1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thpt chuyen bac giang mon hoa hoc lan 1 nam 2017 file word co loi giai

13 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 149,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong phân tử protein các gốc α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtaminoaxit gắn với nhau bằng liên kết Câu 5: Để hòa tan hoàn toàn 19,225 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa đủ 800 m

Trang 1

ĐỀ THI THỬ LẦN 1 TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG

Môn: HÓA HỌC – Năm: 2017

Câu 1: Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ

A. axit glutamic B. amilopectin C. glyxin D. anilin

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol

CO2 và 1,06 mol H2O Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:

A. 7,612 gam B. 7,512 gam C. 7,412 gam D. 7,312 gam

Câu 3: Các chất nào sau đây đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit?

A. Tinh bột, xenlulozo, saccarozo B. Tinh bột, saccarozo, fructozo

C. Tinh bột, xenlulozo, fructozo D. Tinh bột, xenlulozo, glucozo

Câu 4: Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì hai thành phần chính của tế bào là nhân và nguyên

sinh chất đều hình thành từ protein Protein cũng là hợp chất chính trong thức ăn con người trong phân tử protein các gốc α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtaminoaxit gắn với nhau bằng liên kết

Câu 5: Để hòa tan hoàn toàn 19,225 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa đủ 800 ml

HNO3 1,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí

A gồm N2, N2O, NO, NO2 (trong đó N2O và NO2 có số mol bằng nhau) có tỉ khối với H2 là 14,5 Phần trăm về khối lượng của Mg trong X là

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

(a) Tơ nilon -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic

(b) Các este chỉ được điều chế từ axit cacboxylic và ancol

(c) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit (đ) Anilin phản ứng với axit HCl tạo ra muối phenylamoni clorua

(e) Trong phân tử amilopectin các mắc xích α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtglucozo chỉ được nối với nhau bởi liên kết α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết 1,6-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtglicozit

(f) Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

Số nhận định đúng là

Câu 7: Đốt cháy một lượng peptit X được tạo bởi từ một loại α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtaminoaxit no chứa 1 nhóm -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết

NH2 và 1 nhóm -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCOOH cần dùng 0,675 mol O2, thu được 0,5 mol CO2 Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng 1:4:2 với 450 ml dung dịch

Trang 2

NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 48,27 gam hỗn hợp chỉ chứa 2 muối (đều chỉ chứa 1 nhóm –COO) Biết tổng số liên kết peptit trong E bằng 16 Giá trị của

m gần nhất với

Câu 8: Cho một mẩu Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra là

A. có khí thoát ra , xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan

B. dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ

C. dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ

D. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, kết tủa không tan

Câu 9: Chất X trong công nghiệp thực phẩm là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát,

đồ uống Trong công nghiệp dược phẩm được dùng để pha chế thuốc Dung dịch chất Y làm đổi màu quỳ tím trong đời sống muối mononatri của y được dùng làm gia vị thức ăn (gọi là

mì chín hay bột ngọt) Tên của X và Y theo thứ tự là

A. Glucozo và axit glutamic B. Glucozo và lysin

C. Saccarozo và lysin D. Saccarozo và axit glutamic

Câu 10: Cho m gam bột Fe vào bình kín chứa đồng thời 0,06 mol O2 và 0,03 mol Cl2 rồi đốt

nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp chất rắn chứa các oxit sắt

và muối sắt Hòa tan hết hỗn hợp này trong một dung dịch HCl (lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi kết thúc phản ứng thì thu được 53,28g kết tủa (Biết sản phẩm khử của N là khí NO duy nhất) Giá trị của m là

Câu 11: Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol)

C7H18O2N2 (X) +NaOH → X1+X2+H2O X1+2HCl → X3+NaCl

X4+HCl → X3 X4 → tơ nilon-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6 +H2O

Phát biểu nào sau đây đúng

A. Các chất X, X4 đều có tính lưỡng tính B. X2 làm quỳ tím hóa hồng

C. Phân tử khối của X lớn hơn so với X3 D. Nhiệt độ nóng chảy của X1 nhỏ hơn X4

Câu 12: Một dung dịch X có chứa các ion x mol H+, y mol Al3+, z mol SO42-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết và 0,1 mol Cl-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

Trang 3

Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Khối lượng kết tủa Y là ( các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

A. 62,91 gam B. 49,72 gam C. 46,60 gam D. 51,28 gam

Câu 13: Điện phân 500ml dung dịch X gồm NaCl 0,4 M và Cu(NO3)2 0,3M (điện cực trơ,

màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm 15, 1 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Khối lượng kim loại thoát ra ở catot (gam) là

Câu 14: Một hỗn hợp X gồm 6,5 gam Zn và 4,8 gam Mg cho vào 200 ml dung dịch Y gồm

Cu(NO2)2 0,5M và AgNO3 0,3M thu được m gam chất rắn Z Giá trị của m là

A. 23,61 gam B. 12,16 gam C. 20,16 gam D. 21,06 gam

Câu 15: Tiến hành 6 thí nghiệm sau:

-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết TN1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3

-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết TN2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4

-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết TN3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng

-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết TN4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng

-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết TN5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3

-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết TN6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hòa tan vài giọt CuSO4

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 16: Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được

truyền dịch "đạm" để cơ thể sớm hồi phục Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

A. anilin B. glucozo C. saccarozo D. amino axit

Câu 17: Chia một lượng xenlulozo thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng với

một lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3/H2SO4 đun nóng tách thu được 35,64 kg xenlulozo trinitrat với hiệu suất 75% Thủy phân phần hai với hiệu suất 80%, trung hòa dung dịch sau

Trang 4

thủy phân rồi cho toàn bộ lượng sản phẩm sinh ra tác dụng với một lượng H2 dư (Ni,t 0) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m kg sobitol Giá trị của m là

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ

dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 19: Cho các polime sau

(3)Poli(metyl metacrylat); (4)Poli(ure-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtformandehit)

(5)Poli(etylen-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtterephatalat); (6)Poli (hexametylen ađipamit)

Số polime có thể dùng làm tơ hóa học là

Câu 20: Chất béo là trieste của axit béo với chất nào sau đây?

A. Etanol B. Etylen glicol C. Glixerol D. Metanol

Câu 21: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH

1,0M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 22: Etyl fomat là chất có mùi thơm, không độc được dùng làm chất tạo hương trong

công nghiệp thực phẩm Phân tử khối của etyl fomat là

Câu 23: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dich (NH4)2SO4

(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3

(3) Cho kim loại Ba vào dung dịch H2SO4 loãng dư

(4) Cho FeS vào dung dịch HCl

(5) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3

(6) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch HCl

Số thí nghiệm mà sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy sinh ra các chất khí và chất kết tủa là

Câu 24: Trong dung dịch CuSO4 ion Cu2+ không bị oxi hóa bởi kim loại

Trang 5

Câu 25: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

A. tính oxit B. tính bazo C. tinh khử D. tính oxi hóa

Câu 26: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là

A. Dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2 B. điện phân dung dịch CaCl2

C. nhiệt phân CaCl2 D. điện phân CaCl2 nóng chảy

Câu 27: Nhận định nào sau đây là đúng

A. Polietylen, tơ visco và nilon-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6,6 là polime tổng hợp

B. Số nguyên tử cacbon của chất béo là số lẻ

C. Methionin là thuốc hỗ trợ thần kinh và axit glutamic là thuốc bổ gan

D. Dung dịch saccarozo làm nhạt màu nước brom

Câu 28: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam

một oxit Giá trị của m là

Câu 29: Đốt cháy 4,56 gam hỗn hợp E chứa metylamin, dimetylamin, trimetylamin cần dùng 0,36 mol O2 Mặt khác lấy 4,56 gam E tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được lượng muối là

A. 9,67 gam B. 8,94 gam C. 8,21 gam D. 8,82 gam

Câu 30: Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai?

A. CH3NHCH3 B. CH3CH(CH3)NH2 C. H2N[CH2]6NH2 D. (CH3)3N

Câu 31: Để phân biệt hai dung dịch KCl và K2SO4 có thể dùng dung dịch

Câu 32: Cho 15,94 gam hỗn hợp gồm alanin và axit glutamic tác dụng vừa đủ với 200ml

dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X Cho 450 ml dung dịch HCl 0,8M vào dung dịch

X, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan Giá trị của m là

A. 32,75 gam B. 23,48 gam C. 27,64 gam D. 33,91 gam

Câu 33: Cho các kim loại Fe, Cu, Al, Ni và các dung dịch HCl, FeCl2, FeCl3, AgNO3 Cho từng kim loại vào từng dung dịch, có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?

Câu 34: Thực hiện thí nghiệm đối với ác dung dịch và có kết quả ghi theo bảng sau:

Z Cu(OH)2 ở điều kiện thường Xuất hiện phức xanh lam

T Cu(OH)2 ở điều kiện thường Xuất hiện phức màu tím

Trang 6

Các chất X, Y, Z, T, P lần lượt là

A. Phenylamoni clorua, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, saccarozo, anilin

B. axit glutamic, hồ tinh bột, glucozo, glyxylglyxin, alanin

C. phenylamoni clorua, hồ tinh bột, etanol, lòng trắng trứng, alanin

D. axit glutamic, hồ tinh bột, saccarozo, glyxylglyxylglyxin, alanin

Câu 35: Cho V lit CO2 (đktc) hấp thụ hết trong dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol

NaOH Sau phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch chỉ chứa 21,35 gam muối V

có giá trị là

A. 8,96 lít B. 7,84 lít C. 8,4 lít D. 6,72 lít

Câu 36: Dãy cation kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là

Câu 37: Thủy phân 17,2 gam este đơn chức A trong 50gam dung dịch NaOH 28% thu được

dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z Cho toàn bộ chất lỏng Z tác dụng với một lượng Na dư thu được 24,64 lít H2 (đktc) Đun toàn bộ chất rắn

Y với CaO thu được m gam chất khí H2 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 38: Một loại nước cứng được làm mềm khi đun sôi Trong loại nước cứng này có hòa

tan các hợp chất

A. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 B. Ca(HCO3)2, MgCl2

C. Ca(HCO3)2, MgCl2, CaSO4 D. MgCl2, BaCl2

Câu 39: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau

phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là

A. Fe2O2 và 0,44 lít B. FeO và 0,224 lít C. Fe3O4 và 0,448 lít D. Fe2O3 và 0,224 lít

Câu 40: Có các nhận xét sau:

(1) Dãy các ion Ag+, Fe2+,Cu2+,H+ được xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa (từ trái qua phải)

(2) Khi điện phân dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaCl và b mol CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp có thể thu được dung dịch X có pH=7

(3) Các kim loại Zn, Fe, Ag đều có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện

(4) Các ion Cu2+, Fe2+, HSO4-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết và NO3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết không thể cùng tồn tại trong một dung dịch

(5) Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt

(6) Cho các kim loại Na, Ca, Al, Fe, Cu có 2 kim loại tan được trong nước ở điều kiện thường

Số nhận xét đúng là

Trang 7

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

Đáp án

1-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtB 2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtD 3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA 4-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA 5-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA 6-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtC 7-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtD 8-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtD 9-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtD 10-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA 11-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA 12-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtD 13-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtB 14-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtD 15-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtC 16-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtD 17-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtC 18-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtC 19-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA 20-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtC 21-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtB 22-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA 23-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtC 24-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtB 25-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtC 26-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtD 27-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtB 28-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtD 29-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtB 30-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA 31-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtC 32-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA 33-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA 34-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtD 35-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtB 36-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA 37-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtB 38-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA 39-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtC 40-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtC

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B

Câu 2: Đáp án D

Công thức của triglixerit là (RCOO)3C3H5

Bảo toàn nguyên tố O → n triglixerit = 1,14.2 1, 06 1,61.2

6

= 0,02 mol Bảo toàn khối lượng → m triglixerit = 1,14 44 + 1,06 18 - 1,61 32 = 17,72 gam

