Tình hình trong nước Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội nhờ vào giáo dục đại học, góp phần tạo nguồn nhân lực đào tạo
Trang 1NGUYỄN VĂN QUẢNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT – ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
Trang 2NGUYỄN VĂN QUẢNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT – ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ này được thực hiện của riêng tôi, dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Văn Bằng, các kết quả nghiên cứu của luận văn và tài liệu tham khảo là trung thực, có nguồn trích dẫn rõ ràng
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Nguyễn Văn Quảng
Trang 5Đề tài “Xây dựng Chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật- Đại
học Quốc gia Hà Nội” được thực hiện tại Trường Đại học kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội Trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, em
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các cá nhân và tập thể
Trước hết, em xin được gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hoàng Văn Bằng, người đã tận tình chỉ bảo, định hướng cho em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu của mình
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Quản trị Kinh doanh và các thầy cô giáo đã tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu hoàn thành luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã giúp đỡ
em trong quá trình thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các bạn học viên
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Nguyễn Văn Quảng
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Tổng quan 5
1.1.2 Một số vấn đề về xây dựng và quản lý chiến lược GD&ĐT 11
1.2 Cơ sở lý luận – lý thuyết về chiến lược và xây dựng chiến lược 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Các bước xây dựng chiến lược 14
1.2.3 Các công cụ hỗ trợ cho việc xác định, lựa chọn chiến lược 20
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25
2.1 Quy trình nghiên cứu 25
2.2 Lịch trình nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Nghiên cứu đi ̣nh lượng 26
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 26
2.3.3 Tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp 26
2.3.4 Thảo luận nhóm 27
2.4 Thu thập thông tin 27
2.4.1 Về nguồn dữ liệu thứ cấp 27
2.4.2 Về nguồn dữ liệu sơ cấp 27
Trang 7PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT 29
3.1 Khái quát Trường Đại học Việt Nhật 29
3.2 Phân tích thực trạng, kế hoa ̣ch dự kiến và các căn cứ xây dựng chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật 35
3.2.1 Phân tích các yếu tố môi trường nội bộ của Trường 39
3.2.2 Tổng hợp các yếu tố nội bộ của trường 47
3.2.3 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài 48
3.2.4 Tổng hợp các yếu tố môi trường bên ngoài 58
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT 59
4.1 Phân tích ma trận SWOT đề xuất chiến lược 59
4.2 Đề xuất các chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật 62
4.2.1 Phương án chiến lược 1: 62
4.2.2 Phương án chiến lược 2 63
4.2.3 Phương án chiến lược 3 64
4.3 Mục tiêu phát triển của Trường Đại học Việt Nhật và các chiến lược chức năng 66
4.3.1 Mục tiêu chiến lược đến năm 2025 66
4.3.3 Các chiến lược chức năng 68
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC
Trang 81 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
3 ĐHVN Đa ̣i ho ̣c Viê ̣t Nhâ ̣t
5 GDĐH Giáo dục đại học
6 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
7 KH&CN Khoa học và công nghệ
8 KT-XH Kinh tế - xã hội
9 NCKH Nghiên cứu khoa học
Trang 91 Bảng 3.1 Kế hoạch dự kiến cơ cấu vị trí việc làm của Trường
9 Bảng 4.2 Hình thành các phương án chiến lược cho Trường 61
10 Bảng 4.3 Cơ cấu vị trí việc làm của Trường Đại học Việt
11 Bảng 4.4 Cơ cấu diện tích sàn xây dựng của Trường Đại học
Trang 101 Hình 1.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R David 15
2 Hình 1.2 Ma trận SWOT 23
3 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu luận văn 25
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của Trường Đại học Việt Nhật 40
Trang 111
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã đặt ra mục tiêu tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả GD&ĐT; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
Nghị quyết số 20/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã xác định mục tiêu phát triển mạnh mẽ KH&CN, làm cho KH&CN thực sự là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020, Chính phủ xác định một trong những mục tiêu đến năm 2020 là nghiên cứu, phát triển và tạo ra được khoảng 10 công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Các lĩnh vực công nghệ ưu tiên bao gồm: công nghệ thông tin và truyền thông; công nghệ sinh học; công nghệ tự động hóa; công nghệ vật liệu mới Đây cũng chính là các ngành/chuyên ngành đào tạo chính của Trường Đại học Việt Nhật
Như vâ ̣y, xây dựng Trường Đại học Việt Nhật, là Trường đại học hàng đầu khu vực phù hợp với Nghị quyết số 29/NQ-TW của chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo, nằm trong chủ trương của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng 4 trường Đại học đạt chuẩn quốc
tế tại Việt Nam
Trường Đa ̣i ho ̣c Viê ̣t Nhâ ̣t là mô ̣t trong những dự án quan tro ̣ng hàng đầu hiê ̣n nay đang được Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i triển khai
Trang 122
Trường Đa ̣i ho ̣c Viê ̣t Nhâ ̣t trực thuô ̣c Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i được chính thức thành lâ ̣p vào tháng 7/2014 Dự án Trường Đa ̣i ho ̣c Viê ̣t Nhâ ̣t được triển khai trong 10 năm (2016-2025) để hoàn thiện và vận hành ổn định
Hiê ̣n nay Trường Đa ̣i ho ̣c Viê ̣t Nhâ ̣t đang ở giai đoa ̣n ban đầu mới thành lâ ̣p , viê ̣c xây dựng chiến lược phát triển Trường ĐHVN đóng vai trò quan tro ̣ng bảo đảm cho sự thành công của Trường
