1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ SƠN

61 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 715,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT TẠI CHI NHÁNH HUYỆN QUẾ SƠN...14 2.1.. Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại NHNN&PTNT chi nhánh Quế S

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI ĐÀ NẴNG

KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG   

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HUYỆN QUẾ SƠN 

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Lê Thị Mỹ Phương

Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hoa Mơ

Lớp : 08TC7.1 Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp

Đà Nẵng, tháng 3, năm 2017

Trang 2

Với lòng biết ơn sâu sắc này, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các cô chú,anh chị ở Phòng Tín Dụng NHNN&PTNT chi nhánh huyện Quế Sơn đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại Ngân hàng và giúp đỡ em hoàn thành bài báocáo này

Mặc dù đã có sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình về mặt khoa học cũng như tài liệu phục vụcho bài viết của cô giáo Ths.Lê Thị Mỹ Phương và các anh chị ở Phòng tín dụng, nhưng

do thời gian thực tập cũng như kiến thức còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, sự hướng dẫn quý báu của cô

Lê Thị Mỹ Phương và các thầy cô trong khoa tài chính ngân hàng cùng các cô chú, anh chị

ở phòng tín dụng NHNN&PTNT huyện Quế Sơn và các bạn, để bài viết được hoàn chỉnhhơn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

Tên bảng Nội dung Trang

Bảng 2.1 Kết quả HĐKD của ngân hàng NN&PTNT – CN Quế Sơn 17 Bảng 2.2 Tình hình dư nợ của ngân hàng NN&PTNT – CN Quế Sơn 19 Bảng 2.3 Bảng phân tích cấu trúc nguồn vốn công ty TNHH MTV Vũ Hồng Thủy 23 Bảng 2.4 Bảng phân tích cấu trúc tài sản công ty TNHH MTV Vũ Hồng Thủy 23 Bảng 2.5 Bảng phân tích hiệu quả hoạt độngcủa công ty TNHH MTV Vũ Hồng

Thủy

24

Bảng 2.6 Bảng phân tích tỷ suất sinh lời của công ty TNHH MTV Vũ Hồng Thủy 24 Bảng 2.7 Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH MTV Vũ Hồng

Thủy

25

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iii

MỤC LỤC iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN

Trang 5

ĐẦU TƯ 3

1.1 Dự án đầu tư 3

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 3

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư 3

1.2 Thẩm định dự án đầu tư 4

1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 4

1.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 4

1.2.3 Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư 5

1.3 Thẩm định dự án đầu tư 6

1.3.1 Khái niệm về thẩm định tài chính dự án đầu tư 6

1.3.2 Mục đích về thẩm đinh tài chính dự án đầu tư 6

1.3.3 Ý nghĩa về thẩm định tài chính dự án đầu tư 6

1.3.4 Nội dung thẩm đinh tài chính dự án đầu tư 7

1.4 Phương pháp để thẩm định tài chính của dự án đầu tư 11

1.4.1 Phương pháp sử dụng chỉ tiêu về giá trị hiện tại ròng (NPV) 11

1.4.2 Phương pháp sử dụng chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) 12

1.4.3 Phương pháp sử dụng chỉ tiêu về thời gian hòa vốn (PBP) 12

1.4.4 Phương pháp sử dụng về tỷ suất sinh lợi (PI) 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT TẠI CHI NHÁNH HUYỆN QUẾ SƠN 14

2.1 Khái quát chung về NHNN&PTNT- chi nhánh huyện Quế Sơn 14

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh 14

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 15

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng NN&PTNT – chi nhánh Quế Sơn 16

2.1.4 Môi trường kinh doanh 16

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 17

Trang 6

2.2 Thực trạng thẩm dịnh tài chính của dự án ngân hàng NN&PTNT 20

2.2.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư nói chung 20

2.2.2 Đánh giá công tác thẩm định tài chính của dự án đầu tư 22

2.3 Thẩm định tình hình tài chính dự án của xe ô tô hành khách đường bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn mtv Vũ Hồng Thủy 22

2.3.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty mtv Vũ Hồng Thủy 22

2.3.2 Phân tích tình hình tài chính của dự án đầu tư về công ty 25

2.4 Đánh giá công tác thẩm định tài chính của dự án NHNN&PTNT chi nhánh huyện Quế Sơn trong những năm qua 33

2.4.1 Kết quả đạt được 33

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 34

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHNN&PTNT CHI NHÁNH QUẾ SƠN 36

3.1 Những giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của chi nhánh 36

3.2 Định hướng công tác thẩm đinh tài chính dự án đầu tư của NHNN&PTNT chi nhánh Quế Sơn trong những năm tới 36

3.3 Một số kiến nghị 40

3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 40

3.3.3 Kiến nghị đối với NHNN&PTNT Việt Nam 41

3.3.4 Đối với UBND huyện Quế Sơn 41

KẾT LUẬN 43

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hàng theo cơ chế thịtrường, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế thế giới nói riêng đã có những biếnđộng sâu sắc Đặc biệt, Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) nên

có nhiều bước phát triển mới Bên cạnh những mặt thuận lợi cũng không có ít với nhữngkhó khăn, thách thức với ngân hàng

Nền kinh tế Việt Nam sẽ không phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh đầu tư

Dự án đầu tư có vai trò rất quan trọng đối với các chủ đầu tư các nhà quản lý và tác độngtrực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế - xã hội Đầu tư theo dự án được xem như là quan

Trang 8

hệ cung - cầu về vốn trong phát triển, và là góp phần không ngừng nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nước Do đó, côngtác thẩm định sẽ trực tiếp căn cứ quan trọng tổ chức tài chính đưa ra quyết định tài trợ các

cơ quan chức năng của Nhà nước phê duyệt và cấp giấy pháp đầu tư

Vì vậy, đầu tư vào các dự án trong ngân hàng, doanh nghiệp còn nhiều rủi ro cần phải

có những biện pháp khắc phục tốt hơn để giải quyết những rủi ro đó Chính vì vậy, trong

thời gian thực tập tại NHNN&PTNT chi nhánh Quế Sơn, em đã chọn đề tài “ thực trạng

và giải pháp về công tác thẩm định tài chính dự án tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Quế Sơn ”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống cơ sở lý luận về dự án đầu tư của ngân hàng

- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác thẩm định tài chính dự án của Ngânhàng NN&PTNT chi nhánh Quế Sơn

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngânhàng NN&PTNT chi nhánh Quế Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Quế Sơn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Quế Sơn

- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Áp dụng một số phương pháp khoa học như: Phương pháp thống kê, phương pháptổng hợp, phương pháp so sánh, thu thập số liệu thực tế của từng thời kì hoạt động kinhdoanh của ngân hàng

5 Bố cục của đề tài

Chương 1 Cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài chính của dự án đầu tư

Chương 2 Thực trạng thẩm định của tài chinh dự án tại chi nhánh NHNN&PTNT chinhánh huyện Quế Sơn

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện về công tác thẩm định tài chính của dự

án tại NHNN&PTNT chi nhánh huyện Quế Sơn

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

Theo Ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu mà nội dung của nóđược trình bày một cách chi tiết việc sử dụng tài nguyên lâu dài để mang lại lợi ích kinh

tế - xã hội Dự án đầu tư phải được các cấp có thẩm quyền quyết định, phải phù hợp vớiquy hoạch phát triển của vùng, địa phương, nội dung của dự án đầu tư phải được tínhtoán, phân tích một cách chi tiết số liệu về các phương diện pháp lý, thị trường, kỹ thuật,môi trường, quản trị, tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội và nó được dựa trên cơ sở những

số liệu điều tra cơ bản, các bản đồ và các bản vẽ kỹ thuật có liên quan trực tiếp đến việcđầu tư

Như vậy, khi nhà đầu tư phát hiện ra một cơ hội đầu tư và có dự định bỏ vốn đầu tưvào một lĩnh vực nào đó Trước hết, nhà đầu tư phải tiến hành thu thập, xử lý thông tin,xác định mọi điều kiện và khả năng, trên cơ sở đó xác định nhiều phương án và cuối cùngchọn phương án tối ưu để xây dựng bản dự án đầu tư mang tính khả thi, được gọi tắt là dự

án đầu tư hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư

- Dựa vào mục đích DAĐT vốn có thể được phân loại thành:

+ DAĐT mới tài sản cố định

+ Dự án thay thế nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cắt giảm chi phí + Dự án mở rộng sản phẩm hoặc thị trường hiện có sản phẩm hoặc thị trường mới + Dự án an toàn lao động và hoặc bảo vệ môi trường

+ Dự án khác

- Dựa vào mối quan hệ, các dự án có thể phân chia thành:

+ Dự án độc lập là dự án mà việc chấp nhận hay bác bỏ dự án không ảnh hưởng gìđến những dự án khác đang được xem xét

+ Dự án phụ thuộc là dự án mà việc chấp nhận hay bác bỏ dự án phụ thuộc vào việcchấp nhận hay bác bỏ dự án khác

+ Dự án loại trừ nhau là những dự án không thể được chấp nhận đồng thời, nghĩa làchọn một trong số những dự án đó mà thôi

1.2 Thẩm định dự án đầu tư

Trang 10

1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là quá trình kiểm tra, đánh giá lại dự án (đã được soạn thảo)một cách kỹ lưỡng trên nhiều phương diện bằng các kỹ thuật phân tích, dựa trên nhiều căn

cứ, dự liệu và chuẩn mực khác nhau để đi đến các quyết định, lựa chọn đầu tư, chấp nhậncho đầu tư hay chấp nhận tài trợ vốn cho đầu tư dự án

1.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư

- Thẩm định các điều kiện pháp lý và mục tiêu của dự án

Đầu tư dự án là quá trình lâu dài và chứa đựng rất nhiều rủi ro Do đó, với mỗi một

dự án, việc đánh giá sự cần thiết phải đầu tư và những mục tiêu mà dự án đạt được là mốiquan tâm hàng đầu của cán bộ thẩm định

Các loại hồ sơ chính phải kiểm tra xem xét gồm:

+ Giấy đề nghị vay vốn

+ Hồ sơ về khách hàng vay vốn

+ Hồ sơ về đảm bảo nợ vay

- Thẩm định về thị trường của dự án

Khía cạnh này cho phép thấy được đầu ra của dự án có thực hiện được không khi dự

án được tiến hành Vì vậy nội dung của thẩm định là kiểm tra, xem xét sản phẩm của dự

án được sử dụng để đáp ứng nhu cầu trong nước hay bán trên thị trường quốc tế Dự án cónhững ưu thế và bất lợi gì so với các đối thủ cạnh tranh Lưu ý đến xu hướng sản phẩmxét theo trình độ phát triển công nghệ và chu kỳ sản phẩm

Nội dung thẩm định thị trường bao gồm :

+ Đánh giá nhu cầu sản phẩm của dự án

+ Đánh giá về cung sản phẩm

+ Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án

+ Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối

+ Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án

Đánh giá về mặt kỹ thuật của dự án cũng là một nội dung quan trọng Phương diện

kỹ thuật của dự án có tốt mới đảm bảo cho dự án triển khai thuận lợi trong thực tế

Nội dung thẩm định kỹ thuật bao gồm :

+ Về địa điểm xây dựng

Trang 11

+ Về quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

+ Về công nghệ và trang thiết bị

+ Về khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án

- Thẩm định khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lí

Tính khả thi của một dự án phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức điều hành, vàoviệc xác định chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ tác nghiệp giữa các bộ phận chứcnăng, số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân sự cho dự án

Nội dung thẩm định tổ chức quản trị và nhân sự bao gồm :

