Câu 3 2,5 ñiểm Một gương phẳng hình tròn ñường kính 10cm ñặt trên bàn cách trần nhà 2m, mặt phản xạ hướng lên trên.. b Giải thích tại sao trên trần nhà xuất hiện một vệt sáng hơn và tín
Trang 1tr−êng thcs
chu m¹nh Trinh §Ò thi häc sinh giái cÊp tr−êng
n¨m häc 2015 - 2016 M«n: VËt Lý 8
Ngµy thi: 12 th¸ng 05 n¨m 2016
Thêi gian lµm bµi: 120 phót
-Câu 1 (2,5 ñiểm)
Hai ñiểm A, B nằm trên cùng một bờ sông, ñiểm C nằm trên bờ ñối diện sao cho ñoạn AC vuông góc với dòng chảy Các ñoạn AB và AC bằng nhau Một lần, người ñánh
cá từ A hướng mũi thuyền ñến C1 ñể thuyền cập bến ở C rồi bơi ngay về A theo cách ñó thì mất t1 giờ
Lần sau, ông hướng mũi thuyền sang C thì bị trôi xuống ñiểm C2,
phải bơi ngược lên C, sau ñó bơi ngay về A theo cách ñó thì mất t2 giờ
Lần thứ ba, ông bơi xuống B rồi về A thì mất t3 giờ
Biết rằng tỉ số giữa t1 và t3 là 4/5
a) Hỏi lần bơi nào mất ít thời gian nhất?
Lần bơi nào mất nhiều thời gian nhất?
b) Xác ñịnh tỉ số giữa vận tốc vn của dòng nước và vận tốc v của thuyền
Câu 2 (2,5 ñiểm)
Một chiếc ống bằng gỗ có dạng hình trụ rỗng chiều cao h = 10cm, bán kính trong
R1 = 8cm, bán kính ngoài R2 = 10cm Ống không thấm nước và xăng Khối lượng riêng của gỗ làm ống là Dg = 0,8g/cm3, của nước là Dn = 1g/cm3, của xăng là Dx = 0,75g/cm3 a) Ban ñầu người ta dán kín một ñầu ống bằng nilon mỏng (ñầu này ñược gọi là ñáy) Đổ ñầy xăng vào ống rồi nhẹ nhàng thả ống xuống nước theo phương thẳng ñứng sao cho xăng không tràn ra ngoài Tìm chiều cao phần nổi của ống
b) Đổ hết xăng ra khỏi ống, bóc ñáy nilon ñi và ñặt ống trở lại trong nước theo phương thẳng ñứng, sau ñó từ từ ñổ xăng vào ống Tìm khối lượng xăng tối ña có thể ñổ vào trong ống
Câu 3 (2,5 ñiểm)
Một gương phẳng hình tròn ñường kính 10cm ñặt trên bàn cách trần nhà 2m, mặt phản xạ hướng lên trên Đặt một bóng ñèn pin (xem là nguồn sáng ñiểm S) cách trần nhà 1m
a) Hãy vẽ chùm tia tới lớn nhất xuất phát từ S ñến gương và chùm tia phản xạ tương ứng
b) Giải thích tại sao trên trần nhà xuất hiện một vệt sáng hơn và tính ñường kính của vệt sáng hơn ?
Vn
B
A
C1
C
C2
Trang 2c) Cần phải dịch bóng ñèn (theo phương vuông góc với gương) về phía nào và dịch một ñoạn bằng bao nhiêu ñể ñường kính vệt sáng hơn tăng gấp ñôi ?
Câu 4 (2,5 ñiểm)
a) Có ba bình cách nhiệt giống nhau, ñều chứa lượng dầu như nhau ở nhiệt ñộ của phòng Đốt nóng một hình trụ kim loại rồi thả vào bình thứ nhất Sau khi bình thứ nhất thiết lập cân bằng nhiệt ta nhấc khối kim loại cho sang bình thứ hai Sau khi bình thứ hai thiết lập cân bằng nhiệt ta nhấc khối kim loại cho sang bình thứ ba Nhiệt ñộ của dầu trong bình thứ ba tăng bao nhiêu nếu dầu trong bình thứ hai tăng 5oC và trong bình thứ nhất tăng 20oC
b) Trình bày một phương án xác ñịnh nhiệt dung riêng của dầu hỏa
Cho dụng cụ: 1 chai dầu hỏa (nút kín), 1 bình nước, 2 cốc thủy tinh giống nhau, 1 cân Rôbécvan không có hộp quả cân, cát khô, nhiệt lượng kế, nhiệt kế, nguồn nhiệt Biết nhiệt dung riêng của nước là Cn, của chất làm cốc trong nhiệt lượng kế là Ck
- Hết -
Trang 3tr−êng thcs
chu m¹nh Trinh
H−íng dÉn chÊm
§Ò thi häc sinh giái cÊp tr−êng
n¨m häc 2015 - 2016 M«n: VËt Lý 8
Ngµy thi: 12 th¸ng 05 n¨m 2016
a, Gọi vn là vận tốc của nước ñối với bờ sông
v là vận tốc của thuyền ñối với nước
* Xét lần 1: Người ñánh cá từ A hướng mũi thuyền ñến C1 ñể thuyền
cập bến ở C rồi bơi ngay về A theo cách ñó thì mất t1 giờ
Gọi vt là vận tốc của thuyền ñối với bờ sông
Biểu diễn các véc tơ vận tốc như hình vẽ
Ta có: v t vn
n
Thời gian thuyền ñi từ A ñến C là:
2 2 1
2
n
AC t
v
AC t
−
=
⇒
=
0.25
* Xét lần 2: Người ñánh cá hướng mũi thuyền sang C thì bị trôi xuống
ñiểm C2, phải bơi ngược lên C, sau ñó bơi ngay về A theo cách ñó thì
mất t2 giờ
Gọi vo là vận tốc của thuyền ñối với bờ sông
Biểu diễn các véc tơ vận tốc như hình vẽ
Thời gian thuyền ñi từ A ñến C2 là:
to =
v
v AC CC
v
CC v
AC v
n o
.