Xuất phát từ lý do trên, tôi nhận thấy, Trường Đại học Việt Nhật cần phải xác định cho mình một tầm nhìn, một hướng đi đúng đắn ngay từ ban đầu, một kế hoạch chiến lược phù hợp mới có thể phát triển lâu dài bền vững và với mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
và đáp ứng đúng kỳ vọng là biểu tượng kỷ niệm 40 năm quan hệ ngoại giao giữa hai
nước Việt Nam và Nhật Bản Do đó, tôi đã chọn đề tài “Xây dựng chiến lược phát
triển Trường Đại học Việt Nhật” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình Đề tài
được nghiên cứu trên cơ sở ứng dụng các lý thuyết về quản trị chiến lược vào vấn
đề thực tiễn của Trường ĐHVN
Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu:
1) Xây dựng chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật trở thành một trường đại học hàng đầu của Việt Nam đạt tới đẳng cấp quốc tế
2) Phương pháp nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển Trường Đại học Việt
Nhật
3) Nghiên cứu thực trạng và đề xuất chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật 4) Quan điểm và giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển trường Đại học Việt Nhật
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục đích nghiên cứu luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về chiến lược, hoạch định chiến lược, nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng các nhân tố tác động tới sự phát triển của Nhà trường, và nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
Trang 133
thức với Nhà trường, để từ đó đề ra hoạch định chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật giai đoạn 2016 - 2025
Nghiên cứu nhằm giúp Trường Đa ̣i ho ̣c Viê ̣t Nhâ ̣t – Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà
Nô ̣i xây dựng được Chiến lược phát triển phù hợp trong giai đoạn 2016-2025 Đồng thời có tác dụng như một nguồn tài liệu tham khảo quan trọng giúp Nhà trường sử dụng vâ ̣n hành tốt hơn , đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng đào ta ̣o và nghiên
cứu, hoạch định được chiến lược phát triển lâu dài, bền vững trong tương lai
b Nhiệm vụ nghiên cứu luận văn:
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số trường đại học về xây dựng và thực thi chiến lược
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng chiến lược phát triển Trường Đa ̣i ho ̣c Viê ̣t Nhâ ̣t
- Phân tích thực trạng hoạt động và xây dựng chiến lược quản lý , chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của thực trạng này
- Đề xuất Chiến lược phát triển Trường Đa ̣i ho ̣c Viê ̣t Nhâ ̣t giai đoa ̣n 2016-2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Các tài liệu báo cáo thông kê, giáo trình, tài liệu tham kháo, nghiên cứu chuyên sâu, Chiến lược phát triển của các tổ chức;
- Các cán bộ lãnh đạo, chuyên gia: Ban Giám đốc ĐHQGHN, HIê ̣u trưởng các trường thành viên thuộc ĐHQGHN;
- Cán bộ quản lý : Trưởng/Phó các phòng ban của ĐHQGHN , Trưởng/phó các phòng chức năng, Trưởng/phó các Bộ môn của các trường thành viên thuô ̣c ĐHQGHN;
- Giảng viên và sinh viên: Các trường thành viên thuô ̣c ĐHQGHN
Phạm vi nghiên cứu
Luận văn phân tích, nghiên cứu về: Xây dựng c hiến lược phát triể n Trường
Đa ̣i ho ̣c Viê ̣t Nhâ ̣t giai đoạn 2016-2020
Về mặt thời gian nghiên cứu
Trang 14- Hoàn thành luận văn và tiến hành bảo vệ vào tháng 9 năm 2016
Về mặt không gian nghiên cứu
- Nghiên cứu Trường Đa ̣i ho ̣c Viê ̣t Nhâ ̣t – Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i
4 Những đóng góp của Luâ ̣n văn nghiên cứu
- Luận văn là nguồn tài liệu góp phần trong việc xây dựng Chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật trong giai đoạn 2016-2025
- Về mặt khoa học: Luận văn tiếp cận giúp cho việc hoạch định chiến lược phát triển một tổ chức phi lợi nhuận và vận dụng vào điều kiện cụ thể của Trường Đại học Việt Nhật Từ đó, góp phần mang lại những kinh nghiệm hoạch định chiến lược phát triển cho các trường đại học Việt Nam
- Về mặt thực tiễn: Luận văn giúp cho việc vận dụng quy trình hoạch định chiến lược, xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với hoạt động của Trường Đại học Việt Nhật Qua đó, định hướng chiến lược và đề ra giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật nói riêng và các trường đại học trong Việt Nam nói chung
5 Kết cấu của Luâ ̣n văn
- Luâ ̣n văn được kết cấu gồm có hai phần và bốn chương chính
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Phân tích các căn cứ xây dựng chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật
Chương 4: Đề xuất chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật
Phần kết luâ ̣n
Trang 155
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan, vừa là quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình đấu tranh để bảo vệ lợi ích quốc gia, sự cạnh tranh trong phát triển kinh tế ở nhiều cấp độ khác nhau trong nội bộ mỗi quốc gia và giữa các quốc gia diễn ra ngày càng quyết liệt hơn, đòi hỏi phải tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hóa và đổi mới công nghệ, vì vậy vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội là vấn đề sống còn của mỗi trường đại học Nhiều quốc gia phát triển trên thế giới thành công nhờ dựa vào đại học để xây dựng tiềm lực tri thức, tạo ra nguồn lực tri thức chất lượng cao và nền công nghệ đạt trình độ tiên tiến, vì lẽ đó, đầu tư phát triển các đại học hàng đầu có khả năng cạnh tranh toàn cầu và đang trở thành xu thế của thời đại
Cùng với quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở nhiều lĩnh vực, toàn cầu hóa giáo dục đại học hướng đến việc trao đổi học thuật, trao đổi giảng viên, sinh viên, công nhận giá trị bằng cấp đào tạo, chuyển đổi tín chỉ giữa các hệ thống giáo dục; triển khai và công bố các kết quả nghiên cứu chung giữa các nhà khoa học; tạo sự liên thông, hợp tác cùng phát triển giữa các đại học ở nhiều quốc gia khác nhau, các trường đại học hàng đầu đang tích cực tham gia vào quá trình này, vừa là mục tiêu vừa là phương thức thúc đẩy sự phát triển, tuy nhiên toàn cầu hóa
