1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de thi thu thpt qg mon hoa truong thpt ha trung thanh hoa lan 1 nam 2017

17 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 469,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng phương pháp điện hóa C.. Cách li kim loại với môi trường bên ngoài D.. Dùng hợp kim chống gỉ Câu 15: Cho các chất: etyl axetat, anilin, axit acrylic, phenol, glyxin,

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

THANH HÓA

TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG

KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ 1

NĂM HỌC 2016 – 2017

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1: Dãy gồm các ion cùng tồn tại được trong một dung dịch là:

A Al , PO ,Cl , Ba3+ 34 − − 2+

B K , Ba ,OH ,Cl+ 2 + − −

3

Ca ,Cl , Na , CO+ − + − D Na , K ,OH , HCO+ + − 3−

Câu 2: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn – Fe (2); Fe-C (3); Al - Fe (4) Khi tiếp xúc với

dung dịch chất điện li thì số lượng hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn trước là:

Câu 3: Cho phản ứng NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr + H2O Khi cân bằng hệ số

cân bằng nguyên tối giản của NaCrO2 là:

Câu 4: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư; (b) Sục khí

Cl2 vào dung dịch FeCl2; (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO đun nóng; (d) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư; (e) Nhiệt phân AgNO3 Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là:

Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?

A Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất báo là axit béo và glixerol

B Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

C Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.

D Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.

Câu 6: Cho dung dịch A chứa a mol ZnSO4, dung dịch B chứa b mol AlCl3, dung dịch C chứa

KOH

Thí nghiệm 1: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch A

Thí nghiệm 2: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch B

Lượng kết tủa trong hai thí nghiệm được mô tả theo đồ thị (ở hình dưới)

(1): đồ thị biểu diễn kết tủa ở thí nghiệm 1

Trang 2

(2): đồ thị biểu diễn kết tủa ở thí nghiệm 2

Tổng khối lượng kết tủa ở hai thí nghiệm khi dùng x mol KOH trong mỗi thí nghiệm là:

A 8,496 gam B 10,620 gam C 25,488 gam D 11,286 gam Câu 7: Hòa tan hết 3 kim loại Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ thu được

dung dịch X không thấy có khí thoát ra Cô cạn X được m gam muối khan trong đó phần trăm khối lượng của nguyên tố Oxi là 54% Nung m gam muối khan nói trên tới khối lượng không đổi thu được 70,65 gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 8: Chất nào sau đây thuộc loại dipeptit?

A H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH B H2NCH2CH2CONH-CH2COOH

C H2NCH2CH2CONH-CH2CH2COOH D H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH

Câu 9: Dung dịch A gồm Ba2+, Ca2+, Mg2+,; 0,3 mol NO3−; 0,5 mol Cl- Để kết tủa hết các ion trong A cần dùng tối thiểu V(ml) dung dịch hỗn hợp gồm K2CO3 1M và Na2CO3 1,5M Giá trị của V là:

Câu 10: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?

A Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao.

B Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim

C Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim

D Tính dẻo, có ánh kim, tính cứng.

Câu 11: Hợp chất hữu cơ A (chứa 3 nguyên tố C,H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức Cho

0,005 mol A tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH ( D= 1,2g/ml) thu được dung dịch B Làm bay dung dịch B thu được 59,49 gam hơi nước và còn lại 1,48 gam hỗn hợp các chất rắn khan D Nếu đốt cháy hoàn toàn chất rắn D thu được 0,795 gam Na2CO3; 0,952 lít CO2 (đktc) và 0,495 gam H2O Nếu cho hỗn hợp chất rắn D tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư rồi chưng cất thì được 3 chất hữu cơ X,Y,Z chỉ chứa các nguyên tố C,H,O Biết X,Y là 2 axit hữu

cơ đơn chức đồng đẳng kế tiếp và MZ < 125 Số nguyên tử H trong Z là:

Câu 12: Hỗn hợp X gồm Mg và MgO được chia thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác

dụng hết với dung dịch HCl thu được 3,136 lít khí (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 14,25 g chất rắn khan A Cho phần 2 tác dụng hết với HNO3 thì thu được0,448 lít khí X,

cô cạn dung dịch thu được 23g chất rắn B Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là

Trang 3

Câu 13: Trong số các loại tơ sau: tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat Có bao nhiêu loại

tơ thuộc loại tơ nhân tạo?

Câu 14: Để bảo vệ vỏ tàu biển, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?

