1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

P104008 luyen tap cac quy luat 01 thai (1)

12 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 26,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai cơ thể đều chứa 2 cặp gen dị hợp, quy định hai cặp tính trạng liên kết hoàn toàn trên một cặp NST tương đồng lai với nhau, tạo tỉ lệ kiểu hình ở con lai là: A.. Di truyền qua tế bào

Trang 1

# Hai cơ thể đều chứa 2 cặp gen dị hợp, quy định hai cặp tính trạng liên kết hoàn toàn trên một cặp NST tương đồng lai với nhau, tạo tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:

A 1 : 1 : 1 : 1 hay (1 : 1)^2

B 9 : 3 : 3 : 1 hay (3 : 1)^2

*C 3 : 1 hay 1 : 2 : 1

D (3 : 1)^2 hay (1 : 2 : 1)^2

$ Khi 2 cặp gen dị hợp mà liên kết hoàn toàn thì tỉ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình giống một cặp gen

# Thực chất của hiện tượng trao đổi chéo ở ruồi giấm trong thí nghiệm của Mocgan là:

A Trao đổi đoạn Cromatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng

*B Trao đổi đoạn cromatit không cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng

C Trao đổi đoạn NST trong cặp NST tương đồng

D Trao đổi đoạn NST giữa các NST không tương đồng

$ Trao đổi chéo trong thí nghiệm xảy ra hoán vị gen là trao đổi đoạn cromatit không chị em trong cặp NST tương đồng

# Điều giải thích nào sau đây không đúng về tấn số hoán vị không vượct quá 50%:

*A Các gen Khác nhóm gen liên kết có khuynh hướng liên kết là chủ yếu

B Các gen trong nhóm gen liên kết có khuynh hướng liên kết là chủ yếu

C Sự trao đổi chéo thường xẩy ra giữa 2 trong 4 crômatit của cặp NST tương đồng

D Không phảI mọi tế bào sinh dục khi giảm phân đều xẩy ra trao đổi chéo

$ Các gen trong nhóm gen liên kết mới có khuynh hướng liên kết

# Ở cây hoa liên hình màu hoa được quy định bởi một cặp gen Cây hoa màu đỏ thuần chủng (RR) trồng

ở nhiệt độ 350C cho hoa màu trắng ,đời sau của cây hoa màu trắng này trồng ở 200C thì lại cho màu đỏ ; còn cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ 350C hay 200C đều cho hoa màu trắng Điều này chứng tỏ ở cây hoa liên hình :

Trang 2

A màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ

B màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gen

*C tính trạng màu hoa không chỉ do gen quy định mà còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường

D gen R quy định màu hoa đỏ đã đột biến thành gen r quy định màu hoa trắng

$ Đây là ví dụ thường biến trong sách giáo khoa, ảnh hưởng của môi trường vào kiểu hình

# Trong thí nghiệm của Moocgan, cho các ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài lai với mình đen, cánh cụt ở F1 thu được toàn mình xám, cánh dài.Tiến hành lai phân tích ruồi đực F1 bằng ruồi cái mình đen, cánh cụt, dài.Tiến hành lai phân tích ruồi đực bằng ruồi cái mình đen, cánh cụt ở FB moocgan thu được kết quả:

A 100% xám,dài

B 41% xám,dài: 41% đen, cụt: 9% xám, cụt:9% đen cụt

C 25% xám,dài: 25% đen, cụt:25% xám, cụt:25% đen cụt

*D 50% xám,dài: 50% đen, cụt

$ Ruồi đực không xảy ra hoán vị gen nên khi lai phân tích ruồi đực có kiểu gen AB/ab sẽ thu được tỉ lệ 1:1

# ở một cá thể đực, 100 tế bào sinh tinh có kiểu gen giảm phân sinh giao tử Biết rằng tần số hoán vị gen là 10% Số tế bào sinh tinh đã xảy ra hoán vị gen là

*A.20 tế bào

B 10 tế bào

C 30 tế bào

D 40 tế bào

$ Cứ một tế bào hoán vị cho 2 giao tử bình thường và 2 giao tử hoán vị nên trong số 100 tế bào sinh tinh thì phải có 20 tb hoán vị gen để tần số đạt 10%

# Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở đặc điểm nào ?

Trang 3

*A Di truyền qua tế bào chất không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như gen trong nhân và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ

B Di truyền qua tế bào chất cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trong nhân luôn cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch

C Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gen trong nhân luôn luôn cho kết quả giống nhau ở cả hai giới

D Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trong nhân vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố

$ Di truyền trong nhân luôn di truyền theo một số quy luật nhất định vì các gen nằm trên NST còn di truyền qua tế bào chất thì luôn di truyền theo dòng mẹ

# Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính gen trên nhiễm sắc thể X thể hiện ở điểm nào ?

A Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trên NST giới tính cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch

*B Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gen trên NST giới tính và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ

C Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gen trên NST giới tính biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY

D Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trên NST giới tính vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố

$ Di truyền của gen trên NST giới tính tuân theo một số quy luật đặc thù còn di truyền qua tế bào chất luôn mang những tính trạng theo dòng mẹ

# Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen

A nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)

*B trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

C trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X

D trên nhiễm sắc thể thường

Trang 4

$ Vì gen trên NST X nếu mang gen bệnh thì trên cặp XY sẽ biểu hiện ngay vì không có alen át chế

# Các gen thuộc các lôcut khác nhau cùng tham gia qui định một tính trạng ở sinh vật goi là

A liên kết gen

B tính đa hieu của gen

*C tương tác giữa các gen không alen

D di truyền ngoài nhân

$ Tương tác giữa các gen khác locut để tạo thành một loại tính trạng gọi là tương tác gen không alen

# Phép lai giúp Coren phát hiện ra gen nằm ngoài nhân là :

*A lai thuận nghịch

B lai phân tích

C lai khác loài

D lai đổi giới tính

$ Coren phát hiện ra gen nằm ngoài nhân nhờ phép lai thuận nghịch cây hoa phấn

# Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị, điều khẳng định nào dưới đây là KHÔNG chính xác?

A Các tính trạng được xác định bởi các gen liên kết hoàn toàn luôn được di truyền cùng nhau

*B Liên kết gen làm hạn chế số lượng biến dị tổ hợp và do vậy không có lợi cho loài trong quá trình tiến hóa

C Trong phép lai phân tích, nếu xuất hiện 2 lớp kiểu hình có tần số lớn bằng nhau và 2 lớp kiểu hình có tần số nhỏ bằng nhau chứng tỏ có hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn

D Liên kết gen hoàn toàn làm giảm số kiểu gen và kiểu hình của đời con, nhưng hoán vị gen làm tăng số kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau

$ Liên kết gen hạn chế số lượng biến dị tổ hợp nhưng nó vẫn có lợi trong tiến hóa vì giữ cho các tính trạng tốt di truyền cùng nhau

Trang 5

# Cho biết quả tròn và ngọt là những tính trạng trội so với quả bầu dục và chua Cho cây có quả tròn ngọt giao phấn với cây có quả tròn chua được đời con gồm 21 cây quả tròn ngọt; 15 cây quả tròn chua; 3 cây quả bầu dục ngọt; 9 cây quả bầu dục chua Tần số hoán vị gen là :

A 20%

*B 25%

C 37,5%

D 18,75%

$ Ta có thể thấy tỉ lệ cây bầu dục chua ab/ab là 0,1875=0,5.0,375, nên giao tử ab tạo ra từ cây tròn ngọt

là 0,375 tần số hoán vị gen là 0,25

# Cho 2 thứ cây lai thuận nghịch được kết quả sau:

Lai thuận: ♀ lá đốm x ♂ lá xanh →F1: 100% lá đốm

Lai nghịch: ♀lá xanh x ♂lá đốm →F1: 100% lá xanh

Nếu lấy hạt phấn ở F1 của phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 của phép lai nghịch thì kết quả kiểu hình ở F2 thu được sẽ thế nào ?

A F2 : 75% lá xanh : 25 % lá đốm

B F2 : 100 % lá đốm

*C F2 : 100 % lá xanh

D F2 : 50% lá xanh : 50 % lá đốm

$ Đây là hiện tượng di truyền ngoài nhân từ kết quả phân tích phép lai nên F2 sẽ mang theo tính trạng mẹ

# Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B hoa màu đỏ, b hoa màu trắng; D quả tròn, d quả dài Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Trội lặn hoàn toàn Người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ có kiểu gen Aabbdd và AaBBDd Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau ở F1 là:

*A 6 kiểu gen, 4 kiểu hình

B 6 kiểu gen, 8 kiểu hình

C 12 kiểu gen, 8 kiểu hình

Trang 6

D 12 kiểu gen, 4 kiểu hình

$ Số kiểu gen là 3.1.2=6, số kiểu hình là 2.1.2=4 kiểu hình

# 3 gen cùng nằm trên một cặp NST thường và liên kết không hoàn toàn, mỗi gen đều có 2 alen Cho rằng trình tự các gen trong nhóm liên kết có thể thay đổi, số loại kiểu gen và giao tử nhiều nhất có thể được sinh ra từ các gen trên đối với loài

