Dùng phương pháp điện hóa C.. Cách li kim loại với môi trường bên ngoài D.. Dùng hợp kim chống gỉ Câu 15: Cho các chất: etyl axetat, anilin, axit acrylic, phenol, glyxin,
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
THANH HÓA
TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ 1
NĂM HỌC 2016 – 2017
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1: Dãy gồm các ion cùng tồn tại được trong một dung dịch là:
A Al , PO ,Cl , Ba3+ 34 − − 2+
B K , Ba ,OH ,Cl+ 2 + − −
3
Ca ,Cl , Na , CO+ − + − D Na , K ,OH , HCO+ + − 3−
Câu 2: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn – Fe (2); Fe-C (3); Al - Fe (4) Khi tiếp xúc với
dung dịch chất điện li thì số lượng hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn trước là:
Câu 3: Cho phản ứng NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr + H2O Khi cân bằng hệ số
cân bằng nguyên tối giản của NaCrO2 là:
Câu 4: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư; (b) Sục khí
Cl2 vào dung dịch FeCl2; (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO đun nóng; (d) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư; (e) Nhiệt phân AgNO3 Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là:
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?
A Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất báo là axit béo và glixerol
B Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
C Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
D Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Câu 6: Cho dung dịch A chứa a mol ZnSO4, dung dịch B chứa b mol AlCl3, dung dịch C chứa
KOH
Thí nghiệm 1: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch A
Thí nghiệm 2: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch B
Lượng kết tủa trong hai thí nghiệm được mô tả theo đồ thị (ở hình dưới)
(1): đồ thị biểu diễn kết tủa ở thí nghiệm 1
Trang 2(2): đồ thị biểu diễn kết tủa ở thí nghiệm 2
Tổng khối lượng kết tủa ở hai thí nghiệm khi dùng x mol KOH trong mỗi thí nghiệm là:
A 8,496 gam B 10,620 gam C 25,488 gam D 11,286 gam Câu 7: Hòa tan hết 3 kim loại Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ thu được
dung dịch X không thấy có khí thoát ra Cô cạn X được m gam muối khan trong đó phần trăm khối lượng của nguyên tố Oxi là 54% Nung m gam muối khan nói trên tới khối lượng không đổi thu được 70,65 gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 8: Chất nào sau đây thuộc loại dipeptit?
A H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH B H2NCH2CH2CONH-CH2COOH
C H2NCH2CH2CONH-CH2CH2COOH D H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH
Câu 9: Dung dịch A gồm Ba2+, Ca2+, Mg2+,; 0,3 mol NO3−; 0,5 mol Cl- Để kết tủa hết các ion trong A cần dùng tối thiểu V(ml) dung dịch hỗn hợp gồm K2CO3 1M và Na2CO3 1,5M Giá trị của V là:
Câu 10: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
A Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao.
B Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim
C Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim
D Tính dẻo, có ánh kim, tính cứng.
Câu 11: Hợp chất hữu cơ A (chứa 3 nguyên tố C,H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức Cho
0,005 mol A tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH ( D= 1,2g/ml) thu được dung dịch B Làm bay dung dịch B thu được 59,49 gam hơi nước và còn lại 1,48 gam hỗn hợp các chất rắn khan D Nếu đốt cháy hoàn toàn chất rắn D thu được 0,795 gam Na2CO3; 0,952 lít CO2 (đktc) và 0,495 gam H2O Nếu cho hỗn hợp chất rắn D tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư rồi chưng cất thì được 3 chất hữu cơ X,Y,Z chỉ chứa các nguyên tố C,H,O Biết X,Y là 2 axit hữu
cơ đơn chức đồng đẳng kế tiếp và MZ < 125 Số nguyên tử H trong Z là:
Câu 12: Hỗn hợp X gồm Mg và MgO được chia thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác
dụng hết với dung dịch HCl thu được 3,136 lít khí (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 14,25 g chất rắn khan A Cho phần 2 tác dụng hết với HNO3 thì thu được0,448 lít khí X,
cô cạn dung dịch thu được 23g chất rắn B Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là
Trang 3Câu 13: Trong số các loại tơ sau: tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat Có bao nhiêu loại
tơ thuộc loại tơ nhân tạo?
Câu 14: Để bảo vệ vỏ tàu biển, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?
