Kiến thức : + Nắm được bản chất dòng điện trong chất khí, sự dẫn điện khong tự lực và tự lực, các hiện tượng phóng điện trong chất khí.. + Nắm được bản chất dòng điện trong chân không,
Trang 1BÀI TẬP
Ngày soạn 25/9/2010
Tiết 34-Tuần 17
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
+ Nắm được bản chất dòng điện trong chất khí, sự dẫn điện khong tự lực và tự lực, các hiện tượng phóng điện trong chất khí
+ Nắm được bản chất dòng điện trong chân không, sự dẫn điện một chiều của điôt chân không, bản chất và các tính chất của tia catôt
+ Nắm được bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn, hai loại bán dẫn n và p, công dụng của điôt bán dẫn và trandio
2 Kỹ năng : Giải được các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập liên quan đến dòng
điện trong chất khí, trong chân không và trong chất bán dẫn
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 :
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
-Tính chất của bán dẫn và kim loại khác nhau như thế nào ?
-Mô tả cách sinh electron và lổ trống trong bán dẫn tinh khiết, trong bán dẫn n và p
-Dòng điện chạy qua lớp tiếp xúc p-n theo chiều nào ?
-Khi nào thì một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn trên một tinh thể được xem là một tranzito n-p-n ?
Hoạt động 3 : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Hướng dẫn và diễn
giảng( bảng 15.1) :
-Nếu xem 1 ngọn cây như
mũi nhọn thì khoảng cách
từ đám mây đến ngọn
190m
-Xét 2 trường hợp:
+ 2 mũi nhọn:
U= 300 000V,
d=600mm= 0,6m, theo đề:
d 1 = 190 m.
U
d
+Trường hợp 2 mặt
phẳng
U= 300 000V,
d= 114mm= 0,114 m, theo
U d
= =
-GV kết luận: U vào
khoảng 10 8 V
-Diễn giảng:
+ Trường hợp 2 mũi nhọn:
U= 20 000V, d= 15,5mm
d1 = 5mm
-Chú ý nghe gv diễn giảng và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Trường hợp 2 mũi nhọn:
7 1
300000.190
9,5.10 ( )
0, 6
- Trường hợp 2 mặt phẳng:
300000.190
5.10 ( ) 0,114
- Trường hợp 2 mũi nhọn:
1 200000.5
6450( ) 15,5
Bài 8 trang 93
a/ Ngọn cây xem như mũi nhọn, nếu xem đám mây là mặt phẳng thì HĐT để có tia sét vào cở trung bình của 2 giá trị ứng với trường hợp 2 mũi nhọn và trường hợp 2 mặt phẳng ở cách nhau 190 m
Ta có:
- Trường hợp 2 mũi nhọn:
9,5.10 ( ) 0,6
- Trường hợp 2 mặt phẳng:
5.10 ( ) 0,114
Vậy U vào khoảng 10 8 V
b/ Khi thử xem bộ điện của xe máy có tốt không, người thợ cho phóng điện từ dây điện( xem như mũi nhọn) -ra võ máy (xem như mặt phẳng) Tia lửa điện dài khoảng 5mm là được
- Trường hợp 2 mũi nhọn:
Trang 2Vậy 1
U
d
+ Trường hợp 2 mặt
phẳng:
U = 20 000V, d= 61mm
U d
= =
-GV kết luận: Vậy U vào
khoảng 10 4 V
-Diễn giảng: Dây cao thế
120KV thì HĐT lớn nhất có
thể đạt đến 170 KV
=> U = 170 KV = 170 000V
Theo bảng 15.1 ta có:
d1 = 410mm , U1 = 200 000V
-Vì tiêu chuẩn an toàn
nên chọn 2 cực đều là
mũi nhọn:
1
U
d
-Kết luận: ta không có
nhiệm vụ, không nên
đứng gần dây cao thế
-Vẽ hình và kết hợp với
diễn giảng : Khi 1 ê bứt
ra khỏi catôt thì bay tự do
đoạn đường 4cm thì va
chạm phân tử khí để sinh
ra thêm 1 ê và 1 ion+
Cứ tiếp diễn ra như thế
cho đến ở sát anôt
-Tổng số hạt ê được sinh
ra là bao nhiêu ? Số ion + ?
Tổng số hạt sinh ra ?
- Yêu cầu hs đọc đề –
tóm tắt
-Lượng điện tích phát ra
- Trường hợp 2 mặt phẳng:
2 200000.5
16400( ) 61
-Nghe gv diễn giảng và ghi nhân
1 1
170000.0,41
0,35 200000
Ud
U
-Hs ghi nhận
- HS vẽ hình và nghe
gv diễn giảng
- Tính: ne = 32-1 = 31
Nion= 31 Tổng số hạt là:
n = ne + nion = 62
-HS đọc đề và tóm tắt
-Số electron phát ra từ catôt trong 1 giây:
2 10 6 , 1
10
−
−
=
e
Ibh
=0,625
1
200000.5
6450( ) 15,5
- Trường hợp 2 mặt phẳng:
2 200000.5
16400( ) 61
Vậy U vào khoảng 10 4 V
c/ Trường hợp dây cao thế 120KV, hiệu điện thế lớn nhất
Theo bảng 15.1 ta có: d1 = 410mm = 041 m
U1 = 200 000V
Vì đây là tiêu chuẩn an toàn nên lấy trường hợp 2 cực đều là mũi nhọn : E = E1
1
1
U U
d = d
1
170000.0, 41
0,35 200000
Ud
U
Cho nên không có nhiệm vụ thì không nên lại gần dây cao thế
Bài 9 trang 93
Quá trình sinh hạt tải điện, khi sinh nhiều hạt tải nhất được minh hoạ trên hình vẽ Đường đứt nét là ê va chạm với phân tử khí và ion hoá chất khí
Số ê mà 1 ê đưa vào ở sát catôt sinh ra là: ne = 32 – 1 =
31 Số ion+ sinh ra cũng bằng số
ê sinh ra:
nion+ = 1+ 2 + 4 + 8 + 16 = 31 Tổng số hạt tải điện sinh ra là : n = ne + nion = 62
Bài 10 trang 99
TT
S= 10mm2 = 10-5 m2
Ibh = 10 mA = 10-2 A
- e = -1,6.10-19 C
n = ?
1 2 4 8
16 32
0 1 2 4
8 16
ca to ât
an ô t
Số ê Số ion +
e
4cm
Trang 3từ catôt trong 1 giây
bằng tổng số ê phát xạ
ra từ catôt:
q= n 1 e I bh t = n 1 e, mà t =
1s
n
e
Yêu cầu hs đọc đề –
tóm tắt
-Hướng dẫn hs : ê di
chuyển từ catôt sang
anôt ở HĐT nhận năng
lượng: E= eU = ?
Năng lượng được chuyển
hoá thành động năng
của ê :
2
2
mv
?
E v
m
.1017(hạt)
-HS đọc đề và tóm tắt
- Năng lượng mà electron nhận được khi
đi từ catôt sang anôt:
E = eU = 1,6.10
-19.2500 = 4.10-16(J)
- Năng lượng ấy chuyển thành động năng của electron nên:
16 10 1 , 9
10 4 2 2
−
−
=
m
E
= 3.107(m/s)
giải
Số electron phát ra từ catôt trong 1 giây:
Ta có: Ibh = |e|.N
2 10 6 , 1
10
−
−
=
e
Ibh
= 0,625.1017(hạt)
Số electron phát ra từ một đơn vị diện tích của catôt trong 1 giây:
10
10 625 , 0
−
=
S
6,25.1021(hạt)
Bài 11 trang 99
TT
U= 2500V ; me = 9,1.10-31 kg ; v= ?
Giải
Năng lượng mà electron nhận được khi đi từ catôt sang anôt:
E = eU = 1,6.10-19.2500 = 4.10
-16(J) Năng lượng ấy chuyển thành động năng của electron nên:
E =
2
1
mv2
16 10 1 , 9
10 4 2 2
−
−
=
m
E
= 3.107(m/s)
Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Về nhà xem kại các bài tập mới giải
ÔN THI HỌC KÌ I
Tiết 35-36-Tuần 18
I.Mục tiêu:
-Kiểm tra việc nắm kiến thức của hs
-Ơn tập lại các kiến thúc đã học và giải 1 số bài tập ơn thi
II Chuẩn bị
- GV chuẩn bị đề cương ( sau khi hết chương trình HK I )
-HS chuẩn bị bài tốt cho kì thi HKI
………
………
THI HỌC KÌ I
Tiết 37-Tuần 19
RA ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN KHI HẾT CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ I