Đề thi thử THPTQG_Lần 1_Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn_Đà Nẵng Môn: HÓA HỌC – Năm: 2017 Câu 1: Do tồn tại đồng thời các nhóm chức có tính chất axit và bazơ trong phân tử, nên tùy thuộc số
Trang 1Đề thi thử THPTQG_Lần 1_Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn_Đà Nẵng
Môn: HÓA HỌC – Năm: 2017 Câu 1: Do tồn tại đồng thời các nhóm chức có tính chất axit và bazơ trong phân tử, nên tùy
thuộc số lượng các nhóm này, dung dịch (nước) của các amino axit khác nhau có thể có môi trường axit, bazơ, hoặc gần trung tính khác nhau Dung dịch amino axit có kí hiệu nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Câu 2: Khoảng 91 trong số 117 nguyên tố hóa học là kim loại; các nguyên tố còn lại là phi kim hoặc á kim Phát biểu nào dưới đây về đặc trưng cấu tạo và tính chất của kim loại là sai?
A Các nguyên tố nhóm B trong bảng tuần hoàn đều là nguyên tố kim loại
B Nguyên tử kim loại thường có ít electron lớp ngoài cùng
C Các kim loại đều có màu trắng bạc, có khả năng dẫn điện
D Kim loại chỉ thể hiện tính khử trong các phản ứng hóa học
Câu 3: Natri là một kim loại mềm, nhẹ, màu trắng bạc, có hoạt tính hóa học rất cao Để bảo
quản kim loại natri, người ta thường
A ngâm trong cồn tuyệt đối B để trong lọ nhựa sẫm màu.
C để trong lọ thuỷ tinh sẫm màu D ngâm trong dầu hoả
Câu 4: Ngoài tính chất tương tự như ánh kim,dẫn điện, dẫn nhiệt, và tính dẻo; các kim loại
có độ cứng, khối lượng riêng, và nhiệt độ nóng chảy khác nhau khá nhiều Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất và kim loại có khối lượng riêng cao nhất lần lượt là
Câu 5: Amin là loại hợp chất hữu cơ quan trọng, đóng nhiều chức năng khác nhau trong các
cơ thể sinh vật, như kiểm soát các hoạt động sinh học, truyền dẫn thần kinh, hay chống lại các tác nhân xâm nhập có hại Vì có hoạt tính sinh học cao mà các amin cũng được sử dụng nhiều như các loại thuốc và biệt dược Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về amin?
A Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
B Isopropylamin là amin bậc hai.
C Để nhận biết anilin người ta dùng dung dịch brom
D Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
Câu 6: Muối X tác dụng với dung dịch NaOH tạo kết tủa đỏ nâu X là
Câu 7: Nhóm tác nhân hóa học nào dưới đây không gây ô nhiễm nguồn nước?
A Các khí: CO2, CH4, CFC B Các anion: CN–, NO2 , NO3
C Các cation: Hg2+, Pb2+, Fe3+ D Các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Trang 2Câu 8: Isoamyl axetat là một este lỏng không màu, tan ít trong nước, có mùi thơm tương tự
mùi chuối và lê; có thể được dùng làm hương liệu dưới dạng dầu chuối Phân tử khối của isoamyl axetat bằng
Câu 9: Axit axetic là một chất lỏng không màu có công thức CH3COOH; giấm ăn là dung dịch (nước) của chất này có nồng độ khoảng 3%-9% về thể tích Etyl axetat là chất lỏng không màu, có công thức CH3COOC2H5 có mùi thơm nhẹ, thường được làm dung môi Axit axetic và etyl axetat đều phản ứng với chất nào dưới đây?
A dung dịch H2SO4 loãng B dung dịch NaHCO3
Câu 10: Nước cứng (nước có chứa hàm lượng lớn Ca2+ và Mg2+) có nhiều tác hại như: có thể làm tắc các đường ống dẫn nước, hao tốn nhiên liệu trong các nồi hơi và có thể gây nổ nồi hơi; làm giảm tác dụng của xà phòng, làm quần áo nhanh mục nát; khi nấu ăn, nước cứng làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị; làm hỏng các dung dịch cần pha chế Giải pháp tốt nhất làm mềm nước có độ cứng vĩnh cửu là
A đun nóng dung dịch nước nước cứng B dùng dung dịch natri hiđroxit
C dùng dung dịch natri cacbonat D dùng dung dịch canxi hiđroxit
Câu 11: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,
Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng và dung dịch HC1 loãng
Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho etyl axetat tác dụng với dung dịch KOH đun nóng
(2) Cho CaCO3 vào dung dịch CH3COOH
(3) Cho glixerol tác dụng với kim loại Na
(4) Cho saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường
(5) Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng
(6) Đun nóng hỗn họp triolein và hiđro (xúc tác Ni)
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
Câu 13: Este nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:2?
A Phenyl axetat B Anlyl fomat C Benzyl axetat D Vinyl fomat Câu 14: Cho các phát biểu sau:
(1) Nên dùng phản ứng tráng bạc để phân biệt fructozơ và glucozơ;
Trang 3(2) Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa qua lại;
(3) Trong dung dịch nước, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng;
(4) Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau;
(5) Saccarozơ có tính chất của ancol đa chức và anđehit đơn chức
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 15: Cho luồng khí CO (dư) đi qua hỗn hợp rắn X gồm CuO, MgO đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thì thấy
A Y tan một phần và có hiện tượng sủi bọt khí
B Y tan hết và không có hiện tượng sủi bọt khí
C Y tan hết và có hiện tượng sủi bọt khí
D Y tan một phần và không có hiện tượng sủi bọt khí
Câu 16: Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), thuỷ tinh plexiglas, teflon, nhựa novolac, tơ
visco, tơ nitron, cao su buna, tơ nilon-6,6 Trong đó, số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
Câu 17: Xét các este sau: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl
axetat, anlyl axetat Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là
Câu 18: Cho V ml dung dịch K2Cr2O7 0,1M vào dung dịch HC1 đặc, dư thu được 1,344 lít khí Cl2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 19: Cho hỗn hợp X gồm K2O, NH4Cl, KHCO3 và CaCl2, với số mol mỗi chất đều bằng nhau, vào nước dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa
A KCl, K2CO3 và NH4Cl B KCl và KOH
C KHCO3, KOH, CaCl2 và NH4Cl D KCl
Câu 20: Trường hợp nào sau đây xuất hiện ăn mòn điện hóa học?
A Cho Fe nguyên chất vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl
B Cho Fe nguyên chất vào dung dịch HCl
C Cho Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3
D Cho Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2
Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư;
Trang 4(2) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng;
(3) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư;
(4) Cho Na vào dung dịch MgSO4;
(5) Nhiệt phân AgNO3;
(6) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với các điện cực trơ
Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là
Câu 22: Cho m (gam) Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy tao ra 11,2 lít (đktc) hỗn hợp ba khí NO, N2O, N2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:2 (giả thiết không có sản phẩm khử nào khác) Giá trị của m là
A 1,68 gam B 27,0 gam C 35,1 gam D 16,8 gam.
Câu 23: Tiến hành phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta-1,3-đien, thu được polime X.
Cứ 2,834 gam X phản ứng vừa hết với 1,731 gam Br2 Tỉ lệ số mắt xích butađien và stiren trong loại polime trên là
Câu 24: Trong các amin cho dưới đây amin nào có lực bazơ (độ mạnh tính bazơ) yếu nhất?
