Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Giang Hà Anh tôi nhận thấy một sốmặt hạn chế trong việc hạch toán chi phí sản xuất như việc doanh nghiệp áp dụngphương pháp tính giá xuất kho cho
Trang 1TÓM LƯỢC
Tính cấp thiết của đề tài
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất luôn là một vấn đề được các doanhnghiệp quan tâm vì nó là một vấn đề rất thiết thực có liên quan chặt chẽ và trực tiếpđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong sản xuất chi phí phát sinhphong phú và đa dạng, chính vì vậy việc tìm ra được một phương pháp quản lý tốt
và tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất luôn là mục tiêu hàng đầu mà cácdoanh nghiệp quan tâm
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu như : phương phápnghiên cứu tài liệu, phương pháp quan sát thực tế, phương pháp điều tra phỏng vấn.Các phương pháp phân tích số liệu như :phương pháp thống kê đơn giản và phươngpháp phân tích số liệu
Kết quả nghiên cứu và các đóng góp của luận văn
Luận văn đã đi sâu tìm hiểu về kế toán chi phí sản xuất lọ nhựa 100 pet tạicông ty TNHH Giang Hà Anh Tìm hiểu về hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kếtoán sử dụng và hệ thống sổ sách trong kế toán chi phí tại công ty Phát hiện nhữngmặt còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty, đồng thời cũngđưa ra các giải pháp về các vấn đề còn tồn tại
Trang 2Qua đây em cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị cán bộ nhân viên phòng kếtoán tài chính và các phòng ban trong công ty TNHH Giang Hà Anh đã tạo điềukiện giúp đỡ em trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu cho việc nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng em xin gửi lời cám ơn tới gia đình và bạn bè đã quan tâm ủng hộ
em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp 3
CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5
2.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 6
2.2 Một số lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm 8
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 8
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 8
2.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 9
2.2.2 Quy định kế toán chi phí sản xuất trong chuẩn mực kế toán Việt Nam 10
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành ( QĐ 15/2006/QĐ –BTC) 13
2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
Trang 42.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 15
2.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 16
2.2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 18
2.2.3.5 Sổ kế toán 20
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 21
2.4 Phân định nội dung về đề tài nghiên cứu của kế toán chi phí sản xuất 23
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT LỌ NHỰA 100PET TẠO CÔNG TY TNHH GIANG HÀ ANH 24
3.1 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm 24
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 24
3.1.2 Phương pháp phân tích số liệu 26
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Giang Hà Anh 26
3.2.1 Tổng quan về công ty TNHH Giang Hà Anh 26
3.2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 26
3.2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của công ty 28
3.2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 29
3.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất tại công ty 31
3.2.2.1 Môi trường bên ngoài 31
3.2.2.2 Môi trường bên trong 32
3.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất lọ nhựa 100 pet tại công ty TNHH Giang Hà Anh 33
3.3.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất lọ nhựa 100pet tại công ty 33
3.3.1.1 Phân loại chi phí sản xuất lọ nhựa 100pet 33
Trang 53.3.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 33
3.3.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 34
3.3.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất lọ nhựa 100pet tại công ty TNHH Giang Hà Anh 34
3.3.2.1 Kế toán chi phí NVLTT 34
3.3.2.2 Kế toán chi phí NCTT 36
3.3.2.3 Kế toán chi phí SXC 39
3.3.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 41
CHƯƠNG IV: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM LỌ NHỰA 100PET TẠI CÔNG TY TNHH GIANG HÀ ANH 43
4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 43
4.1.1 Ưu điểm trong công tác kế toán chi phí tại công ty TNHH Giang Hà Anh .43
4.1.2 Những tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty 44
4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện công tác kế toán CPSX lọ nhựa tại công ty TNHH Giang Hà Anh 45
4.2.1 Dự báo triển vọng 45
4.2.2 Quan điểm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất 45
4.3 Các đề xuất, kiến nghị về kế toán chi phí sản xuấtlọ nhựa 100 pet tại công ty 47
4.3.1 Về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47
4.3.2 Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp 47
4.3.3 Về kế toán chi phí sản xuất chung 49 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ, PHỤ LỤC.
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp CFNVLTT
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp CFNCTT
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp CFSXC
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất lọ nhựa 100 pet
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Phụ lục 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Phụ lục 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – sổ cái
Phụ lục 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Phụ lục 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – chứng từ
Phụ lục 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Phụ lục 3.1 Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm
Phụ lục 3.2 Câu hỏi và trả lời phỏng vấn
Phụ lục 3.3 Tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm
Phụ lục 3.4 Phiếu xuất kho
Phụ lục 3.5 Phiếu xuất kho
Phụ lục 3.6 Bảng phân bổ nguyên liệu công cụ dụng cụ
Phụ lục 3.7 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621- sp lọ nhựa 100petPhụ lục 3.8 Sổ cái TK 621- sp lọ nhựa 100pet
Phụ lục 3.9 Bảng tổng hợp khối lượng sản phẩm hoàn thành
Phụ lục 3.10 Bảng thanh toán tiền lương
Phụ lục 3.11 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Phụ lục 3.12 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 622- sp lọ nhựa 100petPhụ lục 3.13 Sổ cái TK 622- sp lọ nhựa 100pet
Trang 7Phụ lục 3.14.Bảng tính khấu hao tài sản cố định
Phụ lục 3.15 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 627- sp lọ nhựa 100petPhụ lục 3.16 Sổ cái TK 627- sp lọ nhựa 100pet
Phụ lục 3.17 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 154- sp lọ nhựa 100petPhụ lục 3.18 Sổ cái TK 154- sp lọ nhựa 100pet
Phụ lục 3.19.Nhật ký chung
Trang 8CFNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp
CFNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
PPKKĐK : Phương pháp kiểm kê định kỳ
PPKKTX : Phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 9
CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Đặc biệt
từ khi nước ta chính thức trở thành thành viên của tổ chức WTO thì cơ hội mở racho sự phát triển kinh tế rất nhiều nhưng thách thức cũng không phải là ít Vì vậy đểtồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thànhphần kinh tế khác nhau phải nắm bắt được thời cơ để vượt qua mọi khó khăn thửthách Để có thể thực hiện được điều đó yêu cầu đặt ra là cần có hệ thống thông tinkịp thời, chính xác và hiệu quả Một công cụ không thể thiếu cho vấn đề này là côngtác kế toán, trong đó việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất luônđược xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong các doanh nghiệp sảnxuất Chi phí sản xuất được quản lý và thực hiện tốt ngay từ khâu tập hợp và phân
bổ sẽ kéo theo việc tính giá thành chính xác và đơn giản Việc xác định đúng từngkhoản mục chi phí, quản lý tốt chi phí và có những biện pháp tiết kiệm chi phí mộtcách tối ưu góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường Các thông tin của chỉ tiêu về chi phí sản xuất giúp cho cácnhà quản lý biết được tình hình sản xuất, thực hiện các định mức chi phí, từ đó có
kế hoạch sản xuất và xác định đúng mức chi phí cần thiết cho kỳ sản xuất kinhdoanh tiếp theo
Mặt khác, trong thời gian gần đây , chế độ kế toán cũng có nhiều thay đổi đểđáp ứng nhu cầu hội nhập của nền kinh tế Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất cũngphải thay đổi cho phù hợp với chế độ kế toán mới do bộ tài chính ban hành trongnước Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy vẫn còn không ít doanh nghiệp thực hiệncông tác kế toán, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất còn khá nhiều mặt hạn chế vàbất cập, thiếu chính xác từ việc xác định đối tượng tập hợp chi phí cho đến tổnghợp, phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng và nhất là kém sự linh hoạt vớinhững thay đổi về chế độ, về việc ban hành thêm các thông tư hướng dẫn của BTC
Trang 10Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Giang Hà Anh tôi nhận thấy một sốmặt hạn chế trong việc hạch toán chi phí sản xuất như việc doanh nghiệp áp dụngphương pháp tính giá xuất kho cho nguyên vật liệu để sản xuất, hay việc áp dụngphương pháp trích khấu hao tài sản cố định chưa phù hợp với đặc điểm và quy môsản xuất của doanh nghiệp đã làm cho công tác kế toán chi phí sản xuất chưa đạthiệu quả dẫn đến giá thành sản phẩm không ổn định.
