- Giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộvà khát vọng của người Việt cổ trong việcchế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết.. vai trò c
Trang 1A/MỤC TIÊU : Giúp hs nắm
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộvà khát vọng của người Việt cổ trong việcchế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ hoang đường
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện; Kể lại được truyện
- Tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài; Bức tranh của VB
- Tìm thêm tư liệu phục vụ cho bài dạy
2 Học sinh:
- Học bài cũ, kể được truyện TG
- Soạn bài theo định hướng của sgk/ 33, 34 và sự hướng dẫn của giáo viên
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ:(4 phút)?
1 Kể tóm tắt truyện truyền thuyết Thánh Gióng và nhận xét phần kết truyện?
2 Nêu ý nghĩa, nghệ thuật của truyện TG?
HĐ1: Giới thiệu bài mới
MT: Tạo tâm thế định hướng sự chú ý của học sinh
PP: Thuyết trình
TG: 1 phút
Đất nước ta là 1 dải đất hình chữ S bên bờ biển Đông, hằng năm chúng ta phải đối mặt với mùa
mưa bão, lũ lụt Để tồn tại, chúng ta phải tìm cách sống, chiến đấu và chiến thắng giặc nước Cuộc chiến đấu trường kỳ gian truân ấy được thần thoại hoá trong truyện “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh”
HĐ 2: Tìm hiểu chung về văn bản.
MT: Hs đọc, kể nội dung văn bản, tìm hiểu chú thích
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2
hs đọc tiếp đến hết - Hs đọc và giải thích từ khó phần chú thích
Trang 2? Em hãy kể lại câu chuyện? - Hs kể - hs khác nhận xét.
? Truyện bắt nguồn từ đâu?
Tác phẩm là truyền thuyết ở
thời đại nào?
-Hstl -> Gvkl và ghi bảng: 2 Tác phẩm:
- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa.
- ST, TT thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương.
? Theo em truyện được chia
làm mấy đoạn? Nội dung của
các đoạn ntn?
-Hstl: Truyện chia làm 3 đoạn:
Đ1 : Từ dầu –> " một đôi"=>
Vua Hùng kén rể
Đ2 : Tiếp theo –> "rút quân"=>
ST, TT cầu hôn, cuộc giao tranh giữa ST và TT.
Đ3 : Còn lại=> Sự trả thù hằng
năm của TT và chiến thắng của ST.
3 Bố cục: 3 đoạn.
HĐ3: Tìm hiểu chi tiết
MT: Hs tìm hiểu nội dung bài học.
PP: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, th/trình, t/ luận nhóm
vai trò của các nhân vật trong bài
TLV: Sự việc và nhân vật trong
1 Hoàn cảnh và mục đích của việc vua Hùng kén rể:
? Phần mở đầu truyện đã giới
thiệu với chúng ta điều gì?
? Vì sao vua Hùng lại kén rể?
-Hstl:Việc vua Hùng kén rể.
- Hstl: MN xinh đẹp, nết na.
- Mị Nương xinh đẹp, nết na.
? Vì sao vua Hùng boăn khoăn
khi kén rể?
- Hstl: ST và TT đến cầu hôn
đều ngang tài ngang sức
? Theo em nhân vật Sơn Tinh-
Thuỷ Tinh được tác giả giới
thiệu ntn? Em hãy tìm những
chi tiết đó?
- HS tìm chi tiết trả lời
? Qua đó em hiểu gì về tài
năng của hai vị thần này?
- Hstl: Tài năng của hai vị thần
hết sức kỳ lạ và phi thường
- Cả hai người đều có tài cao, phép lạ.
:? Em hãy nêu nhận xét của
mình về cách miêu tả nhân vật
của tác giả dân gian?
- Hstl: Tác giả dân gian ít miêu
tả đến chi tiết thừa, tả tài năng đểdẫn dắt người đọc đến nội dung chính của truyện là cuộc tranh tàicủa hai vị thần
? Theo em n/ nhân nào dẫn
đến cuộc giao tranh của 2 vị
thần?
