1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công (nghiên cứu trường hợp trung tâm điều dưỡng người có công số 3 thị xã sơn tây hà nội)

118 236 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 889,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

51 CHƯƠNG 3: VAI TRÕ CỦA NHÂN VIÊN XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG SỐ BA.. Theo thống kê của Bộ LĐTBXH vừa được

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

TRẦN THỊ THÀNH

HỖ TRỢ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH

CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG(Nghiên cứu trường hợp tại trung tâm điều dưỡng người có công số ba

Thị Xã Sơn Tây- Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

TRẦN THỊ THÀNH

HỖ TRỢ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH

CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG(Nghiên cứu trường hợp tại trung tâm điều dưỡng người có công số ba

Thị Xã Sơn Tây- Hà Nội)

Chuyên ngành: Công tác xã hội

Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRỊNH DUY LUÂN

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để Luận văn “ Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công”

(Nghiên cứu trường hợp trung tâm chăm sóc người có công số 3Thị xã Sơn Tây - Hà Nội) có thể hoàn thành như ngày hôm nay, tôi xin gửi lời cảm ơn

chân thành và sâu sắc đến:

GS.TS Trịnh Duy Luân là người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn Thầy là người luôn tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp tôi giải quyết các vấn đề nảy sinh và hoàn thành luận văn đúng định hướng ban đầu

PGS TS Trịnh Văn Tùng, thầy là người định hướng dẫn dắt tôi trong quá trình chọn đề tài nghiên cứu giải quyết những khó khăn trong quá trình làm luận văn

Các thầy cô trong khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức, kỹ năng quý giá Nhờ đó mà tôi có thể vận dụng vào thực hiện luận văn cũng như vào công việc sau này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt của mình đến cán bộ nhân viên trung tâm chăm sóc người có công số 3 và gia đình, bạn bè những người luôn quan tâm, hỗ trợ và động viên tôi

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2016

Học viên

Trần Thị Thành

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa của nghiên cứu 9

3.1 Ý nghĩa lý luận: 9

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 10

4 Mục đích, nhiệm vu ̣ 11

5 Câu hỏi nghiên cứu 11

6 Giả thuyết nghiên cứu 11

7 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 12

8 Cơ sở phương pháp luâ ̣n và phương pháp nghiên cứu 12

8.1 Cơ sở phương pháp luâ ̣n 12

8.2 Phương pháp nghiên cứu 12

9 Cấu trúc đề tài luận văn 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU 15

1 Một số khái niê ̣m liên quan 15

1.1 Khái niệm công tác xã hội 15

1.2 Người có công 16

1.3 Khái niệm chính sách đối với người có công với cách mạng: 17

1.4 Khái niệm về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe 17

1.5 Khái niệm hỗ trợ 19

1.6 Khái niệm điều dưỡng người có công 19

1.7 Khái niệm mô hình chăm sóc người có công 19

Trang 5

2.1 Lý thuyết hệ thống 22

2.2 Lý thuyết vị trí vai trò 23

3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

4 Đặc điểm nhu cầu, tâm sinh lý người có công 28

4.1 Đặc điểm nhu cầu 28

4.2 Sinh lý: 29

4.3 Tâm lý 31

5 Quan điểm của đảng nhà nước về ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, liệt sĩ và người có công với cách mạng 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG SỐ BA 34

2.1 Hoạt động thực hiện chăm sóc cho người có công với cách mạng trên cả nước 34

2.2 Tình trạng sức khỏe người có công trên địa bàn nghiên cứu 36

2.2.1 Sức khỏe thể chất 36

2.2.2 Sức khỏe tinh thần 38

2.3 Hoạt động thực hiện chăm sóc cho người có công với cách mạng 39

2.3.1 Hoạt động chăm sóc về sức khỏe thể chất 39

2.3.2 Hoạt động chăm sóc sức khỏe tinh thần 43

2.3.3 Chăm sóc về y tế 44

2.3.4 Hoạt động khác 44

2.3.5 Đánh giá về công tác chăm sóc sức khỏe tại trung tâm 44

2.4 Những kết quả đạt được trong việc chăm sóc người có công tại trung tâm chăm sóc người có công số ba 48

2.5 Những Thuận lợi khó khăn và nguyên nhân trong công tác chăm sóc người có công tại địa bàn nghiên cứu 50

Trang 6

2.5.2 Khó khăn 51

2.5.3 Nguyên nhân 51

CHƯƠNG 3: VAI TRÕ CỦA NHÂN VIÊN XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG SỐ BA 54

3.1 Nhu cầu của người có công trong trung tâm cần được đáp ứng 54

3.2 Huy động nguồn lực trong việc hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công 55

3.2.1 Nguồn lực về chính sách nhà nước 55

3.2.2 Nguồn lực trong trung tâm 56

Nguồn lực con người 56

3.2.3 Nguồn lực cơ quan tổ chức 57

3.2.4 Nguồn lực cộng đồng 57

3.3 Kế hoạch hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công 58

3.3.1 Hỗ trợ về pháp lý 58

3.3.2 Hỗ trợ về chính sách 59

3.3.3 Hỗ trợ về nguồn lực 61

3.3.4 Hỗ trợ về cơ sở vật chất 63

3.4 Vai trò của nhân viên xã hội trong việc hỗ trợ, hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công 64

3.4.1 Vai trò người kết nối 64

3.4.2 Vai trò người biện hộ 66

3.4.3 Vai trò người trợ giúp pháp lý 67

3.4.4 Vai trò là nhà giáo dục 68

3.4.5 Vai trò là nhà tham vấn 69

3.4.6 Vai trò là nhà nghiên cứu: 70

Trang 7

4.1 Kết luận 72

4.2 Khuyến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 78

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tỷ lệ nhóm đối tượng NCC tại trung tâm hiện nay 26

Bảng 1.2 Độ tuổi người có công 27

Bảng 1.3 Tỷ lệ giới tính 27

Bảng 1.4 Trình độ học vấn của người có công 28

Bảng 2.1 Đánh giá về tình trạng sức khỏe thể chất của người có công khi vào trung tâm 37

Bảng 2.2 Đánh giá về tình trạng sức khỏe tinh thần của người có công khi vào trung tâm 38

Bảng 2.3 Người có công ở trung tâm có bệnh mắc phải 41

Bảng 2.4 Đánh giá về tình trạng sức khỏe thể chất của người có công sau khi chăm sóc tại trung tâm 42

Bảng 2.5 Đánh giá về tình trạng sức khỏe tinh thần NCC sau khi chăm sóc tại trung tâm 43

Bảng 2.6 Mức độ hài lòng của người có công trong việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc tại trung tâm 44

Bảng 3.1 Ý kiến của NCC về nhu cầu cần trợ giúp trong trung tâm 54

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trải qua bao cuộc kháng chiến giành độc lập và thống nhất đất nước nên số lượng người có công trên cả nước ta rất lớn Theo thống kê của Bộ LĐTBXH vừa được đưa ra tại hội thảo về công tác điều dưỡng chăm sóc sức khỏe cho NCC với cách mạng năm 2016 hiện nay cả nước ta có khoảng 8,8 triệu người có công chiếm gần 10% dân sốc cả nước đang hưởng chế độ ưu đãi xã hội Có gần 700.000 người có công được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe từ ngân sách trung ương Người có công là đối tượng yếu thế bị tổn thương cả về thể xác lẫn tinh thần, sức khỏe họ rất yếu Vì vậy họ là đối tượng cần quan tâm đặc biệt Thực hiện tốt chính sách này thể hiện được tình cảm của toàn dân tộc đối với những người đã không ngại gian khổ, hi sinh cả tính mạng để giữ vững nền độc lập dân tộc

Chính sách ưu đãi với người có công không chỉ là vấn đề đạo lý, truyền thống mà còn là vấn đề chính trị tư tưởng, vấn đề kinh tế xã hội Nó không chỉ là vấn đề cấp bách trước mắt mà còn là vấn đề có ý nghĩa lâu dài Với ý nghĩa đó báo cáo chính trị Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của đảng