2 2
Thời gian thuyền ñi từ A ñến C2 ñến C là:
n n
n
AC t
v v v
v AC v
AC v
v
CC v
AC t
−
=
⇒
− +
=
− +
) (
.
0.25
* Xét lần 3: Ông bơi xuống B rồi về A thì mất t3 giờ
Ta có: t3 = 22 .2
n n
v AC v
v
BA v
v
AB
−
=
−
+
Theo ñầu bài: 1 3
3
1
5
4
t t t
t
<
⇒
= (1)
2
2 2
t t v
v
v AC
v v v v
v AC t
t
n n
n
<
⇒
<
+
=
−
−
Từ (1) và (2) suy ra: t1<t3<t2 Vậy lần 1 mất ít thời gian nhất, lần 2 mất
Câu 1
(1,25 ñ)
b, Ta có:
5
4 5
4 2
2 5
2 2 3
−
⇔
=
v
v v v
AC
v v v v
AC t
n
n
v
C1
C
C2
B
A
v
t
v
n
v
C
C2
B
A v
o
v
Trang 4
5
3 25
9 25
16 1
25
16
2
2 2
2 2
2 2
=
⇔
=
⇔
=
−
⇔
=
−
⇔
v
v v
v v
v v
v
Vậy tỉ số
5
3
=
v
v n
0,25
a, Gọi chiều cao phần nổi của ống là a
Khi ống nổi cân bằng ta có tổng trọng lượng của vỏ ống và xăng bằng
lực ñẩy Ácsimét của nước tác dụng lên phần chìm của ống:
10.Dg ( ) 10 10 2( )
2
2 1
2 1
2
π
0,5 0.25
Thay số tính ñược a = 2,32cm
Vậy chiều cao phần nổi của ống là 2,32cm 0,25
b, Từ từ ñổ xăng vào ống thì xăng
sẽ từ từ ñẩy nước ra khỏi ñáy ống
- Khi xăng ñầy ñến miệng ống thì
trong ống sẽ có cột xăng có ñộ cao là x
và cột nước ở dưới có ñộ cao là (h-x)
- Gọi chiều cao phần ống chìm trong
nước là y
0,25
Khi ống nổi cân bằng ta có trọng lượng của vỏ ống bằng lực ñẩy
Ácsimét của nước tác dụng lên phần chìm của vỏ ống:
10.Dgπ(R22 −R12).h=10.D n.π.(R22−R12).y⇔0,8.10= y⇔ y=8cm 0,5
Xét hai ñiểm A và B nằm trong nước và nằm trên cùng mặt phẳng nằm
ngang là ñáy ống
Ta có: pA = pB ⇔10Dn.y = 10Dn.(h-x) + 10Dx.x
⇔ 8 = (10-x) + 0,75.x ⇔ x = 8cm 0,5
Câu 2
(2,75 ñ)
Khối lượng xăng tối ña có thể ñổ vào ống là:
m = Dx Vx = Dx.π R12.x = 0,75.3,14.82.8 = 1205,76 g = 1,20576 kg 0,5 Câu 3
(3,0 ñ)
0,5
a
A B
y
x
C
S2
B
A
So
O
N
M
S1
S
Trang 5a, - Vẽ S1 là ảnh của S qua gương phẳng MN bằng cách lấy S1 ñối
xứng S qua gương phẳng
- Chùm tia tới lớn nhất xuất phát từ S ñến gương là chùm tia giới hạn
bởi hai tia SM và SN
- Chùm tia phản xạ tương ứng (có ñường kéo dài qua ảnh S1) ñược giới
hạn bởi hai tia MA và NB
0,5
b, Trên nền sáng của trần nhà do nhận ñược ánh sáng từ nguồn sáng, ta
thấy xuất hiện vệt sáng hơn hình tròn có ñường kính AB do ñồng thời
nhận ñược ánh sáng từ nguồn sáng và ánh sáng phản xạ từ gương
Đổi 1m = 100cm; 2m = 200cm
- Ta có MN//AB (gt) suy ra tam giác S1MN ñồng dạng với tam giác
S1AB
cm AB
AB H
S
O S AB
MN
30 200
100
100 10
1
+
=
⇔
=
⇒
Vậy ñường kính vệt sáng hơn trên trần nhà là 30cm
0,75
0,75
c, Giả sử dịch bóng ñèn ñến vị trí So thì ñường kính vệt sáng hơn tăng