A Dùng chất ức chế sự ăn mòn B Dùng phương pháp điện hóa
C Cách li kim loại với môi trường bên ngoài D Dùng hợp kim chống gỉ
Câu 15: Cho các chất: etyl axetat, anilin, axit acrylic, phenol, glyxin, tripanmitin Trong các
chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
Câu 16: Hòa tan hết 9,1 gam X gồm Mg, Al, Zn vào 500ml dung dịch HNO3 4M thu được
0,448 lít N2 (đktc) và dung dịch Y Chia Y thành 2 phần bằng nhau: phần 1 tác dụng vừa đủ với 530ml dung dịch NaOH 2M được 2,9 gam kết tủa Phần 2: đem cô cạn thì được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 17: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X
rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu
cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là:
Câu 18: Cho các chất sau: (1) C6H5N2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH; (4) (CH3)2NH; (5) NH3.
Chiều giảm dần lực bazơ của các chất là:
A (4) > (2) > (5) > (3) > (1) B (4) > (2) > (5) > (1) > (3)
C (2) > (4) > (5) > (3) > (1) D (5) > (4) > (1) > (2) > (3)
Câu 19: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là:
A Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+B Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+
C Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+D Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
Câu 20: Hòa tan m gam bột nhôm bằng dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí (ở đktc) Giá
trị m là:
Câu 21: Biết cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB B Số thứ tự 25, chu kỳ 4, nhóm IIB
C Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm IIA D Số thứ tự 26, chu kỳ 3, nhóm VIIIA
Trang 4Câu 22: Khí nào sau đây là tác nhân chủ yếu gây mưa axit?
Câu 23: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch: Glucozơ, glixerol,
etanol và lòng trắng trứng?
A dd NaOH B dd HNO3 C dd AgNO3 D Cu(OH)2/NaOH Câu 24: Khử C2H5COOCH3 bằng LiAlH4 thu được ancol là:
C C2H5OH và CH3OH D CH3CH2CH2OH và C2H5OH
Câu 25: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là:
A C15H31COOH và glixerol B C15H31COONa và etanol
C C17H35COONa và glixerol D C17H35COOH và glixerol
Câu 26: Số đồng phân este đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
Câu 27: Cho 7,28 gam bột Fe vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 2M và KNO3 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Dung dịch X hòa tan được tói m gam Cu Giá trị của m là:
Câu 28: Saccarozơ và glucozơ đều có:
A phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
B phản ứng với dung dịch NaCl
C phản ứng thủy phân trong môi trường axit
D phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng.
Câu 29: Để phân biệt CO2 với SO2 người ta dùng thuốc thử là
A dd BaCl2 B dd Ca(OH)2 dư C dd nước brom D Quì tím
Câu 30: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa
Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:
Câu 31: Thủy phân hoàn toàn 3,42gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn
hợp Y Biết rằng hỗn hợp Y làm mất màu vừa đủ 100ml nước brom 0,15M Nếu đem 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là:
A 1,62 gam B 2,16 gam C 1,08 gam D 4,32 gam
Trang 5Câu 32: Cho 50 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư, sau
phản ứng được 2,24 lít khí H2 (đktc) và còn lại 18 gam chất rắn không tan Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là:
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin no đơn chức mạch hở X thu được 16,8 lít
CO2(đktc) 20,25 gam H2O và 3,5 gam N2 (đktc) CTPT của X là:
Câu 34: Ba chất hữu cơ X,Y,Z (50<MX<MY<MZ) đều chứa C,H,O Hỗn hợp T gồm X,Y,Z
trong đó nX = 4(nY+nZ) Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được 13,2 gam CO2 Mặt khác, m gam T phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch KHCO3 0,1M Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 56,16 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong T là::
Câu 35: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s1?