- Hstl: Vì cả hai cùng một lúc
đến cầu hôn con gái Vua Hùng (Mị Nương) Vua Hùng ra điều kiện : Ai đem s.lễ đến trước được rước MN
2 Cuộc giao tranh giữa ST và TT:
Trang 3- Sự thiên vị của vua Hùng với Sơn Tinh bởi lễ vật đều là những thứ
sống ở trên cạn- xứ sở của Sơn Tinh -> phản ánh thái độ của người
Việt cổ đối với núi rừng và lũ lụt (lũ lụt là kẻ thù, chỉ mang đến tai
họa) (Rừng núi là quê hương là bạn bè, ân nhân).
- Sơn Tinh mang lễ vật đến trước cưới được Mị Nương
- Thuỷ Tinh đến sau nổi giận đánh Sơn Tinh
- Thủy Tinh hô mưa gọi gió, nổi dông bão, dâng nước đánh Sơn Tinh.
- Sơn Tinh không nao núng, bốc đồi, dời núi dừng thành đất ngăn lũ.
- Kết quả: Sơn Tinh thắng, Thuỷ Tinh thua
? Em hãy cho biết cuộc tranh
tài của hai vị thần diễn ra ntn?
Kết quả ra sao?
- Hstl: ST và TT đánh nhau ròng
rã mấy tháng trời, cuối cùng sức Thuỷ Tinh đã kiệt mà sức Sơn Tinh vẫn vững vàng ST thắng còn TT thất bại
Gv cho hs thảo luận nhóm:
? Theo em chi tiết" nước sông
dâng lên bao nhiêu đồi núi cao
lên bấy nhiêu" phản ánh điều
gì?Qua đó truyện thể hiện
khát vọng gì của nhân dân?
- Hs thảo luận nhóm
Chi tiết đó phản ánh ước mơ chiến thắng thiên tai( lũ lụt) của người dân Việt Cổ thời xưa
Khát vọng muốn chế ngự thiên tai
Thể hiện cuộc chiến đấu giằng
co bất phân thắng bại giữa 2 thầnnhưng kết quả cuối cùng ThủyTinh thua
Thể hiện quyết tâm bền bỉ sẵnsàng đối phó kịp thời và nhấtđịnh chiến thắng bão lũ của nhândân ven biển nói riêng và ndân
cả nước nói chung
3.Đằng sau câu chuyện mối
tình ST, TT và nàng MN là cốt lõi lịch sử nằm sâu trong các sự việc được kể phản ánh hiện
thực:
- Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hằng năm của cư dân đồng bằng Bắc Bộ.
? Nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ
Tinh có ý nghĩa tượng trưng
ntn?
- Hstl: Sơn Tinh tượng trưng cho
người dân đắp đê trị thuỷ trong công cuộc chinh phục thiên nhiên Thuỷ Tinh tượng trưng cho lũ lụt hàng năm ở lưu vực Sông Hồng
- Khát vọng của người Việt Cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt, xây dựng, bảo vệ cuộc sống của mình.
HĐ
4: Tổng kết
MT: Tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa của câu chuyện
PP: nêu vấn đề, thuyết trình
TG: 6 phút
III Tổng kết:
?Các nhân vật ST, TT gây ấn
tượng mạnh khiến người đọc
phải nhớ mãi Theo em, điều
đó có được là do đâu? Sự việc
trong truyện như thế nào?
Cách dẫn dắt truyện ra sao?
HS trả lời
-Hstl: Truyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh là câu chuyện tưởng kì ảo
1 Nghệ thuật:
-Xây dựng h/ tượng n/ vật mang dáng dấp thần linh ST và
TT với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo (tài dời non dựng lũy
của ST ; tài hô mưa gọi gió của TT).
-Tạo sự việc hấp dẫn : hai vị thần ST, TT cùng cầu hôn MN.
Trang 4-Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động.
? Một kết thúc truyện như thế
phản ánh sự thật LS gì?Ngoài
ý nghĩa trên, truyện còn có ý
nghĩa nào khác khi gắn liền với
thời đại dựng nước của các
+ Suy tôn, ca ngợi công lao của các vua Hùng
2 Ý nghĩa văn bản:
ST,TT giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo về cuộc sống của người Việt cổ.
HĐ5: Củng cố
MT: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học
PP: Vấn đấp tái hiện, thuyết trình
TG: 5 phút
IV Luyện tập:
Ca dao xưa có câu.