Trang 16Tình hình trong nước
Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội nhờ vào giáo dục đại học, góp phần tạo nguồn nhân lực đào tạo và nghiên cứu khoa học, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, giáo dục đại học chủ yếu phát triển về quy mô, chưa chú trọng nhiều đến chất lượng đầu ra, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chưa được ưu tiên đúng mức; đào tạo chưa gắn liền với nghiên cứu khoa học và yêu cầu của người
sử dụng; nghiên cứu khoa học ít có sản phẩm khoa học đỉnh cảo, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Trước tình hình đó, Nghị quyết Đại học Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”; chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội giai đoạn 2011-2020, nâng cao giáo dục toàn diện, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế tri thức; chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, phát triển giáo dục gắn với khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế sâu rộng;
Trang 177
chiến lược phát triển khoa học công nghệ giai đoạn 2011-2020, đổi mới căn bản toàn diện, đồng bộ cơ chế hoạt động công nghệ, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học công nghệ với phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh phát triển thị trường khoa học công nghệ và hội nhập quốc tê
Đây là những căn cứ, tiền đề quan trọng để xây dựng “Chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật giai đoạn 2016 – 2020”
Trường Đại học Việt Nhật được Thủ tướng chính phủ kí Quyết định thành lập ngày 21/7/2014 và chính thức tuyển sinh đào tạo khóa học Thạc sỹ đầu tiên vào năm 2016 nên chưa có đề tài nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển trường Việt Nhật Nội dung phần này đề cập đến các Chiến lược phát triển chung của Ngành giáo dục và Chiến lược phát triển của một số Trường Đại học điển hình đã và đang phát triển tốt, qua đó thấy được tầm quan trọng và rút ra được những bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật
1.1.1.1 Chiến lược phát triển của Ngành giáo dục
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 trình tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1/2011) khẳng định mục tiêu
“Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo” và định hướng “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, bảo đảm cơ chế tự chủ gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đào tạo; tập trung đầu tư xây dựng một số trường, khoa, chuyên ngành mũi nhọn, chất lượng cao”
Trước đó, Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 14/2005/NQ/CP ngày 2 tháng 11 năm 2005 “Về đổi mới cơ bản
và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020” Nghị quyết xác định mục tiêu chung là đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu
Trang 188
học tập của nhân dân; đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, ban hành kèm theo Quyết định
số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ
Chiến lược đã chỉ rõ trọng tâm những vấn đề liên quan đến thực trạng tình hình giáo dục đại học Việt Nam, những khó khăn bất cập yếu kém; Những thách thức, nguy cơ; Những thuận lợi,… Đặc biệt, chiến lược đã thể hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng và Chính phủ đối với định hướng phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020:
(i) Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục, đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương; ưu tiên ngân sách nhà nước dành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù;
(ii) Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó khăn để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện để các địa phương và các
cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu
số, người nghèo, con em diện chính sách;
(iii) Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát
Trang 199
triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng;
(iv) Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa Mở rộng giao lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nền giáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng
1.1.1.2 Chiến lược phát triển của một số Trường Đại học điển hình
- Chiến lược phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030
Chiến lược đã nêu bật tầm nhìn của ĐHQGHN đến năm 2020 và gai đoạn 2020-2030, đó là: đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển giao tri thức đa ngành, đa lĩnh vực; góp phần xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước; làm nòng cột và đầu tàu trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam
Quan điểm phát triển ĐHQGHN cũng được chỉ rõ, bao gồm: xây dựng đại học định hướng nghiên cứu tiên tiến vừa là mục tiêu vừa là động lực để tăng cường các nguồn lực, phát triển đội ngũ cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu khoa học và công nghệ đỉnh cao phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Phát huy sức mạnh tổng hợp từ mọi nguồn lực, phát huy tinh thần cộng đồng và uy tín của Đại học Quốc gia Hà Nội; Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm xã hội và sáng tạo của các đơn vị; Đẩy mạnh liên thông, liên kết, hợp tác toàn diện giữa các đơn vị trong Đại học Quốc gia Hà Nội với các cơ quan, doanh nghiệp, địa phương và các đối tác nước ngoài để tạo các giá trị gia tăng và các sản phẩm độc đáo; Phát triển toàn diện và bền vững, áp dụng các giải pháp mang tính đột phá; Ưu tiên đầu tư phát triển các hướng nghiên cứu khoa học trọng điểm, mũi nhọn; Phát triển nhanh một số ngành, chuyên ngành, lĩnh vực, bộ môn, khoa và đơn vị đạt trình độ quốc tế
- Chiến lược phát triển Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 2010