A đimetylamin B metylamin C etylamin D phenylamin
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một
este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam
H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa) Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là
Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 12,48 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng 210 ml dung dịch H2SO4
1M (loãng), thu được 1,344 lít khí ở đktc và dung dịch X chỉ chứa muối sunfat Dung dịch X
có thể hoà tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là
Câu 27: Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 11,1 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat và 6,6 gam CH3COOH Thành phần
% theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong X lần lượt là
A 77,84% và 22,16% B 77,00% và 23,00% C 76,84% và 23,16% D 70,00% và 30,00% Câu 28: Một hỗn hợp X gồm FeO, BaO, Al2O3 Cho hỗn hợp X vào nước dư thu được dung dịch Y và chất rắn không tan Z Cho khí CO dư đi qua Z thu được chất rắn G Cho G vào dung dịch NaOH dư thấy tan một phần Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn G là
Trang 5A FeO và Al2O3 B Fe và Al C Fe D Fe và Al2O3
Câu 29: Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng CnH2n+3N và aminoaxit Y có công thức dạng CnH2n+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y) Cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 21,5 gam hỗn hợp muối Mặt khác, cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng với một lượng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, Ba, K vào nước thu được x gam khí H2 Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là
A (m + 71x) gam B (m + 142x) gam C (m + 35,5x) gam D (m + 17,75x) gam Câu 31: Nung 21,14 gam X gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí thu được hỗn họp Y (giả sử chi có phản ứng khử oxit kim loại thành kim loại) Cho toàn bộ Y vào dung dịch NaOH loãng, dư thu được 1,5456 lít khí (đktc) và còn 11,024 gam chất rắn không tan Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
Câu 32: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch
hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,4 mol muối của glyxin và 0,5 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin Mặt khác đốt cháy m gam E trong O2 vừa
đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 80,76
gam Giá trị m gần nhất với
Câu 33: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360
ml dung dịch NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân từ trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa 2,4 gam Mg và 1,8 gam Al trong 2,688 lít (đktc)
hỗn hợp khí gồm O2 và Cl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam hỗn hợp gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra) Giá trị của m là
Trang 6Câu 35: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 1M và AgNO3 1M với điện cực trơ với cường độ dòng điện 9,65A trong thời gian 80 phút Biết các quá trình điện phân xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại thu được ở catot là
Câu 36: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2
0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y Giá trị của m là
Câu 37: Pentapeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm
X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH Đốt cháy 0,1 mol
Y trong oxi dư, thu được N2 và 72,6 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào bình H2SO4 đặc Kết thúc phản ứng thấy bình tăng lên m gam Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 38: Hoà tan hoàn toàn 4,92 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe trong 390 ml dung dịch HCl
2M thu được dung dịch B Thêm 800 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch B thu được kết tủa C, lọc kết tủa C, rửa sạch sấy khô nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu
được 7,5 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với
giá trị nào sau đây?
Câu 39: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b
mol Na[Al(OH)4], kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a:b là
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một loại chất béo thì thu được 12,768 lít khí CO2 (đktc)
và 9,18 gam H2O Mặt khác khi cho 0,3 mol chất béo trên tác dụng với dung dịch Br2 0,5M thì thể tích dung dịch Br2 tối đa phản ứng là V lít Giá trị của V là
Trang 7Đáp án
50-LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Câu 2: Đáp án C
Câu 3: Đáp án D
Câu 4: Đáp án B
Một số thông tin "NHẤT" của các kim loại:
• khối lượng riêng lớn nhất là Os (Osimi)
• dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất là Ag
• cứng nhất là Cr (kim cương cứng hơn cả Cr)
• nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W; thấp nhất là Hg
Câu 5: Đáp án C
HD: Xem xét các phát biểu:
A Anilin không làm quỳ tím chuyển màu → A sai.!
B Isopropylamin có công thức CH3CH(CH3)NH2 là amin bậc I → B sai
C anilin + Br2 → kết tủa màu trắng ||→ nhận biết anilin → C đúng
D lấy trường hợp của anilin ít tan trong nước → D sai nốt
Câu 6: Đáp án C
Câu 7: Đáp án A
Câu 8: Đáp án A
HD: isoamyl axetat là este có mùi chuối chín; công thức: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
⇄ CTPT: C7H14O2 ||→ M = 130 Chọn đáp án A
Câu 9: Đáp án C
Trang 8Câu 10: Đáp án C
Câu 11: Đáp án C
HD: Phản ứng với HNO3 đặc nóng thì dễ rồi: chỉ cần Fe có số oxi hóa < +3 là thỏa mãn hết Xem nào: + HNO3 xảy ra phản ứng oxi hóa - khử gồm: Fe; FeO; Fe(OH)2; Fe(NO3)2; FeSO4; FeCO3
► cái hay khó của bài này chắc nằm ở TH tác dụng với axit HCl cần chú ý rằng:
Fe + HCl → FeCl2 + H2 cũng là phản ứng oxi hóa khử Thêm nữa:
trường hợp: Fe(NO3)2 + HCl: bộ Fe2+ + H+ + NO3 cũng là phản ứng oxi hóa khử
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là C
Câu 12: Đáp án C
HD: Các phản ứng hóa học xảy ra và xem xét thỏa mãn hay không là phản ứng oxi hóa khử:
(1) CH3COOC2H5 + KOH → CH3COOK + C2H5OH (không thỏa mãn)
(2) CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O (không thỏa mãn)
(3) C3H5(OH)3 + 3Na → C3H5(ONa)3 + 3/2.H2↑ (thỏa mãn.!)
(4) 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu (phức đồng tan màu xanh) + 2H2O (không thỏa mãn)
(5) CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 (t/m.!)
(6) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5 (thỏa mãn)
Đọc yêu cầu → đếm và chọn đáp án C
Câu 13: Đáp án A
Câu 14: Đáp án D
Câu 15: Đáp án D
HD: Các quá trình diễn ra theo thí nghiệm bố trí:
CO (dư) + (MgO; CuO) → CO2 + (MgO; Cu) là hỗn hợp rắn Y (MgO không bị khử bởi CO) sau: MgO + HCl → MgCl2 + H2O; Cu không phản ứng với HCl
||→ hiện tượng: Y tan một phần và không có hiện tượng sủi bọt khí Chọn D
Câu 16: Đáp án C
HD: Phân loại các loại polime đề cho:
♦ Trùng hợp có: poli(viny clorua); thủy tinh plexiglas (thủy tinh hữu cơ hay poli(metyl metacrylat));
teflon (poly(1,1,2,2-tetrafloetylen hay (C2F4)n); tơ nitron (tơ olon hay poliacrilonitrin) và cao
su buna (polibuta-1,3-đien)
♦ Trùng ngưng có: nhựa novolac (trùng ngưng từ fomanđehit và phenol); nilon-6,6
Trang 9Còn tơ visco là loại tơ bán tổng hợp (sản phẩm tổng hợp từ xenlulozơ + CS2 + NaOH → dung dịch nhớt)
||→ đọc yêu cầu đếm ||→ chọn đáp án C
Câu 17: Đáp án C
HD: trước hết phải đbiết được danh pháp các este → đọc ra công thức cấu tạo đã:
vinyl axetat: CH3COOCH=CH2; vinyl benzoat: C6H5COOCH=CH2; etyl axetat:
CH3COOCH2CH3;
isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2; phenyl axetat: CH3COOC6H5; anlyl axetat:
CH3COOCH2-CH=CH2
||→ Yêu cầu: điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác)
||→ gồm: etyl axetat, isoamyl axetat, anlyl axetat có 3 chất thỏa mãn → chọn C
Câu 18: Đáp án A
HD: Phản ứng: K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
từ số mol nCl2 = 0,06 mol → nK2Cr2O7 = 0,02 mol → V = 0,2 lít ⇄ 200ml Chọn A
Câu 19: Đáp án D
HD: Với cùng lượng số mol, các phản ứng hóa học xảy ra là:
• K2O + H2O → 2KOH || • 1KOH + 1NH4Cl → NH3↑ + KCl + H2O
và • 1KOH + 1KHCO3 → K2CO3 + H2O || sau • 1K2CO3 + 1CaCl2 → CaCO3 + 2KCl
||→ cuối cùng thu được dung dịch chỉ chưa duy nhất muối KCl mà thôi ||→ chọn D
Câu 20: Đáp án D
HD: Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học:
• (1): phải có các điện cực khác nhau về bản chất (ví dụ 2 kim loại khác nhau; kim loại – phi kim; )
• (2): các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn
• (3): các điệnc cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
||→ Yêu cầu phải thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, thiếu 1 cũng không được
||→ Xét các thí nghiệm mà đề yêu cầu:
các TH A, B, C đều thiếu điều kiện (1), không đủ ít nhất 2 điện cực
Chỉ có D Fe + CuCl→ FeCl2 + Cu; cặp Fe-Cu trong dung dịch chất điện li → ok.!