-Núi cao, sông hãy còn dài
Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen"
GV nhấn mạnh: Bởi vậy, bền bỉ, kiên cường chống lũ, bão để sống,
tồn tại và phát triển là lẽ sống tất yếu của con người nơi đây
Hs nghe
? Kể diễn cảm chuyện?
? Từ truyện ST,TT, em suy
nghĩ gì về chủ trương xây
dựng, củng cố đê điều, nghiêm
cấm nạn phá rừng trồng thêm
cây?
? Vì sao văn bản ST,TT được
coi là truyền thuyết?
- HS kể chuyện
-Hstl: Đảng và Nhà nước ta đã
ý thức được tác hại to lớn do thiên nhiên gây ra, nên đã chỉ đạo nhân dân ta có những biện pháp phòng chống hữu hiệu, biến ước mơ chế ngự thiên tai của nhân dân thờig xưa trở thànhhiện thực…
-Hstl: Thể hiện đầy đủ các đặc
điểm của truyền thuyết
Hoạt động 6 : Hướng dẫn tự học (5phút)
a) Bài vừa học:
- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện
- Liệt kê những chi tiết tưởng tượng, kì ảo về ST,TT và cuộc giao tranh của hai thần
- Hiểu ý nhgiã tượng trưng của hai nhân vật ST,TT
b) Bài sắp học: NGHĨA CỦA TỪ/ Sgk/ 35, 36
**************************************
***************************
Trang 5- Khái niệm nghĩa của từ.
- Cách giải thích nghĩa của từ
2 Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ;
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu đúng nghĩa của từ
B/CHUẨN BỊ:
* GV: Soạn giáo án theo chuẩn kiến thức kĩ năng Viết bảng phụ, tài liệu có liên quan Chuẩn bị từ
điển, tìm thêm tư liệu để phục vụ bài giảng
* HS: Học bài cũ Soạn bài theo định hướng của giáo viên và sgk/ 35, 36.
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Em hiểu thế nào là từ mượn? Hãy nêu các nguyên tắc mượn từ?
? Phân loại từ mượn trong các từ sau:
a Ra - đi - ô ; b Ti vi ;
c Sứ giả ; d Giang sơn.
HĐ1: Gíơi thiệu bài mới
MT: Tạo tâm thế định hướng chú ý cho hs
PP: Thuyết trình
TG: 1 phút
Tiết học trước các em đã học giúp các em hiểu được từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa – Vậy nghĩa của
từ là gì? Có những cách giải thích nghĩa của từ thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
HĐ2: Tìm hiểu nghĩa của từ
MT: Hs nắm được khái niệm nghĩa của từ
PP: Vấn đáp giải thích, minh họa; phân tích cắt nghĩa, t/luận
Trang 6? Em hãy cho biết mỗi chú thích
gồm mấy bộ phận? Là những
bộ phận nào?
- Hstl:
- Mỗi c.thích trên gồm 2 bộphận:
+ Từ (hình thức) + Bộ phận làm rõ nghĩa của từ
đó (nội dung)
2 Nhận xét.
? Bộ phận nào nêu lên nghĩa
của từ?
- Hstl: bộ phận đứng sau dấu
hai chấm nêu lên nghĩa của từ
Gv đưa ra mô hình sau: TỪ
HÌNHTHỨCNỘIDUNG
? Hãy quan sát mô hình và cho
biết nghĩa của từ trong các VD
vừa xét ứng với phần nào của
- Hstl: trước dấu hai chấm là
hình thức, sau dấu hai châm là nội dung
- GV h.dẫn làm bài tập ứng dụng
? Hãy chỉ ra nội dung và hình
thức của từ " Thuyền".
Bài tập ứng dụng:
Từ “Thuyền”:
- Hình thức: Từ đơn có 1 tiếng.
-Nội dung: Sự vật, phươngtiện giao thông đường thủy
Từ “cây”:
-H/thức từ đơn có 1 tiếng-Nội dung: chỉ một loại thực vật
? Qua phần tìm hiểu trên em
hiểu thế nào là nghĩa của từ?