Mục tiêu của Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu có uy tín trong khu vực về giáo dục ngoại ngữ, ngôn ngữ, quốc tế học và một số ngành khoa học xã hội và nhân văn, góp phần vào sự nghiệp phát triển của đất nước thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của xã hội theo chuẩn quốc tế Cụ thể: Chất lượng kiến thức, chuyên môn và phẩm chất đạo đức của người học từng bước tiếp cận trình độ quốc tế; sản phẩm nghiên cứu khoa học có khả năng ứng dụng, triển khai, hiệu quả kinh tế, nền tảng cho đào tạo chất lượng cao; đội ngũ cán bộ khoa học có năng lực đạt trình độ cao chuẩn quốc tế, có thể giảng dạy và nghiên cứu ở nước ngoài; hệ thống cơ sở vật chất đồng
bộ và hiện đại, đáp ứng yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học; nguồn lực tài chính phát triển theo hướng đa dạng và bền vững, tang cường mở rộng hợp tạc với đối tác trong và ngoài nước; mô hình đào tạo theo hướng nghiên cứu đa lĩnh vực, cơ cấu hợp lý, tự chủ, chịu trách nhiệm cao, liên kết chặt chẽ với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, cơ quan, doanh nghiệp địa phương
Với mục tiêu đó Trường đã đề ra các giải pháp để thực hiện thành công chiến lược phát triển: Đổi mới công tác tư tưởng, tổ chức, quản lý theo hướng quản trị đại học, xây dựng văn hóa chất lượng; phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu
và quản lý; hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo định hướng đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao; nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, hiện đại hóa cơ
sở vật chất; tăng cường chất lượng và hiệu quả công tác hợp tác quốc tế
- Chiến lược phát triển Trường Đại học Nha Trang đến năm 2020, tầm nhìn
2030
Mục tiêu của Trường Đại học Nha Trang là đào tạo nhân lực trình độ cao, nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ chuyên môn đa lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; tầm nhìn đến năm 2030 là trường đại học định hướng đa lĩnh vực xếp hạng cao trong khu vực Đông Nam Á, từng bước tiến đến đạt địa học định hướng nghiên cứu
Trang 2111
Với mục tiêu đó Trường đã đề ra nhóm các giải pháp thực hiện chiến lược: nâng cáo chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao và đa dạng của xã hội; mở rộng quy mô đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực phát triển kinh tế -
xã hội trong cả nước; kiểm định chất lượng theo chuẩn quốc gia và khu vực
Trong cách nhìn tổng quan, về cơ bản các tài liệu Chiến lược của các Trường này nổi bật là phương pháp luận và các tiêu chí của công tác xây dựng chiến lược phát triển một cơ sở giáo dục đại học và định hướng giải pháp thực hiện chiến lược
cơ sở vật chất của Trường đến năm 2025 để trường đi vào hoạt động ổn định
1.1.2 Một số vấn đề về xây dựng và quản lý chiến lược GD&ĐT
- Việc xây dựng chiến lược giáo dục & đào tạo, ngoài lý thuyết xây dựng chiến lược phát triển các tổ chức nói chung, còn phải căn cứ vào các qui định cụ thể như Luật giáo dục, Nghị định, Thông tư và hệ thống các văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục & đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân
Đối với Việt Nam, chiến lược giáo dục và đào tạo xác định 3 mục tiêu:
+ Thứ nhất, quy mô giáo dục được phát triển hợp lý nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế cho đất nước
+ Thứ hai, chất lượng và hiệu quả giáo dục được quan tâm đề cao để từng bước tiếp cận với chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế trong đó ngoài việc nhấn mạnh đào tạo kỹ năng nghề nghiệp còn có kỹ năng mềm
+ Thứ ba, huy động, phân bố và sử dụng nguồn lực cho giáo dục, nhằm vừa đảm bảo đủ nguồn lực, vừa tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực cho phát triển giáo dục
Trang 2212
- Giải pháp chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo gồm các nội dung sau: + Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá trong giáo dục
+ Điều chỉnh hợp lý cơ cấu bậc học, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng trong
hệ thống giáo dục và đào tạo phù hợp với yêu cầu học tập của nhân dân, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và các mục tiêu của chiến lược đề ra
+ Thực hiện chủ trương xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, phát triển đa dạng các hình thức đào tạo, đẩy mạnh việc xây dựng các quỹ khuyến khích tài năng, các
tổ chức khuyến học, bảo trợ giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để
tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục
+ Phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ
+ Tăng ngân sách Nhà nước cho giáo dục và đào tạo theo nhịp độ
tăng trưởng kinh tế chung của cả nước
+ Cùng với giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ cũng là quốc sách hàng đầu,
do vậy sẽ tăng đầu dần ngân sách và huy động các nguồn lực khác cho khoa học và công nghệ; phát triển khoa học và công nghệ phải gắn liền với bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững
1.2 Cơ sở lý luận – lý thuyết về chiến lược và xây dựng chiến lược
1.2.1 Khái niệm{ TC "1.1-Các khái niệm" \f C \l "1" }{ TC "1.1-Các khái niệm"
\f C \l "1" }
1.2.1.1 Khái niệm chiến lược
Tuỳ theo cách tiếp cận và tư duy về chiến lược mà có những khái niệm về chiến lược như:
- Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn” (Fred R David
2003, Khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống kê
Trang 2313
- Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể thống nhất
(Mintzberg, Henry and, Quinn, James Brian, 1996)
“Chiến lược kinh doanh là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách, cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì và công ty sẽ thuộc và lĩnh vực
kinh doanh gì?” (PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp, Ths Phạm Văn Nam, 2003,
Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Thống kê.)