Vì vậy đề tài này tập trung tìm hiểu, so sánh, đối chiếu những lý thuyết đãđược học với tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp, nêu ra những mặt hạn chế và đềxuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác hạch toán chi phí sảnxuất sản phẩm lọ nhựa 100 pet tại công ty TNHH Giang Hà Anh
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Từ kết quả điều tra và nghiên cứu cho thấy : Vấn đề tiết kiệm chi phí sảnxuất của các doanh nghiệp sản xuất nói chung là một vấn đề hết sức quan trọng vàcần thiết Lọ nhựa 100 pet là mặt hàng dùng đựng thuốc trong ngành y tế Chấtlượng, giá cả, mẫu mã, kiểu dáng của nó sẽ phù hợp với từng sản phẩm thuốc trongngành y tế và được các nhà sản xuất thuốc đặc biệt chú trọng Vì vậy vấn đề đặt racho đề tài nghiên cứu là :
- Đối tượng của đề tài nghiên cứu chính là kế toán chi phí sản xuất
- Thực trạng kế toán chi phí sản xuất lọ nhựa 100 pet tại doanh nghiệp hiệnnay như thế nào? Đã thực sự hiệu quả chưa?
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phi sản xuất cùngvới thời gian thực tập tại công ty TNHH Giang Hà Anh tôi xin đưa ra đề tài nghiên
cứu cho luận văn của mình là: “ Kế toán chi phí sản xuất lọ nhựa 100pet tại công ty
TNHH Giang Hà Anh”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Luận văn sẽ đi sâu tìm hiểu và làm rõ những vấn đề lý luận về công tác kếtoán chi phí sản xuất trong chế độ kế toán và trong các chuẩn mực kế toán ViệtNam có liên quan Đây là nền tảng lý thuyết để tiến hành nghiên cứu thực tế kế toánchi phí sản xuất ở một doanh nghiệp cụ thể.Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi
Trang 11phí chiếm một tỷ trọng lớn và có tính quyết định đến giá thành của sản phẩm, nóphản ánh hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
- Thông qua khảo sát thực tế, xem xét thực trạng công tác kế toán chi phí sảnxuất, cùng với các thông tin tìm hiểu thu thập được để phân tích đánh giá thực trạngcông tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Giang Hà Anh Từ đó chỉ ranhững ưu điểm, những mặt hạn chế tại công ty Trên cơ sở so sánh những lý luận vàthực tiễn đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại, hoàn thiện công tác
kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp Đồng thời việc nghiên cứu này còngiúp nâng cao khả năng nghiên cứu của bản thân, rèn luyện các kỹ năng thu thập,
xử lý và phân tích dữ liệu, các kỹ năng điều tra phỏng vấn và tổng hợp kết quả điềutra, kỹ năng kế toán, hạch toán chi phí
1.4 Phạm vi nghiên cứu.
- Về thời gian : Số liệu được trình bày trong luận văn là số liệu năm 2011
- Về không gian : nghiên cứu tại công ty TNHH Giang Hà Anh
- Về nội dung: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quantrọng, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhiên do thời gian thực tập cóhạn nên đối tượng nghiên cứu trong đề tài chỉ là nghiên cứu chi phí sản xuất sảnphẩm lọ nhựa 100pet trên góc độ kế toán tài chính tại công ty TNHH Giang Hà Anh
mà không đề cập đến giá thành sản phẩm
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp.
Ngoài phần lời mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, phụ lục thì nội dung chính củaluận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán chí phí sản xuất trong doanhnghiệp sản xuất
Chương này nói về tính cấp thiết nghiên cứu đề tài nghiên cứu, tên đề tài củaluận văn, mục tiêu của việc nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của luận văn, kết cấucủa luận văn
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sảnxuất trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 12Chương này nêu lên một số khái niệm, một số lý thuyết về kế toán chi phísản xuất, nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất theo quy định trong các chuẩn mực kếtoán Việt Nam, kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp theo quy định hiệnhành Nhận xét về các công trình nghiên cứu và xác định được những vấn đề sẽnghiên cứu sau này.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kếtoán chi phí sản xuất lọ nhựa 100 pet tại Công ty TNHH Giang Hà Anh
Chương này nêu các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để lấy thông tin,
số liệu phục vụ cho việc viết luận văn Sau đó là những đánh giá chủ quan về tìnhhình kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chiphí sản xuất ở đơn vị.Tổng hợp nội dung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất lọnhựa 100 pet trong quá trình thực tập tại công ty
Chương 4: Các kết luận và đề xuất với vấn đề kế chi phí sản xuất sản phẩm
lọ nhựa 100pet tại Công ty TNHH Giang Hà Anh
Nêu ưu nhược điểm và đánh giá về công tác kế toán của công ty Dự báotriển vọng và đề xuất một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất tại công tyTNHH Giang Hà Anh
Trang 13CHƯƠNG II TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
2.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản.
2.1.1 Các khái niệm cơ bản.
Quá trình sản xuất là quá trình phát sinh thường xuyên liên tục của các khoảnchi phí sản xuất với mục đích tạo ra một loại hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau
Để tìm hiểu về chi phí sản xuất trước hết ta cần phải hiểu chi phí là gì?
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toándưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phốicho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trìnhhoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về laođộng sống , lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi
ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động chocác bên khác sử dụng tài sản sinh lợi tức, tiền bản quyền… những chi phí này phátsinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máymóc thiết bị
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng, tổ,đội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanhnghiệp
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phátsinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi
Trang 14phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng phạt do
vi phạm hợp đồng…
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khácnhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục
vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần được phânloại theo những tiêu thức phù hợp Trong kế toán tài chính, chi phí sản xuất kinhdoanh thường được phân theo các tiêu thức sau:
Theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế đượcsắp xếp vào một loại gọi là yếu tố chi phí mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ởđâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này có tác dụng cho biết nội dung,kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà DN đã sử dụng vào quá trình sản xuất trongtổng chi phí sản xuất DN đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng vàphân tích mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chiphí Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam toàn bộ chi phí được phân thànhcác yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : bao gồm toàn bộ các chi phí về các loạinguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sảnxuất của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả chonhân viên, tiền trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn của nhânviên
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số trích khấu hao của tàisản cố định dùng cho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền trả cho các dịch vụ muangoài dùng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện, nước…
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các khoản chi phí khác dùng cho hoạtđộng sản xuất ngoài bốn yếu tố nói trên
Theo mục đích và công dụng của chi phí
Trang 15Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng giúp quản lý định mứcchi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, vật liệu khác, được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản chi phí phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp trích theo tiền lươngcủa công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phínguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp như: chi phí nhân viên quản lý phânxưởng, chi phí công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố địnhdùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất
Theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí
Cách phân loại chi phí này có tác dụng giúp xác định phương pháp kế toán tậphợp và phân bổ cho các đối tượng đúng đắn và hợp lý Theo cách phân loại này chiphí sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất mộtloại sản phẩm nhất định Với những chi phí này khi phát sinh kế toán căn cứ vào sốliệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng sản phẩmtrong kỳ của doanh nghiệp Với những chi phí này khi phát sinh kế toán phải tậphợp chung, sau đó tính toán phân bổ cho từng đối tượng liên quan đến theo tiêu thứcphù hợp
Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí giúp tiết kiệm chi phí
và xác định các biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí đơn vị, đồng thời làm căn cứ
để ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được phân loạitheo mối quan hệ với mức độ hoạt động Theo cách phân loại này chi phí sản xuấtbao gồm các loại sau:
Trang 16- Biến phí: là những khoản chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự thay đổicủa mức độ hoạt động sản xuất trong kỳ bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,tiền lương nhân viên trả theo sản phẩm.
- Định phí: là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ hoạtđộng thay đổi trong phạm vi phù hợp bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định,tiền lương trả theo thời gian
- Chi phí hỗn hợp: là các chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí Ởmức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí,nếu quá mức đó thể hiện đặc tính của biến phí như chi phí điện thoại
Như vậy tùy vào quy mô, đặc điểm và tình hình sản xuất của từng doanhnghiệp mà doanh nghiệp đó chọn cho mình một cách phân loại chi phí sản xuất saocho có hiệu quả và phù hợp nhất
2.2 Một số lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm.
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm.
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nộidung kinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau Do đó, để có thể hạch toánđúng đắn chi phí sản xuất cần xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuấtcần tập hợp- đối tượng tập hợp chi phí
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết chocông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợpchi phí sản xuất cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụngcủa chi phí, yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp
Từ những căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từngphân xưởng, bộ phận, đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn côngnghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm Tậphợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định sẽ làm cho việc quản lý sản xuất,hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời chính xác
Trang 172.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thường phát sinhnhững loại chi phí sản xuất khác nhau Những chi phí này liên quan đến một haynhiều đối tượng tập hợp chi phí Để tập hợp chi phí sản xuất chính xác ta có thể ápdụng các phương pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trựctiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp này đòi hỏi phải tổchức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp sốliệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đốitượng Phương pháp này đảm bảo việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có liênquan với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép banđầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổchức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tậphợp chi phí, sau đó phải chọn tiêu thức phân bổ để tính toán, phân bổ CPSX đã tậphợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản thủ tục tínhtoán phân bổ Quá trình phân bổ gồm hai bước:
+ Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
H= T CTrong đó: H : Hệ số phân bổ chi phí
T : Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổchi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng+Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
Ci = H * TiTrong đó: Ci : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
T i : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đốitượng i
Trang 182.2.2 Quy định kế toán chi phí sản xuất trong chuẩn mực kế toán Việt
Trong kỳ khi phát sinh chi phí sản xuất sản phẩm được tập hợp lại để tính giáthành sản xuất hay còn được gọi là giá vốn khi sản phẩm được tiêu thụ Như vậytheo nguyên tắc này tại thời điểm phát sinh chi phí như giá vốn hàng bán thì kế toánphải tiến hành ghi sổ kế toán Trên báo cáo tài chính giá vốn hàng bán cũng đượclập theo nguyên tắc này
- Nguyên tắc phù hợp là việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp vớinhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu làchi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trảnhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Trong kỳ khi sản xuất sản phẩm hoàn thành kế toán ghi nhận chi phí sản xuấtsản phẩm Sau đó khi sản phẩm được bán thì khoản chi phí ( giá vốn hàng bán ) củasản phẩm bán ra phải tương ứng với doanh thu được tạo ra từ số sản phẩm đó
- Nguyên tắc thận trọng quy định doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi
có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí được ghinhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Theo nguyên tắc này khi các khoản chi phí liên quan đến sản xuất sản phẩmnhư chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
Trang 19chung được ghi nhận khi có các chứng từ liên quan trực tiếp đến việc tạo sản xuất rasản phẩm đó.
Trong mỗi doanh nghiệp sản xuất không phải lúc nào sản phẩm của họ sảnxuất ra trong kỳ cũng được tiêu thụ hết và ngay hoặc sẽ chẳng có doanh nghiệp nàolại chỉ sản xuất vừa đủ số sản phẩm bán ra trong kỳ mà không có sản phẩm dựtrữ.Vì vậy việc sản xuất sản phẩm kỳ này dự trữ để bán kỳ sau được gọi là sản xuấthàng tồn kho Khi sản xuất hàng tồn kho phải tuân thủ theo nguyên tắc giá gốc.Nguyên tắc đó được cụ thể trong chuẩn mực 02
Trong chuẩn mực 02 hàng tồn kho đã nêu : Hàng tồn kho được tính theo giágốc trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phảitính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chiphí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để cóđược hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp luôn bao gồm 3 yếu tố đó là :chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được nói đến trong chuẩn mực này chính
là chi phí thu mua trong trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu về sử dụngngay cho quá trình sản xuất không qua nhập kho.Hoặc khi mua nguyên vật liệu vềnhập kho thì chi phí mua bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cóliên quan trực tiếp đến việc mua HTK ( nguyên vật liệu).Khi xuất kho nguyên vậtliệu đưa vào sử dụng thì chi phí nguyên vật liệu ở đây được định giá theo 4 phươngpháp là: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phươngpháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước
- Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để sản xuất sản phẩmtrong chuẩn mực này nói đến chính là chi phí chế biến sản phẩm
+ Chi phí chế biến bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩmsản xuất như chi phí NCTT, chi phí SXCCĐ, chi phí SXCBĐ phát sinh trong quátrình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Trang 20+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như: chi phí khấu hao, chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị nhà xưởng…và chi phí quản lý hành chính ở các phânxưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.Khi mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sảnxuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phátsinh.Khi mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chiphí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm theo mức công suất bình thường, khoản chi phí sản xuất chung khôngphân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chiphí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp và được phân bổ hết vàochi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Tài sản cố định trong doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh là những tài sản có giá trị lớn và được sử dụng lâu dài.Trong quá trình sửdụng TSCĐ đó do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau, TSCĐ củadoanh nghiệp bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, giá trị của TSCĐ được chuyểndịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Chi phí đó bao gồm chi phí khấu haoTSCĐ và chi phí sửa chữa TSCĐ.Các chi phí này ghi nhận được tuân thủ theochuẩn mực 03 và chuẩn mực 04 như sau:
- Các chi phí phát sinh được ghi nhận là chi phí sản xuất trong kỳ khi khôngthỏa mãn điều kiện sau: Các chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do
sử dụng tài sản đó Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng tài sản cố định nhằm mụcđích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạngthái hoạt động theo tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ Giátrị khấu hao của tài sản cố định hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trongthời gian sử dụng hữu ích của chúng và số khấu hao của từng thời kỳ được hạchtoán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 21- Chi phí phát sinh đem lại lợi ích tương lai cho doanh nghiệp nhưng khôngđược ghi nhận là TSCĐVH thì được ghi nhận là chi phí sản xuất trong kỳ hoặc đượcphân bổ dần vào chi phí sản xuất trong thời gian tối đa không quá 3 năm gồm chiphí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinhtrong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới hoạt động, chi phí cho giaiđoạn nghiên cứu, chi phí dịch chuyển địa điểm.