Câu 36: Tên của hợp chất CH3-CH2-NH2 là:
A etylamin B dimetylamin C metylamin D phenylamin Câu 37: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no,
mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn m (gam) X lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 600ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M sinh ra 11,82g kết tủa Giá trị của m là:
A 1,6 và 6,4 B 3,2 và 1,6 C 6,4 D 1,6 và 8
Câu 38: Nhúng một lá sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân nặng hơn
so với ban đầu 0,2 gam, khối lượng đồng bám vào lá sắt là:
A 0,2 gam B 3,2 gam C 6,4 gam D 1,6 gam
Câu 39: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y ( được trộn theo tỉ
lệ mol 4:1), thu được 30gam glyxin; 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin Biết tổng số liên kết peptit có trong 2 phân tử X và Y là 7 Giá trị nhỏ nhất của m là:
Câu 40: Tính chất hóa học chung của kim loại là
A Tính lưỡng tính B Tính khử C Tính oxi hóa D Tính dẻo
Đáp án
Trang 61-B 2-D 3-A 4-B 5-A 6-A 7-C 8-D 9-D 10-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn B
Các ion cùng tồn tại trong dung dịch khi chúng không kết hợp với nhau tạo chất kết tủa, bay hơi hoặc phản ứng với nhau
Câu 2: Chọn D
Trong một pin điện, cực Anot (-) luôn xảy ra quá trình oxi hóa
⇒ Nếu Fe là cực âm ( có tính khử mạnh hơn) thì sẽ bị oxi hóa trước
Các pin có hiện tượng trên là: Cu-Fe, Fe-C
Câu 3: Chọn A
2NaCrO2 + 3Br2 + 8 NaoH → 2Na2CrO4 + 6NaBr +4H2O
Câu 4: Chọn B
(a) Mg + Fe2(SO4)3 → MgSO4 + 2FeSO4
(b) FeCl2 + Cl2 → FeCl3
(c) H2 + CuO → t0 Cu + H2
(d) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2
(e) AgNO3 → t0 Ag + NO2 + ½ O2
Câu 5: Chọn A
A sai Vì sản phẩm xà phòng hóa của chất béo là glixerol và muối của axit béo
Câu 6: Chọn A
Phương pháp: Bài toán muối nhôm, kẽm tác dụng với dd kiềm
Cho biết Al3+ (Zn2+ ) = a và nOH- =b, tính số mol kết tủa:
+ Với muối nhôm:
Các phản ứng xảy ra:
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓ (1)
Al(OH)3 + OH- →[Al(OH)4]- (2)
Phương pháp:
Từ (1) và (2) ta rút ra kết luận:
Trang 7nAl(OH) 3 =b/3
nAl(OH) 3 =4a-b
nZn(OH) 2 =b/2
nZn(OH) 2 = 2a-0,5b
+ Nếu b/a ≤ 3 thì kết tủa chưa bị hòa tan và
+ Nếu 3 < b/a < 4 thì kết tủa bị hòa tan 1 phần
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 (1)
Mol a → 3a → a
Al(OH)3 + OH- →[Al(OH)4]- (2)
Mol b-3a b-3a
+ Nếu b/a ≥ 4 thì kết tủa bị hòa tan hoàn toàn
+ Với muối kẽm:
Các phản ứng xảy ra:
Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2 (1)
Zn(OH)2 + 2OH- → [Zn(OH)4]2- (2)
Phương pháp:
+ Nếu b/a ≤2 thì kết tủa chưa bị hòa tan và
+ Nếu 2 < b/a < 4 thì kết tủa bị hòa tan 1 phần
Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2 (1)
a 2a a
Zn(OH)2 + 2OH- → [Zn(OH)4]2- (2)
0,5(b-2a) b-2a
+ Nếu b/a ≥ 4 thì kết tủa bị hòa tan hoàn toàn
B 1: Xét thí nghiệm 2:
Tại nKOH = 0,32 mol thì kết tủa tan hoàn toàn ⇒ nKOH = 4nAlCl3⇒ b = 0,08 mol
Tại nAl(OH)3= b = 0,08 mol ( kết tủa max) thì nKOH = 3b= 4a ⇒ a= 0,06 mol 2
3
Zn(OH)
Al(OH)
m m
B 2: Xét thí nghiệm 1
Tại nZn (OH)2= a = 0,06 mol (Max) thì nKOH = 2a = 0,12 mol
B 3: Xét nKOH = x mol
Dựa vào đồ thị: 0,12 <x < 0,24 mol
- Ở thí nghiệm 1: Lúc này kết tủa tan 1 phần
Trang 8⇒nZn (OH)2=2.a-0,5x (1)
- Ở thí nghiệm 2: lúc này Al3+ còn dư
⇒nAl(OH)3= x/3 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ mkết tủa tổng = mZn(OH)2+
3
Al(OH)
m = 99.(2a-0,5x)+78.x/3
⇒m tổng = 198a-23,5x = (11,88-23,5x)
Lại có: 0,12 <x < 0,24 ⇒ 6,24 < (11,88 – 23,5x) <9,06
⇒ 6,24 < m tổng < 9,06
Câu 7: Chọn C
Phương pháp: qui đổi, bảo toàn e; bảo toàn nguyên tố.