Như vậy ta thấy rằng dù có quan niệm như thế nào về chiến lược thì cũng có mục đích chung, đó là nhằm đảm bảo sự thành công của tổ chức và chiến lược của một tổ chức chính là sản phẩm kết hợp được những gì môi trường có, những gì tổ chức có thể và những điều tổ chức mong muốn; chiến lược giữ vai trò rất quan trọng trong các tổ chức; bất kỳ tổ chức nào cũng cần xây dựng chiến lược
Xây dựng chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác định các chiến lược kinh doanh được sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Nó bao gồm từ việc phân tích môi trường để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, xác định các mục tiêu dài hạn và xây dựng, triển khai thực hiện các chiến lược kinh doanh trên cơ sở phát huy đầy đủ những điểm mạnh, khắc phục tối đa những điểm yếu, tận dụng nhiều nhất những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ
Theo PGS.TS Hoàng Văn Hải trong cuốn "Quản trị chiến lược”, tái bản lần
thứ hai, NXB ĐHQGHN, 2015, Chiến lược phát triển là chuỗi các quyết định nhằm định hướng tương lai và tạo ra sự thay đổi về chất bên trong tổ chức Theo cách tiếp cận này, thuật ngữ chiến lược phát triển được dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất:
- Xác lập mục tiêu dài hạn của tổ chức
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó
Trang 2414
1.2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của chiến lược
Chiến lược có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển và thành công của của tổ chức, nó giúp cho tổ chức nhận thấy rõ mục đích hướng đi của mình, làm cơ sở cho mọi cơ sở hành động cụ thể, tạo ra những chiến lược tốt hơn thông qua việc sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ sở tăng sự liên kết vằ gắn bó của cán bộ, nhân viên quản trị trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức, tổ chức không có chiến lược được hoạt động ví như người đi biển không có la bàn, xây dựng chiến lược giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của
tổ chức, giúp các nhà quản trị nhận biết các cơ hội và nguy cơ đối với tổ chức, từ
đó, đưa ra các quyết định kịp thời thích ứng với sự thay đổi của môi trường
Xây dựng chiến lược giúp các nhà quản trị xác định rõ mục tiêu và phương hướng của tổ chức, giúp tổ chức sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra nhằm làm cho hoạt động của tổ chức đi đúng mục tiêu
1.2.2 Các bước xây dựng chiến lược
Mô hình quản trị chiến lược được áp dụng rộng rãi là mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R David (hình 1.1), mô hình này thể hiện một phương pháp
rõ ràng thông qua ba giai đoạn: hình thành, thực thi và đánh giá chiến lược
Trong đó, giai đoạn hình thành chiến lược gồm các bước sau:
Trang 25
Chiến lược
Chiến lược
Chiến lược
Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R David
Thực hiện việc kiểm soát bên ngoài để xác định các
cơ hội và đe dọa chủ yếu
Thiết lập mục tiêu dài hạn
Thiết lập những mục tiêu hàng năm
Phân phối các nguồn tài nguyên
Đo lường và đánh giá thành tích
Đề ra các chính sách
Lựa chọn các chiến lược để theo đuổi
Thực hiện kiểm soát nội bộ để nhận diện những điểm mạnh yếu
Trang 2616
1.2.2.1.Nghiên cứu môi trường hoạt động
Nghiên cứu môi trường là việc rất quan trọng trong xây dựng chiến lược, kết quả nghiên cứu môi trường sẽ là cơ sở để lựa chọn chiến lược, căn cứ theo phạm vi, môi trường bao gồm môi trường bên ngoài và môi trường bên trong
a, Môi trường bên ngoài
Việc đánh giá môi trường bên ngoài cho chúng ta thấy những cơ hội và đe dọa chủ yếu đối với tổ chức để có thể đề xuất chiến lược nhằm tận dụng cơ hội và
né tránh đe dọa; Môi trường bên ngoài bao gồm hai cấp độ: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
Môi trường vĩ mô
Bao gồm yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị - chính phủ, yếu tố văn hóa – xã hội, yếu
tố tự nhiên, yếu tố công nghệ - kỹ thuật,… Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp tổ chức trả lời câu hỏi: “Tổ chức đang đối mặt với những gì?”
- Môi trường kinh tế: gồm tất cả mọi số liệu kinh tế vĩ mô, các số liệu thống kê hiện nay, các xu thế thay đổi đang diễn ra, những số liệu thống kê này rất có ích cho việc đánh giá ngành kinh doanh và môi trường cạnh tranh của tổ chức Những thông tin kinh tế bao gồm: lãi suất ngân hàng, tỉ giá hối đoái, thặng dư hay thâm hụt ngân sách, thặng dư hay thâm hụt thương mại, tỉ lệ lạm phát, tổng sản phẩm quốc dân, kết quả chu kỳ kinh tế, thu nhập và chi tiêu của người dân, tỉ lệ thất nghiệp
- Môi trường chính trị - chính phủ - pháp luật: Bao gồm hệ thống quan điểm, đường lối chính sách, pháp luật, các xu hướng chính trị, đối ngoại, sự thay đổi các yếu tố này có thể tạo ra các cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp; các doanh nghiệp cần tìm hiểu những thay đổi này để kịp thời thích ứng; tổ chức cần có thông tin thường xuyên về hoạt động của chính phủ, nhất là các chính sách nhằm nắm bắt
cơ hội hoặc ngăn chặn, hạn chế nguy cơ từ yếu tố này
Trang 2717
- Môi trường văn hóa - xã hội: được hiểu như những giá trị sống tinh thần của mỗi dân tộc, mỗi đất nước; nghiên cứu kỹ môi trường này, các nhà quản trị sẽ tránh được những tổn thất không hay làm giảm uy tín của tổ chức Đó cũng là những căn
cứ cần thiết để xác lập những vùng thị trường có tính chất đồng dạng với nhau để tập trung khai thác
- Môi trường tự nhiên: Bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng, biển, sự trong sạch của môi trường nước không khí Đây là yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người và cũng là yếu tố rất quan trọng Đối với một số ngành kinh tế nguồn tài nguyên bị lạm dụng đang ngày càng trở nên khan hiếm, tình trạng
ô nhiễm môi trường đang là mối quan tâm lớn của xã hội, công chúng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng môi trường tự nhiên
- Môi trường công nghệ và kỹ thuật: các ngành công nghiệp cũng như các tổ chức đều phụ thuộc vào yếu tố kỹ thuật, công nghệ; sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ trên thế giới, nhiều công nghệ mới liên tiếp ra đời đã tạo ra những cơ hội cũng như nguy cơ đối với các tổ chức và các ngành công nghiệp