+ Chi phí liên quan đến TSCĐVH phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghinhận là chi phí sản xuất trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một TSCĐVH
cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ tài sản này
+ Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu liên quan đến nhãn hiệu hàng hóa,quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự về bản chấtluôn được ghi nhận là chi phí sản xuất trong kỳ
+ Giá trị khấu hao của TSCĐVH được phân bổ một cách có hệ thống trong thờigian sử dụng hữu ích của chúng ( tối đa là 20 năm) và số khấu hao của từng kỳ hạchtoán vào chi phí sản xuất trong kỳ
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp theo chế độ hiện hành ( theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC).
2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chiphí sản xuất của các doanh nghiệp Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cóthể thực hiện theo phương pháp ghi trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếptheo các tiêu chuẩn như: định mức tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí kế hoạch, khốilượng sản phẩm sản xuất….Để tính toán xác định chính xác chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp, kế toán cần xác định chính xác nguyên liệu, vật liệu thực tế xuất sửdụng cho bộ phận sản xuất nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thuhồi( nếu có) để loại ra khỏi chi phí sản xuất trong kỳ theo công thức sau:
= - -
Trị giá NVL đưa vào sử dụng
Chi phí
NVLTT thực
tế trong kỳ
Trị giá NVL còn lại cuối kỳ
Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
Trang 22Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng các chứng từ sau: phiếuxuất kho nguyên vật liệu, bảng phân bổ giá trị nguyên vật liệu, hóa đơn GTGT, hóađơn bán hàng, các chứng từ thanh toán.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán chủ yếu sử dụng tàikhoản 621 “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để phảnánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọnglớn trong tổng chi phí sản xuất Vì vậy việc xác định đúng và hạch toán chi phí đó
là điều hết sức quan trọng.Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được
thể hiện theo ( sơ đồ 2.1)
* Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo PPKKTX.
(1) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, căn cứ vào phiếuxuất kho kế toán ghi tăng chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp TK 621, ghi giảmnguyên liệu, vật liệu trong kho
(2a) Khi mua nguyên liêu, vật liệu đưa thẳng vào bộ phận sản xuất, căn cứvào hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng chi phí nguyên liệu, vật liệu trực TK 621, ghităng thuế GTGT được khấu trừ TK 133 ( 1331) đồng thời ghi giảm các TK thanhtoán( 111,112, 331,…) Trường hợp này áp dụng khi doanh nghiệp tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ
( 2b) Khi DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyên vậtliệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT, căn cứ vào hóa đơn bán hàng kế toán ghi tăng chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp theo tổng giá thanh toán ( TK 621) đồng thời ghi giảm các tài khoản cóliên quan
Trường hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết, không nhập lại khocăn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ kế toán ghi giảm chi phí nguyên vật liệubằng cách ghi số âm cho bút toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu đồng thời ghigiảm nguyên vật liệu trong kho ( TK 152) Sang đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phínguyên vật liệu bằng bút toán bình thường
Trang 23(3) Trường hợp có nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho kế toáncăn cứ vào phiếu nhập kho ghi tăng nguyên vật liệu tồn kho đồng thời ghi giảm chiphí nguyên vật liệu trực tiếp.
( 4) Cuối kỳ, kết chuyển CFNVLTT vượt trên mức bình thường vào TK 632
kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán TK 632 đồng thời ghi giảm chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp TK 621 theo giá trị tương ứng
(5) Cuối kỳ căn cứ vào tài liệu tính toán xác định chi phí nguyên vật liệu trựctiếp sử dụng cho các đối tượng, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcho các đối tượng, kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc đồngthời ghi giảm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo giá trị tương ứng
* Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo PPKKĐK.
( 6) Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật tư xác định giá trị nguyên vậtliệu xuất dùng trong kỳ kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đồng ghigiảm TK 611 – Mua hàng
( 7) Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho các đối tượng sửdụng kế toán ghi giảm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp đồng thời ghi tăng giáthành sản xuất (TK 631)
2.2.3.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chiphí thì căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan.Các chứng từ gốc được sử dụng trong kế toán chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng chấm công, bảng khốilượng công việc hoàn thành
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 –Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để tập hợp các chi phí về tiềnlương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp các khoản trích theo lương của côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm phát sinh trong kỳ
Việc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp hay kết chuyển chi phí nhân côngtrực tiếp để tính giá thành sản phẩm được kế toán thể hiện theo trình tự hạch toán
( sơ đồ 2.2).
Trang 24(1) Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH ghi nhận số tiền lương, tiềncông và các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm , kế toánghi tăng chi phí nhân công trực tiếp ( TK 622) đồng thời ghi tăng tài khoản phải trảnhân viên ( TK 334).
( 2) Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH ghi nhận khoản BHXH,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp trích cho công nhân trựctiếp sản xuất ( phần DN đóng cho người lao động được hạch toán vào chi phí) kếtoán ghi tăng chi phí nhân công trực tiếp ( TK 622) đồng thời ghi tăng các khoảnphải trả phải nộp khác( TK 338)
(3) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm kế toán ghi tăng CFNCTT đồng thời ghi tăng khoản chi phí trả trước( TK335) Khi công nhân trực tiếp sản xuất nghỉ phép ghi giảm chi phí trả trước, ghi tăngkhoản phải trả nhân viên theo khoản tương ứng
(4) Cuối kỳ, kết chuyển CFNCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632 kếtoán ghi giảm CFNCTT đồng thời ghi tăng TK 632- giá vốn hàng bán
(5) Cuối kỳ tính toán kết chuyển CFNCTT cho các đối tượng chịu chi phí
- Khi doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên thì kếtoán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi giảm CFNCTT
- Khi doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán ghităng giá thành sản xuất ( TK 631) và ghi giảm CFNCTT
2.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
CFSXC được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Một doanhnghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sản xuất thì được mở theo dõichi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng, từng tiểu đội sảnxuất và cuối kỳ mới phân bổ và kết chuyển vào chi phí sản xuất của các loại sảnphẩm Tùy theo từng loại sản phẩm được sản xuất ở phân xưởng mà kế toán tiếnhành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức phân bổphù hợp.Kế toán căn cứ vào các chứng từ sau để tập hợp và phân bổ cho đối tượngchịu chi phí như: bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ NVL, CCDC,
Trang 25bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ của ngânhàng, bảng phân bổ chi phí SXC.
Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627- chi phí sản xuấtchung Tài khoản này dùng để tập hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quanđến chi phí quản lý ở phân xưởng phát sinh trong kỳ
- Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 6 Tk cấp 2
+ Tài khoản 6271: chi phí nhân viên phân xưởng
+ Tài khoản 6272: chi phí vật liệu
+Tài khoản 6273: chi phí dụng cụ sản xuất
+ Tài khoản 6274: chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
+Tài khoản 6278: chi phí bằng tiền khác
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện theo trình tự
( sơ đồ 2.3).