đã chỉ rõ “Tổ chức tốt việc thi hành pháp lệnh với người có công, đảm bảo cho những người có công với đất nước và cách mạng có đời sống vật chất và tinh thần ít nhất bằng mức sống trung bình của nhân dân nơi cư trú Bồi dưỡng và tạo điều kiện cho con em người có công với cách mạng tiếp nối sự nghiệp của cha anh Mở rộng phong trào đền ơn đáp nghĩa chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ

Hơn nửa thế kỉ qua Đảng và nhà nước đã hình thành một hệ thống chính sách về ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người có

Trang 11

thiện đời sống của những người có công với cách mạng, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và đời sống của nhân dân Nhiều chính sách chế độ cho người có công và thường xuyên được ban hành và đổi mới Ví dụ như: Pháp lệnh ưu đãi cho người có công ban hành ngày 29 / 08 / 1994; Nghị định số 28 ngày 29 /04/ 1995, nghị định 47/2012/NĐ-CP ngày 28/05/2012 của Chính phủ quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi với người có công với cách mạng; Nghi định 101 /2013 mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng; Gần đây nhất là nghị định số

20 /2015 / NĐCP mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Hiện nay cả nước ta có trên 50 trung tâm nuôi dưỡng điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công Mạng lưới trung tâm hoạt động theo bốn

mô hình chính gồm: Chỉ chuyên về luân phiên về điều dưỡng cho NCC, chuyên về nuôi dưỡng thương bệnh binh hoặc kết hợp nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh

Tuy nhiên hoạt động của các trung tâm điều dưỡng còn khá nhiều bất cập: Cơ sở vật chất xuống cấp Một số trung tâm quá tải không đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong công tác điều dưỡng Hầu hết các trung tâm hoạt động một các manh mún, chưa có sự thống nhất về tổ chức bộ máy, quy chế hoạt động chung cho cả hệ thống, có nơi hoạt động theo cơ chế tự chủ 100%, có nơi chỉ tự chủ một phần và phần còn lại do ngân sách chi trả Thực tế dẫn đến nhiều trung tâm không đủ số biên chê, kinh phí để hoạt động chuyên nghiệp

Trung tâm điều dưỡng người có công số ba là trung tâm tiếp nhận các đối tượng người có công đến để chăm sóc, điều dưỡng khám sức khỏe.Trung tâm đã đáp ứng được phần nào nhu cầu của người có công song còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực có trình độ cao Các hoạt động tổ

Trang 12

chức điều dưỡng cho các cụ còn thiếu chuyên nghiệp do thiếu đội ngũ công tác xã hội.Vì vậy mô hình điều dưỡng cho người có công cần có sự chuyên môn hóa với đội ngũ công tác xã hội chuyên nghiệp

Với tầm quan trọng về lý luận và thực tiễn của vấn đề nêu trên tôi chọn

hướng nghiên cứu “Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc cho người có công”

(Nghiên cứu tại trung tâm điều dưỡng người có công số 3 Thị Xã Sơn Tây-

Hà Nội) để làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành công tác xã hội

Mục đích là tìm hiểu về thực trạng và tính hiệu quả của mô hình chăm sóc cho người có công, những mặt đạt được, chưa được, những khó khăn cản trở việc thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe cho NCC Qua đó xây dựng kế hoạch hỗ trợ, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện mô hình điều dưỡng, giúp trung tâm ngày càng hoạt động có hiệu quả góp phần không nhỏ vào chăm sóc đời sống của những người có công

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu nước ngoài

Dù chế độ chính trị có khác nhau nhưng ở bất kì quốc gia nào cũng có một bộ phận dân cư là những người có công lao với tổ quốc của họ Chính vì vậy ở các nước đều có chính sách đối với những người có công Tuy nhiên tùy theo chế độ chính trị mỗi quốc gia mà có các loại chế độ, chính sách, các loại trợ cấp và mức độ trợ cấp khác nhau Đồng thời đều có cơ quan nhà nước quản lý thực hiện chính sách này (như Bộ chiến tranh, Bộ xã hội, Bộ phúc lợi

xã hội, Bộ lao động )

Ở Irăc, sau chiến tranh vùng vịnh, quân nhân tham gia kháng chiến khi giải ngũ được cấp một căn nhà và 60.000 USD Những người lính chết trận

Trang 13

cũng thể hiện sự đền ơn đáp nghĩa với những binh lính đã hi sinh xương máu của mình cho độc lập dân tộc [19,tr.53]

Pháp luật bảo trợ ở Liên Xô có nhiều hình thức như: Bảo hiểm tuổi già, bảo hiểm bệnh tật, nuôi dưỡng người tàn phế Trong đó có những quy định đối với thương binh tham gia kháng chiến được trợ cấp nâng lên 10% so với những quân nhân bị tai nạn lao động khi thực hiện nghĩa vụ quân sự có cùng hạng Như vậy pháp cũng có nhiều chính sách ưu đãi đối với những thương binh tham gia kháng chiến, nhằm bù đắp phần nào công lao to lớn của họ trong chiến tranh.[ 19 tr 53]

Ở Trung Quốc luật bảo hiểm xã hội có quy định chế độ ưu đãi đối với anh hùng có công trong chiến tranh trong xây dựng đất nước Họ được trợ cấp

ưu đãi cao hơn so với những người dân bình thường khi nghỉ hưu là 15% Luật bảo trợ tàn tật của Trung quốc cũng ghi nhận Nhà nước và xã hội thực hiện bảo đảm ưu đãi xã hội và trợ cấp đối với thương binh [19 tr 53]

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước

Ưu đãi xã hội đối với thương binh, bệnh binh luôn là vấn đề được các cấp chính quyền, ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội Trong suốt mấy chục năm qua Đảng, nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, chế độ chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người có công với cách mạng, các chính sách thuờng xuyên được sửa đổi, bổ xung cho phù hợp Đến nay đã hình thành một hệ thống chính sách ưu đãi mà các nội dung dều gắn chặt với công cuộc giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế với những phương châm thế kiềng ba chân: Nhà nước, cộng đồng và gia đình đời sống người có công đã được nâng lên rõ rệt, ít nhất là bằng mức sống trung bình của người dân nơi cư trú Các chính

Trang 14

sách của nhà nước đóng vai trò là nền tảng hỗ trợ những yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất trong đời sống của người có công

Trong việc nghiên cứu về người có công đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, các tạp chí viết về vấn đề này Một trong những cuốn sách phải kể đến là quan niệm về công tác thương binh liệt sĩ do Bộ thương binh cựu binh xuất bản năm 1952, cuốn sách đề cập đến vấn đề thương binh và tử sỹ tại các nước

đế quốc, các nước dân chủ nhân dân, và xã hội chủ nghĩa, từ đó đề ra nhiệm

vụ, phương châm, nội dung công tác với thương binh, tử sỹ tại Việt Nam

Năm 1997 Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội đã xuất bản cuốn

“Những điều cần biết về chính sách với người có công”

Trong cuốn sách những điều cần biết về chính sách người có công tác giả đưa ra những căn cứ pháp lý để thực hiện chính sách dành cho các đối tượng thương binh, bệnh binh, người kháng chiến nhiễm chất độc hóa học, người kháng chiến bị địch bắt tù đày, anh hùng vũ trang, anh hùng lao động,

bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công giúp đỡ cách mạng Đồng thời đã nêu ra các nguyên tắc hoạt động của chính sách, các luật lien quan đến người

có công Trên cở sở đó tác giả kế thừa tiếp thu làm cơ sở pháp lý cho vấn đề nghiên cứu của mình

Tác phẩm “Lời dạy của Bác Hồ về công tác thương binh liệt sĩ”, Nhà xuất bản quân đội nhân dân 2007 là sự căn dặn của Bác với Đảng, nhà nước, nhân dân ta lòng biết ơn, hiếu nghĩa đối với thương binh, bệnh binh và gia đình liệt sĩ để giúp họ dần tự lực cánh sinh Người luôn nhắc nhở các đoàn thể phải chấp hành một cách chu đáo chính sách của Đảng và cũng căn dặn anh chị em thương binh cố gắng hết mình