Gv nhấn mạnh : Nghĩa của từ là
nội dung mà từ biểu thị Nội
dung bao gồm : sự vật, tính chất,
hoạt động , quan hệ
GV: gọi hs đọc ghi nhớ / sgk/ 35
- Hstl: Nghĩa của từ là n/dung
mà từ biểu thị
- Hs đọc ghi nhớ/sgk/ 35
Nghĩa của từ là nội dung mà
từ biểu thị.
* KT khả năng hiểu bài của hs, gv đưa VD, hs điền vào bằng bảng phụ Chọn một trong các từ sau: “
chết, hy sinh, thiệt mạng” để điền vào chỗ trống trong câu: “Để bảo vệ nền độc lập hoà bình, nhân dân ta đã phải đánh đổi bằng cả sự… cao cả”
HĐ3: Tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ
MT: Hs nắm được cách giải thích nghĩa của từ
PP: Vấn đáp giải thích, minh họa; phân tích cắt nghĩa, t/luận
TG: 10 phút
II/Cách giải nghĩa của từ.
- Gv cho hs đọc lại phần I/ Sgk/ 35 Hs đọc lại phần I/ Sgk/ 35 1 Ví dụ:(Bảng phụ)
? Em hãy chỉ ra cách giải nghĩa
của các từ đó?
T/luận nhóm.
Tập quán: Khái niệm mà từ
2 Nhận xét.
Trang 7- Gv cho hs tìm hiểu một số chú
thích ở sgk và cho các em xác định
các cách giải nghĩa của từ đó
?Trong mỗi chú thích trên, nghĩa
của từ được giải thích bằng cách
nào?
đưa ra Lẫm liệt: Đồng nghĩa
Nao núng: được giải thích bằng cách vừa đưa ra từ đồng nghĩa vừa đưa ra từ trái nghĩa
? Có mấy cách giải thích nghĩa
MT: Hs vận dụng kiến thức làm bài tập
PP: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình
TG: 10 phút
III Luyện tập:
Bài tập 2/sgk/36: Gv cho hs làm
bài tập nhanh, thu ba bài làm
nhanh nhất để chấm
a) học tập ; b) học lỏmc) học hỏi ; d) học hành
Bài tập 3/sgk/36: gv hướng dẫn
Bài tập 4/sgk/36: gv hướng dẫn
cho hs giải nghĩa của từ.sau đó gv
giảng thêm
Hèn Nhát là thiếu can đảm đến
mức hèn nhát đáng khinh bỉ
Hs giải nghĩa của từ Bài tập 4 : Giải nghĩa của từ.
- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước
- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp
- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)
Bài tập 5/sgk/36: gv hướng dẫn
hs giải nghĩa từ "mất". HS giải nghĩa từ. Bài tập 5: giải nghĩa từ-"Mất"theo cách giải nghĩa của
nụ: không biết ở đâu=> g/thích sai
-" Mất" hiểu theo nghĩa thông
thường là không còn được sở hữu, không thuộc về mình nữa
*Bài tập nhanh: giải thích nghĩa các từ: Thuyền, đánh, trung thực, thông minh
- Thuyền: chỉ sự vật, phương tiện giao thông đường thuỷ.
- Đánh: hoạt động của chủ thể tác động đến một đối tượng khác.
-Trung thực: thật thà, thẳng thắn, ngay thật.
-Thông minh: trái nghĩa với tối dạ, đần độn, ngu dốt.
HĐ5: Hướng dẫn tự học (5 phút)
a) Bài vừa học:
Lựa chọn từ để đặt câu trong h/động giao tiếp
**************************************
Trang 8- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.
- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
2 Kỹ năng :
- Chỉ ra dc sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
- Xác định sự việc và nhân vật trong 1 đề bài cụ thể
3 Thái độ : Có thái độ tự tìm hiểu sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
2 Kiểm tra bài cũ : (15 phút)
Câu 1: Thế nào là sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự? Cho ví dụ?
Câu 2: Phân tích các sự việc khởi đầu, phát triển, cao trào, kết thúc trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh?