A Dùng chất ức chế sự ăn mòn B Dùng phương pháp điện hóa

C Cách li kim loại với môi trường bên ngoài D Dùng hợp kim chống gỉ

Câu 15: Cho các chất: etyl axetat, anilin, axit acrylic, phenol, glyxin, tripanmitin Trong các

chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

Câu 16: Hòa tan hết 9,1 gam X gồm Mg, Al, Zn vào 500ml dung dịch HNO3 4M thu được

0,448 lít N2 (đktc) và dung dịch Y Chia Y thành 2 phần bằng nhau: phần 1 tác dụng vừa đủ với 530ml dung dịch NaOH 2M được 2,9 gam kết tủa Phần 2: đem cô cạn thì được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Câu 17: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X

rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu

cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là:

Câu 18: Cho các chất sau: (1) C6H5N2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH; (4) (CH3)2NH; (5) NH3.

Chiều giảm dần lực bazơ của các chất là:

A (4) > (2) > (5) > (3) > (1) B (4) > (2) > (5) > (1) > (3)

C (2) > (4) > (5) > (3) > (1) D (5) > (4) > (1) > (2) > (3)

Câu 19: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là:

A Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+B Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+

C Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+D Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+

Câu 20: Hòa tan m gam bột nhôm bằng dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí (ở đktc) Giá

trị m là:

Câu 21: Biết cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB B Số thứ tự 25, chu kỳ 4, nhóm IIB

C Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm IIA D Số thứ tự 26, chu kỳ 3, nhóm VIIIA

Trang 4

Câu 22: Khí nào sau đây là tác nhân chủ yếu gây mưa axit?

Câu 23: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch: Glucozơ, glixerol,

etanol và lòng trắng trứng?

A dd NaOH B dd HNO3 C dd AgNO3 D Cu(OH)2/NaOH Câu 24: Khử C2H5COOCH3 bằng LiAlH4 thu được ancol là:

C C2H5OH và CH3OH D CH3CH2CH2OH và C2H5OH

Câu 25: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là:

A C15H31COOH và glixerol B C15H31COONa và etanol

C C17H35COONa và glixerol D C17H35COOH và glixerol

Câu 26: Số đồng phân este đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:

Câu 27: Cho 7,28 gam bột Fe vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 2M và KNO3 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Dung dịch X hòa tan được tói m gam Cu Giá trị của m là:

Câu 28: Saccarozơ và glucozơ đều có:

A phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

B phản ứng với dung dịch NaCl

C phản ứng thủy phân trong môi trường axit

D phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng.

Câu 29: Để phân biệt CO2 với SO2 người ta dùng thuốc thử là

A dd BaCl2 B dd Ca(OH)2 dư C dd nước brom D Quì tím

Câu 30: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa

Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:

Câu 31: Thủy phân hoàn toàn 3,42gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn

hợp Y Biết rằng hỗn hợp Y làm mất màu vừa đủ 100ml nước brom 0,15M Nếu đem 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là:

A 1,62 gam B 2,16 gam C 1,08 gam D 4,32 gam

Trang 5

Câu 32: Cho 50 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư, sau

phản ứng được 2,24 lít khí H2 (đktc) và còn lại 18 gam chất rắn không tan Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là:

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin no đơn chức mạch hở X thu được 16,8 lít

CO2(đktc) 20,25 gam H2O và 3,5 gam N2 (đktc) CTPT của X là:

Câu 34: Ba chất hữu cơ X,Y,Z (50<MX<MY<MZ) đều chứa C,H,O Hỗn hợp T gồm X,Y,Z

trong đó nX = 4(nY+nZ) Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được 13,2 gam CO2 Mặt khác, m gam T phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch KHCO3 0,1M Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 56,16 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong T là::

Câu 35: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s1?

Câu 36: Tên của hợp chất CH3-CH2-NH2 là:

A etylamin B dimetylamin C metylamin D phenylamin Câu 37: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no,

mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn m (gam) X lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 600ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M sinh ra 11,82g kết tủa Giá trị của m là:

A 1,6 và 6,4 B 3,2 và 1,6 C 6,4 D 1,6 và 8

Câu 38: Nhúng một lá sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân nặng hơn

so với ban đầu 0,2 gam, khối lượng đồng bám vào lá sắt là:

A 0,2 gam B 3,2 gam C 6,4 gam D 1,6 gam

Câu 39: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y ( được trộn theo tỉ

lệ mol 4:1), thu được 30gam glyxin; 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin Biết tổng số liên kết peptit có trong 2 phân tử X và Y là 7 Giá trị nhỏ nhất của m là:

Câu 40: Tính chất hóa học chung của kim loại là

A Tính lưỡng tính B Tính khử C Tính oxi hóa D Tính dẻo

Đáp án

Trang 6

1-B 2-D 3-A 4-B 5-A 6-A 7-C 8-D 9-D 10-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn B

Các ion cùng tồn tại trong dung dịch khi chúng không kết hợp với nhau tạo chất kết tủa, bay hơi hoặc phản ứng với nhau