(1) Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH tính tiền lương, tiền công,
các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng kế toán ghi tăng CFSXC( TK627) đồng thời ghi tăng khoản phải trả nhân viên ( TK 334) Khi trích BHXH, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương của nhân viên phân xưởng kế toán ghi tăng CFSXC và ghi tăng khoản phảitrả, phải nộp khác ( TK 338)
(2) Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu CCDC, ghi nhận nguyên vậtliệu dùng chung cho toàn phân xưởng kế toán ghi tăng CFSXC đồng thời ghi giảmnguyên vật liệu TK 152( nếu DN hạch toán hàng tồn kho theo PPKKTX) hoặc ghigiảm TK mua hàng ( TK 611 nếu DN hạch toán hàng tồn kho theo PPKKĐK)
(3) Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu CCDC, ghi nhận công cụ dùngcho hoạt động ở phân xưởng sản xuất Khi CCDC xuất dùng có giá trị nhỏ căn cứvào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng CFSXC và ghi giảm CCDC trong kho KhiCCDC xuất dùng có giá trị lớn kế toán phải phân bổ dần vào chi phí để ổn định chiphí kế toán ghi tăng chi phí trả trước TK 142 hoặc TK 242 Sau đó định kỳ kế toánphân bổ vào CFSXC
Trang 26(4) Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ phục vụ cho sản xuất sảnphẩm kế toán ghi tăng CFSXC, ghi tăng giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ TK 214.
(5) Khi nhận hóa đơn điện, nước, thuê nhà xưởng và các dịch vụ mua ngoàikhác thuộc phân xưởng kế toán ghi tăng CFSXC, tăng thuế GTGT được khấu trừđồng thời ghi giảm các tài khoản thanh toán theo tổng giá thanh toán
(6) Khi phát sinh chi phí bằng tiền dùng cho sản xuất kế toán ghi tăngCFSXC, ghi giảm các tài khoản thanh toán
(7) Khi DN thực hiện trích trước hoặc phân bổ dần chi phí sửa chữa lớnTSCĐ, định kỳ tính và phân bổ vào CFSXC trong kỳ kế toán ghi tăng CFSXC, ghigiảm giá trị tương ứng các TK 142,242, 335
(8) Cuối kỳ xác định lãi tiền vay phải trả được vốn hóa cho tài sản xuất dởdang kế toán ghi tăng CFSXC đồng thời ghi giảm giá trị tương ứng cho TK 111,112,335
(9) Khi phát sinh các khoản làm giảm CFSXC kế toán ghi giảm CFSXC, ghităng giá trị tương ứng cho TK 111, 112,152
(10) CFSXC không được phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong
kỳ TK 632, khi đó kế toán ghi giảm CFSXC
(11) Cuối kỳ, kết chuyển CFSXC vào TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang ( khi DN hạch toán hàng tồn kho theo PPKKTX ) hoặc vào TK 631- giáthành sản xuất( khi DN hạch toán hàng tồn kho theo PPKKĐK )
2.2.3.4.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất đã tập hợp theo khoản mục chi phí, cuối kỳ cần tổng hợptoàn bộ chi phí sản xuất để làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ trongkỳ
* DN hạch toán hàng tồn kho theo PPKKTX
Để hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thươngxuyên kế toán sử dụng tài khoản sử dụng: TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dởdang Tài khoản này để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm
Trang 27Tài khoản 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được mở chi tiết chotừng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủyếu của chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được thể hiện theo trình tự hạch toán
( sơ đồ 2.4).
( 1) Cuối kỳ kết chuyển CFNVLTT, CFNCTT, CFSXC thực tế phát sinhtrong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí kế toán ghi giảm các chi phí liên quanđồng thời ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo tổng trị giá
(2) Khi phát sinh trị giá sản phẩm hỏng không sữa chữa được bắt bồi thường
kế toán ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi tăng khoản phải thukhác( TK 138) hoặc ghi giảm khoản phải trả công nhân viên ( TK 334)
( 3) Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho, kế toán ghi giảm chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang theo giá thành thực tế của sản phẩm, ghi tăng giá trị vào TK155
(4) Khi sản xuất xong bán thẳng, kế toán ghi giảm chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang và phản ánh giá vốn hàng bán vào Tk 632
* DN hạch toán hàng tồn kho theo PPKKĐK.
Theo phương pháp này để hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp kếtoán sử dụng Tk 631- giá thành sản xuất Tài khoản này phản ánh tổng hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện theo
( sơ đồ 2.4).
( 1) Đầu kỳ, kết chuyển chi phí thực tế của sản xuất kinh doanh dở dang kế
toán ghi tăng trị giá cho Tk 631, ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(2) Cuối kỳ kết chuyển CFNVLTT, CFNCTT, CFSXC phát sinh trong kỳ kếtoán ghi tăng giá trị cho Tk 631 theo tổng số, đồng thời ghi giảm các chi phí liênquan
(3) Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, xác định chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi giảm giá trị cho
Tk 631
Trang 28(4) Xác định giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành kế toán phản ánh giávốn hàng bán vào Tk 632 đồng thời ghi giảm giá trị cho TK 631.
sử dụng để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Cuối kỳ cộng số liệu trên
sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổcái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính
- Theo hình thức này để phán ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất kế toán
sử dụng các sổ sau: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký mua hàng, sổcái các TK 621, 622, 627, 154, các sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621, 622,
627, 154.( Phụ lục 2.1)
Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
- Đặc điểm của hình thức nhật ký - sổ cái : các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh được ghi chép kết hợp theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên cùngmột quyển sổ kế toán tổng hợp là sổ nhật ký – sổ cái Căn cứ để ghi chép vào sổ này
là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
- Theo hình thức này: để phán ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất kế toán
sử dụng các sổ sau: nhật ký – sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết các tài khoản 621,
622, 627, 154.( phụ lục 2.2).
Hình thức chứng từ ghi sổ
- Đặc điểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: các hoạt động kinh tế chính
được phản ánh ra chứng từ gốc đều được tổng hợp phân loại lập chứng từ ghi sổ sau
Trang 29đó sử dụng chứng từ ghi sổ ghi vào các sổ tổng hợp liên quan Việc ghi sổ kế toánđược căn cứ vào chứng từ ghi sổ và được tách thành quá trình riêng biệt:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
- Theo hình thức này: để phán ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất kế toán
sử dụng các sổ sau: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản 621, 622, 627,
154 ( Phụ lục 2.3)
Hình thức nhật ký – chứng từ
- Đặc điểm của hình thức nhật ký – chứng từ: hệ thống hóa các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản
- Theo hình thức này: để phán ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất kếtoán sử dụng các sổ sau: nhật ký chứng từ số 7, bảng kê số 4, sổ chi tiết TK 621,
622, 627, 154 và sổ cái các Tk 621, 622, 627, 154 ( Phụ lục 2.4)
Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Đặc điểm cơ bản của hình thức này là cong việc kế toán được thực hiện theomột chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm này được thiết kếtheo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán trên Phần mềm này phải được
in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
- Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm được thiết kế theo
hình thức kế toán nào thì sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó (phụ lục 2.5).2.3 Tình hình khách thể các công trình năm trước.