Trang 15

Lời dạy của Bác về công tác thương binh, liệt sĩ tác giả tiếp thu những giá trị về lòng biết ơn, sự đền ơn đáp nghĩa với người có công làm cơ sở để đánh giá công tác chăm sóc sức khỏe cho người có công tại trung tâm

Không chỉ quan tâm khía cạnh bên ngoài tác động đến người có công,

mà còn được Đảng nhân dân ta quan tâm chăm sóc được thể hiện qua tác phẩm “Uống nước nhớ nguồn”; „„Mười năm công tác thương binh liệt sĩ, Nhà báo Đoàn Mạnh Phương, Hội viên hội nhà văn Việt Nam” phần nào nói lên

sự quan tâm đặc biệt tới người có công thông qua những hoạt động quỹ đền

ơn dáp nghĩa, thực hiện sửa đổi các văn bản phù hợp với đời sống người có công

Với tác phẩm này tác giả đã tiếp thu dựa vào đó huy động nguồn lực cộng đồng trong việc hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc cho người có công thông qua các hoạt động vận động toàn dân tham gia vào phong trào đền ơn đáp nghĩa

Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này như Nguyễn Hiền Phương (2004) “Một số vấn đề pháp luật ưu đãi xã hội ” đăng trên tạp chí Luật học số 4/2004 Nghiên cứu phân tích một số khái niệm

và nội dung cơ bản của chính sách ưu đãi xã hội với người có công (Khái niệm người có công, tiêu chuẩn xác nhận người có công), đánh giá những thành tựu, những ưu điểm hạn chế trong chính sách ưu đãi đối với người có công về giáo dục, y tế, việc làm, nhà ở Và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách ưu đãi đối với người có công

Trong cuốn sách này tác giả đã tiếp thu để làm cơ sở đưa ra các khái niệm liên quan đến đề tài, đánh giá được những điểm bất cập trong việc thực hiện chính sách tại trung tâm

Trang 16

Nguyễn Danh Tiên trong “Chủ trương của Đảng đối với thương binh, liệt sĩ thời kì đổi mới” – Tạp chí Khoa Học Quân Sự tháng 7/2012 (Trung tâm thông tin khoa học, Bộ quốc phòng) đã hệ thống những quan điểm, chủ trương của Đảng đối với công tác thương binh, liệt sĩ từ năm 1968 đến năm

2012, đánh giá thực trạng chủ trương của Đảng về vấn đề này và đưa ra giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn vấn đề này

Tác giả kế thừa những quan điểm chủ trương chính sách của Đảng dành cho người có công Từ đó xem xét việc thực hiện chính sách cho NCC tại trung tâm đã đúng theo quan điểm chủ trương của Đảng đưa ra chưa và từ đó

có những giải pháp để thực hiện tốt công tác chăm sóc NCC trong trung tâm

Bộ Lao Động- Thương Binh và Xã Hội có đề tài nghiên cứu như “Thực trạng về đời sống vật chất và tinh thần của người tham gia kháng chiến và con

đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học do mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam và các giải pháp hỗ trợ”

Nghiên cứu đã nêu lên trạng đời sống của người có công hiện nay và những thế hệ bị ảnh hưởng bởi chất độc hóa học, những đối tượng này còn gặp khó khăn trong cuộc sống cả về vật chất lẫn tinh thần Đồng thời cũng đưa ra được một số giải pháp hỗ trợ nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần người có công Thông qua đó tác giả cũng hiểu thêm về đời sống của những NCC để từ đó đưa ra được kế hoạch giúp đỡ, giúp họ khắc phục những khó khăn trong cuộc sống

Nguyễn Duy Kiên trong “Chính sách người có công – là trách nhiệm của toàn dân” (Tạp chí tuyên giáo số 7/2012) đã khái quát một số thành tựu của chính sách ưu đãi đối với người có công, đi sâu tìm hiểu nguồn lực thực hiện chính sách ở nước ta, khẳng định nguồn lực của nhà nước ngày càng giữ

Trang 17

Trong nghiên cứu của mình tác giả đã dựa vào đó để phân tích nguồn lực trong việc hỗ trợ chăm sóc người có công trong trung tâm

Nguyễn Văn Thành với “Đổi mới chính sách kinh tế - xã hội với người

có công ở Việt Nam” (Luận án phó tiến sĩ kinh tế,1994)

Trong nghiên cứu này đã hệ thống và tổng hợp những căn cứ khoa học

về lý luận, chính sách đối với người có công ở Việt Nam, thực trạng của pháp luật này ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và việc hoàn thiện pháp luật ưu đãi đối với người có công Tuy nhiên tác giả chưa đưa ra được những khó khăn bất cập trong việc thực hiện các chính sách cho NCC ở nước ta

Đinh Thị Hằng Nga: “Công tác chăm sóc người có công và vai trò của nhân viên xã hội” đã đi vào tìm hiểu thực trạng chăm sóc sức khỏe người có công và đã nêu ra một số vai trò mà nhân viên xã hội cần làm để thực hiện tốt hơn nữa công tác chăm sóc sức khỏe cho người có công Tuy nhiên tác giả chỉ dừng lại ở mức đánh giá nhận xét mà chưa đưa ra được phương hướng giải quyết, kế hoạch cụ thể để khắc phục những hạn chế nhằm hoàn thiện hơn mô hình chăm sóc người có công

Trên cơ sở nghiên cứu này tác giả đã kế thừa thực trạng chăm sóc NCC trong trên cả nước và trung tâm chăm sóc nuôi dưỡng NCC làm cơ sở so sánh với các hoạt động trong trung tâm chăm sóc NCC số ba

Nguyễn Thị Thu Hương trong “An sinh xã hội đối với gia đình người

có công với cách mạng và nạn nhân chiến tranh” đã khái quát thực trạng tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội đối với hai nhóm đối tượng là gia đình người có công và nạn nhân chiến tranh trong việc tiếp cận hệ thống nhà ở, giáo dục, y

tế, việc làm Đồng thời phân tích được những ảnh hưởng của những chính sách đối với những người có công với cách mạng

Trang 18

Dựa vào công trình nghiên cứu này, tác giả đã so sánh và đánh giá các dịch vụ dành cho NCC trong trung tâm trên cơ sở đó nêu lên vai trò của nhân viên xã hội trong việc hỗ trợ họ tiếp cận các dịch vụ về y tế, giáo dục, nhà ở…

Các công trình nghiên cứu cũng như các tạp chí trên đã góp phần bổ xung hoàn thiện về lý luận cho việc thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công, đặt nền móng xây dựng và hoàn thiện chính sách ưu đãi đối với người

có công

Đề tài “Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc cho người có công”

không phải là một chủ đề mới trong thực tiễn cũng như trong nghiên cứu khoa học Tuy nhiên cái mới mà luận văn hướng đến là việc nghiên cứu thực trạng triển khai công tác chăm sóc cho NCC, đánh giá nhu cầu, xác định nguồn lực,

kế hoạch nhằm hoàn thiện mô hình chăm sóc cho người có công Đó cũng là

sự đền ơn đáp nghĩa với những người đã hi sinh xương máu của mình bảo vệ nền độc lập dân tộc, mang đến cho thế hệ con cháu mai sau một cuộc sống ấm

đô ̣ng hỗ trợ đối tượng đặc biệt, ở đây là người có công Từ đó có thể giúp cho

xã hội nhìn nhận rõ hơn về Công tác xã hội chuyên nghiệp , ngoài có tấm lòng nhân đa ̣o và cái tâm yêu nghề , Nhân viên công tác xã hô ̣i cần phải được trang

bị những lý thuyết xã hội học , công tác xã hô ̣i , tâm lý ho ̣c , v.v… và các kỹ năng thực hành công tác xã hô ̣i