HĐ1 : Luyện tập
MT: Hs vận dụng kiến thức làm bài tập
PP: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình
TG: 23 phút
III/Luyện tập :
Bài tập 1:
- Gọi H đọc và nêu y/c bài tập
- Y/c H thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu điền từ thích hợp vào
dấu chấm
HS đọc Thảo luận theo nhóm
N1 BTa
N2 BTb
N3 BTd
N4 BT2Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét, bổ sung
Bài tập 1.
* Các việc làm của nhân vật trong Sơn Tinh - Thủy Tinh.
+ Vua Hùng: kén rể, mời lạchầu bàn, gả Mị Nương cho SơnTinh
+ Mị Nương: theo chồng vềnúi
+ Sơn Tinh: cầu hôn, mang sínhlễ, giao tranh với ThủyTinh + ThủyTinh: cầu hôn, mangsính lễ, dâng nước đánh Sơn
Trang 9? Câu a nêu vai trò, ý nghĩa
của các nhân vật?
? Tại sao lại đặt tên truyện là
Sơn Tinh, ThủyTinh? Nếu đổi
bằng các tên sau có được
không?
-Hstl:
HS trả lời:
Tinh, dâng nước hàng năm
a) Nhận xét vai trò ý nghĩa của nhân vật
- Vai trò: Sơn Tinh, ThủyTinh lànhân vật chính trong truyện
trong truyện (theo thói quen dângian) VD: Sọ Dừa, Tấm Cám
có đổi được không?
Không nên đổi: - Vua Hùng kénrể: chưa nói rõ nd chính củatruyện
- Vua Hùng, Mị Nương, SơnTinh, Thủy Tinh (dài dòng lạiđánh đồng n/v chính với n/vphụ)
- Bài ca chiến công Sơn Tinh
=>Có thể đặt
Gv gọi hs xác định yêu cầu bài
tập 2/ 39.
-Hs xác định yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2 Nhan đề: Một lần
không vâng lời: kể câu chuyện MB: Giới thiệu câu chuyện TB: Diễn biến câu chuyện
+Nhân vật: tôi+Địa điểm: ở nhà hay ở trường?+Thời gian: thứ mấy, sáng, chiều,tối
+Diễn biến các sự việc+Kết quả thế nào?
KB: Suy nghĩ của mình về lần
không vâng lời đó, đưa ra lờikhuyên cho các bạn
-GV cho hs làm thêm bt: Kể 1
chuyện tổng hợp về thời các vua
Hùng = cách xâu chuỗi 4 truyện
- Đấu tranh chống thiên tai
- Đấu tranh chống giặc ng xâm
- Kết thúc: Niềm tự hào biết ơnđối với các Vua Hùng có côngdựng và giữ nước
HĐ5: Hướng dẫn tự học (7 phút)
a) Bài vừa học:
- Nắm được nội dung bài vừa học
Trang 10- Tập phân tích sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự tự chọn.
Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk/ 44, 45
A/MỤC TIÊU : Giúp hs
1 Kiến thức: - Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự
2 Kĩ năng: Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự
B/CHUẨN BỊ :
* Thầy soạn bài theo chuẩn kiến thức kĩ năng
* Trò soạn bài theo định hướng của GV và sgk/ 44, 45
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Thế nào là nhân vật trong văn tự sự? Có những kiểu nhân vật nào trong văn tự sự?
? Nêu những hiểu biết về sự việc và nhân vật trong văn tự sự?
HĐ1: Gíơi thiệu bài mới
MT: Tạo tâm thế định hướng chú ý cho hs
? Ở phần thân bài Tuệ Tĩnh đã
làm mấy việc? Đó là những việc
nào?
- Hstl: Tuệ Tĩnh đã làm 2 việc:
+Từ chối chữa cho người nhà giàu vì bệnh ông ta nhẹ hơn
+Chữa cho con trai người nông dân nghèo trước vì bệnh nguy hiểm hơn
2 Nhận xét:
? Qua những việc làm đó, nhất
là việc chữa trị trước cho con
người nông dân đã nói lên
-Hstl: Tuệ Tĩnh có bản lĩnh, hết
lòng cứu giúp người bệnh=>
phẩm chất đạo đức cao cả
Trang 11phẩm chất gì của người thầy?
GV: Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là
ý chính mà người viết muốn thể
hiện trong VB Vậy theo em văn
bản muốn thể hiện chủ đề gì?
