Cùng với trưởng phòng kinh doanh đưa ra các chiến lược,quyết định kinh doanh để mở rộng thị phần của công ty trên thị trường.-Trưởng phòng kinh doanh: Điều hành kinh doanh, cùng giám đốc
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Việc chuyển
từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiếtcủa Nhà nước đã cho phép các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cóquyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hơn nữa, xu thếtoàn cầu hoá, quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra sôi nổi điều đóthúc giục các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước bước vào conđường hội nhập và phát triển để góp phần tạo nên một thị trường hàng hoángày càng đa dạng và phong phú
Việc tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả tiêu thụ là mối quantâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp Ngoài việc liên quan đến quản trị doanhnghiệp nó còn liên quan tới nguồn tài chính quốc gia: thuế, các khoản phảinộp ngân sách
Kế toán là môn khoa học quản lý, là kỹ thuật ghi chép, phân loại tậphợp cung cấp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chínhcủa doanh nghịêp và giúp nhà quản lý đưa ra quyết định thích hợp Hạch toán,
kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh,
là quá trình quan sát và ghi nhận, hệ thống hoá, xử lý các hiện tượng kinh tếphát sinh trên góc độ tiền tệ Hạch toán kế toán chỉ được thực hiện tốt khicông tác kế toán được tổ chức khoa học và hợp lý
Để quản lý tốt nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với tư cách là một công
cụ quản lý kinh tế cũng phải thay đổi và hoàn thiện phù hợp với tình hìnhmới Trong thời gian học tập và thực tập tại CN công ty TNHH H¶i Lôc, quatìm hiểu thực tế nhận rõ tầm quan của công tác bán hàng, em chọn chuyên đề:
“ Hoµn thiÖn kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu tại CN công ty TNHH H¶i Lôc”
Trang 2Chuyên đề này được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tæng quan vÒ CN CT TNHH H¶i Lôc
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại CN công ty TNHH H¶i Lôc
Chương 3:Mét sè ý kiÕn nh»m hoàn thiện kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ tại CN công ty TNHH H¶i Lôc
Trang 3CHƯƠNG I Tæng quan vÒ CN c«ng ty TNHH H¶i Lôc
Ngành kinh doanh dịch vụ được mệnh danh là ngành công nghiệpkhông khói, đặc biệt là KD cung cấp dịch vụ làm sạch môi trường đang đượcnhà nước khuyến khích phát triển Khi nền kinh tế ngày càng lớn mạnh vàphát triển thì nhu cầu về cấp lao vụ, dịch vụ phục vụ cho sản xuất và sinh hoạtngày càng tăng
Bắt nhịp được xu thế phát triển chung của thị trường cũng như tiềmnăng kinh tế mà ngành kinh doanh dịch vụ đem lại Sau một thời gian phântích và nghiên cứu thị trường Ban lãnh đạo của công ty quyết định thành lậpcông ty TNHH H¶i Lôc
1.1.1 Lịch sử phát triển CN công ty TNHH H¶i Lôc
CN Công ty TNHH H¶i Lôc ra đời theo quyết định số 125/BĐT…
Năm 2004 vốn KD của công ty là 1.300.000.000 đồng
Năm 2016 vốn KD của công ty là: 4.300.000.000 đồng
Công ty mở rộng kinh doanh thêm một số lĩnh vực:
- Cung cấp nhân viên cho các khu công nghiệp chế xuất
Trang 4- Buôn bán các máy móc cho các khu công nghiệp và các thiết bị tiêu dùng
- Làm đại lý kí gửi hàng hoá …
Và cho đến nay công ty đã tìm được chỗ đứng vững chắc trên thị trường, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao
Trang 5Tài sản 2014 2015 2016
I Tài sản lưu động và đầu tư NH 890.815.030 1.681.211.850 790.396.820 4.328.150.642 2.646.938.792
5.phải thu của khách hàng 474.319.894 928.218.473 453.898.579 612.980.180 (315.238.293)
-giá trị hao mòn luỹ kế (160.195.362) (310.106.689) (149.947.327) (468.134.212) (158.027.523)
Trang 6-Tài sản lưu động của công ty đã tăng lên rất nhiều qua các năm 2014,
2015, 2016 Tài sản lưu động năm 2015 đã tăng lên so với 2014: 790.396.820 (đ) tương ứng với độ tăng 88,72% Còn 2016 tăng so với 2015 là
2.646.938.792 (đ) tương ứng với độ tăng 157,44% như vậy chỉ sau 3 năm tài
sản lưu động của doanh nghiệp đã tăng lên gấp 4,85 lần, doanh nghiệp đã đầu
tư vốn vào để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Tài sản lưu động tăngchủ yếu
-Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tăng Tiền mặt năm 2015 tăng so với
2014 là 50.178.799(đ), đến năm 2016 tiền mặt đã tăng lên 2.423.249.025(đ)
so với năm 2015 điều này làm tăng khả năng thanh khoản cho doanh nghiệp.Tiền gửi ngân hàng cũng tăng đáng kể so với năm 2004
-Phải thu của khách hàng tăng: năm 2015 lượng tiền phải thu của khách
chiếm tỷ lệ rất cao chiếm 55,21% tổng vốn lưu động và cao hơn so với năm 2014: 453.898.579(đ), cao hơn so với 2016 là 315.238.293(đ) Điều này
chứng tỏ doanh nghiệp đã bán được nhiều hàng hoá và dịch vụ cho kháchhàng song việc thu hồi còn chưa kịp thời dẫn đến việc bị khách hàng chiếmdụng vốn lớn
-Hàng tồn kho: hàng tồn kho năm 2015 tăng so với năm 2014:
173.925.761(đ) đã tăng tương ứng với độ tăng 68,8%, năm 2016 tăng so với
2015: 570.853.033 (đ) tương ứng với tốc độ tăng là 133,78% nhìn vào số liệu
trên ta thấy giá trị tăng tồn kho năm 2016 là cao nhất đã làm ứng đọng vốncủa doang nghiệp
Trang 7-Tài sản cố định: TSCĐ của doanh nghiệp không có sự biến động lớnqua các năm 2014, 2015, 2016 Năm 2015 và năm 2016 doanh nghiệp đãtrang bị thêm tài sản song không lớn ở năm 2015, năm 2015 tăng
35.271.300(đ) so với năm 2014, tài sản cố định năm 2016 tăng so với năm
2015: 220.001.000 (đ)
-Chi phí trả trước của doanh nghiệp tăng mạnh ở năm 2016, năm 2016
tăng 70.100.732 (đ) so với năm 2015 và tăng nhẹ ở năm 2015
Trang 91.Nguån vèn kinh doanh 1.300.000.
Trang 10Nhận xét:
Qua bảng số liệu phân tích trên ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp đã
tăng lên qua các năm, 2015 tăng so với năm 2014: 685.130.804(đ), năm 2016 tăng so với năm 2015: 2.779.012.637(đ).
-Nợ phải trả: nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2015 là cao nhất các
hơn năm 2014: 605.320.841(đ) Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tăng năm
2015 là do doanh nghiệp đã vay ngắn hạn 400.000.000(đ) và khoản phải trả người bán là 207.282.111(đ) Sở dĩ doanh nghiệp phải đi vay ngắn hạn một
khoản tiền khá lớn vì một lượng vốn của doanh nghiệp đã không thu hồi đượcnhư ở trên phân tích
-Thuế và các khoản nộp nhà nước: năm 2016 doanh nghiệp còn nợ nhà
nước 73.676.320(đ) cao hơn so với năm 2015 là 28.316.338(đ) Việc thanh
toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước là kịp thời và đúng quy định.Doanh nghiệp luôn chủ động về tài chính ít phụ thuộc vào bên ngoài
-Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2015 tăng so với năm
2014: 79.809.963(đ), năm 2016 tăng so với năm 2015: 3.160.317.552(đ) vì:
-Nguồn vốn kinh doanh năm 2014 và 2015 không có sự thay đổi Song năm
2016 doanh nghiệp đã đầu tư thêm một lượng vốn lớn: 3.000.000.000(đ) điều này
chứng tỏ doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng hoạt động KD của mình
-Lợi nhuận chưa phân phối: năm 2015 tăng so với năm 2014:
79.130.963(đ), năm 2016 tăng so với năm 2015: 160.317.552 (đ) Điều này
chứng tỏ việc kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả
Trang 11BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC NĂM 2014, 2015, 2016.
Chỉ tiêu
1.Doanh thu thuần 2.786.686.103 4.000.705.153 1.214.019.050 43,56 8.727.578.807 4.726.837.564 1182.Giá vốn hàng bán 2.116.919.537 3.024.248.913 907.329.376 42,86 7.083.877.782 4.059.628.896 1013.Chi phí kinh doanh 587.689.460 869.232.659 281.534.199 47,91 1.419.244.100 550.011.441 63,27
Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh phòng kế toán tài chính
Trang 12-Từ bảng phân tích hoạt động kinh doanh các năm 2014, 2015, 2016 tathấy doanh thu thuần trong các năm đều tăng và tăng mạnh ở năm 2016.
Doanh thu tăng năm 2015 so với năm 2014:1.214.019.050(đ) tương ứng với
độ tăng 43,56% Doanh thu năm 2016 so với năm 2015: 4.726.837.560(đ) tương ứng với độ tăng 118% điều này chứng tỏ quy mô hoạt động của doanh
nghiệp ngày càng được mở rộng, doanh nghiệp đang ngày càng giành được sựtin tưởng của khách hàng, đang mở rộng và tìm được chỗ đứng ngày càngvững chắc trên thị trường
-Giá vốn: doanh thu của doanh nghiệp tăng dần làm cho giá vốn hàngbán và chi phí kinh doanh của doanh nghiệp cũng tăng theo đây là một điềuhiển nhiên
-Tuy nhiên ngoài các khoản thu từ cung cấp dịch vụ và hàng hoá, doanhnghiệp còn có một số khoản thu khác những khoản thu này đã làm tăng lợinhuận của doanh nghiệp lên, lãi khác năm 2015 so víi n¨m 2014 tăng
970.104(đ) tương ứng với độ tăng 36,55%, năm 2016 tăng so với năm 2015
là 10.714.362(đ) tương ứng với độ tăng 296% Tuy nhiên ở những năm 2016 doanh nghiệp đã có thêm khoản lỗ khác: 16.171.609(đ) đã làm lợi nhuận của
doanh nghiệp giảm đi một lượng đáng kể
-Doanh thu qua các năm đều tăng khiến lợi nhuận trước thuế cũng tăng
lên, lợi nhuận trước thuế năm 2015 tăng so với năm 2014: 29.795.553(d) tương ứng với độ tăng 36,76%, năm 2016 tăng so với năm 2015: 111.816.438
(đ) tương ứng với tốc độ tăng 100% điều này chứng tỏ tình hình kinh doanh
của công ty đem lại hiệu quả và có lợi ích kinh tế cao và việc mở rộng hoạtđộng kinh doanh là đúng đắn
-Cùng với lợi nhuận tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đóng góp vào
ngân sách nhà nước cũng tăng lên Năm 2015 so với năm 2014 là 5.100.690
(đ) và năm 2016 thuế thu nhập doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách nhà
nước là 62.345.715(đ) tăng gấp đôi so với năm 2015.
Trang 13BẢNG PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CÁC
NĂM 2015, 2016
lệch
1.cơ cấu tài sản
TS lưu động và đầu tư NH/ tổng TS 0,759 0,867 0,108Tài sản cố định va đầu tư DH/ tổng TS 0,241 0,133 (0,108
2.Cơ cấu nguồn vốn
3.Khả năng thanh toán
4.Hiệu quả sử dụng của tài sản
5.Tình hình luân chuyển vốn lưu động
Suất đảm nhiệm tài sản lưu động 0,321 0,344 (0,023)
6.Hiệu quả kinh doanh
Sức sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu 0,052 0,051 0,001
Tỉ suất lợi nhuận so với chi phí 0,028 0,026 (0,002)
Bảng 1.1d
Nguồn số liệu: phòng kinh doanh
Trang 14năm 2016 tăng lên so với năm 2015 là: 2.646.938.792 (đ) nhưng chủ yếu là
tăng ở tài sản lưu động vì vậy đã làm cơ cấu tài sản lưu động và tài sản cốđịnh có sự chuyển dịch Điều này làm cho hệ số đầu tư tài sản cố định năm
2016 cũng giảm đi so với năm 2016 là 0,119 Ngoài ra, ta thấy tài sản của
doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở tài sản lưu động Tỉ lệ tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn/ tổng tài sản năm 2015: 0,759 và tỉ lệ này còn cao hơn ở năm
2016 là 0,867.
-Cơ cấu nguồn vốn:
Hệ số tài trợ của doanh nghiệp là rất cao Năm 2015 là 0,705 và năm
2016 là 0,946 tăng 0,241 Với hệ số tài trợ ở mức này ta thấy doanh nghiệp
hoàn toàn tự chủ về mặt tài chính và có thể thanh toán các khoản nợ bất cứ lúcnào
-Khả năng thanh toán:
Hệ số khả năng thanh toán chung năm 2015 là 2,576, năm 2016 là
15,951 tăng 13,375 hệ số khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp là rất
cao và đặc biệt ở năm 2016 Như đã nói ở trên doanh nghiệp hầu như hoạtđộng bằng vồn của mình Vì vậy, việc thanh toán nợ là hoàn toàn có thể thựchiện được ngay nếu khách hàng yêu cầu Điều này khiến doanh nghiệp luônđược sự tin tưởng của các đối tác
-Hiệu quả sử dụng tài sản;
Sức sản xuất của tài sản là khá cao năm 2015 là 2,136, năm 2016 là
2,418 tăng 0,282 như vậy cứ một đồng tài sản tạo ra 2,136 đồng doanh thu
năm 2015 và 2,418 đồng doanh thu năm 2016 Song sức sinh lời của tài sản là
Trang 15chưa cao năm 2015 là 0,059, năm 2016 là 0,015 Doanh nghiệp cần sử dụng
đồng vốn có hiệu quả hơn
-Tình hình luân chuyển vốn lưu động năm 2016 giảm so với năm 2015
Năm 2015 là 3,111 (vòng) sang năm 2016 là 2,904 (vòng) giảm 0,207(vòng).
Tài sản lưu động của doanh nghiệp tăng mạnh,doanh nghiệp cần phải sử dụngtài sản một cách hợp lý để quay vòng vốn nhanh Suất đảm nhiệm của tài sản
lưu động năm 2016 giảm so với năm 2015 là 0,015.
- Hiệu quả kinh doanh:
Kết hợp với số liệu ở bảng 1.1c ta thấy rằng doanh thu 2015 là:
4.000.705.153 (đ) năm 2016 là 8.727.578.807 tăng 4.726.873.654 (đ) tương
ứng với tốc độ tăng 118%, nhưng sức sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu năm
2016 lại thấp hơn so với năm 2015 là 0,001, điều này chứng tỏ DN sử dụng
vốn của mình chưa hợp lý do chi phí của doanh nghiệp năm 2016 cao hơn sovới năm 2015, được thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận so với chi phí Tỷ suất lợi
nhuận so với chi phí năm 2015 là 0,028 năm 2016 là 0,026 thấp hơn so với năm 2015 là 0.002 cũng là lý do tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu của doanh nghiệp năm 2015 cũng cao hơn năm 2016 là 0,001.