Trang 19

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đối với nhân viên công ta ́ c xã hô ̣i:

Giúp cán bộ trung tâm có những kiến thức chuyên môn đúng đắn về ngành nghề, hỗ trợ đối tượng người có công đa ̣t hiê ̣u quả cao hơn , nhận thức được hoạt động điều dưỡng không chỉ là chăm sóc về y tế, nuôi dưỡng mà cùng vớ i viê ̣c tham vấn, tư vấn nhằm mang la ̣i cuô ̣c sống tinh thần tốt đe ̣p cho người có công Qua đó, họ thấy được sự quan tâm của xã hội trong việc chăm sóc đền ơn đáp nghĩa đối với những người hi sinh cả cuộc đời mình cho sự nghiệp giải phóng của dân tộc

Từ viê ̣c nghiên cứu đánh giá mô hình chăm sóc người có công và các vấn đề liên quan, đă ̣c biê ̣t cho thấy điểm ma ̣nh , điểm yếu của mô hình hỗ trợ,

để từ đó có những hoạt động hiệu quả hơn góp phần nâng cao đời sống sức khỏe tinh thần của người có công

- Ý nghĩa đối với ban lãnh đạo trung tâm điều dưỡng người có công:

Thông qua kết quả nghiên cứu, trung tâm có thể rút ra cái nhìn tổng thể về thực tr ạng mô hình chăm sóc sức khỏe người có công tại trung tâm hiện nay, thấy được những ưu điểm và ha ̣n chế trong triển khai thực hiê ̣n các hoa ̣t

đô ̣ng hỗ trợ của mô hình, đồng thời có những bài ho ̣c kinh nghiê ̣m để xây dựng, hoàn thiện những mô hình mới trong hoa ̣t đô ̣ng chăm sóc người có công

Từ đó, ban lãnh đa ̣o trung tâm có cái nhìn đúng đắn hơn về tính chất công viê ̣c của nhân viên công tác xã hô ̣i , có định hướng thay đổi cơ cấu tổ chức mà cu ̣ thể là tăng cường hê ̣ thống nhân viên công tác xã hô ̣i tham gia vào hoạt động của trung tâm , đă ̣c biê ̣t là hoa ̣t đô ̣ng trong mô hình chăm sóc người có công

- Đối với bản thân học viên

Qua quá trình nghiên cứu bản thân tôi đã biết áp dụng lý thuyết và

Trang 20

những kĩ năng thực hành công tác xã hội để từ đó phục vụ công việc hàng ngày

4 Mục đích, nhiê ̣m vu ̣

4 1 Mục đích

Nghiên cứu nhằm hỗ trợ, hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả của mô hình điều dưỡng cho người có công

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu các hoạt động chăm sóc hàng ngày của trung tâm đối với NCC

Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chăm sóc điều dưỡng NCC tại trung tâm điều dưỡng người có côngvà những mặt đạt được, chưa được, những khó khăn mà trung tâm gặp phải

Đưa ra kế hoạch hỗ trợ hoàn thiện mô hình điều dưỡng NCC

Đưa ra một số đề xuất, khuyến nghị

5 Câu ho ̉i nghiên cƣ́u

Hiện nay mô hình chăm sóc người có công đang thực hiện như thế nào tại trung tâm điều dưỡng người có công?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện mô hình chăm sóc người có công tại trung tâm điều dưỡng người có công?

Làm thế nào để hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Việc chăm sóc cho người có công được thực hiện chưa tốt, còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, kinh phí và nguồn nhân lực có trình độ cao

Cơ sở vật chất thiếu, nguồn kinh phí dành cho hoạt động chăm sóc người có công còn hạn chế, thiếu đội ngũ làm công tác xã hội chuyên nghiệp

Trang 21

Để hoàn thiện mô hình điều dưỡng người có công cần sự hỗ trợ về mặt pháp lý, chính sách, cơ sở vật chất, nguồn lực

7 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

7 1 Đối tượng nghiên cứu

Mô hình chăm sóc người có công công tại trung tâm điều dưỡng số 3 Thị Xã Sơn Tây- Hà Nội

Trung tâm điều dưỡng người có công số 3 thị xã Sơn Tây- Hà Nội

- Phạm vi thời gian: Từ 01/08/ 2015 đến ngày 26 / 09/ 2016

8 Cơ sơ ̉ phương pháp luâ ̣n và phương pháp nghiên cứu

8.1 Cơ sơ ̉ phương pháp luâ ̣n

Với đề tài “Hỗ trợ, hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công” thì cơ

sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ nghiên cứu này Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là phương pháp luận để

lý giải các hiện tượng, các vấn đề xã hội

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử xem xét các sự vật hiện tượng, các vấn đề xã hội có tính lịch sử của nó Việc nghiên cứu về mô hình điều chăm sóc người có công phải được đặt trong bối cảnh lịch sử

8.2 Phương pha ́ p nghiên cứu

+ Phương pha ́ p quan sát

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu nhà nghiên cứu tiến hành quan sát

Trang 22

khỏe, những buổi sinh hoạt ăn uống, nghỉ ngơi của các cụ trong trung tâm để hiểu hơn về đời sống của các cụ trong trung tâm

Những quan sát này góp phần vào sáng tỏ các kết quả nghiên cứu định lượng đã thu thập được

+ Sư ̉ du ̣ng phương pháp phỏng vấn sâu

Đối tượng phỏng vấn:

Tiến hành phỏng vấn sâu 10 trường hợp trong đó gồm có:

- 4 cán bộ, nhân viên (1phó giám đốc và 3 nhân viên trong trung tâm)

- 6 đối tượng NCC trong đó có 2 thương binh, 2 bệnh binh, 1cán bộ tù đày, 1 người nhiễm chất độc hóa học

Nô ̣i dung phỏng vấn:

Tiến hành hoa ̣t đô ̣ng phỏng vấn sâu với mu ̣c đích:

- Thu thập thông tin về các di ̣ch vu ̣ và hoa ̣t đô ̣ng hỗ trợ người có công trong trung tâm

-Thu thập các đánh giá, nhâ ̣n xét của chính cán bô ̣, nhân viên tại trung tâm và các đối tượng người điều dưỡng về tính hiệu quả của mô hình

- Cùng Ban lãnh đạo , nhân viên công tác xã hô ̣i ta ̣i Trung tâm và đối tượng NCC xác định những ưu điểm , hạn chế của các hoạt động hỗ trợ của nhân viên trung tâm với người có công Thu thâ ̣p ý kiến về viê ̣c hỗ trợ , hoàn thiện các mô hình chăm sóc người có công cho với đúng tính chất chuyên nghiê ̣p của ngành công tác xã hội và thực hiện đúng vai trò của nhân viên công tác xã

hô ̣i

+ Phương pha ́ p phân tích tài liê ̣u

Thực hiê ̣n viê ̣c phân tích các tài liê ̣u về mô hình chăm sóc cho người có công từ nhiều nguồn tài liê ̣u khác nhau đó là : Sách báo, trang wed, báo cáo quý, báo cao thường niên v.v.) Từ đó đã có đ ược những nhìn nhận tổng quan về mô hình chăm sóc, và đánh giá được những ưu điểm và hạn chế của mô

Trang 23

+ Phương pha ́ p so sánh

Sau khi tổng hợp và thu thâ ̣p , đánh giá được những thông tin về mô hình chăm sóc người có công số 3 cùng các hoạt động dịch vụ , hỗ trợ.v.v rồi

so sánh với các hoa ̣t đô ̣ng Công tác xã hô ̣i như : đối tượng phu ̣c vu ̣, mục đích, giá trị, dịch vụ Viê ̣c so sánh để xác đi ̣nh tính chất Công tác xã hô ̣i của mô hình; đồng thời cũng giúp phân tích những ưu điểm và ha ̣n chế của mô hình đó, rút ra bài học và kinh nghiệm cho việc phát triển hoàn thiện mô hình phù hợp với điều kiê ̣n của trung tâm