+ Hình thức kinh doanh

+ Cơ chế điều hành

+ Nhân sự

- Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án

Quá trình phân tích tài chính là khâu tổng hợp đầu tiên các biến số tài chính với cácbiến số kỹ thuật đã được tính toán trong các phần nêu trước đây và là dữ liệu đầu vào chocác khâu thẩm định kinh tế - xã hội về sau

Thẩm định tài chính là khâu hết sức quan trọng để các nhà đầu tư cũng như các nhàtài trợ hay các nhà quản lí có thể đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn

- Thẩm định về kinh tế - xã hội

Phân tích các lợi ích kinh tế - xã hội là nội dung quan trọng của dự án Đây là căn cứchủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho dự án được

ra đời và các cơ quan cung ứng vốn quan tâm trong việc tài trợ

1.2.3 Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư

- Giúp chủ đầu tư, các cấp ra quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư lựa chọnphương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt lợi ích kinh tế - xã hội mà

dự án đầu tư mang lại

- Quản lý quá trình đầu tư dựa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhànước, quy họach phát triển ngành và địa phương từng thời kỳ

- Thực thi luật pháp và các chính sách hiện hành

- Lựa chọn phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước

- Bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của đất nước

Trang 12

1.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.3.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư

Thẩm định tài chính dự án được xem là một nội dung kinh tế quan trọng Nó nhằm

đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án và là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế,

xã hội

Có nhiều khái niệm về thẩm định tài chính DAĐT, nhưng định nghĩa một cách tổngquát như sau: Thẩm định tài chính dự án của công ty là việc xem xét đánh giá các bảng dựtrù tài chính, trên cơ sở đó xác định các luồng lợi ích chi phí tài chính dự án, so sánh cácluồng lợi ích tài chính này trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc giá trị thời gian của tiền với chiphí và vốn đầu tư ban đầu để đưa ra kết luận về hiệu quả và mức độ rủi ro của dự án đểkịp thời khắc phục

1.3.2 Mục đích thẩm định dự án đầu tư

- Đánh giá tính hợp lý của dự án biểu hiện trong hiệu quả và tính khả thi ở từng nội

dung và cách thức tính toán của dự án

- Đánh giá tính hiệu quả của dự án trên hai phương diện tài chính và kinh tế xã hội

- Đánh giá tính khả thi của dự án: đây là mục đích hết sức quan trọng Tính khả thithể hiện ở việc xem xét các kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý

Vậy mục đích của thẩm định tài chính dự án là nhằm giúp cho các chủ đầu tư và các

cơ quan tham gia hoạt động đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất, quyết địnhđầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế xã hội mà họ mong muốn thông qua việcđầu tư dự án

1.3.3 Ý nghĩa của thẩm định tài chính của dự án

Thẩm định DAĐT có thể được xem là quá trình thẩm tra, xem xét, đánh giá một cáchkhoa học, toàn diện những nội dung ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế, xã hội và tính khả thicủa dự án, từ đó ra quyết định có đầu tư hay không

Các dự án kinh tế thường dự tính một thực tế trong tương lai, vì vậy thường mangtính phỏng đoán và vì độ chính xác không đạt đến 100% Mặt khác, các chủ đầu tư khitiến hành phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế thường không lường hết được những thayđổi của thị trường nên những đánh giá đó thường mang tính thời điểm và chủ quan Bêncạnh đó, một quyết định đầu tư là một quyết định tài chính dài hạn, đòi hỏi lượng vốnkhông nhỏ, với một thời gian hoàn vốn tương đối dài, chịu ảnh hưởng của những biếnđộng trên thị trường

Việc thẩm định dự án sẽ giúp loại bỏ những dự án xấu, lựa chọn được những dự ántốt, hứa hẹn một hiệu quả cao Đứng trên mỗi góc độ, thẩm định dự án đều đem lại nhữngkết quả nhất định và có ý nghĩa riêng với mỗi bên:

Trang 13

- Đối với chủ đầu tư: Việc đánh giá các chỉ tiêu tài chính được thực hiện độc lập đốivới quá trình doanh nghiệp lập dự án sẽ cho phép chủ đầu tư nhìn nhận lại các thông số vàchỉ tiêu tài chính của dự án một cách khách quan, từ đó nhận ra những thiếu sót để bổsung kịp thời

- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Việc đánh giá các chỉ tiêu tài chính là nhằmxem xét tính phù hợp của dự án đối với các điều kiện môi trường, quy hoạch phát triểnchung của nghành, của địa phương và của cả nước trên các mặt: quy mô, quy hoạch, hiệuquả và điều kiện môi trường Thông qua thẩm định giúp xác định tính lợi hại và sự tácđộng của dự án khi đi vào hoạt động

- Đối với ngân hàng: Thông qua thẩm định tính hiệu quả kinh tế và các phương diện

có liên quan đến dự án như thị trường, tài chính, xã hội… Ngân hàng sẽ có cái nhìn toàndiện về dự án, đánh giá được những ưu điểm của dự án, đo lường và ước lượng đượcnhững tác động đòn bẩy, những tình huống sẽ xảy ra khi triển khai dự án và khi đưa dự ánvào hoạt động

- Đối với doanh nghiệp: Đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài trợ dự án củacông ty Có thể nói chất lượng công tác thẩm định quyết định rất lớn chất lượng của tàitrợ dự á công tác thẩm định tốt tạo tiền đề cho các quyết định cho vay đúng đắn, hạn chếđược các rủi ro mất vốn và có cơ sở đảm bảo được hiệu quả cao nhất của vốn vay

Ngoài ra thông qua thẩm định, công ty có thể phát hiện ra những điểm thiếu sót,những bất hợp lý trong các tính toán của dự án, từ đó cùng chủ đẩu tư tìm ra phương phápgiải quyết một cách kịp thời, nâng cao tính khả thi của dự án

1.3.4 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư

a Khái niệm dòng tiền dự án

Dòng tiền là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án, nó bao gồmnhững khoản thực thu và thực chi của dự án tính theo năm

Dòng tiền ra (DTR): Hình thành từ các khoản chi qua các năm cho dự án Thôngthường, dòng tiền ra tập trung vào năm đầu nên thường gọi là chi đầu tư ban đầu nhưngcũng không loại trừ nhưng cũng không loại trừ đầu tư có thể dàn trải và phát sinh nhữngnăm tiếp theo của dự án Mặt khác, dòng tiền ra không chỉ bao gồm những chi phí liênquan đến tài sản cố định (TSCĐ) mà còn cả tài sản lưu động (TSLĐ)

Dòng tiền vào (DTV): Dòng tiền hình thành từ các khoản thu qua các năm của dự án.Vào tiền vào bắt đầu hình thành khi dự án đi vào hoạt động và chấm dứt khi dự án kếtthúc

Dòng tiền ròng: Phần còn lại khi DTV – DTR

Dòng tiền tự do (DTTD): Là dòng tiền sau khi loại trừ phần chi đầu tƣ tăng thêm củaTSCĐ và TSLĐ Là dòng tiền xác định sau cùng Nếu không có tăng thêm thì DTR =DTTD

Trang 14

b Nguyên tắc khi xác định dòng tiền

- Đánh giá dự án cần dựa trên cơ sở đánh giá dòng tiền tăng thêm do dự án đem lại

- Dòng tiền xác định vào thời điểm cuối năm

- Trong dòng tiền phải tính: Chi phí cơ hội, chi phí lịch sử

- Trong dòng tiền không tính: Chi phí chìm (chi phí không thay đổi nếu chúng ta đầu

tư vào dự án hay không)

- Luôn dành ra 1 năm để thanh lý

- Luôn thu hồi giá trị thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động ròng

- Vốn lưu động ròng là mức chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắnhạn Đặc tính của vốn lưu động ròng là nó không được khấu hao và thường được thu hồikhi dự án kết thúc Bởi vậy những dự án mở rộng thường đòi hỏi phải đầu tư bằng vốnlưu động trong những năm đầu và thu hồi những khoản đầu tư này khi dự án hoàn thành.Việc tăng vốn lưu động ròng được coi là một khoản đầu tư, do đó được coi là một dòngtiền âm Việc giảm vốn lưu động ròng được coi là dòng tiền dương

- Không tính khấu hao vào dòng tiền

- Xác định dòng tiền phải theo các quan điểm: Quan điểm tổng vốn đầu tư và quan

T : Thuế suất thuế TNDN

R : Lãi suất vay

* Chọn thời điểm tính toán

Đối với các dự án có quy mô không lớn, thời gian thực hiện đầu tư không dài thì thờiđiểm được chọn để phân tích là thời điểm bắt đầu thực hiện đầu tư (thời điểm hiện tại)

Trang 15

Đối với các dự án có quy mô lớn, thời điểm thực hiện đầu tư dài thì thời điểm đượcchọn để phân tích là thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động, tức là thời điểm kết thúcquá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình Trong trường hợp này, các khoản chi phíthực hiện đầu tư được chuyển về thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động thông qua tínhgiá trị tương lai Các khoản thu chi trong giai đoạn hoạt động (vận hành) của dự án đượctính chuyển về thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động thông qua việc tính giá trị hiệntại

* Xác định tổng mức vốn đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án là toàn bộ chi phí để đầu tư xây dựng công trình đượcghi trong quyết định đầu tư Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản

lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Theo tính chất của các khoản chi phí, tổng mức đầu tư có thể chia thành:

- Chi phí cố định:

+ Chi phí xây dựng: Chi phí xây dựng các hạng mục công trình, chi phí tháo dỡ cácvật kiến trúc cũ, chi phí san lắp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm,công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thicông

+ Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyểngiao công nghệ tiêu chuẩn cần sản xuất, chi phí lắp đạt thiết bị và thử nghiệm, chi phí vậnchuyển, bảo hiểm thiết bị

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thườngnhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng…

+ Chi phí quản lý dự án: Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từgiai đoạn chuẩn bị, thực hiện đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vàokhai thác

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: Chi phí khảo sát xây dựng, chi phí lập báo cáo đầu

tư, chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, chi phí thiết kế xây dựng côngtrình

+ Chi phí khác: Tuỳ theo từng khoản mục được tính toán dựa trên các quy định vềquản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước đã được cấp có thẩm quền ban hành

- Vốn lưu động ban đầu Bao gồm các chi phí để tạo ra các TSLĐ ban đầu để đảmbảo cho dự án có thể đi vào hoạt động theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính:

+ TSLĐ trong quá trình dự trữ

+ TSLĐ trong quá trình sản xuất

+ TSLĐ trong quá trình lưu thông

Trang 16

- Vốn dự phòng: Bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công trình phát sinhchưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thờigian thực hiện dự án

* Lập kế hoạch dòng tiền

Để lập được kế hoạch dòng tiền ta cần xác định được:

- Lập kế hoạch khấu hao

Khấu hao là một thuật ngữ sử dụng để mô tả phương pháp phân bổ chi phí của tàisản cố định trong suốt thời gian sử dụng của nó tương đương với mức hao mòn thôngthường Khấu hao thường áp dụng với các loại tài sản có thời gian sử dụng cố định, mấtdần giá trị trong quá trình sử dụng Việc khấu hao tài sản có tác động trực tiếp lên các báocáo tài chính, cụ thể là tới thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp Tuy nhiên, khấu haokhông phải là khoản chi thực tế bằng tiền, mà chỉ được trích trên sổ sách, nên không ảnhhưởng nhiều đến dòng tiền thực tế của doanh nghiệp ngoài việc tác động đến khoản thuếphải nộp Khấu hao tài sản cố định là một yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp nên việc lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định nằm trong nội dung củacông tác lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp và có ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới doanh nghiệp Các phương pháp tính khấu hao:

