toàn đàn gia súc bằng cách trộn vào thức

ăn hoặc nước uống các chế phẩm: Vitamin C, Bcomplex ADE…

2.3.3.5 Điều trị

Bệnh không có điều trị đặc hiệu, chỉ dùng thuốc để làm giảm triệu chứng

và chống bội nhiễm tại các mụn nước, vết loét hoặc phòng kế phát các bệnhnhiễm trùng khác như tụ huyết trùng, E.coli …

- Phòng ngừa chảy máu vết thương: Vitamin K

- Giúp da, lông, móng, cơ mau tái tạo: Biotin H AD, Vime – Senic EH

- Tăng sức đề kháng, giúp gia súc mau hết bệnh: VTM C kết hợp vớiBcomplex ADE

4 - Trị vết thương mau lành, chống bội nhiễm:

Trị ở miệng: Rưới, xịt hoặc dùng vải mỏng thấm nước khế, chanh hoặcnước lá ổi chà xát, xoa vào vùng nết thương ở lưỡi, mặt trong má, hàm trên lợi,2-3 lần/ngày, làm 4-5 ngày Sau đó dùng Iodin phun hoặc thoa lên vết thương

Trị ở móng: hàng ngày rửa thật sạch chân, kẽ móng bằng nước muối 10%(10g nước muối/100ml nước), thuốc tím, phèn chua hoặc dấm ăn Sau đó dùngXanh-methylen, Iodin phun hoặc thoa lên vết thương

Dùng thuốc diệt ruồi, diệt ruồi xung quanh chuồng để tránh ruồi nhặng đẻtrứng vào kẽ móng, tránh nhiễm trùng làm sứt móng, giữ móng khô ráo

Trị ở vú: Rửa mụn loét bằng nước muối 10%, rồi dùng Xanh-methylen,Iodin phun hoặc thoa lên vết thương

2.3.4 Bệnh tiêu chảy phân trắng lợn con

Bệnh phân trắng ở heo con là một hội chứng tiêu chảy phân trắng của lợncon đang theo mẹ, đặc biệt từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi Bệnh xảy ra quanh năm,

Trang 20

nhưng hay gặp nhất khi thời tiết thay đổi: nóng lạnh thất thường, mưa nhiều, độ

ẩm cao…

2.3.4.1 Nguyên nhân gây bệnh

Heo con bị bệnh phân trắng còi cọc do các nguyên nhân tổng hợp sau:

Do điều kiện vệ sinh dinh dưỡng: nhân tố bẩm sinh do quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ không đầy đủ, nhất là giai đoạn có chữa, lợn mẹ bị thiếu chấtdinh dưỡng, khoáng, nhất là Fe, Co, Ca, Vitamin B12…làm bào thai phát triển kém, do đó ấu súc mới sinh dễ bị bệnh phân trắng lợn con Do rối loạn trao đổi chất vì lợn con bú sữa mẹ kém phẩm chất, thiếu chất dinh dưỡng nhất là thiếu

Fe Khi còn bú mẹ, lợn con rất cần nước, thiếu nước chúng sẽ uống nước bẩn…

Do đặc điểm sinh lý lợn con: khi mới sinh, cơ thể lợn con chưa phát triểnhoàn chỉnh về hệ tiêu hoá và hệ miễn dịch Trong dạ dầy lợn con thiếu axit HCLnên Pepsinnozen tiết ra không trở thành men Pepsin hoạt động được Khi thiếupepsin, sữa mẹ không được tiêu hoá và bị kết tủa dưới dạng cazein, gây rối loạntiêu hoá, tiêu chảy phân màu trắng (màu của cazein chưa được tiêu hoá) Hơnnữa khi mới sinh vỏ não và các trung tâm điều tiết thân nhiệt của lợn con chưahoàn chỉnh, do vậy nó không kịp thích nghi với sự thay đổi bất thường của thờitiết, khí hậu Hơn nữa lượng mỡ dưới da của lợn con lúc mới sinh chỉ có khoảng1% Lúc khí hậu thay đổi, lợn con mất cân bằng giữa hai quá trình sản nhiệt vàthải nhiệt Đặc điểm này đã lý giải tại sao bệnh này lại hay xảy ra hàng loạt, ồ ạtkhi khí hậu thời tiết thay đổi thất thường