+ Phương pháp điều tra bảng hỏi

Trong ngiên cứu này sử dụng bảng hỏi nhằm thấy được thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe NCC tại trung tâm

Điều tra 70 NCC đi điều dưỡng, nội dung bảng hỏi tập trung vào đánh giá công tác chăm sóc sức khỏe cho NCC tại trung tâm, để thấy được những ưu điểm hạn chế của mô hình, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương pháp, kế hoạch hỗ trợ

9 Cấu trúc đề tài luận văn

Đề tài “Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc cho người có công’’ (Nghiên cứu tại trung tâm điều dưỡng người có công số 3) ngoài phần mở

đầu, phần kết luận – nội dung chính của luận văn được tác giả chia làm 3 chương:

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU Chương 2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG SỐ BA

Chương 3 VAI TRÕ CỦA NHÂN VIÊN XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CHĂM SÓC NCC TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG SỐ 3

Trang 24

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU

1 Mô ̣t số khái niê ̣m liên quan

1.1 Khái niệm công tác xã hội

Có nhiều khái niệm về Công tác xã hội được đưa ra ở các góc độ khác nhau

Theo Từ điển Bách khoa ngành CTXH (1995): “CTXH là một khoa học ứng dụng nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của con người, tạo ra những chuyển biến xã hội và đem lại nền an sinh cho người dân trong xã hội.”[6 tr10]

Theo Hiệp hội quốc gia các nhân viên xã hội Mỹ-NASW, 1970)

“CTXH là một chuyên ngành được sử dụng để giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hoặc khôi phục năng lực thực hiện chức năng xã hội của họ và tạo ra những điều kiện thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu ấy” (Hiệp hội quốc gia các nhân viên xã hội Mỹ-NASW, 1970)

Tác giả Nguyễn Thị Oanh cho rằng: “CTXH là hoạt động thực tiễn mang tính tổng hợp được thực hiện và chi phối bởi các nguyên tắc, phương pháp hỗ trợ cá nhân, nhóm và cộng đồng giải quyết vấn đề CTXH theo đuổi mục tiêu vì phúc lợi, hạnh phúc con người và tiến bộ xã hội”.[20 tr 9]

Từ những quan điểm trên, có thể thấy CTXH có một vài đặc điểm sau:

+ Trước hết, CTXH là một khoa học, một hoạt động chuyên môn bao gồm hệ thống kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ và quy điều đạo đức nghề

+ Đối tượng của CTXH là cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và đặc biệt là nhóm người yếu thế trong xã hội như: trẻ em, người già, phụ nữ,…

Trang 25

+ Hướng trọng tâm của CTXH là tác động tới con người như một tổng thể; tác động tới con người trong môi trường xã hội của họ

+ Mục đích của CTXH nhằm giúp cá nhân, gia đình, cộng đồng phục hồi, nâng cao năng lực, tiếp cận nguồn lực để tăng cường chức năng xã hội, thay đổi và nâng cao vị thế, vai trò

+ Vấn đề mà đối tượng của CTXH gặp phải có thể xuất phát từ yếu tố chủ quan (thể chất, sức khỏe, đói nghèo,…) hoặc từ yếu tố khách quan do môi trường sống mang lại

Như vậy, “Công tác xã hội là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực, đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh

xã hội”.[6 tr 9]

1.2 Người có công

Theo nghĩa rộng: người có công là những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng,dân tộc, nam nữ, tuổi tác đã tự nguyện hiến dâng cuộc đời mình cho sự nghiệp dựng nước, giữ nước và kiến thiết đất nước Họ có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc phục vụ cho lợi ích của đất nước, của dân tộc [6, tr.12 ]

Như vậy, theo khái niệm trên người có công phải là những người có đóng góp, cống hiến xuất sắc vì lợi ích dân tộc Những cống hiến đóng góp của họ có thể là trong các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, cũng có thể là trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

Trang 26

Theo nghĩa hẹp: Người có công là những cá nhân không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng,dân tộc, nam nữ có những đóng góp, cống hiến xuất sắc trong thời kì trước cách mạng tháng 8/1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc được các cơ quan có thẩm quyền công nhận [6 tr.12 ]

Từ phân tích trên khái niệm người có công được hiểu: NCC là những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác, đã tự nguyện hiến dâng cuộc đời mình cho sự nghiệp dựng nước, giữ nước và kiến thiết đất nước Họ có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc, phục vụ cho lợi ích của đất nước, của dân tộc

1.3 Khái niệm chính sách đối với người có công với cách mạng:

Là những quy định chung của nhà nước bao gồm mục tiêu, phương hướng, giải pháp về việc nghi nhận công lao, sự đóng góp, sự hi sinh cao

cả của người có công với cách mạng, tạo mọi điều kiện, mọi khả năng góp phần ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người có công [6, tr 13]

1.4 Khái niệm về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe

Theo định nghĩa về sức khoẻ của Tổ chức Y tế Thế Giới: “Sức khoẻ là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế.”[3 tr 18]

+ Hoàn toàn thoải mái về mặt thể chất là: hoạt động thể lực, hình dáng,

ăn, ngủ, tình dục,… Tất cả các hoạt động sống trên đều ở trạng thái tốt nhất phù hợp với từng lứa tuổi Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái về thể chất là: sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh,

Trang 27

+ Hoàn toàn thoải mái về mặt tâm thần: là bình an trong tâm hồn Biết cách chấp nhận và đương đầu với các căng thẳng trong cuộc sống Thể hiện ở

sự sảng khoái, ở cảm giác dễ chịu, cảm xúc vui tươi, thanh thản, ở những ý nghĩ lạc quan, yêu đời, ở những quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động; ở khả năng chống lại những quan niệm bi quan và lối sống không lành mạnh

+ Hoàn toàn thoải mái về mặt xã hội là: thể hiện ở sự được tán thành và chấp nhận của xã hội Càng hoà nhập với mọi người, được mọi người đồng cảm, yêu mến càng có sức khỏe xã hội tốt và ngược lại

+ Không có bệnh tật hay tàn phế là: Không có bệnh về thể chất, bệnh tâm thần, bệnh liên quan đến xã hội và sự an toàn về mặt xã hội

Định nghĩa trên được xây dựng trên quan điểm dự phòng, sức khỏe là yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, lao động, học tập của con người, ảnh hưởng tới đời sống sản xuất vật chất, tinh thần, sản xuất nòi giống của xã hội Theo định nghĩa trên, mỗi người chúng ta cần chủ động chăm sóc bản thân để có một sức khoẻ tốt Cần trang bị cho mình kiến thức về phòng bệnh và rèn luyện sức khoẻ, thực hành dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể dục thể thao phù hợp, an toàn lao động và khám bệnh định kỳ để chủ động trong việc phòng và chữa bệnh

Chăm sóc sức khỏe

Trong cuốn sách “Quản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu” NXB Y học, Hà Nội năm 1995, thì chăm sóc sức khỏe là việc làm thỏa mãn các nhu cầu trong sinh hoạt (nhu cầu đầy đủ dinh dưỡng, được vui chơi, giải trí ) để đảm bảo trạng thái thỏa mãn về thể chất, tinh thần, xã hội của mỗi thành viên trong xã hội

Trang 28

Theo khái niệm trên thì chăm sóc sức khỏe bao gồm chăm sóc sức khỏe

về thể chất, chăm sóc sức khỏe về tinhh thần

Thứ nhất chăm sóc sức khỏe thể chất để có được thể chất khỏe mạnh chúng ta cần phải biết ăn uống khoa học, đủ dinh dưỡng, không hút thuốc, uống rượu, không ăn thức ăn nhiều dầu mỡ sẽ làm tăng nguy cơ mỡ máu Thường xuyên đi khám kiểm tra sức khỏe