Trong 17,72 gam triglixerit ứng với 0,02 mol chất béo

Trong 7,088 gam triglixerit ứng với 0,008 mol chất béo

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

Có nNaOH = 3n triglixerit = 0,024 mol, nC3H5(OH)3= triglixerit = 0,008 mol

→ Bảo toàn khối lượng → mmuối = 7,088 + 0,024 40 - 0,008 92 = 7,312 gam

Câu 3: Đáp án A

Câu 4: Đáp án A

Câu 5: Đáp án A

Nhận thấy N2O = NO2= 2NO → quy hỗn hợp khí về NO : x và N2 : y

Ta có hệ 30x 28y 14,5.2.0,1x y 0,1   x 0,05y 0,05

Có 4n + 12nN2 = 0.05 16 < nHNO3 = 1,2 mol → chứng tỏ sinh ra NH4NO3

nNH4NO3 = 1, 2 0,05.16

10

= 0,04 mol Gọi số mol của Mg và Zn lần lượt là a, b

Ta có hệ 24a 65b 19, 2252a 2b 0,05.3 0,05.10 0,04.8   a 0,3b 0,185

% Mg =19, 22524.0,3.100% = 37,45%

Trang 8

Câu 6: Đáp án C

(a)Tơ nilon -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic → a sai

CH3COOH (axit) + CH≡CH ( axetilen) → CH3COOCH=CH2 → b sai

Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường axit và môi trường bazo → c sai

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl ( phenylamoni clorua) → d đúng

Trong phân tử amilopectin các mắc xích α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtglucozo được nối với nhau bởi liên kết α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết1,6-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết glicozit và α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết1,4-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtglicozit → e sai

Dầu ăn là trieste chứa thành phần C,H,O Dầu mỡ bôi trơn là các hidrocacbon chứa thành phần C, H → f sai

Câu 7: Đáp án D

Quy về đốt đipeptit X2 dạng CnH2nN2O3 cần 0,675 mol O2 → 0,5 mol CO2 + 0,5 mol H2O Bảo toàn O có nX2 = 0,05 mol ||→ n = 10 → α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtamino axit tạo X là C5H11NO2

có 48,27 gam 2 muối có số mol = NaOH là 0,45 mol ||→ MTB 2 muối = 107,266 mà muối Val =

139 rồi

→ muối kia có M < 107,266 là muối Natri của Glyxin: H2NCH2COONa (M = 97)

Đồng thời giải ra có 0,34 mol muối của Glyxin và 0,11 mol muối của Valin

Quay lại bài tập peptit B -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết 2014: thủy phân m gam E gồm X, Y, Z có tỉ lệ 1 : 4 : 2 thu được 0,34 mol Gly + 0,11 mol Val; biết tổng liên kết peptit trong E bằng 16

Phương trình biến đổi peptit: 1X + 4Y + 2Z → 1X-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtY-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtY-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtY-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtY-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtZ-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtZ (kí hiệu T) + 6H2O

Thủy phân E hay T đều cho cùng 0,34 mol Gly + 0,11 mol Val Tỉ lệ Gly ÷ Val = 34 ÷ 11 chặn số α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtamino axit tạo 1T; cũng chính là số lượng để tạo 1X, 4Y và 2Z ta có:

• lớn nhất khi X là X2; Y là Y15 và Z là Z2 ⇄ max = 66

• nhỏ nhất khi X là X15; Y là Y2 và Z là Z2 ⇄ min = 27

||→ 1T → đúng 34Gly + 11Val – 44H2O ||→ E → 34Gly + 11Val – 38H2O

||→ m = mE = 0,34 × 75 + 0,11 × 117 – 0,38 × 18 = 31,53 gam

Câu 8: Đáp án D

Câu 9: Đáp án D

Câu 10: Đáp án A

nHCl cần = 2nO trong oxit = 0,24 mol → nHCl đã dùng (dư 25%) = 0,3 mol

Gộp quá trình: 

0,06mol

0,3mol 2

3 0,03mol 53,28gam

Ghép cụm có nH2O = nO trong oxit + 2nNO ||→ nNO = 0,015 mol

Trang 9

∑nCl = 0,36 mol đi hết vào 53,28 gam tủa → về nguyên tố nAg trong tủa = 0,375 mol

Bảo toàn N có nFe(NO3)3 = (0,375 – 0,015) ÷ 3 = 0,12 mol

||→ Yêu cầu m = mFe = 0,12 × 56 = 6,72 gam

Câu 11: Đáp án A

X4 tham gia phản ứng trùng ngưng tạo nilon -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6 → X4 có cấu tạo CH3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2 -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết CH(NH2)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCOOH

CH3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2 -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH(NH2)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCOOH + HCl → CH3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2 -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH(NH3Cl)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCOOH (X3 )