Do vi khuẩn đường ruột thường là kế phát: Khi sức đề kháng của lợn con giảm,E.coli, Salmonella phát triển nhanh chóng gây bội nhiễm, tăng động lực gây bệnh

2.3.4.2 Triệu chứng

Bệnh gặp nhiều ở lợn từ sơ sinh cho dến 21 ngày tuổi Lợn kém bú, rồi bỏhẳn, ủ rũ, đi đứng siêu vẹo Lợn đi ỉa, da khô nhăn nheo, đầu to bụng hóp, lợngầy sút rất nhanh, hậu môn thường dính bết phân.Niêm mạc mắt lợn nhợt nhạt, 4chân lạnh, thở nhanh Lợn rặn rất nhiều khi ỉa Màu phân lúc đầu xanh đen sau

đó chuyển sang sám rồi chuyển sang màu sám như cứt cò, có mùi tanh, khắm

Trang 21

đặc trưng Phân dính nhiều vào đít Lợn con bị bệnh thường hay khát nước, nêntìm nước bẩn trong chuồng uống, làm bệnh nặng thêm nếu không đảm bảo đủnước sạch Đôi khi có lợn nôn ra sữa chưa tiêu hoá nên có mùi chua.bệnh kéodài 2-4 ngày, lợn suy nhược nhanh, co giật, run rẫy và chết Tỷ lệ chết 50-80%.Thể kéo dài gặp nhiều ở lợn từ 22 ngày tuổi Bệnh có thể kéo dài từ 7-10ngày Lợn con vẫn bú nhưng giảm dần đi Phân màu trắng đục, trắng vàng.

Nhiều con mắt có dử và vầng thâm xung quanh

Lợn suy dinh dưỡng, niêm mạc nhợt nhạt, nếu chữa trị không kịp thời lợn thường

bị chết sau 1 tuần bị bệnh Lợn con từ 45 - 50 ngày vẫn còn bú mẹ cũng bị bệnh ỉaphân trắng với các triệu chứng nhẹ hơn Nếu bệnh kéo dài, lợn sẽ bị còi cọc

2.3.4.3 Phòng trị

* Phòng bệnh

Phòng bệnh bằng vệ sinh dinh dưỡng: chăm sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ, lợn contốt Cần chú ý khâu thức ăn cho heo mẹ phải tốt về cả số lượng và chất lượng.Thực hiện tốt cả 3 khâu: chống lạnh, chống ẩm và chống bẩn, chuồng trạithoáng mát mùa hè, ấm mùa đông…Tạo cho lợn con ăn sớm thức ăn có chấtlượng cao Phòng bằng văcxin cho cả mẹ và con, vacxin được chế từ các chủngE.coli gây bệnh phân trắng lợn con (autovacxin – vacxin chuồng) bằng cáchtiêm cho heo mẹ 1 - 2 tuần trước khi đẻ, hay cho heo mẹ uống 3 - 4 lần sau khi

đẻ Vacxin có tác dụng bảo hộ 70% cho heo khi đang cho con bú

* Trị bệnh

Dùng các thuốc hoá học có độ mẫn cảm cao với vi khuẩn E.coli vàSalmonella gây bệnh như: Neomycin, Antidia, đặc trị tiêu chảy, hay một số loạikháng sinh có nguồn gốc thảo dược: viên tô mộc, becberin, palmatin, ngũ bội tử,nước sắc của các lá, quả chát chưa nhiều tanin như hồng xiêm, lá ổi…Dùng cácchế phẩm sinh học: Complex-subtilit, bột subtilit, bổ sung các nguyên tố vilượng: Fu, Cu…

Trang 22

Phần III

ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các giống lợn nuôi trong xã

Đa số người chăn nuôi nuôi lợn lấy thịt nên các giống lợn cũng khá đadạng nhưng nhìn chung có những giống đang được nuôi nhiều tại địa phươnglà: lợn Móng Cái, lợn lai giữa Móng Cái và Landrace hoặc Yorkshire…tuynhiên hiện nay nhiều gia đình cũng áp dụng nuôi lợn lai của Duroc hoặc Pietrainvới các lợn nái tại gia đình nhằm cải tạo chất lượng đàn lợn thịt

- Mô hình chăn nuôi lợn

Mô hình chăn nuôi lợn ở xã Dân Chủ hiện đang được áp dụng nhiều là môhình khép kín, tận dụng phụ phẩm từ các ngành khác