Câu 21: Đáp án A
HD: Các phản ứng hóa học xảy ra ở các thí nghiệm:
(1) Mg + Fe2(SO4)3 (dư) → MgSO4 + 2FeSO4
Trang 10(2) H2 (dư) + MgO → phản ứng không xảy ra (MgO không bị khử bởi H2; CO).
(3) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag↓ + Fe(NO3)3
(4) 2Na + 2H2O + MgSO4 → Na2SO4 + Mg(OH)2 + H2
(5) 2AgNO3 –––to–→ 2Ag + 2NO2 + O2
(6) 2Cu(NO3)2 + H2O –––điện phân dung dịch–→ 2Cu + 2HNO3 + O2
Đọc yêu cầu ||→ chú ý KHÔNG tạo thành kim loại nhé → đếm và chọn A
Câu 22: Đáp án C
HD: hỗn hợp sản phẩm khử gồm 0,1 mol NO; 0,2 mol N2O và 0,2 mol N2
Bảo toàn electron có: nAl = (3nNO + 8nN2O + 10nN2) ÷ 3 = 1,3 mol
||→ mAl = m = 1,3 × 27 = 35,1 gam Chọn đáp án C
Câu 23: Đáp án B
HD: Giả sử cứ 1 mắt xích butađien đồng trùng hợp với k mắt xích stiren.
||→ X có dạng (C4H6)-(C8H8)k = C8k + 4H8k + 6
Thật chú ý mắt xích C4H6 là –(–CH2-CH=CH-CH2–)–
mắt xích C8H8 là –(–CH2-CH(C6H5)–)– ||→ chỉ mắt xích C4H6 + 1Br2 mà thôi
||→ nBr2 = 1,731 ÷ 160 mol ||→ MX = 2,834 ÷ (1,731 ÷ 160) = (12 × 4 + 6) + k × (12 × 8 + 8)
||→ giải ra k ≈ 2 ||→ tỉ lệ cần tìm là 1 ÷ k = 1 ÷ 2 Chọn đáp án B
Câu 24: Đáp án D
Câu 25: Đáp án C
HD: một câu trong đề THPT QG năm 2016 Gợi ý qua hướng giải như sau:
♦1: giải đốt X + 0,095 mol O2 → 0,09 mol CO2 + 0,06 mol H2O
||→ đọc ra X gồm: 0,09 mol C + 0,12 mol H + 0,05 mol O
♦2: thủy phân: este đơn chức ||→ neste = nNaOH = 0,015 mol = n–COO trong este
||→ bảo toàn O có nO trong anđehit = 0,02 mol anđehit malonic là C3H4O2;
anđehit acrylic là C3H4O ||→ chặn có 0,01 < nanđehit < 0,02 mol
||→ 2 = (0,09 – 0,02 × 3)÷ 0,015 < số Ceste < (0,09 – 0,01 × 3) ÷ 0,015 = 4 ||→ este là C3 tương tự chặn H: 2,67 < số Heste < 5,3 ||→ este là C3H4O2 ⇄ CTCT: HCOOCH=CH2
||→ ∑nAg↓ thu được = 1,0 mol → chọn đáp án C
Câu 26: Đáp án B
HD: YTHH 03: quy đổi quá trình – quy đổi theo sản phẩm tạo thành:
12,48 gam hỗn hợp gồm 0,06 mol Fe + x mol FeO và y mol Fe2O3 cần 0,21 mol H2SO4
||→ giải hệ x = 0,06 mol và y mol 0,03 mol ||→ X gồm 0,12 mol FeSO4 và 0,03 mol
Fe2(SO4)4