GV cho hs thảo luận nhóm
- Hs thảo luận nhóm: ca ngợi
lòng thương người của thầy Tuệ Tĩnh
? Chủ đề đó dược thể hiện ở
câu văn nào trong VB? - Hstl : “hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh” hoặc “Người
ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao lại nói chuyện ân huệ”.
? Chủ đề thường nằm ở vị trí
nào trong bài văn?
Gv: Có thể toát lên từ toàn bộ nội
dung truyện mà không nằm hẳn
trong câu nào
- Hstl: Vị trí của chủ đề trong bài
? Tên của bài văn thể hiện chủ
đề của bài văn Trong các nhan
đề sau nhan đề nào thích hợp?
Nêu lí do?
- Hs đọc các đề văn.
- Hstl: - 3 nhan đề đều hợp nhưng
sác thái khác nhau+ Nhan đề 1: nêu lên tình huốnglựa chọn qua đó thể hiện phẩmchất cao đẹp của danh y TuệTĩnh
+ Nhan đề 2: sát với chủ đề nhấnmạnh khía cạnh tình cảm
+Nhan đề 3: y đức là đạo đứcnghề nghiệp (thương người)
? Em có thể đặt tên khác cho
bài văn không? Hstl: “Một lòng vì người bệnh”hoặc “Ai có bệnh nặng hơn thì
chữa trước cho người đó”
? Qua đó em hiểu thế nào là chủ
- Chủ đề bài văn tự sự thể hiện qua sự thống nhất giữa nhan đề, lời kể, n.vật, sự việc,
? Em hãy cho biết bài văn ở phần
I gồm mấy phần? Nhiệm vụ của
Trang 12TB: Kể diễn biến sự việcKB: Kể lại kết thúc của truyện.
? Trong 3 phần đó có thể thiếu
một phần được không? Vì sao?
GV:
- Dàn bài hay còn gọi là bố cục, dàn
ý của bài
- Để viết bài đầy đủ, mạch lạc nhất
thiết cần xây dựng bài gồm 3 phần
với những ý lớn rồi dựa vào đó mà
triển khai làm bài chi tiết
-Hstl: - Không thể thiếu bất cứ
? Vậy trong một bài văn tự sự
gồm có mấy phần? Nội dung từng
phần?Gvkl và ghi bảng
-Hstl:
HĐ4: Luyện tập
MT: - Xác định chủ đề, tìm từ ngữ thể hiện chủ đề của một tác phẩm tự sự đã học
- Xác định 3 phần của truyện
- Đọc, tìm hiểu cách mở bài và cách kết thúc của một truyện đã học
- Tập viết phần mở bài cho bài văn tự sự theo 2 cách: giới thiệu chủ đề câu chuyện và kể tình huống nảy sinh câu chuyện
PP: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình
TG: 10 phút
Gv gọi hs đọc BT 1/ sgk/ 45
? Chủ đề của truyện là gì? Em
hãy chỉ ra các phần của văn bản?
- Hs đọc bài tập1.
Bài tập 1.
c) So sánh :(Tuệ Tĩnh)
*Bất ngờ ở đầutruyện
Nông dân được thưởng
*Bất ngờ ở cuốitruyện
Chủ đề của truyện “Tuệ Tĩnh” thể hiện
ở câu chữ trên VB
Chủ đề của truyện “Phần thưởng” thể hiện ở sự việc thú vị
III/Luyện tập:
BT1/45: X/định c/ đề và
lập dàn ý
a) Chủ đề: Tố cáo tên cậnthần tham lam Chủ đề thểhiện tập trung ở việc ngườinông dân xin được thưởngroi và đề nghị chia đềuphần thưởng đó
b) Dàn ý:
+ Mở bài: Câu 1
+ Kết bài: Câu cuối +Thân bài: Các câu còn lạid) Lời cầu xin phần thưởng
lạ lùng
- K.thúc bất ngờnói lên sựthông minh, tự tin, hóm hỉnh của người nông dân
- KB: Nêu sự việc kết thúc
Văn bản STTT
MB: Nêu tình huốngKB: Nêu sự việc tiếp diễn