+ Khấu hao đường thẳng

+ Khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần

+ Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

+ Dư nợ đầu kỳ năm (t) = Dư nợ cuối kỳ năm (t-1)

+ Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ - Nợ gốc hàng năm

+ Tiền lãi (t) = Dư nợ cuối kỳ năm (t-1) x Lãi suất

- Lập kế hoạch lãi lỗ

Bảng kế hoạch lãi lỗ

+ Lãi lỗ của dự án được xây dựng để phán ánh một cách tổng quát những thành quảhoạt động dự kiến hàng năm trong suốt vòng đời dự án Bảng kế hoạch dự án bao gồm:

Trang 17

+ Doanh thu: Phản ánh mức hoàn thành đạt được từ hoạt động của dự án.

+ Chi phí: Cho thấy mức nỗ lực đã tiêu hao (sự hao phí các yếu tố đầu vào và chi phítài chính) để tạo ra mức doanh thu tương ứng

+ Lợi nhuận của dự án là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất các sảnphẩm Lợi nhuận của dự án mà người thẩm định quan tâm bao gồm lợi nhuận gộp, lợinhuận ròng trước thuế, lợi nhuận ròng sau thuế…

+ Kế hoạch dòng tiền

Dòng tiền của dự án được hiểu là các khoản chi và thu được kỳ vọng xuất hiện tạicác mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án Và nếu lấy toàn bộ khoản tiềnthu được trừ đi khoản tiền tiền chi ra thì sẽ xác định được dòng tiền ròng tại các mốc thờigian khác nhau của dự án Do tiền có giá trị về mặt thời gian nên không thể so sánh cácdòng tiền xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau mà phải quy chung về một mốc để sosánh

Dòng tiền ròng = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra

1.4 Phương pháp để thẩm định tài chính dự án đầu tư

Thẩm định DAĐT là hoạt động mang tính chính xác và khoa học Vì thế, công tácnày yêu cầu phải được tiến hành theo những phương pháp cụ thể, việc áp dụng cácphương pháp thẩm định một cách hợp lý sẽ tiết kiệm được chi phí và hạn chế rủi ro

1.4.1 Phương pháp sử dụng chỉ tiêu về giá trị hiện tại ròng (NPV)

Giá trị hiện tại ròng (NPV) của một dự án là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của cácluồng tiền dự tính mang lại trong tương lai với chi phí đầu tư ban đầu Đây là chỉ tiêuquan trọng nhất trong thẩm định DAĐT

+ r : Suất chiết khấu của DAĐT

+ CF t : Dòng tiền tạo ra thời kỳ t

Trang 18

- Nếu NPV < 0: Thu nhập từ DAĐT không đủ để trang trải chi phí và mang lạikhoản lỗ cho chủ đầu tư, do vậy cần loại bỏ DAĐT

- Nếu NPV = 0: Thu nhập từ DAĐT bằng với chi phí bỏ ra, tủy thuộc vào tình hình

cụ thể và sự cần chấp nhận thiết mà có thể quyết định chấp nhận hay loại bỏ DAĐT + Nếu các DAĐT độc lập thì đều có thể được chấp nhận

+ Nếu các dự án loại trừ nhau và vòng đời của các DAĐT bằng nhau thì chọn DAĐT

có NPV dương cao nhất

+ Trong trường hợp ngân sách bị hạn chế, sẽ chọn tổ hợp DAĐT kếp hợp có NPVdương lớn nhất theo tính chất cộng của NPV, (NPV(A+B) = (A)+NPV (B))

1.4.2 Phương pháp sử dụng chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại của các dòng tiền

kỳ vọng nhận tư cách khác, đó là tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng NPV = 0

Tỷ suất sinh lời nội bộ được tính theo công thức:

IRR = R1 + ( R2 − R1)NPV 1+ NPV 1¿NPV 2∨¿ ¿

Trong đó:

+ r1: Suất chiết khấu khi NPV1 dương nhưng gần bằng 0

+ r2: Suất chiết khấu khi NPV2 âm nhưng gần bằng 0

Ý nghĩa của IRR:

- Nếu IRR < r: Suất sinh lời thực tế của DAĐT nhỏ hơn suất chiết sinh lời yêu cầu,tức thu nhập từ hoạt động đầu tư không đủ bù đắp chi phí đầu tư, do đó cần loại bỏDAĐT

- Nếu IRR = r: Suất sinh lời thực tế của DADT bằng suất sinh lời yêu cầu, tức thunhập từ hoạt động đầu tư chỉ bù đắp chi phí đầu tư Tùy theo điều kiện cụ thể và sự cầnthiết của DADT mà có thể chấp nhận hay loại bỏ DAĐT

- Nếu IRR > r: Suất sinh lời thực tế của DAĐT lớn hơn suất chiết sinh lời yêu cầu,tức thu nhập từ hoạt động đầu tư đủ bù đắp chi phí đầu tư và mang lại lợi nhuận tăng thêmcho người đầu tư

+ Nếu các DAĐT độc lập thì DAĐT được chấp nhận

+ Nếu các DAĐT loại trừ nhau thì chọn DAĐT có IRR dương và cao nhất

1.4.3 Phương pháp sử dụng chỉ tiêu về thời gian hoàn vốn (PBP)

Trang 19

PBP = n + ∑t =o

n

Ý nghĩa của PBP không chiết khấu:

- Nếu PBP > thời gian hòa vốn yêu cầu: DAĐT đã không thu hồi được toàn bộ vốnđầu tư theo yêu cầu, do vậy cần loại bỏ DAĐT

- Nếu PBP thời gian hòa vốn yêu cầu: DAĐT đã thu hồi được toàn bộ vốn đầu tưđảm bảo theo thời gian yêu cầu, do vậy DAĐT được chấp nhận

- Có thể dung PBP để so sánh chọn lựa DAĐT, DAĐT nào có PBP nhỏ hơn sẽ đượcchọn

1.4.4 Phương pháp sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi (PI)

Chỉ số sinh lợi là tỷ số giữa giá trị hiện tại của các khoản thu nhập từ dự án và giá trịhiện tại của vốn đầu tư ban đầu của dự án

+ PI: Chỉ số sinh lợi của dự án

+ ICt: Vốn đầu tư bỏ ra năm thứ t

Ý nghĩa của PI:

- Nếu PI = 1: Thu nhập của DAĐT không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra đầu tư, do vậycần loại bỏ DAĐT

- Nếu PI <1: Thu nhập của DAĐT vừa đủ để bù đắp chi phí bỏ ra đầu tư Tùy theođiều kiện cụ thể và sự cần thiết của DAĐT mà có thể chấp nhận hay loại bỏ DAĐT

- Nếu PI >1: Thu nhập của DAĐT đủ để bù đắp chi phí bỏ ra đầu tư và DAĐTmang lại lợi nhuận chon gười đầu tư

+ Nếu các DAĐT độc lập thì chấp nhận DAĐT

+ Nếu các DAĐT loại trừ nhau thì chọn DAĐT có PI > 1 và cao nhất

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẾ SƠN

2.1 Khái quát chung về NHNN&PTNT - chi nhánh huyện Quế Sơn

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng NT&PTNT chi nhánh huyện Quế Sơn

- Tên ngân hàng: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNVIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN QUẾ SƠN

- Tên viết tắt: NHNN&PTNT chi nhánh Quế Sơn

- Địa chỉ: 03 Trưng Nữ Vương - Thị trấn đông phú - huyện Quế Sơn - tỉnh QuảngNam

Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) kýQuyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thếNHNN&PTNN Việt Nam

Ngày 15/11/1996 theo ủy quyền của Thủ tướng chính phủ, Thống đốc NHNN banhành Quyết định số 280/QĐ - NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thànhNHNN&PTNT Việt Nam Lúc này trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, các chi nhánh ngânhàng huyện đều được chuyển thành chi nhánh NHNN&PTNT, phụ thuộc vào chi nhánhNHNN&PTNT tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng

Ngày 16/12/1996 NHNN&PTNT tỉnh Quảng Nam được thành lập NHNN&PTNThuyện Quế Sơn là chi nhánh ngân hàng huyện trực thuộc NHNN&PTNT tỉnh Quảng Namcủa hệ thống NHNN&PTNT Việt Nam hoạt động theo luật TCTD và điều lệ củaNHNN&PTNT Việt Nam

NHNN&PTNT huyện Quế Sơn ra đời và hoạt động trong điều kiện nền kinh tế xãhội tại địa phương còn nghèo nàng lạc hậu, đang từng bước chuyển đổi cơ sở kỹ thuậttheo hướng hiện đại theo đề án phát triển chung của ngành

Trang 21

NHNN&PTNT huyên Quế Sơn chuyển hướng phát triển đi lên, tiếp cận chiếm lĩnhthị trường thu hút khách hàng, không ngừng thay đổi tác phong giao dịch phù hợp với cơchế mở rộng quy mô cũng như công nghệ thong tin của ngân hàng Chính vì vậy trongnhững năm qua NHNN&PTNT huyện Quế Sơn đạt được những thành tựu đáng kể, luônđạt được những thành công khích lệ Với một số đội ngũ cán bộ nhiệt tình trong công tácđặc biệt là những cán bộ chủ chốt tại đơn vị có trình độ và kinh nghiệm trong ngành Sựlãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của ban giám đốc đã tạo uy tín mạnh mẽ trong các tầng lớpkhách hàng Đây là nền tảng vững chắc để ngân hàng vươn cao hơn nữa trong công tác

- Thực hiện chức năng điều hòa vốn giữa các ngân hàng cơ sở trong khu vực

- Tổng hợp cân đối kế toán theo ủy quyền của trung tâm điều hành NHNN&PTNT tỉnh , thay mặt NHNN tỉnh kiểm tra, khảo sát tình hình thực hiện kế hoạch

- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra kiểm toán nội bộ theo ủy quyền của giám đốc NHNN&PTNT tỉnh Quảng Nam

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và chỉ đạo của giám đốc tỉnh

- Cung cấp vốn cho nền kinh tế với các hình thức cho vay ngắn hạn, trung - dài hạnđối với mọi thành phần kinh tế của huyện phù hợp với định hướng phát triển của địaphương

- Thực hiện hoạch toán kinh doanh và phân phối theo quy định của NHNNViệt Nam

- Ổn định tài chính tiền tệ, tạo môi trường cho hoạt động kinh doanh

- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, thi đua, khen thưởng theo ủy quyền củaGiám Đốc Tỉnh

- Quản đốc các phòng giao dịch, phòng kế toán - ngân quỹ, phòng tín dụng và phòng

và phòng hành chính

Trang 22

- Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ thông tin, báo cáo, thống kê theo yêu cầu độtxuất của GĐ NHNN&PTNT cấp trên.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân Hàng NN&PTNT - chi nhánh Quế Sơn

2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của NHNN&PTNT chi nhánh huyện Quế Sơn

Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quế Sơn có mạng lưới hoạt động hẹp, giao cận vừatrung du vừa miền núi gồm có: một phòng giao dịch ngân hàng liên xã trực thuộc huyện

và ba phòng chuyên môn: phòng kế toán - ngân quỹ, phòng kế hoạch kinh doanh kiêmkiểm soát và phòng hành chính

Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ tương tác

2.1.4 Môi trường hoạt động kinh doanh

Quế Sơn là một trong những huyện thuộc vùng trung du - miền núi có độ cao trungbình 100m của tỉnh Quảng Nam với địa hình đồi bát úp, xen kẽ các dãy đồng bằng PhíaTây Bắc của huyện là Nông Sơn, phía Đông BBắc giáp với huyện Thăng Bình, phía namgiáp với Hiệp Đức.Với diện tích 250,75km, huyện Quế Sơn bao gồm 13 xã và 1 thị trấn,đan số bình quân 97.537 nghìn người, mật độ dân số 389 người/km Ở Quế Sơn ngànhnông - lâm nghiệp là ngành nghề chủ yếu của huyện Bên cạnh đó ngành nghề sản xuấtkinh doanh Nguồn vốn đầu tư chủ yếu của họ là vay từ ngân hàng.Đây là những đốitượng kinh doanh chính mà chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quế Sơn định hướng, vạch

Giám đốc

Trang 23

ra những mục tiêu cụ thể nhằm tăng cường hoạt động tín dụng và mở rộng môi trườngkinh doanh từ đó thu về lợi nhuận cũng như uy tín của ngân hàng.

NHNN&PTNT chi nhánh huyện Quế Sơn là NHTM duy nhất trên địa bàn huyện nên

đã có chỗ đứng nhất định, tạo được lòng tin đối với người dân và được người dân ưu tiênmỗi khi có ý định vay vốn sản xuất nông nghiệp hay kinh doanh Do môi trường chungtrên địa bàn nên khách hàng chủ yếu của ngân hàng là các hộ sản xuất nông nghiệp và cácdoanh nghiệp tư nhân

NHNN&PTNT chi nhánh huyện Quế Sơn là một đơn vị có mạng lưới trung du miền núi Mặc dù những năm gần đây cơ sở hạ tầng nông thôn huyện có sự thay đổi, cưngnhìn chung nền sản xuất hàng hóa và thị trường chưa phát triển mạnh, đời sống của ngườidân còn khó khăn, dân trí chưa cao nên đã ít nhiều ảnh hưởng tới hoạt động của ngânhàng

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014 -2016

a Phân tích hiệu quả HĐKD của ngân hàng Agribank chi nhánh Quế Sơn

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của ngân hàng Agribank chi nhánh Quế Sơn

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

(Nguồn: Phòng KH-KD Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn)

Qua bảng 2.1 cho thấy tổng Doanh thu của chi nhánh có xu hướng tăng qua 3 năm.Năm 2015 tổng thu nhập là 33,263 triệu đồng tăng 3,141 triệu đồng (10.43%) so với năm

2014 Năm 2016 thu nhập của chi nhánh là 35,636 triệu đồng tăng 2,373 triệu đồng tươngứng với (7.134%) so với năm 2015

Cùng với việc thay đổi về thu nhập thì Chi phí hoạt động cũng có những biến độngnhất định Cụ thể năm 2015 của chi nhánh là 25,025 triệu đồng tăng 7.36% so với năm

Trang 24

2014 Năm 2016 tiếp tục chi phí tăng 26,826 triệu đồng tương ứng với 7.197% so với năm

2015 Trong chi phí thì chi về tín dụng chủ yếu Chi nhánh triển khai nhiều hình thức hoạtđộng của khách hàng như miễn phí mở thẻ ATM, Agribank nhiều ưu đãi dành cho chủ thẻnhân dịp 8/3, chương trình tiếp kiệm dự thưởng…Ngoài ra các khoản chi về dịch vụ, chinhân viên, chi cho quản lý, chi cho tiếp khách cũng có sự thay đổi qua các năm điều nàyphù hợp với tình hình hoạt động của chi nhánh Do thu nhập của chi nhánhcó xu hướngtăng nên các khoản chỉ cũng tăng theo

Lợi nhuận của chi nhánh năm 2015 là 8,238 triệu đồng tăng 1,426 triệu đồng tươngứng với 20.93% so với năm 2014 Sang năm 2016 lợi nhuận của ngân hàng là 8,810 triệuđồng tăng 6.943% so với năm 2015 Như vậy cho ta thấy qua 3 năm ngân hàng đều tăngrất cao nhưng so năm 2016 giảm hơn một tí nhưng không đáng kể đây là dấu hiệu rất tốt

để cán bộ nhân viên trong Ngân Hàng cần cố gắng nhiều hơn nữa

b Phân tích tình hình dư nợ của ngân hàng Agribank chi nhánh Quế Sơn

Trang 25

Bảng: 2.2 Tình hình dư nợ của ngân hàng Agribank chi nhánh Quế Sơn

Số tiền (Trđ) Tốc độ (%) Số tiền (Trđ) Tốc độ (%) Số tiền (Trđ) Tốc độ (%) Số tiền (Trđ) Tốc độ (%) Số tiền (Trđ) Tốc độ (%)

Trang 26

Dư nợ bình quân có biến động nhẹ qua 3 năm Năm 2014 đạt được 124.4 triệu đồng,sang năm 2015 dư nợ đạt được 195.1 triệu đồng tăng 56.83% so với năm 2014 - Năm

2016 dư nợ bình quân tăng 225.5 triệu đồng tăng 1.16 triệu đồng với tốc độ tăng 0.59% sovới năm 2015 DNBQ ngắn hạn, trung dài hạn cũng biến động theo chiều hướng chungDNBQ DNBQNH năm 2015 tăng 44.635 triệu đồng tương ứng 77.53% so với năm 2014,năm 2016 giảm 1.82 triệu đồng tương ứng 1.79% so với năm 2015 DNBQ TDH năm

2015 92.895 triệu đồng tăng 26.465 triệu đồng tương ứng với 39.84% so với năm 2014,năm 2016 giảm 0.42 triệu đồng tương ứng giảm 0.45% so với năm 2015 Qua những con

số này ta nhận thấy rằng DNBQ giai đoạn này đang có sự biến động nhẹ tỷ trọng củaDNBQ NH luôn cao hơn DNBQ TDH Điều này là do 2016 ngân hàng đã thận trọng hơncác khoản cho vay của mình và đưa chính sách tín dụng hợp lý