Câu 2: Chọn D

Trong một pin điện, cực Anot (-) luôn xảy ra quá trình oxi hóa

⇒ Nếu Fe là cực âm ( có tính khử mạnh hơn) thì sẽ bị oxi hóa trước

Các pin có hiện tượng trên là: Cu-Fe, Fe-C

Câu 3: Chọn A

2NaCrO2 + 3Br2 + 8 NaoH → 2Na2CrO4 + 6NaBr +4H2O

Câu 4: Chọn B

(a) Mg + Fe2(SO4)3 → MgSO4 + 2FeSO4

(b) FeCl2 + Cl2 → FeCl3

(c) H2 + CuO → t0 Cu + H2

(d) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2

(e) AgNO3 → t0 Ag + NO2 + ½ O2

Câu 5: Chọn A

A sai Vì sản phẩm xà phòng hóa của chất béo là glixerol và muối của axit béo

Câu 6: Chọn A

Phương pháp: Bài toán muối nhôm, kẽm tác dụng với dd kiềm

Cho biết Al3+ (Zn2+ ) = a và nOH- =b, tính số mol kết tủa:

+ Với muối nhôm:

Các phản ứng xảy ra:

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓ (1)

Al(OH)3 + OH- →[Al(OH)4]- (2)

Phương pháp:

Từ (1) và (2) ta rút ra kết luận:

Trang 7

nAl(OH) 3 =b/3

nAl(OH) 3 =4a-b

nZn(OH) 2 =b/2

nZn(OH) 2 = 2a-0,5b

+ Nếu b/a ≤ 3 thì kết tủa chưa bị hòa tan và

+ Nếu 3 < b/a < 4 thì kết tủa bị hòa tan 1 phần

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 (1)

Mol a → 3a → a

Al(OH)3 + OH- →[Al(OH)4]- (2)

Mol b-3a b-3a

+ Nếu b/a ≥ 4 thì kết tủa bị hòa tan hoàn toàn

+ Với muối kẽm:

Các phản ứng xảy ra:

Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2 (1)

Zn(OH)2 + 2OH- → [Zn(OH)4]2- (2)

Phương pháp:

+ Nếu b/a ≤2 thì kết tủa chưa bị hòa tan và

+ Nếu 2 < b/a < 4 thì kết tủa bị hòa tan 1 phần

Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2 (1)

a 2a a

Zn(OH)2 + 2OH- → [Zn(OH)4]2- (2)

0,5(b-2a) b-2a

+ Nếu b/a ≥ 4 thì kết tủa bị hòa tan hoàn toàn

B 1: Xét thí nghiệm 2:

Tại nKOH = 0,32 mol thì kết tủa tan hoàn toàn ⇒ nKOH = 4nAlCl3⇒ b = 0,08 mol

Tại nAl(OH)3= b = 0,08 mol ( kết tủa max) thì nKOH = 3b= 4a ⇒ a= 0,06 mol 2

3

Zn(OH)

Al(OH)

m m

B 2: Xét thí nghiệm 1

Tại nZn (OH)2= a = 0,06 mol (Max) thì nKOH = 2a = 0,12 mol

B 3: Xét nKOH = x mol

Dựa vào đồ thị: 0,12 <x < 0,24 mol

- Ở thí nghiệm 1: Lúc này kết tủa tan 1 phần

Trang 8

⇒nZn (OH)2=2.a-0,5x (1)

- Ở thí nghiệm 2: lúc này Al3+ còn dư

⇒nAl(OH)3= x/3 (2)

Từ (1) và (2) ⇒ mkết tủa tổng = mZn(OH)2+

3

Al(OH)

m = 99.(2a-0,5x)+78.x/3

m tổng = 198a-23,5x = (11,88-23,5x)

Lại có: 0,12 <x < 0,24 ⇒ 6,24 < (11,88 – 23,5x) <9,06

6,24 < m tổng < 9,06

Câu 7: Chọn C

Phương pháp: qui đổi, bảo toàn e; bảo toàn nguyên tố.

Vì KL + HNO3 loãng không thấy có khí thoát ra ⇒ có sản phẩm khử là NH4NO3

Lượng muối khan sau phản ứng gồm: Mg(NO3)2; Al(NO3)3; Zn(NO3)2; NH4NO3

⇒ Qui về dạng chung: M(NO3)n và NH4NO3

Gọi số mol NH4NO3 = x mol ⇒ Bảo toàn e: ne(KL) =8nNH NO4 3 =8x(mol) n= NO3(muối KL)

O

16.3n

m

Khi nhiệt phân:

0

t

2M(NO ) →M O +2nNO +1/ 2nO

NH NO →N O 2H O+

Có: nN O2 =x;

2

H O

n = 2x;