Môi trường vi mô
Môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường ngành, bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất
và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó Theo Michael E Porter, năm lực lượng cạnh tranh trong ngành là: nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ mới, mối đe dọa của các sản phẩm thay thế, quyền lực của người mua, quyền lực của người cung ứng, và cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện thời
Porter chỉ ra rằng các lực lượng này càng mạnh, càng hạn chế khả năng của các công ty hiện tại trong việc tăng giá và có lợi nhuận cao hơn, một lực lượng cạnh tranh mạnh có thể xem như một sự đe dọa, bởi vì nó sẽ làm giảm thấp lợi nhuận Sức mạnh của năm lực lượng có thể thay đổi theo thời gian, khi các điều kiện ngành thay đổi, hiệm vụ của các nhà quản trị là phải nhận thức về những cơ hội và nguy cơ mà sự thay đổi của năm lực lượng sẽ đem lại, qua đó xây dựng các chiến lược thích ứng
Trang 2818
- Nguy cơ đe dọa từ những người mới nhập cuộc: khi có đối thủ mới tham gia vào ngành sẽ làm giảm thị phần, lợi nhuận của doanh nghiệp Để bảo vệ vị thế cạnhtranh của mình, doanh nghiệp phải tăng rào cản xâm nhập ngành thông qua các biện pháp nhưđa dạng hóa sản phẩm, tăng lợi thế theo quy mô, hạn chế khả năng tiếp cận các kênh phân phối hoặc muốn gia nhập ngành đòi hỏi phải có chi phí đầu
tư ban đầu lớn, chi phí chuyển đổi mặt hàng cao
- Quyền lực thương lượng của người cung ứng: khi nhà cung cấp có ưu thế, họ
có thể gây áp lực tạo bất lợi đối với doanh nghiệp
- Quyền lực thương lượng của người mua: sự tín nhiệm của người mua là tài sản có giá trị hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp; tuy nhiên, khi người mua có
ưu thế họ có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn
- Nguy cơ đe dọa từ sản phẩm, dịch vụ thay thế: sản phẩm thay thế làm hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của ngành bằng cách đặt ngưỡng tối đa cho mức giá
mà các công ty trong ngành có thể kinh doanh có lãi
- Đối thủ cạnh tranh trong ngành, sức mạnh của áp lực cạnh tranh trong ngành
sẽ quyết định mức độ đầu tư, cường độ cạnh tranh và mức lợi nhuận của ngành; khi các áp lực cạnh tranh càng mạnh thì khả năng sinh lời và tăng giá hàng của các công
ty cùng ngành càng bị hạn chế, ngược lại khi áp lực cạnh tranh yếu thì đó là cơ hội cho các công ty trong ngành thu được lợi nhuận cao Các công ty cần phải nghiên cứu hiện trạng và xu hướng của các áp lực cạnh tranh, căn cứ vào những điều kiện bên trong của mình để quyết định chọn một vị trí thích hợp trong ngành nhằm đối phó với các lực lượng cạnh tranh một cách tốt nhất hoặc có thể tác động đến chúng theo cách có lợi cho mình
b, Môi trường bên trong
Môi trường bên trong bao gồm các yếu tố nội tại mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được như yếu tố marketing, quản trị, tài chính kế toán, nguồn nhân lực, nghiên cứu phát triển, sản xuất và tác nghiệp, hệ thống thông tin; phân tích các yếu
tố bên trong doanh nghiệp sẽ xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của
Trang 2919
mình để từ đó vạch ra chiến lược hợp lí nhằm khai thác điểm mạnh và khắc phục điểm yếu
- Quản trị: phân tích hoạt động quản trị thông qua các chức năng hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát
- Marketing: marketing được mô tả là quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ Những nội dung cơ bản của marketing là nghiên cứu và phân tích khả năng của thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, xây dựng thương hiệu, đánh giá thương hiệu và các hoạt động hậu mãi
- Tài chính kế toán: phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính như: khả năng thanh toán, đòn cân nợ, các tỉ số doanh lợi, chỉ số tăng trưởng; để xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp về tài chính
- Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp, cho dù doanh nghiệp có được chiến lược đúng đắn như thế nào đi nữa nhưng nếu không có nguồn nhân lực phù hợp để triển khai thực hiện thì cũng không thể mang lại hiệu quả; các công việc chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực của một doanh nghiệp là tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và phân bổ hợp lí đúng người, đúng việc
- Sản xuất và tác nghiệp: phân tích quá trình sản xuất- tác nghiệp thông qua năm loại quyết định là quy trình sản suất, công suất, hàng tồn kho, lực lượng lao động, chất lượng sản phẩm
- Nghiên cứu và phát triển (R&D): hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất, kiểm soát tốt giá thành và cuối cùng là giúp cho doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh
- Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin được xem xét bao gồm tất cả những phương tiện để tiếp nhận, xử lí và truyền thông những dữ liệu, thông tin cả bên trong lẫn bên ngoài trong doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược thực hiện của doanh nghiệp; trong quá trình thực hiện chiến
Trang 30cơ sở cho việc hình thành chiến lược; mục tiêu đặt ra không được xa rời thực tế Các mục tiêu chỉ rõ điểm kết thúc của nhiệm vụ chiến lược, là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên trong việc phân bổ các nguồn lực
1.2.2.3 Xây dựng chiến lược, lựa chọn chiến lược then chốt
Việc xây dựng các chiến lược cho tổ chức được thực hiện trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường hoạt động, nhận biết những cơ hội và nguy cơ tác động đến sự tồn tại của tổ chức, từ đó xác định các phương án chiến lược để đạt được mục tiêu đề ra, việc hình thành chiến lược đòi hỏi phải tạo ra sự hài hoà và kết hợp cho được các yếu tố tác động đến chiến lược; chiến lược được xây dựng dựa trên việc phân tích, đánh giá môi trường hoạt động và sử dụng những công cụ hỗ trợ cho việc hoạch định chiến lược Trên
cơ sở đó, tổ chức lựa chọn các chiến lược then chốt mang tính khả thi cao và tối ưu cho việc phát triển của mình làm mục tiêu để theo đuổi thực hiện