Thứ hai chăm sóc sức khỏe thể chất là việc thư giãn nhỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng thần kinh, thư giãn bằng các hoạt động xem phim, nghe nhạc, đi du lịch, gặp gỡ bạn bè, thực hiện lối sống lành mạnh văn minh Luôn lạc quan yêu đời, biết cách điều chỉnh và ứng phó cảm xúc tiêu cực

1.5 Khái niệm hỗ trợ

Hoạt động hỗ trợ được thực hiện trong CTXH thông qua việc NVCTXH, sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn cùng thân chủ đánh giá hiện tại; xác định vấn đề, giúp thân chủ lựa chọn được giải pháp tối ưu cho vấn đề của họ; tìm ra nguồn lực, dịch vụ, kết nối với thân chủ Qua sự

hỗ trợ của NVCTXH, thân chủ chính là người quyết định và tự giải quyết vấn đề của mình

1.6 Khái niệm điều dưỡng người có công

Điều dưỡng người có công là sự nhận định, đánh giá tình trạng của NCC, đánh giá sự đáp ứng của họ đối với bệnh tật như sự mệt mỏi, sự thay đổi thể hình, cấu trúc cơ thể Từ đó để xác định chẩn đoán, điều dưỡng cho NCC

1.7 Khái niệm mô hình chăm sóc người có công

Là mô hình chăm sóc tập trung cho người có công với nước giúp họ tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe góp phần nâng cao đời sống vật

Trang 29

Mô hình chăm sóc người có công số ba dựa trên các tiêu chí sau:

- Mục tiêu: Đón tiếp tổ chức điều dưỡng và điều dưỡng luân phiên những người có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, lão thành cách mạng, bố mẹ liệt sĩ, thương bệnh binh, những cán bộ hoạt động kháng chiến của thành phố Hà Nội

+ Tổ chức khám, chữa bệnh, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục dưỡng sinh, hoạt động ngoại khóa nâng cao sức khỏe của người có công chăm sóc tại trung tâm

+ Phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức quản lý, bảo vệ, giữ gìn trật

tự an toàn xã hội trong khu vực nơi trung tâm đóng trụ sở

+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng pháp luật các nguồn kinh phí của nhà nước và của tổ chức hỗ trợ

+ Tổ chức đào tạo tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao năng lực cho viên chức

+ Tranh thủ giúp đỡ hỗ trợ của các tổ chức, các cá nhân ở trong và ngoài nước

để đầu tư xây dựng trung tâm ngàu càng hoàn thiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được thành phố giao cho

+ Quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên, lao động hợp đồng và quản lý đất đai, nhà xưởng, tài sản, thiết bị của trung tâm theo đsung quy định hiện hành của nhà nước và thành phố

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc sở Lao động Thương binh và Xã hội và Thành phố giao cho

- Đối tượng: Người có công đang điều dưỡng tại trung tâm chăm sóc người có công số ba

Trang 30

- Cơ cấu tổ chức: Ban giám đốc trung tâm làm nhiệm vụ quản lý mọi hoạt dộng của trung tâm

+ Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp: 17 người làm nhiệm vụ hành chính tổng hợp, tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ sổ sách của những đối tượng tiếp nhận vào trung tâm

+ Phòng y tế và điều dưỡng: 16 người khám chuẩn đoán bệnh cho người có công, điều trị để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh Hằng ngày, người bệnh được bác sĩ điều trị chỉ định chế độ nuôi dưỡng bằng chế độ ăn phù hợp với bệnh lý Người bệnh được điều dưỡng viên hỗ trợ luyện tập và phục hồi chức năng sớm để đề phòng các biến chứng

và phục hồi các chức năng của cơ thể

+ Phòng quản lý và nuôi dưỡng: 15 người, làm nhiệm vụ tiếp nhận quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng người có công sinh hoạt tại trung tâm

Đội ngũ cán bộ, nhân viên trung tâm có trình độ khá cao, trong đó có ba tiến

sĩ, 2 thạc sĩ, 24 cử nhân, 16 cao đẳng, 3 trung cấp Chủ yếu là các ngành điều dưỡng, đa khoa, quản lý, kế toán, văn phòng Trong đó có một cử nhân công tác xã hội Đội ngũ nhân viên công tác xã hội trung tâm ít Trong thời gian tới trung tâm cần có cơ chế tăng thêm đội ngũ nhân viên xã hội trong trung tâm

- Kinh phí: Ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo cho sự vận hành của mô hình chăm sóc NCC Ngoài ra còn có sự hỗ trợ của các ban ngành, các doanh nghiệp và cộng đồng thông qua hoạt động vận động đóng góp vào quỹ đền ơn đáp nghĩa của trung tâm

- Kế hoạch điều dưỡng:

Trang 31

+ Đối tượng điều dưỡng phục hồi sức khỏe một năm một lần gồm: thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động 81% trở lên Bà mẹ Việt Nam anh hùng

+ Đối tượng điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần gồm: Cha mẹ đẻ liệt sĩ, người có công nuôi khi liệt sĩ nhỏ, anh hùng lao động, anh hùng vũ trang, bệnh binh, người nhiễm CĐHH suy giảm khả năng lao động dưới 81%

- Giám sát đánh giá: trung tâm hoạt động dưới sự giám sát và đánh giá của

là một tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt động thống nhất” Một hệ thống có thể gồm nhiều tiểu hệ thống (Tiểu hệ thống là hệ thống thứ cấp hoặc hệ thống hỗ trợ), các tiểu hệ thống được phân biệt với nhau bởi các ranh giới) đồng thời hệ thống đó cũng là một bộ phận của hệ thống lớn hơn (Malcolm Payne; Trần Văn Kham dịch)

Thuyết hệ thống quan tâm đến tương tác con người với môi trường sinh thái của mình, phụ thuộc vào môi trường sống của mình, chịu tác động như thế nào từ môi trường

Với các nhìn nhận như trên, mô hình chăm sóc người có công cũng là một

hệ thống bao gồm các tiểu hệ thống (các phòng ban chức năng) phối hợp với nhau nhằm cung cấp dịch vụ cho người có công tại trung tâm Đồng thời, nghiên

Trang 32

cứu cũng xem xét đánh giá mô hình nay như là thành phần trong hệ thống lớn (hoạt động điều dưỡng người có công của cả nước)

Cũng theo thuyết này, hệ thống mà NVCTXH làm việc là những hệ thống rất đa dạng: gia đình, cộng đồng, hệ thống xã hội, môi trường văn hoá

mà con người tồn tại Tuy nhiên hệ thống được phân thành 3 hình thức chính sau đây:

+ Hệ thống phi chính thức: gia đình, bạn bè, đồng nghiệp …

+ Hệ thống chính thức: Nhóm cộng đồng, tổ chức đoàn thể, cơ quan…

+ Hệ thống xã hội: các tổ chức xã hội, bệnh viện, trường học …

Trong lý thuyết hệ thống cần lưu ý đến một số khái niệm cơ bản, cũng là cơ chế hoạt động của hệ thống:

Các hệ thống luôn có sự tác động lên các cá nhân Có thể đó là sự tác động tiêu cực hoặc tích cực Bên cạnh đó không phải tất cả mọi người đều có khả năng tiếp cận sự hỗ trợ như nhau về nguồn lực có từ các hệ thống tồn tại xung quanh Như vậy, mỗi cá nhân chịu sự tác động khác nhau từ các hệ thống mà họ tồn tại

Vận dụng lý thuyết hệ thống vào nghiên cứu này, tôi mong muốn đánh giá được hệ thống dịch vụ mà mô hình trung tâm cung cấp cho người có công Thông qua các dịch vụ về y tế, chế độ ăn uống, luyện tập sinh hoạt hàng ngày Các hoạt động về tinh thần Đồng thời huy động nguồn lực để hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công

2.2 Lý thuyết vị trí vai trò

Khái niệm vai trò xã hội

Trong thực tế xã hội, mỗi người có một vị trí và vai trò xã hội nhất định Ví dụ vai trò xã hội của một giáo viên là giảng dạy, vai trò một bác sĩ là chữa bệnh Do đó, có thể nói vai trò xã hội của một cá nhân là khái niệm xã

Trang 33

hội học xác định những gì cá nhân ấy phải làm ở một không gian và thời gian nhất định theo những qui tắc chuẩn mực mà xã hội đã đặt ra

“Vai trò xã hội của một người là kiểu mẫu hay cách cư xử có liên hệ đến địa

vị trong nhóm xã hội mà người ấy tùy thuộc” Như thế, có các vai trò người cha, người mẹ, người chồng, người vợ, con trai, con gái, anh em trai, chị em gái trong gia đình Ở trường thì có các vai trò người thầy, sinh viên, hiệu trưởng

Về những chức năng của người mang vai trò, có những mong đợi về các chức năng quy định bởi truyền thống văn hóa và phong tục Những lĩnh vực cụ thể qua đó có thể thấy được vai trò là những nhiệm vụ mà người đóng vai trò đó thực hiện Theo truyền thống, vai trò kiếm tiền được giao cho người đàn ông, người có nhiệm vụ kiếm sống cho anh ta và gia đình

Thuyết vai trò nhấn mạnh đến các bộ phận cấu thành của xã hội và cho rằng mỗi cá nhân có một vị thế vai trò nhất định, được thừa nhận trong cơ cấu

xã hội, gắn liền với quyền lợi hay nghĩa vụ, kì vọng để định hướng cho hành

vi của xã hội đó Nó được xác định trong sự đối chiếu so sánh với các vị trí khác Do vị thế xã hội luôn gắn bó với những quyền và trách nhiệm kèm theo nên nó luôn ràng buộc con người Có thể hiểu vai trò là hệ thống những kì vọng hoặc những hành vi gắn với các vị trí đó trong cấu trúc xã hội mà xã hội gắn cho mỗi cá nhân trong xã hội Có hai loại vai trò:

Vai trò hiện là vai trò mọi người có thể nhìn thấy được

Vai trò ẩn là vai trò mà không biểu lộ ra bên ngoài có khi chính người đóng vai trò đó không biết ví dụ trong gia đình mâu thuẫn nhiều khi con nhỏ được huấn luyện để đóng vai trò hòa giải mà cha mẹ không biết

Vì một người đóng nhiều vai trò khác nhau, những khuân mẫu ứng xử

do xã hội áp đặt có thể mâu thuẫn với nhau, tạo ra khó khăn

Trang 34

Vận dụng thuyết vai trò tôi thấy mỗi cán bộ nhân viên đóng một vai trò khác nhau, thể hiện qua nhiệm vụ như cán bộ quản lý trung tâm, cán bộ khám sức khỏe, cán bộ chăm sóc Đồng thời, tôi muốn làm sáng tỏ vai trò của Công tác xã hội nói c hung, của nhân viên công tác xã hội nói riêng Vai trò của NVXH thể hiện trong mô hình chăm sóc người có công đó là những vai trò hướng dẫn, giải quyết chính sách, kết nối, vận động nguồn lực Từ đó rút ra được những đánh giá, nhâ ̣n xét về mô hình

3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Thị xã Sơn Tây là cửa ngõ phía tây của thủ đô Hà Nội, cách trung tâm

Hà nội 42 km về phía Tây bắc, là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội của cả vùng Thị xã Sơn Tây có diện tích tự nhiên là 113,46km2, dân số khoảng 18 vạn người, được chia làm 15 đơn vị hành chính gồm 09 phường, 06 xã, có 53

cơ quan, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học và 30 đơn vị quân đội đóng trên địa bàn

Ngày 01/08/2008, theo quyết định số 15/2008/QH12 của Quốc hội, Thành phố Sơn Tây trở về thủ đô Hà Nội Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, qua nhiều lần tách, nhập, điều chỉnh địa giới hành chính, nói đến Sơn Tây là nói đến vùng đất giàu truyền thống văn hiến, kiên cường trong đấu tranh cách mạng, cần cù trong lao động sản xuất Sơn Tây đã được nhà nước trao tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Huân chương chiến công hạng nhì, huân chương lao động hạng ba, huân chương lao động hạng nhì

Thị xã Sơn Tây cũng là một đô thị cổ của vùng đất Xứ Đoài ngàn năm văn hiến, có quá trình hình thành và phát triển lâu đời, xứng đáng là vùng đất địa linh, nhân kiệt, xứng đáng là thành phố, là cửa ngõ phía tây của Thủ đô

Hà Nội

Trang 35

* Cơ cấu người có công

Theo báo cáo của trung tâm Kết quả từ năm 2010 - 2015, Trung tâm điều dưỡng người có công số 3 đã điều dưỡng được 12.138 lượt người gồm thương binh, người bị nhiễm chất độc hóa học trong kháng chiến, Mẹ Việt Nam Anh hùng, cán bộ tiền khởi nghĩa, lão thành cách mạng, thân nhân gia đình liệt sỹ, người hoạt động kháng chiến bị tù đày, người có công với cách mạng… Hàng năm, Trung tâm đều đạt và vượt kế hoạch cấp trên giao Năm 2015, Trung tâm được giao điều dưỡng 1.960 lượt người, tính đến thời điểm này, Trung tâm đã điều dưỡng được 1.302 lượt người, đạt 66,4% kế hoạch giao Trong thời gian tới, Trung tâm Điều dưỡng tiếp tục phối hợp với các đơn vị liên quan và chính quyền địa phương phấn đấu thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các tổ chức xã hội, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để xây dựng Trung tâm ngày càng phát triển toàn diện

Vẫn còn đó những khó khăn trước mắt như cơ sở vật chất hạn chế, giá

cả thị trường tăng vọt nhưng đội ngũ cán bộ, nhân viên của trung tâm luôn quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ, để trung tâm xứng đáng là nơi nghỉ dưỡng lý tưởng cho những người có công với cách mạng

Bảng 1.1 Tỷ lệ nhóm đối tượng NCC tại trung tâm hiện nay

4 Người hoạt động kháng chiến bị

nhiễm chất độc hòa học

Trang 36

Số lượng người có công trong trung tâm chủ yếu là các đối tượng trực tiếp tham gia chiến đấu nên sức khỏe của họ yếu Vì vậy việc chăm sóc sức khỏe cho NCC là quan trọng và cần phải thực hiện một cách phù hợp với từng đối tượng, có như vậy công tác chăm sóc sức khỏe mới đạt chất lượng cao

Bảng 1.2 Độ tuổi người có công

( người )

Tỷ lệ ( % )

Trang 37

NCC trong trung tâm chủ yếu là nam giới chủ yếu chiếm 95,7%, nữ chiếm 4,3% vì trong thời kì kháng chiến nam giới tham gia kháng chiến còn

nữ chủ yếu là hậu phương chăm lo sản xuất

Bảng 1.4 Trình độ học vấn của người có công

4 Đặc điểm nhu cầu, tâm sinh lý người có công

4.1 Đặc điểm nhu cầu

Các đối tượng có công thường là những người suy giảm khả năng lao động do nhiều nguyên nhân, do vậy sức khỏe của họ thường bị giảm sút Trong cơ chế thị trường vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người có công được

Trang 38

coi trọng Chỉ có như vậy việc chăm sóc sức khỏe cho người có công mới được đảm bảo, khả năng lao động mới được phục hồi và nâng lên Vì vậy cần đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho họ bằng cách nâng cấp các trung tâm chỉnh hình, phục hồi chức năng, các khu điều dưỡng để chăm sóc sức khỏe cho họ

Con người sinh ra đều có những nhu cầu để sống và phát triển bản thân Người có công cũng vậy họ cũng có những nhu cầu như bao nhiêu người khác

đó là cần nhu cầu về vật chất ăn, mặc, ở, đi lại và có một cuộc sống tinh thần đầy đủ, ấm no, hạnh phúc Người có công họ đã hi sinh xương máu, có những đóng góp công lao to lớn vào sự nghiệp giữ nước bảo vệ nền độc lập, tự do cho dân tộc Họ xứng đáng được xã hội tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, chia

sẻ, động viên để họ vượt qua bệnh tật

Trong công tác chăm sóc điều dưỡng cần chú ý tới các nhu cầu của NCC để đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu của họ Để làm được điều này NVXH đòi hỏi phải luôn trau dồi kiến thức, kĩ năng để có thể chăm sóc cho NCC một cách tốt nhất

4.2 Sinh lý:

NCC là những người tuổi cao sức yếu họ cũng chịu tác động những quy luật của cuộc sống đó là sinh, lão, bệnh, tử

Quá trình lão hóa: Quá trình lão hóa của cơ thể sớm hay muộn tùy thuộc vào

cơ thể của từng người Khi tuổi già các đáp ứng kém nhanh nhậy, khẳ năng tự điều chỉnh và thích nghi cũng giảm dần tất nhiên sức khỏe thể chất và tinh thần giảm sút Về thể xác trong giai đoạn này cũng có những thay đổi theo chiều hướng đi xuống

Trang 39

hiện nhiều nếp nhăn do lớp mỡ dưới da mất đi cũng như da không còn độ đàn hồi, các mạch máu vỡ ra tạo thành các chất đen xanh nhỏ dưới da

Bộ răng yếu làm cho người cao tuổi ngại ăn thức ăn cứng, khô dai dù thức ăn này có giàu vitamin đạm, chất khoáng Người cao tuổi thường chọn thức ăn mềm

Các cơ quan cảm giác: Cảm giác nghe, nhìn, nếm và khứu giác cùng với tuổi tác bắt đầu hoạt động kém hiệu quả

Các cơ quan nội tạng: Tim là một cơ bắp có trình độ chuyên môn hóa cao cùng với tuổi tác cũng phải chịu những vấn đề tương tự như cơ bắp khác của

cơ thể Tim phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của hệ tuần hoàn có thể là nguyên nhân dẫn đến phát sinh nhiều vấn đề lien quan đến lão hóa Phổi của người già thường làm việc ít hiệu quả khi hít vào lượng ôxi giảm khả năng dự phòng của tim phổi và các cơ quan khác cũng giám sút Người già thích nghi với các điều kiện rét chậm hơn và dễ bị cảm lạnh

Khẳ năng tình dục giảm: Do sự thay đổi hóc môn trong cơ thể ham muốn tình dục người già giảm rõ rệt ở người già xương khớp không còn linh hoạt mềm dẻo, các cơ đều yếu dẫn đến mọi cử động tay chân vụng về

Người cao tuổi thường mắc các bệnh về tim mạch như nhồi máu cơ tim, huyết

áp cao, các bệnh xương khớp như thoái hóa xương khớp, loãng xương, bệnh

hô hấp như cảm sốt, viêm họng, mũi, phế quản, bệnh tiêu hóa như rối loạn tiêu hóa, suy dinh dưỡng

Trong công tác chăm sóc người có công cần chú ý tới đặc điểm sinh lý, sức khỏe của họ để có chế độ chăm sóc ăn uống nghỉ ngơi hợp lý phù hợp với độ tuổi của từng người Quan tâm khám chữa bệnh để giúp họ có giảm bớt những khó khăn trong cuộc sống

Trang 40

4.3 Tâm lý

Người có công là những người đã hi sinh xương máu, họ chịu nhiều những đau thương mất mát Tuy nhiên không vì thế mà họ chịu khuất phục trước hoàn cảnh khó khăn, thông cảm với đất nước còn nghèo họ luôn có ý thức vươn lên xứng đáng với lời dặn của Bác “Thương binh tàn nhưng không phế” Trong cuộc sống hàng ngày họ luôn vượt qua hoàn cảnh, sức khỏe để vươn lên trong cuộc sống, tìm cho mình công việc phù hợp với khả năng để tự phục vụ bản thân Không ít thương binh, bệnh binh trở thành các chủ doanh nghiệp không chỉ nuôi sống bản thân mà còn đóng góp cho gia đình, cho đất nước tạo công ăn việc làm cho nhiều người trong xã hội Trong đời sống tâm

lý họ là những người tuổi đã cao nhưng luôn khiêm tốn giản dị, ham học hỏi tiếp thu cái sáng tạo, sống khiêm tốn giản dị, chân thành Họ rất thích trò chuyện về thời chiến tranh, về những sự kiện kí ức liên quan đến kháng chiến,

về cuộc sống của người lính, những người đã chịu vất vả, gian khổ để có được nền độc lập như ngày hôm nay Nắm được đặc điểm tâm lý này trong công tác chăm sóc, điều dưỡng không chỉ chú trọng về sức khỏe, mà còn chú trọng đến tinh thần cho các đối tượng người có công Bên cạnh đó cần chú ý tới việc tổ chức các hoạt động tinh thần cho NCC để giúp họ tăng cường sức khỏe

5 Quan điểm của đảng nhà nước về ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, liệt sĩ và người có công với cách mạng

Chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng vừa là trách nhiệm của nhà nước vừa là trách nhiệm tình cảm của toàn dân Ngay từ khi dành chính quyền Đảng, Nhà nước và Hồ chủ tịch đã luôn quan tâm đến những người đã hi sinh xương máu cho nền độc lập dân tộc Nó được cụ thể hóa bằng hệ thống chính sách ưu đãi đối với người có

Ngày đăng: 25/08/2017, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tỷ lệ nhóm đối tượng NCC tại trung tâm hiện nay - Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công (nghiên cứu trường hợp trung tâm điều dưỡng người có công số 3 thị xã sơn tây  hà nội)
Bảng 1.1 Tỷ lệ nhóm đối tượng NCC tại trung tâm hiện nay (Trang 35)
Bảng 1.3. Tỷ lệ giới tính - Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công (nghiên cứu trường hợp trung tâm điều dưỡng người có công số 3 thị xã sơn tây  hà nội)
Bảng 1.3. Tỷ lệ giới tính (Trang 36)
Bảng 1.2 Độ tuổi người có công - Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công (nghiên cứu trường hợp trung tâm điều dưỡng người có công số 3 thị xã sơn tây  hà nội)
Bảng 1.2 Độ tuổi người có công (Trang 36)
Bảng 2.1 Đánh giá về tình trạng sức khỏe thể chất của người có công khi - Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công (nghiên cứu trường hợp trung tâm điều dưỡng người có công số 3 thị xã sơn tây  hà nội)
Bảng 2.1 Đánh giá về tình trạng sức khỏe thể chất của người có công khi (Trang 46)
Bảng 2.3. Người có công ở trung tâm có bệnh mắc phải - Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công (nghiên cứu trường hợp trung tâm điều dưỡng người có công số 3 thị xã sơn tây  hà nội)
Bảng 2.3. Người có công ở trung tâm có bệnh mắc phải (Trang 50)
Bảng 2.5 Đánh giá về tình trạng sức khỏe tinh thần NCC sau khi chăm sóc - Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công (nghiên cứu trường hợp trung tâm điều dưỡng người có công số 3 thị xã sơn tây  hà nội)
Bảng 2.5 Đánh giá về tình trạng sức khỏe tinh thần NCC sau khi chăm sóc (Trang 52)
Bảng 2.6. Mức độ hài lòng của người có công trong việc tiếp cận dịch vụ - Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công (nghiên cứu trường hợp trung tâm điều dưỡng người có công số 3 thị xã sơn tây  hà nội)
Bảng 2.6. Mức độ hài lòng của người có công trong việc tiếp cận dịch vụ (Trang 53)
Bảng 3.1 Ý kiến của NCC về nhu cầu cần trợ giúp trong trung tâm - Hỗ trợ hoàn thiện mô hình chăm sóc người có công (nghiên cứu trường hợp trung tâm điều dưỡng người có công số 3 thị xã sơn tây  hà nội)
Bảng 3.1 Ý kiến của NCC về nhu cầu cần trợ giúp trong trung tâm (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w