2

NO

3

NO

n (muối KL) = 8x =

2

O 4n ⇒n = 2xO 2

Bảo toàn khối lượng: m = mrắn + mkhí + hơi

⇒800x = 70,65 + (44x+18.2x+46.8x+32.2x)

⇒x 157(mol)

640

=

⇒ m = 196,25 g

Gần nhất với giá trị 195

Câu 8: Chọn D

Đipeptit được tạo thành từ 2α – amino axit

Câu 9: Chọn D

Phương pháp: Bảo toàn điện tích: (số điện tích +).ncation = (số điện tích -).nanion

Bảo toàn điện tích: 2nBa 2+2nCa 2 +2nMg 2 =nNO3− +nCl− =0,8mol

Mặt khác khi A phản ứng với CO23− thì tạo muối BaCO3; MgCO3; CaCO3

Trang 9

2 2 2

3

⇒V.(1+1,5)=0,4 ⇒ V= 0,16 lít = 160ml

Câu 10: Chọn B

Tính chất vật lý chung của kim loại là: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim

Câu 11: Chọn C

B 1: Xác định CTCT của Z và dạng của A

A+ NaOH → chất rắn D + hơi H2O

D+ H2SO4 loãng dư → 2 axit ( X và Y) + chất rắn Z

⇒ A là este đa chức của phenol ⇒ Z là R-C6H5-a(OH)n (a>1)

Vì MZ < 125 ⇒ R +77+16a <125

⇒Với a = 2 thì R<16 ⇒ R =1(H) hoặc R=15(CH3)

Với a > 2 ⇒ R< 0 (loại)

Vậy Z là C6H4(OH)2 hoặc CH3-C6H3(OH)2 và A là este 2 chức của phenol

B2: Xác định số C trong A và biện luận CTCT chính xác của A

Bảo toàn khối lượng: mA + mddNaOH = mhơi nước + mD

⇒ mA= 0,97g ⇒ MA = 194g

Bảo toàn nguyên tố: nC(A) =nNa CO2 3 +nCO2 =0,0075 0,0425 0,05mol+ =

⇒ Số C trong A: 0,05:0,005 = 10

⇒ CTPT của A là C10H10O4

(HCOO)(CH3COO)C6H3-CH3

Hoặc: (HCOO)(C2H5COO)C6H4

Vì 2 axit đồng đẳng kế tiếp ⇒ (HCOO)(CH3COO)C6H3-CH3 thỏa mãn

Vậy Z là CH3-C6H3(OH)2 có 8 H

Câu 12: Chọn B

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

⇒ nMg = nH2 = 0,14 mol

Chất rắn cô cạn là MgCl2: nMgCl2= nMg + nMgO

⇒ nMgO = 0,01 mol

⇒ %mMg(X) = 889,36%

Câu 13: Chọn B

Tơ nhân tạo gồm: tơ visco; tơ axetat

Trang 10

Câu 14: Chọn B

Dùng phương pháp điện hóa bằng cách dùng một kim loại có tính khử mạnh hơn Fe gắn vào vỏ tàu ( phần chìm trong nước biển), khi đó kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ bị oxi hóa trước Fe

⇒ Bảo vệ được vỏ tàu biển

Câu 15: Chọn D

Các chất tác dụng với dung dịch NaOH:

- Etyl axetat: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

- Axit acrylic: CH2=CHCOOH + NaOH → CH2=CHCOONa + H2O

- Phenol: C6H5OH + NaOH → C6H5Ona + H2O

- Glyxin: H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O

- Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5 + 3 NaOH → t0 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

Câu 16: Chọn C

Phương pháp: Bài toán hỗn hợp kim loại tan hết trong HNO3

Cần chú ý:

- HNO3 đặc nguội không tác dụng với Al, Fe

- Sử dụng phưng pháp bảo toàn e:

ne(KL cho) = ne (sản phẩm khử nhận)

P1: kết tủa chính là Mg(OH)2 vì mkết tủa < ½ mX Mặt khác lượng NaOH là vừa đủ

⇒ 2 kết tủa Al(OH)3 và Zn(OH)2 phải bị hòa tan vừa hết

⇒ nMg(X) = 2nMg(OH)3 = 0,1 mol

Y có thể gồm H+ dư và a mol NH4+

Có: nH+ pứ = 12nN 2 +10nNH4+ =0, 24 10a+

H du

n + 1,76 10a(mol)

Trong 9,1g X có: x mol Al; y mol Zn và 0,1 mol Mg

⇒ 27x+65y+24.0,1 = 9,1 (1)

Bảo toàn e: 3x+2y+2.0,1 = 10.0,0,2+8a (2)

Khi cho phần 1 tác dụng với NaOH:

H+ + OH- → H2O

Al3+ + 4OH- → AlO2 −

+ 2H2O

Ngày đăng: 25/08/2017, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w