1.2.3 Các công cụ hỗ trợ cho việc xác định, lựa chọn chiến lược
Có nhiều công cụ hỗ trợ cho việc xác định, lựa chọn chiến lược, trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả chỉ giới thiệu các công cụ được chọn lọc sử dụng để xây dựng chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật
1.2.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài là công cụ đánh giá mức độ tác động chủ yếu của môi trường bên ngoài đến tổ chức; ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài được xây dựng theo năm bước:
- Lập danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định đối với sự thành công nhưđã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài;
Trang 3121
- Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (ít quan trọng nhất) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của các yếu tố đối với sự thành công trong ngành hoạt động của tổ chức;
- Phân loại từ 1 (phản ứng ít) đến 4 (phản ứng tốt) cho mỗi yếu tố quyết định
sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của tổ chức phản ứng với các yếu tố này;
- Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương ứng của
tố bên ngoài đã hình thành bức tranh tổng quát về các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của tổ chức; tuy nhiên, việc cho điểm từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang tính chủ quan
1.2.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng với những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ, tổng số điểm được đánh giá của các đối thủ cạnh tranh được so với công ty mẫu; ma trận được thực hiện như sau:
- Xếp hạng các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành (quan trọng hạng cao, ít quan trọng hạng thấp), tổng cộng các yếu tố bằng 1,0
- Cho điểm từng yếu tố, điểm này thể hiện phản ứng của tổ chức, trong đó, điểm 4 - phản ứng tốt nhất, điểm 3 - phản ứng trên mức trung bình, điểm 2 - phản ứng ở mức trung bình, điểm 1 - kém phản ứng
Trang 321.2.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong là công cụ đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và quan trọng của các bộ phận chức năng của tổ chức, ma trận đánh giá các yếu
tố bên trong cũng được triển khai theo năm bước như ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài; ma trận đánh giá các yếu tố bên trong đã hình thành bức tranh tổng thể
về nội bộ tổ chức với các điểm mạnh, điểm yếu đặc thù mà các yếu tố này có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của tổ chức; tuy nhiên, việc cho điểm từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang tính chủ quan
1.2.3.4 Ma trận SWOT (Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats)
Nghiên cứu môi trường cho phép nhận định các đe dọa, cơ hội cũng như các điểm mạnh, điểm yếu mà doanh nghiệp đang và sẽ đối mặt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược của doanh nghiệp, kỹ thuật phân tích SWOT là công cụ quan trọng trong việc tổng hợp kết quả nghiên cứu môi trường và đề ra chiến lược
Sau khi đã xác định các yếu tố cơ bản của các điều kiện môi trường bên trong và bên ngoài, cần áp dụng một quy trình gồm các bước sau để tiến hành phân tích và đề xuất các chiến lược:
1 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức;
2 Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức;
3 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức;
4 Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức;
Trang 3424
1.2.3.5 Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix)
Ma trận QSPM cho thấy một cách khách quan các chiến lược thay thế nào là tốt nhất, kết quả phân tích ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận IFEvà
ma trận SWOT cung cấp những thông tin cần thiết để thiết lập ma trận QSPM; ma trận QSPM là công cụ cho phép các chiến lược gia đánh giá khách quan các chiến lược có thể thay thế, trước tiên dựa trên các yếu tố thành công chủ yếu bên trong và bên ngoài đã được xác định, ma trận QSPM đòi hỏi sự phán đoán tốt bằng trực giác
Ma trận QSPM được hình thành qua các bước sau:
- Liệt kê các cơ hội, đe dọa bên ngoài và các điểm mạnh, điểm yếu quan trọng bên trong ở cột bên trái của ma trận QSPM;
- Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài;
- Nghiên cứu các chiến lược được hình thành từ ma trận SWOT và xác định các chiến lược có thể thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện;
- Xác định số điểm hấp dẫn, đó là giá trị bằng số biểu thị tính hấp dẫn tương đối mỗi chiến lược trong nhóm các chiến lược thay thế nào đó Số điểm hấp dẫn được phân từ 1 = không hấp dẫn, 2 = có hấp dẫn đôi chút, 3 = khá hấp dẫn, 4 = rất hấp dẫn;
- Tính tổng số điểm hấp dẫn của từng yếu tố bằng cách nhân số điểm hấp dẫn với mức phân loại;
- Cộng tổng số điểm hấp dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM Chiến lược nào có tổng số điểm hấp dẫn cao nhất sẽ được ưu tiên chọn
Trang 3525
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
Luận căn dựa vào những phương pháp nghiên cứu của quản trị chiến lược, các bước thực hiện và các yếu tố tác động đến xây dựng chiến lược , qua đó đề xuất được chiến lược hoa ̣t đô ̣ng của tổ chức
Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua hình 2.1 dưới đây:
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Thu thập dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định lượng
Đánh giá và đề xuất giải pháp
Trang 36- Tổng hợp, hoàn thiện đề tài 04 tuần
- Tổng thời gian thực hiện đề tài kể từ khi nghiên cứu đến khi hoàn thiện được thực hiện trong vòng 05 tháng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống, phân tích và tổng hợp các số liệu theo cách tiếp cận hệ thống; các số liệu thống kê, báo cáo được công bố của Viện, nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo, các nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược phát triển của tổ chức; đặc biệt sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT cho việc nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển cho Đại học Việt Nhật
2.3.1 Nghiên cứu đi ̣nh lượng
Không lựa chọn phương pháp nghiên cứu định lượng: vì lượng mẫu nghiên cứu không lớn