Tóm lại: Doanh nghiệp rất chủ động về mặt tài chính song việc sử dụngnguồn vốn của mình là chưa thực sự hiệu quả và tiết kiệm
1.1.2.Nhiệm vụ kinh doanh và tổ chức bộ máy kinh doanh của CN công ty TNHH H¶i Lôc.
1.1.2.1.Nhiệm vụ kinh doanh
-Cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp, khách sạn, nhà hàng
-Cung cấp nhân viên cho các khu chế xuất
-Nhập khẩu, buôn bán tư liệu sản xuất: máy xúc, máy ủi, máy xử lýchất thải, máy kiểm hoá…
-Cung cấp các thiết bị tiêu dùng: máy điều hoà, máy lọc không khí,máy hút bụi
-Làm đại lý ký gửi hàng hoá…
Trang 161.1.2.2.Thị trường kinh doanh:
CN Công ty TNHH H¶i Lôc cung cấp các dịch vụ và hàng hoá cho cáckhu công nghiệp, nhà hàng, khách sạn, hộ gia đình… ở rất nhiều tỉnh, thànhphố trên cả nước nhưng tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,
Bé phËnkhai th¸cc¸c thÞ tr-êng kh¸c
§éicungcÊpdÞch vô
Cöahµng
Trang 17- Giám đốc: quản lý và điều hành chung toàn bộ công ty trong đó cóphòng kinh doanh Cùng với trưởng phòng kinh doanh đưa ra các chiến lược,quyết định kinh doanh để mở rộng thị phần của công ty trên thị trường.
-Trưởng phòng kinh doanh: Điều hành kinh doanh, cùng giám đốc vàcác bộ phận kinh doanh bàn bạc đưa ra các chiến lược kinh doanh để tăngdoanh số bán hàng, cung cấp dịch vụ, tuyển dụng, đào tạo các nhân viên kinhdoanh
-Các bộ phận khai thác thị trường: xem xét, đánh giá, khai thác tiềmnăng của thị trường mà mình đảm nhiệm, cùng với trưởng phòng kinh doanhxây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp với từng thị trường
-Đội cung cấp dịch vụ các cửa hàng thực hiện các chiến lược, kế hoạchkinh doanh do các bộ phận đưa xuống dưới sự chỉ đạo của giám đốc và trưởngphòng kinh doanh
Trang 18Phòng kỹ thuật
Phòng nhân sự
Các
đội thực hiện dịch
Các cửa hàng
Trang 19-Giám đốc: Đứng đầu công ty, quản lý và điều hành toàn công ty, là đạidiện pháp nhân của công ty trước pháp luật
-Phó giám đốc: chịu sự chỉ đạo của giám đốc, cùng với giám đốc quản
lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty Dưới sự điều hành củagiám đốc và phó giám đốc là các phòng ban chức năng
-Phòng kỹ thuật
+Thực hiện kiểm tra, giám định máy móc thiết bị của công ty
+Cố vấn kỹ thuật cho khách hàng
- Phòng nhân sự:
+Thực hiện tuyển dụng, đào tạo các nhân viên mới
+Công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+Quản lý, giám sát các nhân viên công ty
Trang 20.7.Tổ chức bộ mỏy kế toán
Sơ đồ 2.1 :Sơ đồ.Tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp và doanh thu
Kế toán tài sản
cố
định
và công nợ
Thủ quỹ
Các
đội cung cấp dịch vụ
Nhân viên các cửa hàng
Trang 21-Kế toán trưởng:
+Điều hành, phân công công việc cho các nhân viên kế toán trongphòng
+Kiểm tra tình hình tài chính của công ty
+Chịu trách nhiệm trước pháp luật về báo cáo tài chính của công ty-kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
+Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác các nghiệp vụ liên quanđến thu, chi tiền mặt gửi ngân hàng
+Giao dịch với ngân hàng về các khoản tiền vay, tiền gửi của công ty.-Kế toán chi phí và giá vèn
+Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ có liên quan đếnchi phí của toàn doanh nghiệp, tập hợp chi phí và tính giá vèn của các nghiệpvụ
-Kế toán tổng hợp và doanh thu xác định kết quả
+Tập hợp doanh thu cung cấp dịch vụ và bán hàng
+Xác định kết quả kinh doanh
+Tập hợp số liệu, kiểm tra và lập báo cáo kế toán
-Kế toán tài sản cố định và công việc
+Theo dõi tình hình tăng giảm của tài sản cố định
+Trích khấu hao tài sản cố định theo từng kỳ
+Theo dõi, đối chiếu, thanh toán, thu hồi công việc
-Thủ quỹ
+Thực hiện các việc thu chi quản lý tiền
+Ghi sổ, quỹ hàng ngày, lập báo cáo quỹ chuyển cho kế toán kèm theochứng từ thu chi để làm cơ sở ghi sổ kế toán
Trang 22-Nhân viên cửa hàng và các đội cung cấp dịch vụ chuyển bảng kê bánhàng, chi phí để phòng kế toán hạch toán.