CH3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2 -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH(NH2)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCOONa (X1 ) + 2HCl → CH3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2 -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH(NH3Cl)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết COOH (X3 ) + NaCl

CH3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2 -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH(NH2)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCOONH3CH3 (X) + NaOH → CH3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2 -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH(NH2)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết COONa (X1 )+ CH3NH2 (X2) + H2O

2: CH3NH2 làm quỳ tím hoá xanh

MX = 162 < MX3 = 167,5 → Phân tử khối của X nhỏ hơn so với X3 → C sai

X là muối nên chứa liên kết ion, còn X4 chứa liên kết công hoá trị → Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X4 → D sai

Câu 12: Đáp án D

Khi thêm dung dịch NaOH vào dung dịch X thì H+ phản ứng với OH- trước, sau đó OH- mới tham gia phản ứng với Al3+

Nhận thấy tại thời điểm 0,35 mol NaOH chưa xảy ra sự hoà tan kết tủa → dung dịch thu được chứa Na+ :0,35 mol, Cl- : 0,1 mol, SO42- : z mol và Al3+ : y- 0,05 mol

Tại thời điểm 0,55 mol NaOH xảy ra sự hoà tan kết tủa → dung dịch thu được chứa Na+ :0,55 mol, Cl- : 0,1 mol, SO42- : z mol, AlO2- : y - 0,05 mol

0,35 3 y 0,35 0,1 2z y 0,1

z 0, 2 0,55 0,1 2z y 0,05

Khi thêm

3 2

4 2

3 4

H : 0, 2 mol

BaSO : 0, 2

Al : 0,1mol

Ba : 0, 27mol

Al OH

SO : 0, 2mol

OH 0,54mol

Cl : 0,1mol

Trang 10

2

Ba : 0,07 mol

Cl : 0,1mol

AlO : 0,07.2 0,1 0,04mol

Bảo toàn nguyên tố Al → nAl(OH)3 =0,1 - 0,04 = 0,06mol → m↓ = 0,2 233 + 0,06 78= 51,28 gam

Câu 13: Đáp án B

Dung dịch X gồm NaCl : 0,2 mol và Cu(NO3)2 : 0,15 mol

Sau điện phân, chất làm giảm dung dịch theo thứ tự là CuCl2 ,CuO rồi đến H2O

Thấy nCuCl2 tối đa = 0,1 mol → mCuCl2 = 0,15 ( 64 + 71) < 15,1 gam → chứng tỏ bên anot điện phân hết Cl-, xảy ra quá trình điện phân nước

Có nCuO = 15,1 0,1 64 71 

80

= 0,02 mol Bảo toàn nguyên tố nCu = nCuCl2 + nCuO = 0,1 +0,02 =0,12 mol → m = 7,68 gam

Câu 14: Đáp án D

Ta có nZn = 0,1 mol , nMg =0,2 mol Có nCu(NO3)2 = 0,1 mol, nAgNO3 = 0,06 mol

Có ∑nNO3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết = 0,2.0,5.2 +0,06 = 0,26 mol

Dựa vào dãy điện hoá thì thứ tự muối xuất hiện là Mg(NO3)2 : 0,26 : 2 = 0,13 mol ( bảo toàn nhóm NO3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết)

Khối lượng chất rắn Z gồm : Cu : 0,1 mol; Ag: 0,06 mol , Zn: 0,1 mol và Mg dư : 0,2 -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết 0,13 = 0,07 mol

→ m = 0,1 64 + 0,06 108 + 0,1 65 + 0,07 24= 20,96 gam

Câu 15: Đáp án C

Câu 16: Đáp án D

Câu 17: Đáp án C

Câu 18: Đáp án C

Câu 19: Đáp án A

Tơ hoá học là tơ được chế tạo bằng phương pháp hoá học gồm tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp

Số polime có thể dùng làm tơ hóa học là 1: tơ olon , 2 :tơ capron, 5 : tơ lapsan, 6 : tơ nilon 6,6, 8 : tơ axetat

Loại polime 3: thuỷ tinh hữu cơ 4: keo dán, 7 là tơ thiên nhiên

Câu 20: Đáp án C

Ngày đăng: 25/08/2017, 23:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w