Vì KL + HNO3 loãng không thấy có khí thoát ra ⇒ có sản phẩm khử là NH4NO3
Lượng muối khan sau phản ứng gồm: Mg(NO3)2; Al(NO3)3; Zn(NO3)2; NH4NO3
⇒ Qui về dạng chung: M(NO3)n và NH4NO3
Gọi số mol NH4NO3 = x mol ⇒ Bảo toàn e: ne(KL) =8nNH NO4 3 =8x(mol) n= NO3(muối KL)
O
16.3n
m
Khi nhiệt phân:
0
t
2M(NO ) →M O +2nNO +1/ 2nO
NH NO →N O 2H O+
Có: nN O2 =x;
2
H O
n = 2x;
2
NO
3
NO
n (muối KL) = 8x =
2
O 4n ⇒n = 2xO 2
Bảo toàn khối lượng: m = mrắn + mkhí + hơi
⇒800x = 70,65 + (44x+18.2x+46.8x+32.2x)
⇒x 157(mol)
640
=
⇒ m = 196,25 g
Gần nhất với giá trị 195
Câu 8: Chọn D
Đipeptit được tạo thành từ 2α – amino axit
Câu 9: Chọn D
Phương pháp: Bảo toàn điện tích: (số điện tích +).ncation = (số điện tích -).nanion
Bảo toàn điện tích: 2nBa 2+2nCa 2 +2nMg 2 =nNO3− +nCl− =0,8mol
Mặt khác khi A phản ứng với CO23− thì tạo muối BaCO3; MgCO3; CaCO3
Trang 92 2 2
3
⇒V.(1+1,5)=0,4 ⇒ V= 0,16 lít = 160ml
Câu 10: Chọn B
Tính chất vật lý chung của kim loại là: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim
Câu 11: Chọn C
B 1: Xác định CTCT của Z và dạng của A
A+ NaOH → chất rắn D + hơi H2O
D+ H2SO4 loãng dư → 2 axit ( X và Y) + chất rắn Z
⇒ A là este đa chức của phenol ⇒ Z là R-C6H5-a(OH)n (a>1)
Vì MZ < 125 ⇒ R +77+16a <125
⇒Với a = 2 thì R<16 ⇒ R =1(H) hoặc R=15(CH3)
Với a > 2 ⇒ R< 0 (loại)
Vậy Z là C6H4(OH)2 hoặc CH3-C6H3(OH)2 và A là este 2 chức của phenol
B2: Xác định số C trong A và biện luận CTCT chính xác của A
Bảo toàn khối lượng: mA + mddNaOH = mhơi nước + mD
⇒ mA= 0,97g ⇒ MA = 194g
Bảo toàn nguyên tố: nC(A) =nNa CO2 3 +nCO2 =0,0075 0,0425 0,05mol+ =
⇒ Số C trong A: 0,05:0,005 = 10
⇒ CTPT của A là C10H10O4
(HCOO)(CH3COO)C6H3-CH3
Hoặc: (HCOO)(C2H5COO)C6H4
Vì 2 axit đồng đẳng kế tiếp ⇒ (HCOO)(CH3COO)C6H3-CH3 thỏa mãn
Vậy Z là CH3-C6H3(OH)2 có 8 H
Câu 12: Chọn B
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
⇒ nMg = nH2 = 0,14 mol
Chất rắn cô cạn là MgCl2: nMgCl2= nMg + nMgO
⇒ nMgO = 0,01 mol
⇒ %mMg(X) = 889,36%
Câu 13: Chọn B
Tơ nhân tạo gồm: tơ visco; tơ axetat
Trang 10Câu 14: Chọn B
Dùng phương pháp điện hóa bằng cách dùng một kim loại có tính khử mạnh hơn Fe gắn vào vỏ tàu ( phần chìm trong nước biển), khi đó kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ bị oxi hóa trước Fe
⇒ Bảo vệ được vỏ tàu biển
Câu 15: Chọn D
Các chất tác dụng với dung dịch NaOH:
- Etyl axetat: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
- Axit acrylic: CH2=CHCOOH + NaOH → CH2=CHCOONa + H2O
- Phenol: C6H5OH + NaOH → C6H5Ona + H2O
- Glyxin: H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
- Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5 + 3 NaOH → t0 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
Câu 16: Chọn C
Phương pháp: Bài toán hỗn hợp kim loại tan hết trong HNO3
Cần chú ý:
- HNO3 đặc nguội không tác dụng với Al, Fe
- Sử dụng phưng pháp bảo toàn e:
ne(KL cho) = ne (sản phẩm khử nhận)
P1: kết tủa chính là Mg(OH)2 vì mkết tủa < ½ mX Mặt khác lượng NaOH là vừa đủ
⇒ 2 kết tủa Al(OH)3 và Zn(OH)2 phải bị hòa tan vừa hết
⇒ nMg(X) = 2nMg(OH)3 = 0,1 mol
Y có thể gồm H+ dư và a mol NH4+
Có: nH+ pứ = 12nN 2 +10nNH4+ =0, 24 10a+
H du
n + 1,76 10a(mol)
Trong 9,1g X có: x mol Al; y mol Zn và 0,1 mol Mg
⇒ 27x+65y+24.0,1 = 9,1 (1)
Bảo toàn e: 3x+2y+2.0,1 = 10.0,0,2+8a (2)
Khi cho phần 1 tác dụng với NaOH:
H+ + OH- → H2O
Al3+ + 4OH- → AlO2 −
+ 2H2O