Trong thời gian qua, đề tài kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sảnxuất đã được nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu ở các hình thưc khác nhau Mỗi côngtrình nghiên cứu đều được trình bày ở những góc độ khác nhau Vì vậy nội dung , ýtưởng và các quan điểm mà các tác giả đưa ra đều có những đặc thù riêng phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp và chế độ kế toán hiệnhành
Trong quá trình làm luận văn tôi đã đi tìm hiểu, nghiên cứu luận văn của haisinh viên của trường đại học thương mại về vấn đề kế toán chi phí sản xuất đó làcông trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Cẩm Hồng Nhung với đề tài: “ Kế toán
Trang 30chi phí sản xuất sản phẩm áo T-shirt tại công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan ”,thực hiện năm 2009- Đại học Thương Mại và của tác giả Ninh Thị Lựu với đề tài “
Kế toán chi phí sản xuất dây điện tại công ty TNHH Ngân Xuyến ”, thực hiện năm2009- Đại học Thương Mại tôi xin có một số nhận xét như sau:
- Những kết quả đã đạt được
Cả hai công trình đều nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sảnxuất tại đơn vị dựa trên cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất, từ đó chỉ ra đượcnhững ưu điểm và hạn chế khá cụ thể và đầy đủ, dựa trên cơ sở đó hai tác giả đưa rađược những giải pháp hoàn thiện một cách sát thực phù hợp với tình hình thực tế tạiđơn vị như việc hoàn thiện công tác hạch toán ban đầu, xây dựng định mức cáckhoản mục chi phí, hay giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán trích trước tiềnlương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, tránh tình trạng chi phí tiền lươngnghỉ phép của CNTTSX tăng đột biến trong một kỳ sản xuất nào đó, hoặc việc ápdụng nhiều phương pháp khấu hao cho nhiều loại tài sản khác nhau, việc phân bổnhiều lần đối với những CCDC có giá trị lớn Giải pháp mà các tác giả đưa ra hoàntoàn dựa trên tình hình thực tế và có ý nghĩa nhất định với từng đơn vị
- Những vấn đề giải quyết chưa triệt để
Các tác giả đã đi sâu tìm hiểu thực trạng vấn đề tại đơn vị mình thực tập vàphát hiện được những vấn đề còn hạn chế so với chế độ và chuẩn mực kế toán hiệnhành, nêu lên các giải pháp để khắc phục hạn chế đó, tuy nhiên vẫn còn một số giảipháp các tác giả đưa ra chưa thực sự giải quyết triệt để vấn đề đặt ra Như tác giảNguyễn Cẩm Hồng Nhung mới chỉ dừng lại ở giải pháp lập thêm bảng tổng hợpNXT NVL để theo dõi mà chưa nêu được doanh nghiệp nên quản lý việc nhập xuấtNVL thế nào để thực sự đem lại hiệu quả và tiết kiệm chi phí, hay phần kinh phíĐảng tác giả có phát hiện là đơn vị hạch toán chưa đúng, làm tăng chi phí sản xuấtnhư vậy là không chính xác nhưng tác giả lại chưa đưa ra được cách giải quyết làđơn vị nên hạch toán phần kinh phí Đảng đó vào đâu Cũng tình trạng như vậy, tácgiả Ninh Thị Lựu đề xuất giải pháp quản lý các khoản mục chi phí theo định mứcnhưng tác giả cũng chưa đi sâu hay nêu được cách xây dựng định mức cụ thể chotừng loại chi phí như xây dựng như thế nào, dựa trên cơ sở nào
Trang 31Như vậy những trình bày cũng như các kết luận của các tác giả cho chúng tathấy được cái nhìn tổng quát hơn về công tác hạch toán chi phí sản xuất Đồng thời
nó cũng cho chúng ta thấy được những khó khăn liên quan đến kế toán chi phí sảnxuất và ý kiến của các tác giả về vấn đề đó Đây sẽ là các tài liệu tham khảo có íchcho các doanh nghiệp cũng như các chuyên gia trong quá trình hoàn thiện chế độ kếtoán
2.4 Phân định nội dung về vấn đề nghiên cứu của kế toán chi phí sản xuất.
Luận văn sẽ đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề cơ bản về kế toán chi phínhư sau:
- Về chứng từ: các mẫu chứng từ được sử dụng, trình tự ghi chép, luânchuyển và kiểm tra chứng từ kế toán tại đơn vị
- Về hệ thống TK kế toán: hệ thống TK mà đơn vị sử dụng, nội dung, kếtcấu, các tài khoản chi tiết tại đơn vị và cách sử dụng, hạch toán từng tài khoản theochuẩn mực và chế độ kế toán
- Về hệ thống sổ kế toán: các loại sổ tổng hợp và chi tiết mà doanh nghiệp ápdụng, các mẫu sổ, cách ghi sổ, bảo quản lưu trữ các chứng từ, sổ sách kế toán.Ngoài ra còn một số nội dung khác như đối tượng tập hợp chi phí, phương pháp tậphợp chi phí…
Từ việc nghiên cứu lý luận sẽ đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị
và cụ thể hơn là về kế toán chi phí sản xuất lọ nhựa 100 pet tại công ty Từ đó đưa
ra các nhận xét, kết luận, các phát hiện và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kếtoán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Giang Hà Anh
Trang 32CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT LỌ NHỰA 100
PET TẠI CÔNG TY TNHH GIANG HÀ ANH.
3.1.Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm.
3.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp này là đi sâu nghiên cứu tài liệu lý luận về công tác chi phí sảnxuất trong các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán trong các doanh nghiệp đồng thờinghiên cứu tài liệu về kế toán chi phí sản xuất như các chứng từ kế toán, tài khoản
kế toán sử dụng, các sổ kế toán sử dụng Mục đích của phương pháp này là thu thậpcác số liệu thực tế, trình tự luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán …trong công tác
kế toán chi phí sản xuất
Phương pháp này có ưu điểm là : tài liệu sẵn có, dễ thu thập, có thể thu thậpđầy đủ với nội dung nghiên cứu, số liệu thu thập với độ chính xác cao Tuy nhiên sửdụng phương pháp này cũng có nhược điểm là mất nhiều thời gian và có thể là cácthông tin cũ không phù hợp với thực tế và cần phải chọn lọc, xử lý chúng cho phùhợp với yêu cầu
Phương pháp điều tra phỏng vấn.
Trang 33- Phương pháp thu thập dữ liệu bằng sử dụng phiếu điều tra.
Phương pháp này đòi hỏi thiết kế phiếu điều tra gồm các câu hỏi thuộc haiphần chính là : Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại công ty và kế toán chi phí sảnxuất lọ nhựa 100 pet tại công ty.Các tiêu thức đưa trong phiếu điều tra bằng hìnhthức các câu hỏi trắc nghiệm được diễn đạt một cách cụ thể, ngắn gọn dễ hiểu.Thông qua các phiếu điều tra tôi đã có những nhận định chính xác hơn về công tác
kế toán và tình hình kế toán chi phí sản xuất lọ nhựa 100pet tại công ty hiện nay.Phương pháp này đã đem lại hiệu quả cao trong việc thu thập dữ liệu cho việcnghiên cứu luận văn này
Phương pháp thu thập dữ liệu bằng sử dụng phiếu điều tra ( phụ lục 3.1)
được tiến hành thực hiện như sau: thiết kế, hoàn thiện nội dung cũng như hình thứccủa phiếu điều tra trắc nghiệm Phát ra 5 phiếu điều tra trắc nghiệm cho các nhânviên phòng kế toán trong doanh nghiệp Sau đó thu lại phiếu điều tra trắc nghiệm để
tổng hợp kết quả Bảng tổng hợp kết quả điều tra theo ( Phụ lục 3.3)
Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu này cho phép xác định những đặcđiểm cơ bản về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty đồng thời xác định được quanđiểm của nhân viên trong công ty về hình thức kế toán mà công ty áp dụng Thờigian thực hiện phương pháp này nhanh chóng, phù hợp với đối tượng điều tra, dễthống kê số liệu Tuy nhiên, phương pháp này không đi sâu vào vấn đề cụ thể
- Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn.
Thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn là thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân viênphòng kế toán và những người có liên quan về tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu
bộ máy kế toán cũng như tình hình tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất lọ nhựa100pet tại công ty
Phương pháp này được tiến hành trên cơ sở xây dựng kế hoạch phỏng vấn,phải chuẩn bị các câu hỏi có liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức kế toán củacông ty và đặc biệt là công tác kế toán chi phí sản xuất lọ nhựa 100pet tại công ty.Sau đó hẹn phỏng vấn trực tiếp từ nhân viên kế toán theo dõi chi phí và giá thành
của công ty theo lịch hẹn phỏng vấn đã được sắp xếp ( phụ lục 3.2).
Trang 34Sử dụng phương pháp này đã thu thập được những thông tin chính xác vềtình hình tổ chức công tác kế toán đặc biệt là công tác kế toán chi phí sản xuất lọnhựa 100pet tại công ty Phương pháp này có ưu điểm là độ chính xác của thông tincao, tuy nhiên sử dụng phương pháp này mất nhiều thời gian, khó khăn trong việchẹn gặp cá nhân để phỏng vấn.
3.1.2.Phương pháp phân tích số liệu.
Phương pháp thống kê đơn giản.
Sau khi thu thập lại phiếu điều tra, xem xét tổng hợp số phiếu phát ra, tổng
số phiếu thu lại, bao nhiêu phiếu không hợp lệ, tính tổng số phần trăm phiếu hợp lệ,tổng hợp câu trả lời tính số phần trăm câu trả lời
Phương pháp phân tích số liệu.
Sau khi thu thập được các tài liệu tại phòng kế toán như các chứng từ sổ sách
có liên quan đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm, tiến hành phân tích các số liệu
đó kết hợp với ý kiến nhận xét đánh giá của các cấp quản lý trong công ty qua cácphiếu điều tra phỏng vấn để phát hiện kịp thời các vấn đề còn thiếu sót, tồn tại trongcông tác kế toán chi phí sản xuất Từ đó làm cơ sở đưa ra những kiến nghị nhằmhoàn thiện công tác kế toán tại bộ phận sản xuất
3.2.Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Giang Hà Anh.
3.2.1.Tổng quan về công ty TNHH Giang Hà Anh.
3.2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Giang Hà Anh.
Công ty TNHH Giang Hà Anh được thành lập ngày 18/05/2005 và chínhthức đi vào hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Giang Hà Anh
- Tên giao dịch: GIANG HA ANH COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: GIANG HA ANH CO.,LTD
- Địa chỉ: Km 12- Quốc lộ 1A- Khu Bãi Đá- Xã Vĩnh Quỳnh- Huyện ThanhTrì- Thành phố Hà Nội
Trang 35- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH.
- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:
+ Sản xuất các chai lọ bằng nhựa phục vụ bao bì ngành y tế, ăn uống,thuốc bảo vệ thực vật
+ Buôn bán tư liệu tiêu dung( chủ yếu là hàng điện gia dụng, điện tử, điệnlạnh)
+ Chế tạo gia công khuôn mẫu về ngành nhựa
+ Bán buôn nhựa PVC, BOPP
+ Xuất nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa công ty kinh doanh…
Công ty TNHH Giang Hà Anh được thành lập sau khi chia tách từ Công tyTNHH Đức Tấn- Sài Gòn Là công ty thương mại và sản xuất các sản phẩm về chai
lọ bằng nhựa phục vụ ngành y tế, ăn uống được thành lập năm 2005 với tổng sốvốn ban đầu là 9.500.000.000 đồng với tổng số lao động theo biên chế chính thứcđến thời điểm tháng 4/2011 là 150 người Ngay sau khi thành lập công ty đã nỗ lựchết mình
Quy mô công ty.
Ngay từ những năm đầu thành lập cho đến nay công ty đã đạt được những
bước tăng trưởng không ngừng biểu hiện qua một số chỉ tiêu sau: ( trích Báo cáo
kết quả kinh doanh năm 2010).
1 Tổng doanh thu (đ) 18.226.262.489 19.061.278.043
Trang 36 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Giang Hà Anh theo
Phó giám đốc (2 người): Phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinhdoanh là người chịu trách nhiệm trước giám đốc theo sự phân công và ủy quyền
+ Phòng hành chính: có trách nhiệm về công tác nhân sự, thực hiện tổ chức cán
bộ, lao động tiền lương, các khoản bảo hiểm và công tác quản lý hành chính quảntrị Hỗ trợ các phòng ban về thiết bị văn phòng phẩm, tiếp nhận, vận chuyển côngvăn, đóng dấu văn bản đi đến theo quy định của công ty
+Phòng kế hoạch: theo ý chỉ của tổng giám đốc và phó tổng giám đốc giúp cấp
trên hoạch định các chương trình, kế hoạch về kinh doanh của Công ty Lập kếhoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các tổ sản xuất, các đội trực thuộc và đôn đốcviệc thực hiên kế hoạch theo tuần, tháng, quý, năm
+ Phòng tài chính kế toán: có chức năng tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Vận hành thường xuyên hiệu quả của bộ máy kế toán và quản lý vốn hợp lý và hiệuquả theo đúng quy định về chế độ kế toán của công ty và của Bộ tài chính
+ Phòng kinh doanh: có chức năng tìm kiếm thị trường tiêu thụ, phụ trách
thông tin, quảng cáo hình ảnh, uy tín của công ty
+ Phòng kỹ thuật: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc về toàn bộ
công tác kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mớinhằm sản xuất ổn định hiệu quả, sản phẩm có chất lượng giữ uy tín trên thị trường
Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.
Công ty TNHH Giang Hà Anh là doanh nghiệp kinh doanh trong nhiều lĩnhvực và trong sản xuất nhựa nhiều sản phẩm với mẫu mã và kiểu dáng khác nhau
Trang 37Công ty có một phân xưởng sản xuất nhựa Trong bộ phận sản xuất được chia thànhcác ca sản xuất và các tổ sản xuất khác nhau bao gồm : tổ kỹ thuật- cơ khí, tổ đónggói, tổ kho- xay – trôn và gồm 3 ca sản xuất.
Quy trình công nghệ sản xuất lọ nhựa: Với mỗi loại sản phẩm được sản xuấttrên mỗi máy khác nhau, có quy trình sản xuất riêng cho phù hợp Quy trình sản
xuất lọ nhựa 100pet được thể hiện ở sơ đồ sau 3.2.