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp định tính: phỏng vấn sâu trong quá trình hội thảo, xin ý kiến chuyên gia để đánh giá kỹ hơn về các vấn đề nghiên cứu
2.3.3 Tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp
Luận văn được hoàn thành trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống, phân tích và tổng hợp các số liệu thứ cấp theo cách tiếp cận hệ thống Các số liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu thống kê , báo cáo đã được công bố của Ban Quản lý Trường Đại ho ̣c Viê ̣t Nhâ ̣t ; nghiên cứu giáo trình , tài liệu tham khảo ; các tạp chí chuyên ngành để tìm hiểu về định hướng , chính sách của Nhà nước, tìm hiểu
về lĩnh vực xây dựng chiến lược phát triển và hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c đào ta ̣o Tìm hiểu thông tin về quản tri ̣ đa ̣i ho ̣c ta ̣i các trường đa ̣i ho ̣c mới được thành lâ ̣p để hiểu về điểm mạnh, điểm yếu cũng như định hướng của họ từ đó có thể đưa ra được các giải
Trang 37Hình thức thảo luận: thảo luận tập trung và thảo luận không chính thức
2.4 Thu thập thông tin
2.4.1 Về nguồn dữ liệu thứ cấp
Tác giả tìm kiếm tài liệu sách báo chuyên ngành thông qua thư viện, các trang mạng điện tử, các báo cáo, kết luận cuộc họp, quy định nội bộ, quy trình nội bộ sau đó phân loại, sau khi phân loại tác giả xác định các vấn đề liên quan cần đọc; khi nghiên cứu tài liệu, tác giả đánh dấu toàn bộ các thông tin cần thiết phục vụ cho việc tra cứu sau này; một số thông tin trích dẫn trực tiếp, một phần tổng hợp hoặc khái quát ý để diễn đạt lại trong luận văn
2.4.2 Về nguồn dữ liệu sơ cấp
- Đối tượng hội thảo
Đối tượng cấp quản lý , tác giả tiến hành chọn mẫu bằng cách lựa chọn các đối tượng là các Giảng viên , cán bộ , sinh viên của các Trường đa ̣i ho ̣c trong ĐHQGHN nhằm nhận được thông tin nhiều chiều dựa vào vị trí, trình độ, kinh nghiệm của họ
Đối tượng là Giảng viên , được chọn mẫu là 20% số lượng nhân viên từ các trường trong ĐHQGHN, nhằm mục đích thu nhận được thông tin từ đối tượng là người lao động trực tiếp
Ngoài ra tôi chọn một lãnh đạo là Phó Giám đốc ĐHQGHN chuyên trách về dự
Trang 3828
án Trường Đại học Việt Nhật để phỏng vấn và thảo luận nhằm thu thập những thông tin mang tính định hướng, chiến lược
- Nội dung hội thảo
Nội dung hội thảo được xây dựng nhằm mục đích thu thập thông tin liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu Nội dung tập trung chủ yếu về công tác quản tri ̣ đa ̣i học
- Địa điểm thảo luận
Đối với các Giảng viên và sinh viên : mời mọi người đi tới địa điểm phù hợp tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho mọi người thảo luận tự nhiên Từ đó có thể phỏng vấn sâu
Đối với cán bộ lãnh đa ̣o là Ban Giám đốc ĐHQGHN và Hiê ̣u trưởng các trường thành viên : đặt lịch gặp tại văn phòng làm việc để phỏng vấn và trao đổi về chiến lược mục tiêu của tổ chức, chiến lược phát triển nguồn nhân lực
- Cách lập và sử dụng câu hỏi thảo luận
Đối với cán bộ lãnh đạo , chuyên gia: sử dụng câu hỏi mở để họ nêu các quan điểm, các đánh giá , các nhận xét và các định hướng về chiến lược phát triển Trường Đa ̣i ho ̣c Viê ̣t Nhâ ̣t
Đối với cán bô ̣ quản lý : sử dụng câu hỏi mở và câu hỏi gây tranh luận để mọi người có thể thảo luận kỹ và rõ từng vấn đề
Đối với giảng viên và sinh viên : chia thành hai nhóm, sử dụng câu hỏi mở để mọi người trình bầy kỹ các vấn để và những người khác có thể bổ sung thêm các
ý kiến (không cần thiết phải tranh luận ở đối tượng này)
Trang 3929
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT
3.1 Khái quát Trường Đại học Việt Nhật
Giới thiệu Trường Đại học Việt Nhật
Tên tiếng Việt: Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tên tiếng Anh: VNU- Vietnam Japan University
Tên viết tắt bằng Tiếng Anh: VJU
Quá trình hình thành Trường Đại học Việt Nhật
Trường Đại học Việt Nhật được đưa vào tuyên bố chung Việt Nam – Nhật Bản trong chuyến thăm Nhật Bản của chủ tịch nước Trương Tấn Sang 16-19/03/2014
Trang 4030
Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản đã phát triển mạnh mẽ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực Năm 2010, nhân chuyến thăm của Thủ tướng Nhật Bản tại Việt Nam, Chính phủ hai nước đã ra Tuyên bố chung xem xét việc thành lập một trường Đại học chất lượng cao có yếu tố Nhật Bản tại Việt Nam
Năm 2012, với sự hỗ trợ của Liên minh Nghị sỹ Hữu nghị Nhật Việt, Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Diễn đàn hợp tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (JVEF) và ĐHQGHN đã tiến hành Nghiên cứu cơ bản cho Dự án đầu tư xây dựng Trường Đại học Việt Nhật Các Đại học danh tiếng của Nhật Bản như ĐH Tokyo, ĐH Kyoto, ĐH Waseda, đã cử các giáo sư có kinh nghiệm cùng các cán
bộ ĐHQGHN tổ chức nhiều cuộc họp chính thức tại Việt Nam và Nhật Bản để trao đổi và hoàn thiện Nghiên cứu cơ bản dự án
Quá trình triển khai nghiên cứu cơ bản, Dự án đã nhận được sự ủng hộ mạng
mẽ của lãnh đạo cấp cao hai nước Việt Nam và Nhật Bản:
Ngày 16/8/2013, Chính phủ ban hành Thông báo số 313/TB-VPCP giao nhiệm vụ cho ĐHQGHN chủ trì, phối hợp với đối tác Nhật Bản để xây dựng dự án tiền khả thi về thành lập Trường ĐH Việt Nhật
Ngày 17/3/2014, Chính phủ ban hành Quyết định số 325/TTg-KGVX đồng ý chủ trương thành lập Trường Đại học Việt Nhật thuộc ĐHQGHN và giao cho ĐHQGHN chủ trì phối hợp với phía Nhật Bản, các Bộ và các cơ quan liên quan để
xây dựng Dự án khả thi Trường Đại học Việt Nhật
Tuyên bố chung Việt Nam - Nhật Bản về thiết lập Quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng vì hòa bình và thịnh vượng ở Châu Á nhân chuyến thăm cấp Nhà nước của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang tại Nhật Bản từ ngày 16-19/3/2014 “Hai bên khẳng định Chính phủ hai nước tiếp tục hợp tác trong dự án Trường Đại học Việt Nhật do các tổ chức hữu quan của hai nước hiện đang thúc đẩy”
Ngày 21/7/2017 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1186/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Việt Nhật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội