- TSCĐ tự có: là những TSCĐ đợc đầu t mua sắm, xây dựngbằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp nh đợc cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn vay… - TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ doanh nghiệp đi th
Trang 1Lời mở đầu
Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận cơ bản tạo nờn cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) Nú giữ vai trũ đặc biệt quan trọng trongquỏ trỡnh sản xuất tạo ra sản phẩm, gúp phần tạo nờn cơ sở vật chất, trang thiết bịkinh tế
Đối với một doanh nghiệp thỡ TSCĐ thể hiện năng lực, trỡnh độ cụng nghệ, cơ
sở vật chất kỹ thuật cũng như thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phỏt triển sảnxuất, nú là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động của doanh nghiệp núi riờng
và của nền kinh tế đất nước núi chung Đứng trờn gúc độ kế toỏn thỡ việc phản ỏnhđầy đủ, tớnh khấu hao và quản lý chặt chẽ TSCĐ là một tiền đề quan trọng để cỏcdoanh nghiệp tiền hành SXKD cú hiệu quả, nú khẳng định vai trũ vị trớ của doanhnghiệp trước nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay
Sau một thời gian thực tập, nắm bắt tỡnh hỡnh thực tế tại Cụng ty xe mỏy - xeđạp Thống Nhất, em xin trỡnh bày luận văn với cỏc nội dung sau
Ngoài “Lời nói đầu” và “Kết luận” nội dung của luận văn gồm
4 phần chính:
Chơng I :Lý luận chung về kế toán TSCĐ
Chơng II: Thực trạng về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất
Chơng III:Một số ý kiến đề xuất nhằm đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Xe máy-
xe đạp Thống Nhất
Trang 2ch ơng I:
lí luận chung về kế toán tài sản cố định
trong doanh nghiệp
I những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình
1 Khái niệm về tài sản cố định
TSCĐ là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệpnắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợpvới tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ Theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính, các tài sản đợc ghi nhận làTSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sửdụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy
- Có thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm trở lên
- Có giá trị 10.000.000 đồng trở lên
Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liênkết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụngkhác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó cả hệ thống vẫnthực hiện đợc chức năng hoạt động chính của nó nhng do yêu cầuquản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng
bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn
đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đợc coi là một tàisản cố định hữu hình độc lập
2 Đặc điểm của tài sản cố định
Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau:
Trang 3- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhngvẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầucho đến lúc h hỏng.
- Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần song giá trị của nó lại
đợc chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm xản xuất ra
- TSCĐHH chỉ thực hiện đợc một vòng luân chuyển khi giátrị của nó đợc thu hồi toàn bộ
3 Phân loại tài sản cố định hữu hình.
Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định nhằm mục đíchgiúp cho các doanh nghiệp có sự thuận tiện trong công tác quản lý
và hạch toán tài sản cố định Thuận tiện trong việc tính và phân
bổ khấu hao cho từng loại hình kinh doanh TSCĐ đợc phân loạitheo các tiêu thức sau:
3.1 Phân loại TSCĐHH theo kết cấu.
Theo cách này, toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp đợc chia
nh sau :
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ đợc hìnhthành sau quá trình thi công, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà x-ởng, nhà kho, hàng rào,… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng tronghoạt động của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị chuyên dùng,máy móc thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ…
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phơngtiện vận tải đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ… và các thiết bịtruyền dẫn nh hệ thống điện, nớc, băng truyền tải vật t, hànghoá…
Trang 4- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùngtrong công việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
nh máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất ợng…
l Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: làcác vờn cây lâu năm nh cà phê, chè, cao su, vờn cây ăn quả…; súcvật làm việc nh trâu, bò…; súc vật chăn nuôi để lấy sản phẩm
nh bò sữa…
3.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐ tự có và TSCĐthuê ngoài
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ đợc đầu t mua sắm, xây dựngbằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp nh đợc cấp phát, vốn tự
bổ sung, vốn vay…
- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của
đơn vị, cá nhân khác, doanh nghiệp có quyền quản lý và sửdụng trong suốt thời gian thuê theo hợp đồng, đợc phân thành:
+ TSCĐHH thuê tài chính: là những tài sản cố định màdoanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúcthời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua lại tài sản thuêhoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp
đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy địnhtại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tơng đơng với giá trị củatài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
+ TSCĐ thuê hợp đồng: mọi hợp đồng thuê tài sản cố địnhnếu không thoả mãn các quy định trên đợc coi là tài sản cố địnhthuê hoạt động
Trang 53.3 Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng.
3.4 Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng.
- TSCĐHH dùng trong sản xuất kinh doanh: là TSCĐ đang sửdụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với những tài sảnnày bắt buộc doanh nghiệp phải tính và trích khấu hao và chiphí sản xuất kinh doanh
- TSCĐHH dùng trong hoạt động phúc lợi: là TSCĐ mà đơn vịdùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, xe caphúc lợi…
- TSCĐ chờ xử lý: TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa
so với nhu cầu hoặc không thích hợp với sự đổi mới công nghệ, bị
h hỏng chờ thanh lý TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết Những tài sảnnày cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu
t đổi mới TSCĐ
II nhiệm vụ chủ yếu của kế toán TSCĐ
TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác hạchtoán kế toán của doanh nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu trongtổng số tài sản của doanh nghiệp nói chung cũng nh TSCĐ nóiriêng Cho nên để thuận lợi cho công tác quản lý TSCĐ trong doanhnghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Trang 61 Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng,
giá trị TSCĐHH hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạngTSCĐHH trong phạm vi toàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sửdụng TSCĐHH, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giámsát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng TSCĐHH và kếhoạch đầu t đổi mới TSCĐHH trong từng đơn vị
2 Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐHH
vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản
và chế độ quy định Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toánchi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐHH về chi phí
và kết quả của công việc sửa chữa
3 Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây
dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tănggiảm nguyên giá TSCĐHH cũng nh tình hình quản lý, nhợng bánTSCĐHH
4 Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc
trong các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban
đầu về TSCĐHH, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toánTSCĐ theo chế độ quy định
Trang 71 Nguyên giá TSCĐ ( giá trị ghi sổ ban đầu )
Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp
lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đa TSCĐ đóvào địa điểm sẵn sàng sử dụng
TSCĐHH đợc hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậynguyên giá TSCĐHH trong từng trờng hợp đợc tính toán xác định
nh sau:
1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm.
- TSCĐ mua sắm: nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá
mua ( trừ các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoảnthuế ( không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phíliên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sửdụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốcxếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ các khoản thu hồi
về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chiphí liên quan trực tiếp khác
- Trờng hợp TSCĐHH đợc mua sắm theo phơng thức trả chậm: Nguyên giá TSCĐHH đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay
tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giámua trả tiền ngay đợc hạch toán và chi phí theo kỳ hạn thanh toán,trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐHH theo quy
định chuẩn mực chi phí đi vay
- Trờng hợp TSCĐHH do đầu t xây dựng cơ bản theo
ph-ơng thức giao thầu: Đối với TSCĐHH hình thành do đầu t xây
dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trớc bạ (nếucó)
Trang 8Trờng hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền sử dụng phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐvô hình.
1.2 TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế.
Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tựxây hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trờng hợpdoanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyểnthành TSCĐ thì nguyên giá là giá thành sản xuất sản phẩm đócộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trờng hợp trên, mọi khoản lãinội bộ không đợc tính vào nguyên giá của tài sản đó Các khoảnchi phí không hợp lệ nh nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao độnghoặc các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình thờngtrong quá trình xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vàonguyên giá TSCĐ
1.3 TSCĐ thuê tài chính.
Trờng hợp đi thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính, nguyêngiá TSCĐ đợc xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán
1.4 TSCĐ mua dới hình thức trao đổi.
Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐkhông tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lýcủa TSCĐ nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi,sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trảthêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ
t-ơng tự hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sởhữu một tài sản tơng tự (tài sản tơng tự là tài sản có công dụng t-
Trang 9ơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tơng đơng).Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào đợc ghi4nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về đợctính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
1.5 TSCĐ tăng từ các nguồn khác.
- Nguyên giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của
đơn vị khác gồm: Giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá vàcác chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu có )
- Nguyên giá TSCĐ đợc cấp gồm: giá ghi trong “ Biên bản
giao nhận TSCĐ” của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử( nếu có )
- Nguyên giá TSCĐ đợc tài trợ, biếu tặng: Đợc ghị nhận
ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu Trờng hợp không ghi nhậntheo giá trị hợp đồng ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theogiá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực tiếp dến việc
đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giánăgn lực, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn
đầu t ban đầu của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việctính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t…
Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi trong các trờng hợp:+ Đánh giá lại TSCĐ
Trang 102.Giá trị hao mòn của TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị vàhiện vật, phần giá trị hao mòn đợc dịch chuyển vào giá trị sảnphẩm làm ra dới hình thức trích khấu hao Thực chất khấu haoTSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đãhao mòn Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủquan nhằm thu hồi vốn đầu t để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị h hỏng
3 Xác định giá còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ
và số khấu hao luỹ kế
Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ đợc lấy theo sổ kế toán sau khi đã tính
đến các chi phí phát sinh ghi nhận ban đầu
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá thì giá trị còn lại củaTSCĐ đợc điều chỉnh theo công thức:
Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp xác định
đợc số vốn cha thu hồi của TSCĐ biết đợc hiện trạng của TSCĐ là cũhay mới để có phơng hớng đầu t và kế hoạch bổ sung thêm TSCĐ
và có biện pháp để bảo toàn đợc cốn cố định
IV kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
tr ớc khi đánh giá lại
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ
Trang 111 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ
1.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản.
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng ngời ta mở
“ sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận Sổngày dùng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong suốt thờigian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc về tăng, giảmTSCĐ
1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán.
Tại phòng kế toán ( kế toán TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theodõi chi tiết cho từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổinguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ.Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ
Kế toán lập thẻ TSCĐ căn cứ vào:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
* Thẻ TSCĐ đợc lập một bản và lu ở phòng kế toán trong suốtquá trình sử dụng Toàn bộ thẻ TSCĐ đợc bảo quản tập trung tạiphòng thẻ, trong đó chia làm nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầuphân loại TSCĐ Mỗi ngăn dùng để xếp thẻ của một nhóm TSCĐ, chitiết theo đơn vị và số hiệu TSCĐ Mỗi nhóm này đợc tập trungmột phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm Thẻ TSCĐsau khi lập xong phải đợc đăng ký vào sổ TSCĐ
Trang 12* Sổ TSCĐ : Mỗi loại TSCĐ ( nhà cửa, máy móc, thiết bị… ) đợc
mở riêng một số hoặc một số trang trong sổ TSCĐ để theo dõitình hình tăng, giảm, khấu hao của TSCĐ trong từng loại
2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.
Kế toán tổng hợp nhằm ghi chép phản ánh về giá trị các TSCĐhiện có, phản ánh tình hình tăng giảm, việc kiểm tra và giữgìn, sử dụng, bảo quản, TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới trongdoanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vàchi phí sản xuất kinh doanh, qua đó cung cấp thông tin về vốnkinh doanh, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ thể hiện trên bảngcân đối kế toán cũng nh căn cứ để tính hiệu quả kinh tế khi sửdụng TSCĐ đó
2.1 Tài khoản kế toán sử dụng.
Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ đợc theo dõi chủyếu trên tài khoản 211 - TSCĐ : Tài khoản (TK) này dùng để phản
ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của TSCĐ hữu hìnhcủa doanh nghiệp theo nguyên giá
Tài khoản 211 có các TK cấp 2 sau:
TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúcTK2113 - Máy móc thiết bị
TK 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lýNgoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một
số tài khoản khác có liên quan nh tài khoản 11, 112, 214, 331 …
2.2 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐ.
Trang 13Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, TSCĐ tăng lên donhiều nguyên nhân nh: Mua sắm trực tiếp, do nhận bàn giaocông trình xây dựng cơ bản hoàn thành, nhận góp vốn liêndoanh, nhận lại vốn đem đi liên doanh trớc đây bằng TSCĐ, tăngTSCĐ do đợc cấp phát, viện trợ, biếu tặng …
Trình tự hạch toán tăng TSCĐ đợc thể hiện trên sơ đồ 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11
2.3 Kế toán TSCĐ thuê ngoài.
Do nhu cầu của sản xuất kinh doanh, trong quá trình hạchtoán, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ Cónhững TSCĐ mà doanh nghiệp không có nhng lại có nhu cầu sửdụng và buộc phải thuê nếu cha có điều kiện mua sắm, TSCĐ đithuê thờng có hai dạng:
- Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ
- Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả lạikhi kết thúc hợp đồng
- Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có tại doanhnghiệp
2.3.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động.
Trang 14Khi thuê TSCĐ theo phơng thức hoạt động, doanh nghiệpcũng phải ký hợp đồng với bên cho thuê, ghi rõ TSCĐ thuê, thời gian
sử dụng, giá cả, hình thức thanh toán … doanh nghiệp phải theodõi TSCĐ thuê hoạt động ở tài khoản ngoài bảng: TK001 - TSCĐ thuêngoài
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động ( không bao gồmchi phí dịch vụ, bảo hiểm và bảo dỡng ) phải đợc ghi nhận là chiphí sản xuất, kinh doanh theo phơng pháp đờng thẳng cho suốtthời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phơng thức thanh toán,trừ khi áp dụng phơng pháp tính khác hợp lý hơn
2.4 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
TSCĐ giảm do nhiều nguyên nhân nh giảm do thanh lý, nhợngbán TCĐ, đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh…
Trong mọi trờng hợp, kết toán phải đầy đủ thủ tục, xác định
đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có) Căn cứ vàochứng từ đó, kế toán tiến hành phân loại từng TSCĐ giảm để ghi
2.5 Kế toán cho thuê TSCĐ.
2.5.1 Kế toán cho thuê TSCĐ tài chính.
Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính
là khoản thu trên Bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu t thuầntrong hợp đồng cho thuê tài chính, các khoản thu về cho thuê tàichính phải đựơc ghi nhận lại các khoản thu vốn gốc và doanh thutài chính từ khoản đầu t và dịch vụ của bên cho thuê
Bên cho thuê phân bổ doanh thu tài chính trong suốt thờigian cho thuê dựa trên lãi suất thuê định kỳ cố định trên số d đầu
t thuần cho thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê tàichính cho từng kỳ kế toán ( không bao gồm chi phí cung cấp dịch
Trang 15vụ) đợc trừ vào đầu t gộp để làm giảm đi số vốn gốc và doanhthu tài chính cha thực hiện.
Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính
nh tiền hoa hồng và chi phí pháp lý phát sinh nh đàm phán ký kếthợp đồng thờng do bên cho thuê chi trả và đợc ghi nhận ngay vàochi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc đợc phân bổ dần vào chi phítheo thời hạn cho thuê tài sản phù hợp với việc ghi nhận doanh thu
2.5.2 Kế toán cho thuê TSCĐ hoạt động.
Bên cho thuê phải ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trênBảng cân đối kế toán theo cách phân loại tài sản của doanhnghiêp Doanh thu cho thuê hoạt động phải đợc ghi nhận theo ph-
ơng pháp đờng thẳng trong suốt thời hạn cho thuê, không phụthuộc vào phơng thức thanh toán, trừ khi áp dụng phơng pháp hợp
Khấu hao tài sản cho thuê phải dựa trên một cơ sở nhất quảnvới chính sách khấu hao của bên cho thuê áp dụng đối với nhữngtài sản tơng tự, và chi phí khấu hao đợc tính theo quy định củaChuẩn mực kế toán “Tài sản cố định”
Bên cho thuê là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp
th-ơng mại ghi nhận doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động theotừng thời gian cho thuê
Trang 16V kế toán khấu hao TSCĐ.
1 Khái niệm về khấu hao TSCĐ
Hao mòn tài sản cố định là hiện tợng khách quan làm giảmgiá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ Để thu hồi đợc vốn đầu t đểtái tạo lại TSCĐ khi nó bị h hỏng nhằm mở rộng sản xuất phục vụkinh doanh doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao và quản
lý khấu hao TSCĐ bằng cách tính và phản ánh vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ
Nh vậy, có thể thấy khấu hao và hao mòn có mối quan hệchặt chẽ với nhau, có hao mòn mới dẫn tới khấu hao Nếu hao mònmang tính tất yếu khách quan thì khấu hao mang tính chủ quanvì do con ngời tạo ra và cũng do con ngời thực hiện Khấu haokhông phản ánh chính xác phần giá trị hao mòn của TSCĐ khi đavào sử dụng mà xuất hiện do mục đích, yêu cầu quản lý và sửdụng tài sản của con ngời
Hao mòn TSCĐ có 2 loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vôhình
- Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn về mặt vật chất do quátrình sử dụng, bảo quản, chất lợng lắp đặt tác động của yếu tố
tự nhiên
- Hao mòn vô hình: là sự hao mòn về mặt giá trị do tiến bộcủa khoa học kỹ thuật, do năng suất lao động xã hội tăng lên làmcho những tài sản trớc đó bị mất giá một cách vô hình
2 Các phơng pháp khấu hao.
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng phápkhác nhau Việc lựa chọn phơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ
Trang 17thuộc vào quy định của nhà nớc và chế độ quản lý tài chính đốivới doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộtrởng Bộ Tài chính “về ban hành chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao tài sản cố định” Có những phơng pháp tríchkhấu hao nh sau:
2.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (bình quân, tuyến tính, đều).
Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao đợckhấu hao nhanh nhng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác
định theo phơng pháp đờng thẳng để nhanh chóng đổi mớicông nghệ TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc tríchkhấu hao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng,thí nghiệm, thiết bị và phơng tiện vân tải, dụng cụ quản lý, súcvật , vờn cây lâu năm Khi thực hiện trích khấu hao nhanh,doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi
Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm không thay
đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và đợc tínhtheo công thức:
T : Thời gian sử dụng TSCĐ
Theo phơng pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ đợc xác định
nh sau:
Trang 18
T
T k = 1
Trong đó: TK: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ
T : Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ
- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐHH
- Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sảncùng loại
- Hao mòn vô hình phát sinh trong việc thay đổi, cải tiếndây chuyền công nghệ
2.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh.
TSCĐ tham gia vào hoạt dộng kinh doanh đợc trích khấu haotheo phơng pháp này phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là TSCĐ đầu t mới ( cha qua sử dụng)
- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thínghiệm
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh đợc
áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ
đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
Mức khấu hao trung
Trang 19Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm
đầu theo công thức dới đây :
MK = GH x TKH
Trong đó : MK : Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ
Gd : Giá trị còn lại của TSCĐ
TKH : Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định bằng công thức:
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố
định quy định tại bảng dới đây :
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều
Trang 20Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phơngpháp số d giảm dần nói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu haotính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại củaTSCĐ, thì kể từ năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải tríchcả năm chia cho 12 tháng
2.3 Phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấu haotheo phơng pháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồngthời các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theocông thức thiết kế của TSCĐ
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tàichính không thấp hơn 50% công suất thiết kế
Nội dung của phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm:+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệpxác định tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo côngsuất thiết kế cấu TSCĐ, gọi tắt là sản lợng theo công suất thiết kế.+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định
số lợng, khối lợng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng nămcủa TSCĐ
+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theocông thức dới đây:
Mức trích khấu hao Số lợng sản Mức trích khấuhao
Trang 21trong tháng của = phẩm SX x bình quân tínhcho 1
TSCĐ trong tháng đơn vị sảnphẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ Bình quân tính cho =
1 đơn vị sản phẩm Sản l ợng theo công suấtthết kế
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mứctrích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thứcsau:
Mức trích khấu hao = Số lợng SP * Mức trích khấu haobình quân
năm của TSCĐ SX trong năm tính cho 1
đơn vị SP
Trờng hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay
đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao củaTSCĐ
3 Tài khoản kế toán sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấuhao, kế toán sử dụng tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ Tài khoản nàydùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tạidoanh nghiệp ( trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)
Tài khoản 214 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm( nhợng bán, thanh lý…)
Trang 22Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng( do trích khấu hao, đánhgiá tăng…)
D có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
TK 214 đợc mở 3 tài khoản cấp 2:
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính
TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hìnhNgoài ra, kế toán còn sử dụng Tài khoản 009 - Nguồn vốn
khấu hao cơ bản Tài khoản này để theo dõi tình hình thanh lý
và sử dụng vốn khấu hao cơ bản TSCĐ
D nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn
VI kế toán sửa chữa tscđ
TSCĐ đợc sử dụng lâu dài và đợc cấu thành bởi nhiều bộphận, chi tiết khác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh, các bộ phận chi tiết cấu thành TSCĐ bị hao mòn h hỏngkhông đều nhau Do vậy để khôi phục khả năng hoạt động bìnhthờng của TSCĐ, đảm bảo an toàn trong hoạt động SXKD, cầnthiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiếtcủa TSCĐ bị hao mòn, h hỏng Căn cứ vào mức độ hỏng hóc củaTSCĐ mà doanh nghiệp chia công việc sửa chữa làm 2 loại:
Trang 23- Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ: là việc sửa chữa những bộphận chi tiết nhỏ của TSCĐ TSCĐ không phải ngừng hoạt động đểsửa chữa và chi phí sửa chữa không lớn.
- Sửa chữa lớn TSCĐ: là việc sửa chữa, thay thế những bộphận chi tiết nhỏ của TSCĐ, nếu không sửa chữa thì TSCĐ khônghoạt động đợc Thời gian sửa chữa dài, chi phí sửa chữa lớn
Công việc sửa chữa lớn TSCĐ có thể tiến hành theo phơngthức tự làm hoặc giao thầu
1 Kế toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ.
Khối lợng công việc sửa chữa không nhiều, qui mô sửa chữanhỏ, chi phí ít nên khi phát sinh đợc tập hợp trực tiếp vào chi phíkinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ đợc sửa chữa
2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ.
Sửa chữa lớn TSCĐ là loại hình sửa chữa có mức độ h hỏngnặng nên kỹ thuật sửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài
và TSCĐ phải ngừng hoạt động, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nênkhông thể tính hết một lần vào chi phí của đối tợng sử dụng ph-
ơng pháp phân bổ thích ứng Do đó kế toán tiến hành trích trớcvào chi phí sản xuất đều đặn hàng tháng
VII công tác kế toán kiểm kê đánh giá lại TSCĐ.
Mọi trờng hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truytìm nguyên nhân Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luậncủa hội đồng kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời theo từngnguyên nhân cụ thể
- Nếu TSCĐ thừa do cha ghi sổ, kế toán phải căn cứ vào hồ sơTSCĐ để ghi tăng TSCĐ tuỳ theo trờng hợp cụ thể
Trang 24- Nếu TSCĐ phát hiện thừa đợc xác định là TSCĐ của đơn vịkhác thì phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết Nếu chaxác định đợc chủ tài sản trong thời gian chờ xử lý, kế toán phảicăn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh tài khoản ngoàibảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ.
- TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê phải đợc truy cứunguyên nhân xác định ngời chịu trách nhiệm và sử lý đúng theoquy định hiện hành của chế độ tài chính tuỳ theo từng trờng hợp
cụ thể
Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá củathời diểm đánh giá lại theo quyết định của nhà nớc Khi đánh giálại TSCĐ hiện có, doanh nghiệp phải thành lập hội đồng đánh giálại TSCĐ, đồng thời phải xác định nguyên giá mới, giá trị hao mònphải điều chỉnh tăng( giảm) so với sổ kế toán đợc làm căn cứ đểghi sổ Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐ là biên bản kiểm kê và
đánh giá lại TSCĐ
Chơng II Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty
Trang 25nâng cao chất lợng, cải tiến mẫu mã sản phẩm để khẳng định
vị trí của mình trên thơng trờng Công ty trải qua quá trìnhhình thành và phát triển trên 40 năm với nhiều biến đổi Tiềnthân của công ty là hãng xe đạp Dân Sinh thuộc tập đoàn xe đạpSài Gòn Tháng 6/1960, Nhà nớc chính thức thành lập Xí nghiệp xe
đạp Thống Nhất thuộc Bộ công nghiệp nặng sau do Bộ cơ khíluyện kim quản lý
Ngày 6/1/1978, Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất tách ra khỏi Bộcơ khí luyện kim chuyển sang trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội.Trong giai đoạn này, các xí nghiệp xe đạp đợc tổ chức thành Liênhiệp xí nghiệp xe đạp Mỗi thành viên trong Liên hiệp không có tcách pháp nhân và hạch toán nội bộ Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất
đợc giao nhiệm vụ sản xuất khung xe, vành, ghi đông, phô tăng
và lắp ráp xe đạp hoàn chỉnh theo chỉ tiêu quy định của Liênhiệp
Năm 1981, Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội quyết địnhthành lập Liên hiệp các xí nghiệp xe đạp Hà Nội gọi tắt là LIXEHA.Lúc này, xí nghiệp có t cách pháp nhân và bắt đầu hạch toán
độc lập
Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp trongnền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, tháng 11/1993, UBNDthành phố Hà Nội ban hành quyết định số 338/QĐUB cho phép Xínghiệp xe đạp Thống Nhất đổi tên thành Công ty xe máy- xe đạpThống Nhất Công ty có mặt bằng sản xuất kinh doanh tập trungtại 198B – Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội Số điện thoại của công ty là(04)8572699
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty gần nh khép kín
từ đa nguyên vật liệu vào sản xuất đến lắp ráp xe đạp nguyênchiếc Do đó, công ty mỗi năm cung cấp cho thị trờng trong và
Trang 26ngoài nớc khoảng 50.000 – 60.000 chiếc với hơn 35 mẫu xe các loại.Trong vài năm gần đây, Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất hoạt
động có hiệu quả và đạt đợc một số thành tựu:
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
495.562.17 3
Trang 27Việc áp dụng mô hình trực tuyến – chức năng đã phát huy
đựoc u điểm và hạn chế nhợc điểm trong việc tổ chức điềuhành công ty đảm bảo bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ lạihiệu quả
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất
(Phụ lục 1)
- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách
nhiệm mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trựctiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh chính, lãnh đạo các phòng banphối hợp hoạt động của từng bộ phận với nhau
- Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mu giúp giám
đốc, trực tiếp phụ trách khâu sản xuất, nghiên cứu thiết kế chếtạo sản phẩm mới, chất lợng sản phẩm
- Phó giám đốc tài chính: Tham mu giúp giám đốc chỉ
đạo các hoạt động liên quan đến vấn đề tài chính của doanhnghiệp, nghiên cứu đề xuất các phơng án đầu t phát triển côngty
- Phó giám đốc hành chính: Giúp giám đốc giải quyết
các vấn đề hành chính của công ty
- Phòng kinh doanh tổng hợp: Cung cấp vật t phục vụ
sản xuất, nghiên cứu thị trờng, định hớng sản xuất kinh doanh,chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, tổ chức mạng lới bán hàng, đềxuất nhu cầu mới của thị trờng cho phòng Công nghệ kỹ thuật
- Phòng tài vụ: Tham mu giúp ban giám đốc quản lý toàn
bộ tiền vốn của công ty Phản ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh của công ty, thực hiện đúng chế độ kế toántài chính hiện hành của Nhà nớc, đề xuất các biện pháp để tăng
Trang 28hiệu quả sử dụng vốn, cùng các phòng ban khác đa ra phơng án
đầu t có lợi nhất cho công ty
- Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ quản lý cán bộ công nhân
viên, tuyển dụng lao động, xây dựng định mức lao động tiền
l-ơng, xây dựng quy chế về lao động Tổ chức lao động khoa họchợp lý, tham gia xét khen thởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên
- Phòng hành chính: Cùng với phòng tổ chức quản lý cán bộ
công nhân viên giải quyết các giấy tờ hành chính, sắp xếp lao
động phù hợp với trình độ năng lực của ngời lao động, tổ chức cáchội nghị, hội họp
- Phòng công nghệ kỹ thuật: Theo dõi công nghệ sản
xuất, kiểm tra chất lợng sản phẩm, thiết kế sản phẩm mới, nghiêncứu các đề tài sáng kiến kỹ thuật nhằm giảm định mức kinh tế
kỹ thuật của sản phẩm để nâng cao năng suất lao động tiếtkiệm chi phí, bảo dỡng sửa chữa máy móc
- Ban kiến thức cơ bản: Phụ trách quy hoạch mặt bằng,
xây dựng các công trình nhà xởng mới, văn phòng cửa hàng chothuê, giám sát quá trình quyết toán các hạng mục công trình xâydựng cơ bản Cùng với các phòng ban khác đề xuất phơng án đầu
t phát triển doanh nghiệp
Các phân xơng sản suất:
- Phân xởng Phụ tùng: Trên cơ sở vật liệu là thép ống các cỡ,
tấm… sản xuất ra các loại linh kiện nh tuýt, giác co, các loại vànhmộc ghi đông mộc… các loại sản phẩm đạt yêu cầu sẽ chuyểnsang phân xởng mạ
- Phân xởng Khung sơn: Trên cơ sở các loại linh kiện đợc
chuyển từ các phân xởng khác sang tiến hành hàn thành khung
xe dạng mộc Việc sơn các linh kiện và khung xe đợc tiến hành
Trang 29theo công đoạn sau: sơn lót – sấy – sơn phủ – sấy – sơn mầu –sấy (Hiện nay Công ty có tới hơn 20 màu sơn khác nhau).
- Phân xởng Mạ: tiến hành đánh bóng phụ tùng xe, các linh
kiện mộc đợc mạ theo dây chuyền mạ Crôm hay Niken Phần lớnsản phẩm mạ đạt yêu cầu chuẩn sẽ nhập kho để chuyển sangphân xởng lắp ráp hoặc bán ra ngoài
- Phân xởng cơ dụng: Chế tạo các loại khuôn gá để phục vụ
quá trình chế tạo sản phẩm, chịu trách nhiệm bảo dỡng sửa chữalớn toàn bộ thiết bị máy móc, lắp đặt và bảo dỡng đảm bảo antoàn hệ thống điện
- Phân xởng lắp ráp: Lắp ráp các loại xe hoàn chỉnh theo
lệnh của Phòng kinh doanh Trên cơ sở các loại phụ tùng linh kiện từcác phân xởng khác cùng với một số phụ tùng mua ngoài thông quakho của công ty để lắp ráp thành xe hoàn chỉnh Qua bộ phậnKCS ở phòng công nghệ công nhận và nhập kho thành sản phẩm Các phòng ban và phân xởng sản xuất của công ty có mốiquan hệ nghiệp vụ mật thiết với nhau Các bộ phận này hỗ trợ cùngnhau hợp sức để xây dựng và phát triển công ty ngày càng lớnmạnh Điều này giúp cho việc sản xuất – kinh doanh của công tythuận lợi
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất
3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất áp dụng mô hình tổchức bộ máy kế toán tập chung Toàn công ty có một phòng tài vụ.Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình sản suấtkinh doanh của công ty đều đợc tập hợp về phòng tài vụ từ khâulập chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán
Trang 30Phòng tài vụ của công ty có 7 thành viên trong phòng tài vụ
đ-ợc kế toán trởng bố trí phân công công việc hợp lý, phụ trách cácphần hành kế toán khác nhau
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất
(Phụ lục 2)
Nhiệm vụ của mỗi nhân viên kế toán trong phòng tài
vụ cụ thể nh sau:
- Trởng phòng tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toáncủa công ty, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ hoạt động hiệu quả
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp tài liệu của các kế toán khác lậpcác bảng kê, bảng phân bố, nhật ký chứng từ
- Kế toán vật liệu: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu vềtình hình mua vận chuyển, bảo quản, nhập xuất tồn kho vậtliệu, công cụ dụng cụ
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ, theo dõi công nợ, tài sản cố
định:
- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chitiền mặt, thanh toán công nợ với nhà cung cấp và ngân sách nhànớc
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cùng với kế toán thanh toán và kế toántiêu thụ tiến hành thu chi theo dõi các khoản thu chi và tồn quỹtiền mặt tại đơn vị
Ngoài những nhân viên kế toán của phòng tài vụ, mỗi phânxởng xản xuất đểu có một nhân viên hạch toán Ngời này cónhiệm vụ theo dõi sản xuất ở phân xởng mình, chi trả tiền lơng
đến từng ngời lao động
3.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán ở công ty
Trang 31C«ng ty xe m¸y - xe đạp Thống Nhất là cã niªn độ kế to¸n bắtđầu từ ngày 1/1/N và kết thóc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền
tệ sử dụng trong ghi sæ kế to¸n là đồng Việt Nam (VNĐ)
C«ng ty ¸p dụng hạch to¸n hàng tồn kho theo phương ph¸p kªkhai thường xuyªn, tÝnh thuế GTGT theo phương ph¸p khấu trừ thuế.Phương ph¸p tÝnh khấu hao tài sản cố định theo thời gian
Kỳ tÝnh gi¸ thành và x¸c định kết quả kinh doanh của c«ng ty làtừng th¸ng Với số lượng nghiệp vụ ph¸t sinh nhiều trong điều kiện kếto¸n thủ c«ng, C«ng ty ¸p dụng h×nh thức kế to¸n Nhật ký chứng từ
từ số 1,2,4,5,9,10
- Sổ c¸i: Là sổ kế to¸n tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dông
cho một tài khoản, phản ¸nh số ph¸t sinh nợ, ph¸t sinh cã chi tiếttheo từng th¸ng và dư cuối năm Số ph¸t sinh cña của mỗi tài khoản
đã
- Bảng kª: Được sử dụng trong những trường hợp khi c¸c chỉ tiªuhạch to¸n chi tiết của một số tài khoản kh«ng thể kết hợp phản ¸nhtrực tiếp trong Nhật ký chứng từ được Số liệu tổng cộng của c¸c bảng
kª chuyển vào c¸c Nhật ký chứng từ cã liªn quan
Trang 32Trong hình thức Nhật ký chứng từ cứ 10 bảng kê được đánh số
từ 1 đến 11 (không có bảng kê số 7) Công ty hiện nay đang sử dụngbảng kê số 1,2,3,11
- Bảng phân bổ: Được sử dụng với những khoản chi phí phát
sinh thường xuyên liên quan đến nhiều đối tượng cần phân bổ Công
ty đang sử dụng bảng phân bổ số 1,2,3 cuối tháng dựa vào bảngphân bổ chuyển vào các bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên quan
- Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng cần hạch toán chi
tiết
Hiện nay, Công ty đang sử dụng các sổ chi tiết: sổ chi tiết theodõi doanh thu tiêu thụ, sổ chi tiết phải thu của khách, sổ chi tiếtthanh toán với người bán, sổ ngân hàng, sổ quỹ
Công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất áp dụng hệ thống tài khoản
kế toán doanh nghiệp theo quyết định 1141 - TC/QĐ/CĐKT ban hànhngày 1/11/1995 của bộ tài chính
Ngoài các báo cáo tài chính theo quy định (bảng cân đối kếtoán B01 - DN, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02 - DN,thuyết minh báo cáo tài chính B09 - DN,báo cáo lưu chuyển tiền tệB03 - DN), công ty cũng lập báo cáo quản trị như bảng kê khai nộpthuế, báo cáo tình hình sản suất…
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty xe máy
-xe đạp Thống Nhất
(Phụ lục 3)
II công tác kế toán TSCĐ ở công ty xe máy - xe đạp Thống nhất
Công ty Xe máy - Xe đạp Thống Nhất là một đơn vị vừa sảnxuất vừa kinh doanh nên hạch toán hàng tồn kho theo phơng thức
kê khai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Do vậy quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty nh sau:
1.Phân loại TSCĐ tại công ty
Trang 33Tại công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất, nhìn chung TSCĐ rất
đa dang về số lợng, chủng loại và cả chất lợng Để quản lý chặt chẽ
và có hiệu quả thì công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ theonhững chỉ tiêu sau:
+ Phân loại theo nguồn hình thành
Nguồn hình thành TSCĐ của công ty Xe máy xe đạp Thống Nhấtchủ yếu đợc hình thành từ 3 nguồn chủ yếu sau:
TSCĐ hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nớc:11.435.673.500
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bỏ xung:7.756.432.950
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay khác:5.942.899.506
+Phân loại theo đặc trng kỹ thuật
Với cách phân loại này, TSCĐ của công ty Xe máy xe đạpThống Nhất đợc chia thành 5 nhóm sau:
Trang 34Theo cách phân loại này cho ta biết đợc cấu kết TSCĐ ởtrong công ty theo từng nhóm đặc trng và tỷ trọng của từngnhóm trong tổng số TSCĐ hiện có.
2.Đánh giá TSCĐ ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất
Việc đánh giá TSCĐ ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất có
ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quản lý khai thác TSCĐ
đặc biệt là trong hạch toán TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ
2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá.
ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất thì tài sản đợc hìngthành do mua sắm mới và việc đánh giá tài sản của công ty đợctiến hành theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán Đó là việc
đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và theo giá trị còn lại
Nguyên giá =Giá mua thực tế của TSCĐ + Chi phí vậnchuyển
TSCĐ (không bao gồm thuế VAT) lắp dặt, chạythử…(nếu có)
VD1: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đợc ký ngày07/06/2004giữa công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất và công ty Daihatsu vềviệc công ty Daihatsu bán cho công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhấtmột xe ôtô Bán nguyên chiếc giá là:147.000.000đ(bao gồm thuếVAT5%) và căn cứ vào phiếu chi số 160 ngày 20/06/2004 thanhtoán tiền vậnchuỷen bốc dỡ với số tiền là 500.000đ Kế toán xác
định nguyên giá TSCĐ nh sau:
Nguyên giá = 140.000.000 +500.000 = 140.500.000
(Phần phiếu chi và hoá đơn GTGT ở phụ lục 4,5) 2.2 Đánh giá theo giá trị còn lại
Trang 35ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất giá trị còn lại của TSCĐ
Với giá trị còn lại của TSCĐ là:
156.392.143 – 26.065.357 =130.326.786
3.Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ tại công ty
Công ty hạch toán chi tiết TSCĐ ở Xe máy- xe đạp Thống Nhất
đợc thực hiện cả ở phòng kế toán tài vụ của công ty và sử dụngTSCĐ theo từng đối tợng ghi TSCĐ
ở phòng tài vụ trực tiếp quản lý về mặt giá trị: Nguyên giáTSCĐ,số khấu hao giá trị còn lại, nguyên lý TSCĐ tăng do đầu tnâng cấp, cải tạo… Đối tợng ghi TSCĐ ở công ty hiện nay là ghi theo
TK cấp 2, kết hợp với từng ký hiệu của máy móc thiết bị, nhóm loạiTSCĐ nên công tác quản lý tài sản đợc thuận tiện
4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ tại công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất
4.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tại công ty kế toán sử dụng TK211 – TSCĐ hữu hình
- TK211 và các tàI khoản cấơ 2 chi tiết nh sau:
+TK211.2: Nhà cửa, vật kiến trúc
+TK 211.3:máy móc thiết bị+TK 211.4: Phơng tiện vận tảI truyền dẫn+ TK 211.5: Thiết bị dụng cụ quản lý
+ TK211.8: Tài sản cố định khác
4.2 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Trang 36a.Kế toán tổng hợp tăng do mua sắm.