Quy trình sản xuất lọ nhựa 100pet được chia thành 3 công đoạn: công đoạn 1
là sản xuất lọ, công đoạn 2 là sản xuất nắp.Sau khi hoàn thành 2 công đoạn thì côngđoạn 3 là lắp rắp nắp vào lọ để thành thành phẩm và nhập kho Công đoạn 3 chỉ sửdụng chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Tại công đoạn 1 và công đoạn 2 thì đều tiến hành theo các bước: nguyên vậtliệu chính đối với lọ pet là sử dụng hạt nhựa pet, đối với nắp của lọ là sử dụng hạtnhựa HD NVL được kiểm tra đầy đủ các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn Tỷ lệgiữa các chất phụ gia phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm Sau đó đemxay nhỏ, xử lý ở nhiệt độ cho phù hợp rồi đưa vào máy thổi thành lọ Với sản phẩmnắp thì đưa vào máy ép thành nắp Sau một thời gian nhất định máy cho ra sảnphẩm.Làm nguội sau đó lấy sản phẩm ra và lắp ráp lọ và nắp lại với nhau rồi nhậpkho
3.2.1.3 Đặc điểm tổ chức của bộ máy kế toán tại công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung Theo mô hình nàytoàn bộ công việc kế toán đều được tập trung thực hiện tạị phòng kế toán của công ty Bộmáy kế toán của công ty đơn giản, gọn nhẹ, tập trung nên có thể đưa ra những thông tinkịp thời theo yêu cầu của kế toán trưởng và nhà quản lý Cơ cấu bộ máy kế toán của công
ty được khái quát theo sơ đồ 3.3.
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 người trong đó có 3 người có trình độ đại học,còn lại là trình độ cao đẳng
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chung chỉ đạo trực tiếp toàn bộ bộ máy kếtoán của công ty, giải quyết các vấn đề tài chính, kiểm tra, kiểm duyệt các mẫu biểu
Trang 38báo cáo, chỉ đạo lập kế hoạch tài chính tín dụng và chịu trách nhiệm trước Giám đốccông ty về toàn bộ công tác tổ chức kế toán.
- Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi cụ thể, chi tiết tình hình nhậpxuất, tồn kho nguyên vật liệu về cả số lượng và giá trị
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các khoản vay, tình hình công nợphải thu, phải trả của công ty
- Kế toán chi phí và giá thành: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết chi phí từng hạngmục, từng sản phẩm, đồng thời thực hiện công việc tính giá thành sản phầm
- Kế toán bán hàng: tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toánbán hàng trong Công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bánhàng và biến động tăng giảm hàng hoá hàng ngày, giá hàng hoá trong quá trình kinhdoanh
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ ghi chép tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày và thựchiện theo dõi số dư tài khoản TGNH của công ty
Hình thức kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã sử dụnghình thức kế toán nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán FAST Phầnmềm này được thiết kế theo hình thức kế toán mà công ty áp dụng Phần mềm chophép xử lý số liệu ngay trên máy sau đó đưa các thông tin vào các loại sổ cũng nhưcác báo cáo tài chính theo quy định
Chính sách kế toán áp dụng.
- Chế độ kế toán công ty áp dụng là theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
- Niên độ kế toán : từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
- Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trị giáhàng tồn kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
- Các loại báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 393.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
Bao gồm môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp
3.2.2.1.Môi trường bên ngoài.
Nhân tố bên ngoài là những nhân tố khách quan, nằm bên ngoài DN, tác độngđến hoạt động kinh doanh của DN mà DN không kiểm soát được, DN chỉ có thểđánh giá ảnh hưởng của chúng đến hoạt động của doanh nghiệp mình từ đó có cácbiện pháp điều chỉnh cho phù hợp Thuộc nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm:
- Các văn bản pháp luật về kế toán của Nhà nước như luật kế toán, chế độ kếtoán, chuẩn mực kế toán, tình hình kinh tế chính trị của đất nước…Những văn bảnnày mang tính pháp lý của nhà nước và tác động trực tiếp đến tổ chức công tác kếtoán tại doanh nghiệp.Như việc khi Việt Nam gia nhập WTO, thực hiện các cam kếtcắt giảm thuế quan với WTO, thuế hàng nhập khẩu vào Việt Nam và thuế xuất khẩucác nước sẽ giảm xuống mức thấp Điều đó sẽ rất có lợi đối với công ty nhập khẩunguyên vật liệu từ nước ngoài Thuế giảm dẫn đến chi phí nguyên vật liệu giảm Do
đó chi phí sản xuất sản phẩm giảm, dẫn đến giá thành sản xuất cũng giảm Vì vậydoanh nghiệp cần nắm bắt thường xuyên và kịp thời những thông tư, quyết định củanhà nước để có những thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp, tránh sự sai sót trong côngtác kế toán của đơn vị
- Môi trường ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trongnền kinh tế thị trường hiện nay, trong một ngành cũng có rất nhiều sự cạnh tranh lẫnnhau giữa các doanh nghiệp Do đó để tạo lợi thế về sản phẩm của mình thì doanhnghiệp phải quản lý và sử dụng chi phí tốt như thế mới có thể cạnh tranh được.Tìnhhình phát triển của ngành ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh củatừng doanh nghiệp trong ngành, các doanh nghiệp hoạt động dựa trên các chỉ tiêutrung bình của ngành nhu cầu sản phẩm trong ngành để từ đó có chiến lược sảnxuất kinh doanh phù hợp, có sự nhạy bén và linh hoạt với sự biến động , ảnh hưởngcủa nền kinh tế và của ngành
3.2.2.2.Môi trường bên trong
Trang 40Đây là những nhân tố chủ quan thuộc về doanh nghiệp, doanh nghiệp có thểkiểm soát và thay đổi được Thuộc nhóm môi trường này gồm các nhân tố:
- Chức năng nhiệm vụ, quy mô, đặc điểm quản lý, chính sách quản lý củadoanh nghiệp có ảnh hưởng tới công tác kế toán trong doanh nghiệp Doanh nghiệpvới sự phân cấp chức năng và nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể cho từng phòng ban sẽ giúpcác bộ phận hoạt động chủ động và hiệu quả, có tinh thần trách nhiệm đối với côngviệc được phụ trách lại tiết kiệm được chi phí quản lý tại phân xưởng Từ đó dẫnđến chi phí sản xuất sản phẩm sẽ thấp hơn và ngược lại Đồng thời dựa trên quy mô
và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đề ra các kế hoạch và thựchiện kế hoạch của từng bộ phận.Nếu năng lực sản xuất và quản lý của công ty tốt,nhân viên sản xuất sản phẩm có năng lực thì sản phẩm hỏng sẽ ít Do đó sẽ tiết kiệmđược chi phí nguyên vật liệu thiệt hại do hư hỏng Dẫn đến giá thành sản phẩm sẽthấp
- Tổ chức bộ máy kế toán, các chính sách kế toán áp dụng, và khoa học côngnghệ tại doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán của đơn vị Nếu bộmáy kế toán và các chính sách kế toán DN áp dụng phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh, với yêu cầu quản lý và phù hợp với chế độ kế toán hiện hành thì đảmbảo công tác kế toán tại doanh nghiệp sẽ hoạt động tốt, cho hiệu quả cao Trongcông tác kế toán chi phí giá thành nếu áp dụng phương pháp tập hợp chi phí đúng
và phù hợp với đặc điểm,quy mô sản xuất của công ty thì sẽ tiết kiệm thời giantrong công việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Từ đó khối lượng côngviệc giảm sẽ tiết kiệm được chi phí nhân công
- Trình độ của các kế toán viên: Trong một doanh nghiệp nếu các kế toán viên
có trình độ chuyên môn cao, nắm vững các quy định của chế độ, chuẩn mực kế toán
và nắm bắt tốt sự thay đổi các chính sách kế toán của Nhà nước thì bộ máy kế toándoanh nghiệp sẽ hoạt động hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
và các quy định của nhà nước và pháp luật
3.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất lọ nhựa 100pet tại công ty TNHH Giang Hà Anh.