Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp II.. kiện cần và đủ để mỗi doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.Xuất phát từ vị tr
Trang 1Mục lục Trang
5
I Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp
II Nội dung tổ chức công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp
7
2 Tổ chức kế toán chi tiết doanh thu bán hàng, giá vốn
hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
5 Chi phí tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 12
6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 13
I Trình tự ghi sổ trong kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tân An
Trang 2n III hµng vµ x¸c mét sè biÖn ph¸p n©ng cao doanh
1 Më c¸c tµi kho¶n gi¶m trõ doanh thu 59
3 ViÖc ¸p dông m¸y tÝnh trong c«ng t¸c kÕ to¸n 59
III Mét sè biÖn ph¸p t¨ng doanh thu b¸n hµng t¹i
4 Ph¶i cã nghÖ thuËt trong kinh doanh 61
Phô lôc
Trang 3Lời nói đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc do
Đảng và Nhà nớc lãnh đạo, các doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng, đã và đang trở thành xơng sống trụ cột của nền kinh tế quốc dân Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nềnkinh tế Để nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và bền vững thì trớchết đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cũng phải tồn tại và phát triển bền vững Trớc kia, nền kinh tế hoạt động theo cơ chế tự cung,
tự cấp nên doanh nghiệp không phải lo đầu ra cho sản phẩm vàmọi cố gắng của doanh nghiệp đều nhằm hoàn thành kế
hoạch Nhà nớc giao cho Ngày nay, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý , định hớng và điều tiết vĩ môcủa Nhà nớc Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải tự lo đầu ra cho sản phẩm của công ty mình và việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào chính bản thân doanh nghiệp chứ không phải ai khác- một chủ thể nào đó Điều đó càng khẳng định rằng chỉ
đến khi nền kinh tế thị trờng ra đời ngời ta mới biết đợc tầm quan trọng của tiêu thụ sản phẩm đối với sản xuất và tiêu dùng
Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng tiêu thụ là một mắt xích không thể tách rời trong vòng tuần hoàn sản xuất- tiêu thụ-phân phối của quá trình sản xuất kinh doanh
Vậy các doanh nghiệp đã làm gì để thúc đẩy quá trình bán hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty? Đó là câu hỏilớn đặt ra cho mỗi doanh nghiệp hiện nay Đó nh là một điều
Trang 4kiện cần và đủ để mỗi doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Xuất phát từ vị trí và vai trò của bán hàng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên em đã quyết định chọn “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” tại công ty TNHH Tân An làm đề tài nghiên cứu và làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Chuyên đề này có kết cấu bao gồm 3 phần sau:
Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất
Trang 5Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Tân An.
Phần III: Nhận xét và một số giải pháp, kiến nghị
nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Tân An.
Do trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm thức tế cha nhiều nên trong báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong
đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình tận tình của thầy, cô giáo và các cô, chú phòng kế toán công ty để bài báo cáo của
em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6Phần i Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp I- Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp
1 Vị trí công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng thì khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá có vai trò hết sức quan trọng để tăng doanh thu và lợi nhuận
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất
Đó là viêc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
do doanh nghiệp sản xuất ra đồng thời khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Vì vậy ta thấy đợc nhiệm vụ của kế toán là hết sức quan trọng:
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời tình hình hiện có và
sự biến động của thành phẩm, hàng hoá cả về mặt số lợng, chất lợng, chủng loại, giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động; theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán kết quả từng loại hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả hoạt động
Trang 7- Cung cấp các thông tin phục vụ cho công tác tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh
2 Các phơng thức bán hàng
Hoạt động bán hàng có vai trò đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy DN luôn phải nắm bắt thị trờngmột cách nhạy bén để tiêu thụ đợc lợng hàng hoá nhiều nhất và thâm nhập vào thị trờng một cách nhanh nhất bằng những ph-
ơng thức bán hàng thích hợp nhất
Theo tiêu thức phân loại thì có các phơng thức bán hàng sau:
- Bán hàng theo phơng thức trực tiếp
- Bán hàng theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận
- Bán hàng theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi
Giá vốnhàng bán =
Số lợnghàng bán
ì Đơn giá nhậpkho của chínhlô hàng đó
Trang 8- Phơng pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ): giá vốn hàng bán thờng đợc tính vào cuối kỳ theo công thức:
Giá vốn hàng xuất = Đơn giá bình quân ì Số lợng hàng xuất bán
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: theo phơng pháp này hàng nào nhập trớc sẽ xuất trớc và lấy đơn giá của lần nhập đó để tínhgiá xuất kho
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: theo phơng pháp này hàng nhập sau sẽ xuất trớc và lấy đơn giá của lần nhập đó để tính giá xuất kho
II Nội dung tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp
2 Tổ chức kế toán chi tiết doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán,
các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 92.1 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán sử dụng "Sổ chi tiết bán hàng" Sổ này mở theo từng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán, đã cung cấp đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Cộng số phát sinh
- Doanh thu thuần
- Giá vốn hàng bán
- Lãi gộp2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quả lý doanh nghiệp
Trang 10Kế toán sử dụng " Sổ chi phí sản xuất kinh doanh".Sổ này
sử dụng cho các TK: 621, 622, 627, 154, 631, 641, 642, 142, 242,
335, 632 Sổ này mở theo từng đối tợng tập hợp chi phí (theo
phân xởng, tổ, đội sản xuất;theo sản phẩm, nhóm sản phẩm,
dịch vụ hoặc theo từng nội dung chi phí)
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Chia ra
… … … …
- Số d đầu kỳ-Số phát sinh trong kỳ
-Cộng phát sinh trong kỳ
- Ghi có TK…
-Số d cuối kỳ
Trang 11III Kế toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1 Kế toán doanh thu bán hàng
* Tài khoản kế toán sử dụng:
-TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
- TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ
doanh nghiệp
-TK 338 (3387)- Doanh thu cha thực hiện
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan: 111, 112, 131,…
* Trình tự một số nghiệp cụ chủ yếu :
Sơ đồ 1:kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 521,531,532 Kết chuyển Doanh thu Doanh thu bán hàng
doanh thu thuần bán hàng bị trả lại,bị giảm giá, chiết khấu th-
ơng mại
TK 33311
Thuế GTGT
Trang 12* Tµi kho¶n kÕ toan sö dông:
-TK 632- Gi¸ vèn hµng b¸n: TK nµy ph¶n ¸nh trÞ gi¸ vèn cña s¶n phÈm, hµng ho¸, dÞch vô b¸n trong kú
Ngoµi ra cßn sö dông mét sè TK kh¸c cã liªn quan: TK 154, 155,
Trang 13Phần hao hụt mất mát hàng tồn kho Hàng bán bị trả lại
đợc tính vào giá vốn hàng bán nhập kho
3 Kế toán tổng hợp các khoản giảm từ doanh thu
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 521- Chiết khấu thơng mại: TK này phản ánh khoản chiếtkhấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua đã mua (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lợng lớn
- TK 531- Hàng bán bị trả lại: TK này phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn) do các nguyên nhân sau: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng quy cách, chủng loại
- TK 532- Giảm giá hàng bán: TK này phản ánh khoản giảm giáhàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm cho ngời mua
do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quycách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
*Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 3: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
TK 111,112,131 TK 521,531,532
TK 511
Phản ánh các khoản Kết chuyển các khoản
Trang 14giảm trừ doanh thu giảm trừ doanh thu
4 Kế toán bán hàng
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 641- Chi phí bán hàng: TK này phản ánh các chi phí thực
tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng
hoá( trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói sản phẩm
* Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu:
Trang 155 Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp: TK này phản ánh các chi phí chi ra cho quá trình quản lý, tổ chức, điều hành sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
* Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 5: Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 166 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt độínhản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định, đợc biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ
- Giá vốnhàngbán
- Chi phíbánhàng
- Chi phí quản lýdoanh nghiệp
Trang 17doanh thu
Sơ đồ 6: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ:
TK 632 TK 911
TK 511,512 Kết chuyển Kết chuyển doanh thu thuần giá vốn hàng bán
TK 641
Kết chuyển CPBH
TK 642 Kết chuyển CPQLDN
TK 8211
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
Trang 18phần ii Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Tân an
I Trình tự ghi sổ trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Tân An:
****************************************************************Sinh viên: Trần Thị Kim Anh - 18 - Lớp K6H- Kế toán tổng
hợp
Phiếu nhập, xuất kho;
HĐGTGT
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 131,155 511,632,641,642,911
Sổ chi tiết bán hàng,
Sổ chi thiết thành phẩm
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn thành phẩm
Trang 19Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
II Phơng pháp đánh giá thành phẩm xuất kho.
Công ty đánh giá thành phẩm xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ
HĐGTGT
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 131,155 511,632,641,642,911
Sổ chi tiết bán hàng,
Sổ chi thiết thành phẩm
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn thành phẩm
Trang 20quân Số lợng hàng tồn ĐK + Số lợng hàng nhập
trong kỳ
Giá thànhphẩm xuất
Số lợng thànhphẩm xuất kho x
Đơn giá
bìnhquân cả
kỳ
III Phơng pháp kế toán
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Tân An:
- Chế độ kế toán :QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán chi tiết theo phơng pháp ghi thẻ song song
- Phơng pháp tính giá vật, thành phẩm xuất kho: Phơng pháp bình quân gia quyền
- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng
- Phơng pháp kê khai và nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, thuế suất hàng bán ra là 10%
Trang 21Trong quá trình hoạt động thực hiện chức năng nhiệm vụ của
đơn vị đã diễn ra thờng xuyên các hoạt động kinh tế tài chính khác nhau ở những địa điểm và thời gian khác nhau Những hoạt
động kinh tế tài chính này đã gây ra sự biến động, thay đổi vềphạm vi, quy mô và hình thái của tài sản trong đơn vị Sau đây
em xin trích một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng tại đơn vị
B Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ:
1 HĐGTGT số 0015201 ngày 1/10/2008, xuất bán sợi cho công ty TNHH dệt may 27/7 Số lợng 15.000 kg sợi Ne 30/1 PE, giá bán cha thuế 870.000.000, thuế GTGT 10%; 20.000kg sợi Ne 45/1
PE, giá bán cha thuế 1.100.000.000, thuế GTGT 10% (Phiếu xuất kho số 236) Đã thu bằng tiền gửi ngân hàng theo giấy báo có số
10038, ST 1.970.000.000
2 HĐGTGT số 0015202 ngày 5/10/2008, xuất bán sợi cho công ty TNHH dệt may Hng Thịnh 12.000 kg sợi Ne 45/1 PE, giá báncha thuế 660.000.000, thuế GTGT 66.000.000, tổng giá thanh toán 726.000.000 (phiếu xuất kho thành phẩm số 237) đã thu bằng tiền gửi ngân hàng theo giấy báo có số 10041
3 HĐGTGT số 0015203 ngày 10/10/2008, xuất bán sợi cho công ty TNHH dệt Meina Meina 22.000 kg sợi Ne 30/1 PE, giá bán cha thuế 1.276.000.000 thuế GTGT 10%; 30.000 kg sợi Ne 45/1 PE,
Trang 22giá bán cha thuế 1.650.000.000, thuế GTGT 10% Khách hàng đã thanh toán 50% bằng tiền gửi ngân hàng, còn lại cha thanh toán.(phiếu xuất kho thành phẩm số 238)
4 HĐGTGT số 0015204 ngày 13/10/2008, xuất bán sợi cho công ty dệt nhuộm Hoàn Hợp cha thu tiền 28.000 kg sợi Ne 30/1 PE,giá bán cha thuế1.624.000.000, thuế GTGT 10%; 15.000 kg sợi Ne 45/1 PE, giá bán cha thuế 825.000.000, thuế GTGT 10%.Phiếu xuấtkho thành phẩm số 239
5 HĐGTGT số 0015205 ngày 15/10/2008, xuất bán sợi cho công ty dệt kim Đông Xuân đã thu bằng tiền mặt(Phiếu thu số 130), số lợng 30.000 kg sợi Ne 30/1 PE, giá bán cha thuế
1.740.000.000, thuế GTGT 174.000.000, tổng giá thanh toán
1.914.000.000(Phiếu xuất kho thành phẩm số 240)
6 Phiếu xuất kho vật liệu số 157 ngày 15/10/2008, xuất
850 lít dầu Diezel, đơn giá 10.500 đồng/lít, số tiền 8.925.000 phục vụ cho khâu bán hàng
7 HĐGTGT số 0015206 ngày 19/10/2008, bán sợi cho công ty TNHH dệt may 27/7 đã thu bằng tiền mặt (phiếu thu số 131): 30.000 kg sợi Ne 30/1 PE, giá bán cha thuế 1.740.000.000, thuế GTGT 10%; 35.000 kg sợi Ne 45/1 PE, giá bán cha thuế
1.925.000.000, thuế GTGT 10% ( Phiếu xuất kho thành phẩm số 241) Tiền cớc vận chuyển số sợi trên phải trả 39.400.000 theo HĐ
số 0058047 ngày19/10/2008
8 HĐGTGT số 0015207 ngày 20/10/2008,bán sợi Ne 45/1 PE cho công ty TNHH dệt may Hng Thịnh cha thu tiền số lợng 28.000