Trong trờng hợp này căn cứ vào nhu cầu đổi mới trang thiết
bị, máy móc thiết bị sản xuất Giám đốc sẽ ra quyết định muasămsau đó công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với bêncung cấp TSCĐ Sau khi các TSCĐ nói trên đa bản nghiệm thu vàbàn giao MMTB Đồng thời bên bán sẽ viết hoá đơn làm cơ sở đểthanh toán và đây là một trong những căn cứ cùng với chứng nhậnchi phí phát sinh có liên quan để có thể tính nguyên giá TSCĐ để
kế toán ghi vào sổ và thẻ kế toán có liên quan
Các chứng từ sử dụng trong trờng hợp này gồm:
-Hợp đồng kinh tế mua sắm TSCĐ
-Biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ
-Hoá đơn GTGT
-Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
VD3: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 160 đợc ký duyệt ngày02/05/2004 giữa công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất và công tycơ khí máy Gia Lâm bán cho công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất
1 máy đột dập 60T giá mua của máy là 38.000.000đ, thuế GTGT5%, chi phí lắp đặt và chạy thử do bên bán chụ Đã thanh toánbằng tiền mặt và đợc mua bằng quỹ đầu t phát triển
Khi công việc hoàn thành kế toán tập hợp các chứng từ có liên
quan để thành lập hồ sơ bao gồm:
- Hợp đồng kinh tế( phụ lục6)
- Hoá đơn GTGT(phụ lục 7)
- Biên bản nghiêm thu và bàn giao TSCĐ(phụ lục8)
- Biên bản thanh lý hợp đồng(phụ lục 9)
- Phiếu chi tiền mặt(phụ lục 10)
Trang 37Để phản ánh nghiệp vụ trên kế toán căn cứ vào hoá đơn tàichính gia tăng, biên bản giao nhận tài sản,phiếu chi, kế toán hạchtoán nh sau:
BT1: Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: 38.000.000
Nợ TK 133.2: 1.900.00
Có TK: 39.900.000
Bút toán này đợc phản ánh trên NKCT số 1( phụ lục 11) và
đến côúi tháng ghi vào sổ cáI của TK 211( phụ lục 12) và các TK
liên quan
BT2: Đồng thời kết chuyển nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK414: 38.000.000
Có TK 411: 38.000.000
Bút toán này phản ánh trên NKCT số 10( phụ lục 13)
b Kế toán tăng TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành
Để tiến hành xây dựng mới các công trình thì trớc hết công
ty phải bỏ thầu( đối với những công trình lớn( rồi ký kết hợp đồngxây lắp với những công ty xât dựng đảm nhận công việc thicông
Sau khi kết thúc quá trình thi công, công ty sẽ tiến hành lậpbiên bản nghiệm thu công trình để đánh giá chất lợng thi công,khi công trình đã đợc tổ giám định chấp nhậnvề chất lợng củacông trình thì hai bên sẽ làm biên bản thanh lý và bàn giao côngtrình, đồng thời bên nhận thầu phát hành hoá đơn thanh toáncông trình xây dựng cơ bản hoàn thành và đây là căn cứ đểghi sổ nghiệp vụ này, thủ tục giấy tờ gồm:
- Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp
- Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình
- Biên bản thanh lý hợp đồng xây lắp
Trang 38Tại công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất, việc nhợng bán TSCĐ
là công việc không diễn ra thờng xuyên do vậy nó đợc coi là hoạt
động bất thờng của đơn vị
Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ
- Hoá đơn thanh toán
- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
VD 4: Căn cứ vào sự phê chuẩn của công ty ngày 21/05/2004.
Công ty đã ký kết hợp đồng kinh tế bán thiết bị máy xì hàn chohợp tác xã Hà Nam
Với nguyên giá là 240.475.000đ, giá trị hao mòn luỹ kế là35.500.000đ, giá trị nhợng bán là 110.000.000đ( bao gồm cảthuế GTGT5% ) Chi phí sửa chữa là 4.200.000 cả thuế GTGT là5%
Căn cứ vào các chứng từ kế toán phản ánh vào sổ nh sau:
BT1: Xoá sổ TSCĐ nhợng bán
Nợ TK 214:35.500.000
Nợ TK 811: 204.975.000
Có TK 211: 240.475.000Bút toán này phản ánh trên NKCT số 9(phụ lục14)
BT2:phản ánh số tiền thu hồi tờ nhợng bán tài sản trên, thubằng tiền mặt
Nợ TK 111: 110.000.000
Trang 39Có TK 711: 104.500.000
Có TK333.11: 5.500.000Bút toán này phản ánh trên bảng kê số 1( phụ lục 15)
BT3: Chi phí nhợng bán, doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt,
kế toán ghi:
Nợ TK 811: 4.000.000
Nợ TK 133.1: 200.000
Có TK111: 4.200.000
Bút toán này phản ánh trên NKCT số 1( phụ lục 11)
b.Trờng hợp giảm do thanh lý
Cũng nh trờng hợp nhợng bán TSCĐ hoạt động thanh lý ở công
ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất đợc coi là bất thờng
Để thanh lý một TSCĐ công ty sẽ thành lập hội đồng thanh lý
do giám đốc làm trởng ban đánh giá TSCĐ thanh lý nói trên, từ đólàm cơ sở quyết định giá
5 Kế toán khấu hao TSCĐ
Tại công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất việc trích khấu haoTSCĐ, xác định thời gian và mức tính khấu háoTCĐ căn cứ vàokhung thời gian cho mỗi nhóm loại TSCĐ do Bộ tài chính ban hành
Trang 40Hiện tại niên độ kế toán của công ty áp dụng từ 01/01/N đến31/12/N của năm dơng lịch và kỳ kế toán tạm thời đợc áp dụng làtừng quý trong năm.
Mức khấu hao TSCĐ ở công ty đợc xác định căn cứ vàonguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng định mức của từng loại TSCĐ
Mức trích khấu hao = Nguyên giá TSCĐ
TSCĐ bình quân năm Số năm sử dụng địnhmức
Mức trích khấu hao = Mức trích hao TSCĐ bìnhquân năm
TSCĐ bình quân quý 4(quý)
VD5: Tại phòng tài vụ của công ty đang sử dụng một máy
tính SAMTRON với nguyên giá 10.450.000đ, thời gian sử dụng dựkiến là 6 năm Tài sản cố định này đợc đa vào sử dụngnăm
2004 , công ty tiến hành khấu hao cho máy SANTRON nh sau:
Mức khấu hao TB = 10.450.000 =1.741.667 Hàng năm 6
Mức khấu hao TB = 1.741.667 =435.417
Hàng quý 4
Định kỳ căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kếtoán tính khấu hao và phân bổ cho các đối tợng sử dụng TSCĐ
Bảng tính khấu hao và phân bổkhấu hao TSCĐ ( phụ lục 16)
VD6: Quý III năm 2004, tổng số khấu hao của công tylà563.353.037đ