A 110 kiểu gen và 18 loại giao tử

B 48 kiểu gen và 8 loại giao tử

C 528 kiểu gen và 18 loại giao tử

*D 216 kiểu gen và 48 loại giao tử

$ Số loại NST đơn bội có thể có là 8 do 3 gen có thể đổi chỗ nên sẽ có 8.3!=48 giao tử, số loại kiểu gen là 3!.8.9/2=216

# Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen BD/bd đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là

A 180

B 820

C 360

*D 640

$ Tần số hoán vị 18% nên 1000 tế bào có 360 tế bào có hoán vị và 640 tế bào không hoán vị

# Cho F1 dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây chưa biết kiểu gen thu được F2 gồm 45% cây quả ngắn, ngọt; 30% cây quả dài, ngọt; 20% cây quả dài, chua; 5% cây quả ngắn, chua Kiểu gen của 2 cá thể và tần

số hoán vị gen là:

A Ab/aB và aB/ab; tần số hoán vị 30%

B AB/ab và Ab/aB; tần số hoán vị 30%

*C Ab/aB và aB/ab; tần số hoán vị 20%

Trang 7

D AB/ab và Ab/ab tần số hoán vị 40%

$ Xét tỉ lệ cây ngắn chua ab/ab có tỉ lệ 0,05 Nếu mà 2 cây đều dị hợp với tần số x thì tỉ lệ ab sẽ là x.(0,5-x)=0,05 từ đó suy ra x= 0,36 không có đáp án Nếu cây dị hợp một cặp gen thì 0,05=0,1.0,5 nên ab sẽ tạo

ra với tỉ lệ 0,1 nên hoán vị gen với tần số 0,2 Chọn C

# Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gen

Aa không phân li trong giảm phân I, cặp NST mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giản phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai : mẹ AABb x bố AaBb cho đời con tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

A 8 kiểu gen

B 10 kiểu gen

C 6 kiểu gen

*D 12 kiểu gen

$ Bố Aa không phân li trong giảm phân I tạo giao tử Aa, 0, A, a nên cặp AA giao bố tạo 4 kiểu gen, Bb giao phối Bb tạo 3 kiểu gen tổng sẽ có 12 kiểu gen

# Cho P thuần chủng thân cao, quả tròn lai với thân thấp quả dài được đồng loạt F1 thân cao, quả tròn Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4000 cây trong đó có 250 cây thân thấp, quả dài Số lượng cây thân cao quả tròn ở F2 xấp xỉ là:

A 750

*B 2250

C 500

D 1895

$ Cách tính nhanh số cay quả cao tròn là 4000/2+250=2250 cây

## Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây thân cao , chin muộn với cây thân thấp, chín sớm ở F1 thu được 100% cây thân cao, chín sớm Cho cây F1 lai với nhau, đem gieo các hạt F2 trong số 28000 cây thu được xuất hiện bốn loại kiểu hình là thân cao,chín sớm: thân thấp, chín muộn: thân cao, chín muộn: thân thấp, chín sớm Số lượng cây thân thấp, chín muộn là 280 cây Nhận định nào sau đây là chính xác biết rằng diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử đực và cái là như nhau

Trang 8

A Tần số hoán vị gen chi phối hai tính trạng là 10%

B Quy luật di truyền chi phối hai tính trạng là phân ly độc lập

C Có bốn loại kiểu hình ở F2 chứng tỏ mỗi bên F1 cho hai loại giao tử với tỷ lệ khác nhau do hiện tượng hoán vị gen tạo ra

*D Về mặt lý thuyết, có khoảng 6720 cây thân cao, chín muộn xuất hiện ở các cây F2 thu được

$ Cây thân cao chín muộn về mặt lí thuyết sẽ có 0,25.2800-280=6720 cây

# Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài, v quy định cánh cụt Cho ruồi cánh dài và ruồi cánh cụt giao phối với nhau được F1 có tỷ lệ 50% ruồi cánh dài 50% ruồi cánh cụt Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau Kết quả thống kê ở cả quần thể F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình như thế nào?

A 5 ruồi cánh cụt:7 ruồi cánh dài

B 1 ruồi cánh cụt: 1 ruồi cánh dài

*C 9 ruồi cánh cụt: 7 ruồi cánh dài

D 1 ruồi cánh cụt: 3 ruồi cánh dài

$ Ta có F1 bao gồm cái có kiểu gen XAXa, XaXa, XAY, XaY nên khi giao phối ngẫu nhiên sẽ là (1XA:3Xa) giao với (1XA:1Xa:2Y) tỉ lệ kiểu hình 9 ruồi cánh cụt: 7 ruồi cánh dài

# Một thể đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa cặp NST số 1 và số 3; cặp NST số 5 mất một đoạn ; các cặp khác bình thường Trong cơ quan sinh sản thấy 1200 tế bào bước vào vùng chín thực hiện giảm phân tạo tinh trùng Số giao tử mang NST đột biến là

A 1200

B 1600

*C 3600

D 2400

$ Số giao tử bình thường chiếm tỉ lệ 1/2.1/2=1/4 nên số giao tử đột biến là 3/4.1200.4=3600

# Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa xanh: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng Nếu cho tất cả các cây hoa xanh ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ lệ kiểu hình thu được ở F2 là

Trang 9

A 100% cây hoa xanh

*B 8 cây hoa xanh: 1 cây hoa trắng

C 5 cây hoa xanh: 1 cây hoa trắng

D 3 cây hoa xanh: 1 cây hoa trắng

$ Cây xanh ở F1 có kiểu gen 2Aabb:1 AAbb nên giao tử là 2Ab:1ab, khi giao phối sẽ ra 8 xanh:1 trắng

## Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa là do hai gen, mỗi gen gồm hai alen trội hoàn toàn, nằm trên hai NST thường khác nhau nhưng tương tác quy định Trong đó, các gen trội đều tham gia tạ sản phẩm

có hoạt tính hình thành màu hoa; các gen lăn đều tạo sản phẩm không có hoạt tính Cho hai dòng thuần giao phấn với nhau : hoa vàng × hoa vàng thu được F1 toàn hoa tím Cho F1 ngẫu phối, F2 thu được 16

tổ hợp giao tử với 3 kiểu hình là hoa tím, hoa trắng và hoa vàng Cho cây hoa tím F2 lai với nhau Tỉ lệ kiểu hình hoa vàng ở F3 là

*A 16/81

B 3/16

C 12/27

D 3/8

$ Đây là tương tác bổ sung 9 tím :6 vàng :1 trắng, các cây hoa tím F2 tạo giao tử 1AB:2Ab:2aB:4ab nên tỉ

lệ vàng ở đời sau là 16/81

# Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp là A,a ; B,b và D,d Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trôi A, B hoặc D thì chiều cao cây tang thêm 10 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100cm Giao phấn cây cao nhất với cây thấp nhất , thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 110 cm ở F2 chiếm tỷ lệ:

A 27/64

B 1/8

C 5/16

*D 3/32

$ Tỉ lệ cây cao 110 chứa 1 alen trội chiếm tỉ lệ 6/64

Trang 10

# Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng; 2 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng có kiểu gen khác nhau về tính trạng trên thu được F1 Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở đời lai F2 người ta lấy ngẫu nhiên 5 hạt đem gieo Xác suất để trong số 5 cây con mọc lên có ít nhất 1 cây cho hoa đỏ là:

*A 99,9%

B 23,73%

C 76,27%

D 75%

$ Để không có cây hoa đỏ nào thì tỉ lệ là (0,25)^5 nên xác suất có ít nhất một cây hoa đỏ là

1-0,25^5=0,999

# Trong một thí nghiệm lai giống dâu tây có quả màu đỏ, trên quả không có lông tơ với giống quả trắng trên quả không có lông tơ người ta thu được kết quả sau

F1: toàn bộ cho quả đỏ trên quả có lông tơ

F2: 270 quả màu đỏ, trên quả có lông tơ: 90 cây quả trắng trên quả có lông tơ: 210 quả màu đỏ, trên quả không có lông tơ: 70 quả màu trắng trên quả không có lông tơ

Kết quả phép lai cho thấy:

A Tính trạng màu quả do một gen quy định: quả có/không có lông tơ do hai gen tương tát át chế quy định và các gen phân li độc lập

B Tính trạng màu quả do một gen quy định; quả có/không có lông tơ do hai gen tương tác bổ trợ quy định và các gen liên kết với nhau

*C Tính trạng màu quả do một gen quy định; quả có/ không có lông tơ do hai gen tương tác bổ trợ và các gen phân li độc lập

D Tính trạng màu quả do một gen quy định; quả có/không có lông tơ do hai gen tương tác cộng gộp quy định và các gen phân ly độc lập

$ Theo phân tích ta có tỉ lệ 1:1 quả có lông/ không có lông ở F2 và F1 100% quả có lông tơ nên đây là do tương tác bổ trợ, ở màu sắc quả tỉ lệ 3:1 nên đây do 1 gen quy định

Ngày đăng: 26/08/2017, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w