1.2.2.Đặc điểm của công tác kế toán
1.2.2.1.Chính sách kế toán áp dụng
-Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01/N kết thúc ngày 31/12/N
-Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ)
-Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
-Phương pháp khấu hao đường thẳng
-Phương pháp hạch toán hàng xuat kho: Phương pháp bình quân giaquyền
-Phương pháp hạch toán cho tiết vật tư, hàng hoá: thẻ song song
-Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu hao
1.2.2.2.Chế độ kế toán hiện hành áp dụng
Chế độ kế toán đang áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏban hành theo quyết định số 15/2015/QĐ- BTC ngày 20/03/2015 của bộ tr-ëng bé tài chính
-Đặc điểm chế độ:
a)Hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản áp dụng 44 tài khoản tổng hợp trang bảng cân đối
kế toán (được chia làm 9 loại ) và 8 loại tài khoản ngoài bảng:
Loại 1: tài sản lưu động: 14 tài khoản cấp 1 và 9 tài khoản cấp 2
Trang 23Loại 2: Tài sản cố định: 3 tài khoản cấp 1 và 9 tài khoản cấp 2
Loại 3: Nợ phải trả: 10 tài khoản cấp 1 và 17 tài khoản cấp 2
Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu: 6 tài khoản cấp 1 và 10 tài khoản cấp 2Loại 5: Doanh thu: 2 tài khoản cấp 1 và 3 tài khoản cấp 2
Loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh: 4 tài khoản cấp 1
Loại 7: Thu nhập khác: 1 tài khoản cấp 1
Loại 8: Chi phí khác: 1 tài khoản cấp 1
Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh: 1 tài khoản cấp 1
Loại 0: Tài khoản ngoài bảng: 8 tài khoản cấp 1
b)Chế độ chứng từ kế toán:
Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm 5 chỉ tiêu
-Chỉ tiêu lao động và tiền lương
-Chỉ tiêu hàng tồn kho
-Chỉ tiêu bán hàng
-Chỉ tiêu tiền tệ
-Chỉ tiêu tài sản cố định
c) Chế độ sổ kế toán: Ngoài chế độ sổ kế toán áp dụng trong các doanh
nghiệp có quy mô lớn Ngoài ra, chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ chỉ được phép sử dụng một trong ba hình thức sổ kế toán là:
Hình thức nhật ký sổ cái
H×nh thức chứng từ ghi sổ
H×nh thức nhật ký chung
CN CT dang ¸p dông h×ng thøcNhËt ký chung
d)Chế độ báo cáo tài chính
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải lập các báo cáo sau:
-Bảng cân đối kế toán (mẫu sổ B01- DNN)
-Kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DNN)
-Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09- DNN)
Trang 24Ngoài ra doanh nghiệp vừa và nhỏ cũn phải lập:
-Bảng cõn đối tài khoản (mẫu số F01- DNN)
-Tỡnh hỡnh thực hiện nghĩa vụ với NS nhà nước(mẫu số F02-DNN)
CN CT đang áp dụng các chế độ báo cáo tài chíng hiện hành
Sổ cái
BCTC kếtoán
Các sổ,thẻ kếtoán chi
Bảng tổng hợp chi
Nhật ký
đặc biệt
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, định kỳ
Đối chiếu
BCĐ sốPS
Trang 25*Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổnhật ký chung, các sổ nhật ký đăc biệt nếu có và các sổ ,thẻ
kể toán chi tiết
- Căn cứ vào sổ nhật ký chung và nhật ký đăc biệt đểghi sổ cái
- Cuối tháng căn cứ vào các sổ thẻ chi tiết kế toán lậpbảng tổng hợp chi tiết
- Sau khi đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với
số liệu trong sổ cái kế toán tiến hành lập bảng cân đối TK
- Căn cứ vào bảng cân đối TK và bảng tổng hợp chi tiết
và sổ cái kế toán lập báo cáo tài chính
p xuất
Kế toántổnghợp
ngày
Trang 26-Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hìnhnhập, xuất, tồn vật liệu, dụng cụ, hàng hoá về mặt số lợng.
- Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiếtvật liệu, dụng cụ, hàng hoá để phản ánh tình hình hiện có,tăng, giảm theo tổng danh điểm vật liệu, dụng cụ, hàng hoátơng ứng với thẻ kho mở ở kho
Để thực hiện đối chiếu kế toán tổng hợp và kế toán chitiết, kế toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lậpbảng tổng hợp nhập, xuất, tồn về mặt giá trị của từng loạivạt liệu, công cụ, dụng cụ,hàng hoá
1.2.2.3.Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu
a)Đặc điểm kế toỏn chi phớ kinh doanh
Chi phớ kinh doanh bao gồm:
-Chi phớ sản xuất kinh doanh
-Chi phớ quản lý doanh nghiệp
Cỏc chi phớ này được kế toỏn theo dừi trờn cỏc tài khoản sau
+Tài khoản 154: “Chi phớ sản xuất kinh doanh”: Tài khoản này dựng đểtổng hợp chi phớ sản xuất kinh doanh và tớnh giỏ thành sản phẩm cỏc ngành sản xuất, chế biến sản phẩm, dịch vụ
Nội dung và kết cấu tài khoản 154
Trang 27Tài khoản 154
Nợ Cú
-Tập hợp chi phớ nguyờn vật liệu trực
tiếp, chi phớ nhõn cụng trực tiếp, chi
phớ sản xuất chung… thực tế FS
trong kỳ liờn quan đến SX sản phẩm
hay thực hiện nhiệm vụ
-Sử dụng: chi phớ sản xuất kinh
Tài khoản 154 được mở chi tiết theo địa điểm phỏt sinh chi phớ, theo
loại, nhúm sản phẩm, dịch vụ và theo khoản chi phớ
Sơ đồ 2.4 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh
TK152,153,111,112
ợckhấu trừ (nếu
TK 155
TK 157Thành phẩm gửi
bán
TK 632
Giá thực tế của
SP, dvụTiêu dùng trực tiếp
Các khoản ghi giảm Chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 28Tài khoản 642: “chi phớ quản lý kinh doanh”: Chi phớ quản lý kinhdoanh được phản ỏnh ở tài khoản này bao gồm: chi phớ bỏn hàng và chi phớquản lý doanh nghiệp Kết cấu nội dung phản ỏnh tương tự như cỏc doanhnghiệp cú quy mụ lớn
Tài khoản 642
Nợ Cú
-Tập hợp toàn bộ chi phớ quản lý
doanh nghiệp và chi phớ bảo hiểm
-Kết chuyển chí phí quản lýkinh doanh sang TK 911 đexác định kết quả kinhdoanh
Trang 29Sơ đồ 2.5 Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
giảm chi phÝ
TK 153
Tập hợp chi phí CCDC (loại phân bổ một lần)
K/C chi phí SXKD
để xác định KQKD
TK 214
TK 1592Hoàn nhập dự phòngphải thu khó đòi
Chi phí khấu haoTSCĐ
TK 242
TK 335
Phân bổ chi phítrả trước dài hạn
Trính trả trước chi phíPhải trả theo kế hoạch
TK 1592
Trích lập dự phòngphải thu khó đòi
Trang 30+Tài khoản 521: “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Các khoản giảm trừbao gồm triết khấu thương mại, doanh thu hàng đã tiêu thụ bị trả lại và giảmgiá hàng bán
Tài khoản 521 được chi tiết thành ba tài khoản
- 5211 “chiết khấu thương mại”
- 5212 “ Hàng bị trả lại”
- 5213 “ Giảm gía hàng bán”
-Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu thanh toán khi BH
Sơ đồ 2.6: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu thanh toán
Trừ vào nợHoặc thanh toán bằng tiền
TK 33311
Thuế GTGT tương ứng
Tập hợp chiết khấu thanh toán trong kỳTính trên tổng số tiền đã thanh toán
TK635
Trang 31
ơ đồ 2.7 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết chuyển các khoản ghi DT bán hàng
giảm thu trong kỳ dịch vụ tiêu thụ
TK 3331 TK3332, 3333
Thuế GTGT
Thuế tiêu thụ đặc biệt đầu ra phải nộp
Thuế xuất, nhập khẩu phải nộp
xác định kết quả KD
Trang 32Đặc điểm chung chi phối công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại CN công ty TNHH H¶i Lôc
- Về chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay công ty TNHH H¶i Lôc đang
áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số144/2001/QĐ - BTC ngày 21/12/2001 của bộ tài chính do vậy việc hạch toán
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có nhiều điểm khác nhau so vớicác công ty có qui mô lớn Vì vậy kế toán cần phải tìm hiểu và áp dụng đúngchế độ ví dụ như:
+ Đối với hàng hoá không hạch toán và phân bổ chi phí mua hàng nhưtrong các doanh nghiệp có qui mô lớn mà chi phí thu mua được tính và hạchtoán hẳn vào giá gốc Như vậy cuối tháng kế toán không phải phân bổ chi phímua hàng vào hàng bán ra điều này giảm bớt khối lượng công việc kế toánvào cuối tháng
+ Để theo dõi doanh thu, kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu tàikhoản 511 dùng để phản ánh chung cho toàn bộ doanh thu bán hàng cung cấpdịch vụ, doanh thu từ tiền lãi, doanh thu từ hoạt động liên doanh liên kết,doanh thu tài chính §Ó giúp cho kế toán không phải mở nhiều tài khoảndoanh thu cho từng hoạt động sang kế toán phải mở sổ chi tiết theo các khoảndoanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tàichính Các khoản phải giảm trừ doanh thu cũng chi phí phản ánh trên tàikhoản duy nhất TK 521 “giảm trừ doanh thu”
+ Việc theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng đượctập hợp chung vào TK642 - chi phí quản lý doanh nghiệp nhờ vậy hạn chếđược việc mở tài khoản và mở sổ kế toán giảm khối lượng công việc cuả kếtoán
Trang 33Nói chung CN công ty TNHH H¶i Lôc thuộc loại hình doanh nghiệpvừa và nhỏ do vậy công tác kế toán cũng được thu gọn, hệ thống TK sử dụng
ít hơn hế thống sổ ít hơn, khối lượng công việc kế toán được giảm nhẹ
- Ngoài ra do đặc điểm loại hình kinh doanh của doanh nghiệp là tươngđối phức tạp Ngoài việc buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, công tycòn nhận cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp, khách sạn, bệnh viện do vậykhi hạch toán giá vốn và doanh thu tiêu thụ kế toán phải làm nhiệm vụ táchgiá vốn hàng bán riêng, tập hợp chi phí liên quan đến dịch vụ vệ sinh để tínhgiá vốn của dịch vụ vệ sinh Do vậy, khối lượng công việc kế toán sẽ lớn hơn
và phải tỉ mỉ hơn để việc tính giá được chính xác
Trang 34
Chương 2:
THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN TIấU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIấU THỤ TẠI CN CễNG TY TNHH Hải Lục
2.1 Những đặc điểm chung về tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ tại công ty TNHH HảI Lục
2.1.1 Thị trường tiờu thụ và thị phần tiờu thụ
* Thị trường tiờu thụ
- Đối với cỏc dịch vụ: Cụng ty cung cấp dịch vụ làm sạch cho cỏc khucụng nghiệp, cho cỏc nhà hàng, khỏch sạn, bệnh viện chủ yếu ở Hà Nội.Hiện nay cũn nhiều cụng ty đang cú kế hoạch mở rộng thị trường ra cỏc thànhphố khỏc
- Đối với hàng hoỏ: Thị trường cung cấp hàng hoỏ của cụng ty rấtphong phỳ Hà Nội, TPHCM Cụng ty nhận cung cấp hàng hoỏ theo yờu cầucủa khỏch hàng ở mọi tỉnh, thành phố trờn cả nước
- Đối với hàng hoỏ hiện nay cụng ty đang ỏp dụng 2 hỡnh thức bỏn hàngchủ yếu là bỏn buụn và bỏn lẻ Cụng ty bỏn lẻ cho cỏc khỏch hàng, hộ giađỡnh theo đơn đặt hàng , bỏn buụn cho cỏc cụng ty, siờu thị lớn Đõy lànhững khỏch hàng quen thuộc, mua hàng qua hợp đồng kinh tế với số lượnglớn, giỏ trị cao
Trang 35- Đối với các dịch vụ: Công ty nhận cung cấp dịch vụ cho các công ty,khu công nghiệp theo hợp đồng kinh tế trong một thời gian dài Ngoài racông ty cũng nhận cung cấp dịch vụ cho các khách lẻ có nhu cầu nhưng chiếm
tỷ lệ thấp
* Chính sách giá cả: Giá bán của hàng hoá và dịch vụ phụ thuộc vào
giá cả thị trường tại thời điểm tiêu thụ, giá trị hàng hoá mua vào và mối quan
hệ của khách hàng đối với công ty Đối với những khách hàng thường xuyên,mua hàng với số lượng lớn sẽ được công ty ưu tiên với giá thấp hơn
* Phương thức thanh toán:
Hiện nay CN công ty H¶I Lôc áp dụng các hình thức bán hàng chủyếu sau:
- Hình thức bán hàng tiêu thụ ngay: Theo hình thức này hàng hoá đượctiêu thụ đến đâu thu tiền ngay đến đó như tiền mặt, séc, tiền gửi ngân hàng.Công ty áp dụng chủ yếu hình thức thanh toán này
- Hình thức bán hàng chưa thu được tiền: Theo hình thức này kháchhàng mua hàng nhưng chưa thanh toán ngay
- Hình thức bán hàng theo hợp đồng đã ký: Theo hình thức này kháchhàng mua sẽ thanh toán theo HĐKT đã ký với công ty Hình thức này áp dụngchủ yếu cho dịch vụ làm sạch
2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ tại CN Công ty TNHH H¶i Lôc
* Để phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính của Công ty, Công ty
sử dụng một số tài khoản như sau:
TK 511: Doanh thu tiêu thụ
chi tiết : TK 5111: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5112: Doanh thu bán hàng
TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 156: Hàng hoá
Trang 36TK 133: Thuế GTGT đầu vào
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
TK 111: Tiền mặt
TK 111: Tiền gửi ngân hàng
TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh
TK 911: Xác định kết quả KD
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
- Quy trình hạch toán quy trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụtheo hình thức nhật ký chung
Quy trình được khái quát qua sơ đồ sau:
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, hoá đơn (GTGT)
Trang 37Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.2.1 Giá vốn hàng hoá tiêu thụ tại CN công ty TNHH H¶i Lôc
2.2.1.1 Phương pháp xác định giá vốn của hàng hoá tiêu thụ:
* Giá vốn của hàng hoá tiêu thụ:
Sản phẩm của Công ty rất đa dạng và phong phú ngoài việc xuất bán,Công ty còn sử dụng vào để sản xuất Vì vậy việc lựa chọn và áp dụngphương pháp tính giá thành sản phẩm nhập, xuất, tồn phù hợp có ý nghĩa rấtquan trọng
Hiện nay Công ty đang áp dụng phương pháp giá bình quân cả kỳ dựtrữ để xác định giá thực tế của hàng hoá xuất kho
Giá thực tế của hàng
hoá xuất kho =
Số lượng từng loạihàng hoá xuất kho x
Giá đơn vị bình quân
Giá đơn vị
bình quân =
Giá trị thực tế loại + Giá trị thực tế từng loại nhập trong kỳ
Số lượng từng loại tồn đầu kỳ + Số lượng từng loại nhập trong kỳ
Ví dụ: Tình hình nhập xuất tồn của sản phẩm nước lau sàn Powel Floraltrang T03/2008 như sau:
- Tồn đầu tháng: Số lượng: 750 (lít), giá trị: 7.218.000 (đ)
- Tình hình biến động trong tháng như sau:
+ Ngày 1/03: Xuất bán 50 lít
+ Ngày 1/03: Xuất sản xuất 50 lít
+ Ngày 2/03: Xuất sản xuất 100 lít
+ Ngày 4/03: Mua nhập kho 200 (lít), đơn giá 10.360đ/lít
+ Ngày 13/03: Xuất bán 2500 (lít)
+ Ngày 25/03: Xuất sản xuất 250 (lít)
+ Ngày 25/03: Mua nhập kho 400 (lít), đơn giá 10.360đ/lít
+ Ngày 30/03: Xuất bán 350 (lít)
+ Ngày 31/03: Xuất bán 50 (lít)
Trang 38+ Ngày 31/03: Mua nhập kho 250 lít đơn giá 10.360đ/lít
Từ các số liệu trên ta tính được:
Giá đơn vị bình quân
nước lau sàn Powel Floral =
7.218.000 + (200 x 10.360 + 400 x 10.360 + 250 x 10.360
750 + 200 + 400 + 250
= 10.015 đ/lít Như vậy giá vốn đơn vị sản phẩm của nước lau sàn Powel Floral là:10.015đ/lít
+ Đối với phương pháp này giá vốn của hàng hoá chỉ được xác địnhvào cuối tháng
+ Chi phí mua hàng: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanhnghiệp vừa và nhỏ theo QĐ số 144/2001/QĐ BTC ngày 21/12/2001 Vì vậyđối với hàng hoá không hạch toán và phân bổ chi phí mua hàng riêng mà chiphí mua hàng được hạch toán ngay vào giá gốc cho nên cuối tháng ta khôngphải phân bổ chi phí mua hàng của hàng hoá bán ra vào giá vốn
* Giá vốn của dịch vụ cung cấp.
Giá vốn của dịch vụ không được tính cho từng dịch vụ cung cấp chomỗi khách hàng mà cuối tháng kế toán tập hợp toàn bộ chi phí (chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)liên quan đến dịch vụ để tính giá vốn chung của toàn bộ dịch vụ cung cấptrong tháng
2.2.1.2 Trình tự hạch toán kế toán giá vốn tiêu thụ
* Đối với hàng hoá:
Hàng ngày khi xuất kho, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho (biểu 2.1)
để ghi chi tiết lượng hàng hoá xuất trong ngày vào sổ chi tiết tài khoản 156(biểu số 2.3) và sổ chi tiết tài koản 632 (biểu số 2.4) cho từng chủng loại hànghoá
Cuối tháng là kế toán căn cứ vào số lượng hàng tồn và nhập trongtháng kế toán tiến hành tính giá bình quân của từng chủng loại hàng hoá từ đó
Trang 39kế toán xác định được giá vốn của hàng hoá Sau đó kế toán tiến hành cộng sổchi tiết hàng hoá để ghi vào sổ tổng hợp chi tiết hàng hoá (biểu số 2.5)
Định kỳ ( từ 5 đến 7 ngày) căn cứ vào sổ chi tiết, và sổ tổng hợp chitiết hàng hoá kế toán ghi sổ cái tài khoản 156 (biểu số 2.6) và sổ cái tài khoản
632 (biểu số 2.12)
Ví dụ: Ngày 30/12 CN Công ty TNHH H¶i Lôc bán được 50 lít nướclau sàn powel floral Đơn giá bình quân 10.015 lít (tính được ở trang) vậy giávốn thực tế của nước lau sàn powel floral là:
50 lít x 10.015 = 500.750 (lít)
Kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 156 : 500.750
Có TK 632 : 500.750Cuối tháng khi kế toán tính được tổng giá vốn hàng xuất kho trongtháng và ghi vào sổ nhật ký chung ( Biểu số :2.30) theo định khoản:
Nợ TK 156 : 199.917.899
Có TK 632 : 199.917.899
* Đối với dịch vụ Công ty cung cấp cho khách hàng
Do đặc thù của Công ty mà chi phí hàng hoá mua về vừa để bán vừadùng làm nguyên vật liệu để sản xuất Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đều được tập hợp vàotài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc phiếu xuất kho, hoá đơnthuế GTGT tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ vào bảng phân
bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (biểu số 2.7) cho bộ phận sản xuất trực tiếp,bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (biểu số 2.9) cho bộ phận sản xuấtchung, các chi phí mua ngoài khác để ghi sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK
154 (biểu số 2.10)
Trang 40Định kỳ kế toán căn cứ vào sổ nhật ký chung và sổ chi phí sản xuấtkinh doanh để ghi sổ cái tài khoản 154 (biểu số 2.11)
Khi kế toán tập hợp được toàn bộ chi phí liên quan đến cung cấp dịch
vụ Kế toán làm nhiệm vụ kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh sang tàikhoản 632 để xác định giá vốn của dịch vụ và ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 632: 449.868.013
Có TK 154: 449.868.013