Hiện nay, quy mô chăn nuôi lợn ở xã Dân Chủ còn nhỏ, vẫn theo kiểuchăn nuôi nông hộ là chính

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, xã hội của xã Dân Chủ

- Tình hình chăn nuôi chung ở xã Dân Chủ

Trang 23

- Tình hình chăn nuôi lợn tại địa phương

- Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn tại địa bàn

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra

- Điều tra điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội qua sổ sách ghi chép của cán bộthống kê và trên thực tiễn tiếp xúc

- Phỏng vấn trực tiếp các hộ chăn nuôi lợn tại địa bàn

-Điểu tra qua sổ sách thống kê của xã về tình hình dịch bệnh cũng như phát triểnchăn nuôi lợn tại địa phương

- Quan sát trực tiếp các ca bệnh xảy ra trong thời gian thực tập và điều trị một số

ca bệnh xảy ra trên đàn lợn nuôi tại 4 thôn của xã Dân Chủ

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Phân tích và xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê, phân tích lập bảng theodõi…sau đó thảo luận, đưa ra kết quả và các giải pháp (nếu có)

Ngày đăng: 26/08/2017, 02:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Vũ Đình Tôn (2009) “Giáo trình chăn nuôi lợn” ; NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
2. Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996)“Sinh lý học gia súc” ; NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
3. Đặng Thế Huynh, Hà Văn Lượng, Nguyễn Văn Vĩnh (1978) “Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc”; NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnhtruyền nhiễm gia súc
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
5. “Bệnh Long Móng Lở Mồm trên heo” – Báo NNVN. 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Long Móng Lở Mồm trên heo
4. Ban thú y xã Dân Chủ số liệu năm 2010, 2011, 2012,T3- 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã qua 3 năm (2010 - 2012) - Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của xã qua 3 năm (2010 - 2012) (Trang 25)
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã qua 2 năm (2011-2012) - Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã qua 2 năm (2011-2012) (Trang 27)
Bảng 4.2a. Số lượng đàn lợn nuôi ở xã Dân Chủ tính tới tháng 3/2013 (con) - Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương
Bảng 4.2a. Số lượng đàn lợn nuôi ở xã Dân Chủ tính tới tháng 3/2013 (con) (Trang 29)
Bảng 4.2b. Cơ cấu giống lợn nuôi tại xã Dân Chủ ( năm 2012) - Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương
Bảng 4.2b. Cơ cấu giống lợn nuôi tại xã Dân Chủ ( năm 2012) (Trang 30)
Bảng 4.5: Loại hình chuồng trại của các hộ tại xã Dân Chủ - Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương
Bảng 4.5 Loại hình chuồng trại của các hộ tại xã Dân Chủ (Trang 33)
Bảng 4.6.  Kết quả tiêm phòng vacxin cho đàn lợn tại xã Dân Chủ từ 2011 - Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương
Bảng 4.6. Kết quả tiêm phòng vacxin cho đàn lợn tại xã Dân Chủ từ 2011 (Trang 34)
Bảng 4.7. Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh long móng lở mồm trong thời - Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương
Bảng 4.7. Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh long móng lở mồm trong thời (Trang 36)
Bảng 4.8. Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh LMLM tại xã Dân Chủ - Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương
Bảng 4.8. Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh LMLM tại xã Dân Chủ (Trang 37)
Bảng 4.9. Kết quả điều tra tỷ lệ chết do bệnh LMLM trong thời gian từ - Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương
Bảng 4.9. Kết quả điều tra tỷ lệ chết do bệnh LMLM trong thời gian từ (Trang 39)
Bảng 4.10. Kết quả tỷ lệ mắc bệnh PTH tại xã Dân Chủ - Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương
Bảng 4.10. Kết quả tỷ lệ mắc bệnh PTH tại xã Dân Chủ (Trang 40)
Bảng 4.12. Tỉ lệ chết do mắc  bệnh PTH ở xã Dân Chủ 3 - Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương
Bảng 4.12. Tỉ lệ chết do mắc bệnh PTH ở xã Dân Chủ 3 (Trang 42)
Bảng 4.13. Tình hình mắc bệnh phù đầu của lợn 3 tháng đầu năm 2013 tại - Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Dân ChủTứ Kỳ Hải Dương
Bảng 4.13. Tình hình mắc bệnh phù đầu của lợn 3 tháng đầu năm 2013 tại (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w