gấp ñôi Khi ñó ảnh ở vị trí S2 ñối xứng So qua gương phẳng
Đường kính vệt sáng hơn là CD = 2AB = 60cm
- Ta có MN//CD (gt) suy ra tam giác S2MN ñồng dạng với tam giác
S2CD
cm O
S SO SS
cm O
S O S cm O
S O
S
O S H
S
O S CD
MN
o o
o
60 40 100
40 40
200 60
10
2 2
2
2 2
2
=
−
=
−
=
⇒
=
=
⇒
=
⇔ +
=
⇔
=
⇒
- Vậy phải dịch bóng ñèn (theo phương vuông góc với gương) về phía
gương phẳng một ñoạn bằng 60cm ñể ñường kính vệt sáng hơn tăng
gấp ñôi
0,5
a, Gọi nhiệt ñộ của phòng là t, nhiệt dung của mỗi bình dầu là q1, nhiệt
dung của khối kim loại là q2, ñộ tăng nhiệt ñộ của bình 3 là ∆t
- Khi thả khối kim loại vào bình 1 thì nhiệt ñộ chung khi có cân bằng
- Khi nhấc khối kim loại từ bình 1 cho sang bình 2 thì nhiệt ñộ chung
khi có cân bằng nhiệt là (t + 5) Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
q1.5 = q2.[(t+20)-(t+5)] = 15.q2 (1) 0,5
- Khi nhấc khối kim loại từ bình 2 cho sang bình 3 thì nhiệt ñộ chung
khi có cân bằng nhiệt là (t +∆t) Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
q1 ∆t = q2.[(t+5)-(t+∆t)] = q2 (5-∆t) (2)
0,5
Chia vế với vế của (1) cho (2) tính ñược ∆t= 1,25oC 0,5
Câu 4
(3.0 ñ)
b, *Lấy ra một lượng dầu và một lượng nước có khối lượng bằng nhau
và bằng khối lượng của cốc trong nhiệt lượng kế (NLK)
Bước 1: - Đặt cốc của NLK và cốc thủy tinh 1 lên một ñĩa cân, ñổ cát
lên ñĩa bên kia sao cho cân thăng bằng
- Nhấc cốc của NLK ra ngoài, rót nước vào cốc thủy tinh 1 cho
ñến khi cân thăng bằng Ta có mn = mk
0,25
Trang 6Bước 2: - Đặt cốc của NLK và cốc thủy tinh 2 lên một ñĩa cân, ñổ cát
lên ñĩa bên kia sao cho cân thăng bằng
- Nhấc cốc của NLK ra ngoài, rót dầu hỏa vào cốc thủy tinh 2
cho ñến khi cân thăng bằng Ta có md = mk
Vậy sau bước 1 và bước 2 ta có: mn = md = mk
Bước 3: - Dùng nhiệt kế ño nhiệt ñộ của cốc dầu hỏa là t1
- Đổ hết nước ở cốc thủy tinh vào cốc của NLK, dùng nguồn
nhiệt ñun nóng ñến nhiệt ñộ t2<100oC
- Đổ hết dầu hỏa ở cốc thủy tinh vào NLK rồi khuấy ñều và ño
nhiệt ñộ chung khi có cân bằng nhiệt là t3
0,25
0,25
Bước 4: Tính toán
Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
mdCd(t3 – t1) = (mnCn + mkCk)(t2 – t3) ⇒ Cd = (Cn+Ck)
1 3
3 2
t t
t t
−
−
Vậy nhiệt dung riêng của dầu hỏa là Cd = (Cn+Ck)
1 3
3 2
t t
t t
−
−
0,25
Chú ý:
- Nếu học sinh làm cách khác ñúng kết quả và bản chất vật lí cho ñiểm tối ña
- Học sinh viết thiếu hoặc viết sai ñơn vị từ hai lần trở lên thì trừ 0,25 ñiểm của
toàn bài
- Nếu học sinh làm ñúng ñáp số nhưng sai bản chất vật lí thì không cho ñiểm
- Hết -