Trang 23kg,giá bán cha có thuế 1.540.000.000, thuế GTGT 154.000.000, tổng giá thanh toán 1.694.000.000
9 Anh Trần Mạnh Hùng thanh toán tiền tạm ứng sửa ô tô phục vụ khâu bán hàng: thực chi 4.525.000 theo giấy thanh toán tạm ứng số 62 (có chứng từ gốc kèm theo),số vợt chi đã chi bằng tiền mặt theo phiếu chi số 0012 ngày 20/10/2008,số tiền 525.000
10 Phiếu chi số 0013 ngày 22/10/2008, thanh toán tiền lập Website Datex 2.139.000
11 Nhận đợc giấy báo có số 10040 ngày 23/10/2008 của ngân hàng Công Thơng Thái Bình, Công ty dệt nhuộm Hoàn Hợp trả nợ số tiền2.693.900.000
12 Phiếu chi 0014 ngày 23/10/2008, thanh toán tiền xăng
Trang 2418 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bộ phận bán hàng 25.000.000
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp 35.025.000
Biết rằng trong tháng 10 không có biến động TSCĐ
19 Tiền lơng phải trả cho nhân viên trong tháng:
- Bộ phận bán hàng 15.000.000
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp 55.550.000
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí:
- Bộ phận bán hàng 2.850.00 trong đó BHXH 2.250.000, BHYT 300.000, KPCĐ 300.000
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.554.500 trong đó BHXH8.332.500, BHYT 1.111.000, KPCĐ 1.111.000
20 Tiền điện thoại, điện, nớc phải trả trong tháng 10:
- Bộ phận bán hàng:10.050.000
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp:9.005.000
21 Chi phí chè nớc hội họp hết 852.000 đã chi bằng tiền mặt
22 Tiền Internet phải trả theo HĐ số 164143 ngày
31/10/2008,số tiền 1.100.000 (giá mua cha có thuế), thuế GTGT 10%, tổng giá thanh toán 1.210.000
Trang 25Để phục vụ điều hành và quản lý có hiệu quả các hoạt động trong đơn vị, thực hiện tính toán kinh tế, kiểm tra việc bảo vệ,
sử dụng tài sản, kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính, hạch toán kế toán đã xây dựng những phơng pháp khoa học để có thểthu nhận đợc thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính diễn ra trong quá trình hoạt động của đơn vị một cách đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác, kiểm tra, xử lý những thông tin đã thu nhận và cung cấp những thông tin đã thu nhận; kiểm tra, xử lýcho các bộ phận chức năng có liên quan tham gia quản lý tài sản, quản lý các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị, trong đó có phơng pháp chứng từ kế toán Cụ thể trong hạch toán kế toán bán hàng, kế toán đã sử dụng các chứng từ kế toán: hoá đơn bán
hàng, hoá đơn cớc vận chuyển, hoá đơn dịch vụ, phiếu xuất kho,
… Đây chính là những chứng từ gốc Những chứng từ này là cơ sởghi chép, tính toán số liệu , tài liệu ghi sổ chi tiết: sổ chi tiết thành phẩm, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, sổ chi phí sản xuất kinh doanh; sổ nhật ký chung, sổ nhật
ký bán hàng
Trang 26BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)
Phiếu xuất kho
- Lý do xuất kho: Xuất bán trực tiếp
-Xuất tại kho : 03
Số lợng
Đơn giá
Thành tiền
Theochứngtừ
Thực xuất
01
02
Sợi Ne 30/1
PESợi Ne 45/1
PE
TP010TP012
Kgkg
15.00020.000
15.00020.000
33.68433.444
505.260.00
0668.880.00
0
000Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một tỷ một trăm bẩy mơi t triệu
một trăm bốn mơi nghìn đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Trang 27Ngµy 1 th¸ng 10 n¨m 2008
Ngêi lËp biÓu
(Ký, hä tªn)
Ngêi giao hµng
Sè îng
l-§¬ngi¸
Thµnh tiÒn
1 Sîi Ne 30/1
PE
TP010
kg 15.00
0
58.000
kg 20.00
0
55.000
1.110.000
000
Trang 28Céng tiÒn hµng 1.980.000.
000ThuÕ suÊt GTGT: 10%, ThuÕ GTGT 198.000.00
0
000-Tæng sè tiÒn (viÕt b»ng ch÷): hai tû mét tr¨m bÈy m¬i t¸m triÖu
Trang 29Số ợng
l-Đơngiá
Thành tiền
2 Sợi Ne 45/2
PE
TP012
kg 28.00
0
55.000
1.540.000
000
000Thuế suất GTGT: 10%, Thuế GTGT 154.000.00
0
000-Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một tỷ sáu trăm chín mơi t triệu
đồng chẵn
Ngày 20 tháng 10 năm 2008
Trang 30BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trởng
BTC)Biểu mẫu số 4:
Giấy đề nghị thanh toán
Ngày 19 tháng 10 năm 2008Kính gửi: Ban giám đốc công ty TNHH Tân An
Trang 31(kÌm theo 01 chøng tõ gèc)
Trang 32BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trởng
BTC)Biểu mẫu số 5:
Giấy thanh toán tạm ứng
Ngày 19 tháng 10 năm 2008 Số: 62
Nợ TK 641
Có TK 141
Có TK 111
Họ và tên ngời thanh toán: Vũ Thị Sim
Bộ phận: kế toán
Số tiền tạm ứng đợc thanh toán theo bảng dới đây:
04.525.00
04.525.00
0
Trang 33(ký, hä tªn)
Trang 34Biểu mẫu số 6:
Hoá đơn dịch vụ viễn thông (gtgt)
Liên 2: giao cho khách hàngNgày 31 tháng 12 năm 2008Công ty VNPT
Trung tâm viễn thông 1
Mẫu số: 01GTKT-
2LN-03
Ký hiệu: HT/2008TSố:164143
Tên khách hàng: Công ty TNHH Tân An
Địa chỉ: Lô A4 khu CN Nguyễn Đức Cảnh – Tp Thái Bình
Số điện : 0363.845.379
- Cớc thuê bao Internet
- Cớc truy cập Internet
28.0001.072.000
Thuế suất GTGT 10% x (1) = tiền thuế GTGT 110.000
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu hai trăm mời nghìn chẵn
kế toán tiến hành phân loại và vào “Sổ chi tiết thành phẩm, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngời mua (trờng hợp
Mã
số
1 0 0 0 2 1 5 2 5 4 0 1 1
Trang 35mua chịu), sổ chi phí sản xuất kinh doanh”,…các sổ này đợc mởchi tiết để theo dõi cho từng đối tợng cụ thể.
Trang 36Biểu mẫu số 7:
Sổ chi tiết thành phẩm
Tháng 10 năm 2008Tài khoản: 155- Thành phẩmTên thành phẩm: Sợi Ne 30/1 PE
Đơn vị tính: đồngChứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơngiá
Số d đầu tháng10
18.897
631.159.800
Trang 37241 0 4 0 000
Céng SPS th¸ng10
Sè d cuèi th¸ng 10
126.900
4.279.829
400
125.000
Sè d ®Çu th¸ng 10
30.589
917.940.000
401.328.00
0
Trang 38000ỡiP 242 20/1
Cộng SPS tháng10
Số d cuối tháng 10
136.5
00 4.670.211.000 140.000 4.682.160.000 27.08
9
905.991.000
Đơn vị tính: đồngNgày 30 tháng 10 năm 2008
Trang 39§¬n vÞ tÝnh: §ångNT
0015201 01/10 XuÊt b¸n sîi cho cty TNHH dÖt may 27/7 112 15.000 58.000 870.000.000
XuÊt b¸n sîi cho cty TNHH dÖt Meina Meina
112131
22.000
58.000
638.000.00
0638.000.00
014/1
0 H§ 0015204 13/10 XuÊt b¸n sîi cho cty dÖt nhuém Hoµn Hîp 131 28.000 58.000 1.624.000.000
XuÊt b¸n sîi cho cty dÖt kim §«ng Xu©n
111
30.000
58.000
1.740.000
00019/1
0
H§
0015206
19/10
XuÊt b¸n sîi cho cty TNHH dÖt may 27/7
111
30.000
58.000
1.740.000
000Céng ph¸t sinh
- Doanh thu thuÇn
0003.039.500
000Ngµy 30 th¸ng 10 n¨m 2008
Trang 40§¬n vÞ tÝnh: §ångNTGS Chøng tõ
0015201 01/10 XuÊt b¸n sîi cho cty TNHH dÖt may 27/7 112 20.000 55.000 1.100.000.000
6/10 H§
0015202
5/10 XuÊt b¸n sîi cho Cty
TNHH dÖt may Hng ThÞnh
112
12.000
55.000
30.000
55.000
825.000.00
0825.000.00
014/1
0 H§ 0015204 13/10 XuÊt b¸n sîi cho cty dÖt nhuém Hoµn Hîp 131 15.000 55.000 825.000.000
19/1
0 H§ 0015206 19/10 XuÊt b¸n sîi cho cty TNHH dÖt may 27/7 111 35.000 55.000 1.925.000.000