Nợ xấu bình quân có xu hướng giảm qua các năm Năm 2015 so với năm 2014 tốc

độ NXBQ giảm 90 triệu đồng tương ứng với tốc dộ 20.00% sang năm 2016 tăng 0.72triệu đồng tương ứng với tốc độ 0.20% so với năm 2015 Cùng với đó tỷ lệ nợ xấu củangân hàng qua 3 năm tăng ở mức trung bình năm 2014 là 0.48%, năm 2015 là 0.78%,năm 2016 0.23% Qua đây cho thấy ngân hàng cần có biện pháp quản lý thu hồi tốt hơn

để giảm tỷ lệ nợ xấu tối đa để nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng

2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính của dự án của NHNN&PTNT chi nhánh Quế Sơn

2.2.1 Quy trình thẩm định tài chính của dự án đầu tư ở Ngân hàng Agribank

Trang 27

Sơ đồ 2.2 Quy trình thẩm định của dự án

* Tiếp nhận hồ sơ dự án

* Thẩm định

* Quyết định cho vay, hoặc trình hội sở nếu vượt quá thẩm định

* Giải ngân cho vay

Quy trình thẩm định một dự án có thể được mô tả dưới dạng sơ đồ sau:

Các hồ sơ xin vốn được chủ dự án gửi đến phòng tín dụng của Ngân hàng trực tiếpquản lý địa bàn Các bộ tín dụng của Ngân hàng trực tiếp nhận hồ sơ của khách hàng Saukhi nhận hồ sơ dự án, cán bộ tín dụng phải ký nhận về nhận ngày tháng nhận đủ hồ sơ vàdanh mục hồ sơ Cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra sơ bộ về tính đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ

và tư cách pháp nhân của người cho vay Cán bộ tín dụng hướng dẫn người vay bổ sunghoàn thiện văn bản còn thiếu hoặc không đảm bảo tính pháp lý Đối với những dự án

Trang 28

chuyển tiếp để đảm bảo nhanh chóng cho người vay cán bộ tín dụng phải đối chiếu cácdanh mục tài liệu và yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thêm những tài liệu cần thiết.

Công tác thẩm định tại Ngân hàng diễn ra theo đúng quy định mà Giám Đốc (PhóGiám Đốc) cho vay hoặc tổ chức nếu từ chối cho vay Ngân Hàng phải có văn bản trả lờichủ dự án và gửi cấp quản lý để Ngân hàng báo cáo Trường hợp dự án vượt thẩm quyền

NH thì NH gửi hồ sơ lên trình hội sở

Hồ sơ dự án được thành lập thành hai bản, một bản tại Phòng Tín Dụng NH, một bảngửi lên trụ sở chính Sau khi kiểm tra toàn bộ hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng sẽ chuyển hồ

sơ cho Phòng thẩm định Cuối cùng là ý kiến chính thức của Giám Đốc của chi nhánh chovay hay không cho vay, thời hạn vay, lịch rút vốn vay, lịch trả nợ , các biện pháp đảm bảo

nợ vay

2.2.2 Đánh giá công tác thẩm định tài chính của dự án đầu tư nói chung

Qua nhiều năm hình thành và phát triển, NHNN&PTNT chi nhánh huyện Quế Sơn

đã tập trung mọi nguồn vốn để cho vay tới hàng ngàn hộ kinh doanh sản xuất, đầu tư vàocác dự án của các công ty để có thu nhập cao có lợi từ hai bên, kinh tế nông lâm nghiệptrên địa bàn huyện tăng trưởng đáng kể NHNN&PTNT huyện Quế Sơn thực sự đã trởthành người bạn người bạn thân thiết, là chỗ dựa đáng tin cậy của các doanh nghiệp công

ty trên địa bàn huyện, tạo lòng tin với khách hàng Không những đầu tư vào các dự án lớnvừa và nhỏ, chi nhánh còn đầu tư vào các ngành khác nhằm tìm kiếm lợi nhuận và pháttriển toàn diện kinh tế

2.3 Thẩm định tài chính dự án xe ô tô hành khách đường bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn mtv Vũ Hồng Thủy

2.3.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty

a Giới thiệu công ty trách nhiệm hữu hạn mtv Vũ Hồng Thủy

- Tên đơn vị: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MTV VŨ HỒNG THỦY Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV Hồng Thủy được cấp giấp chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH một thành viên số 4000925771 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam – phòng đăng ký kinh doanh cấp ngày lần đầu 20/3/2014 do đăng ký thay đổilần 1 ngày 14/2/2016

- Trụ sở: 83 Phan Chu Trinh, TT Đông Phú, Quế Sơn

- Điện thoại: 0903 103 201

- Tài khoản tiền gửi: 4206 201001297 tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn

- Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính:

+ Vận tải hành khách đường bộ

Trang 29

+ Vận tải hàng hóa đường bộ

- Đại diện bên pháp luật của công ty: Nguyễn Vũ Hồng (Chức vụ Giám Đốc)

b Phân tích tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn mtv Vũ Hồng Thủy

Bảng: 2.3 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty TNHH MTV Vũ Hồng Thủy

So sánh năm 2016/năm 2015 Mức độ

Cấu trúc nguồn vốn: vào cuối năm 2016 toàn bộ tài sản của công ty bên nợ phải trả

là 1.34 triệu đồng và vốn chủ sở hữu là 1.90 triệu đồng giảm 0.30 triệu đồng tương ứngvới tỷ lệ giảm 18.13% so với 2015, tương đương với việc vốn chủ sở hữu giảm so với

năm 2015 Ngoài ra tính tự chủ của doanh nghiệp không cao còn thể hiện qua chỉ tiêu tỷsuất nợ và tỷ suất tự tài trợ cũng giảm Nhưng tỷ suất nợ năm 2015 giảm 0.37 triệu đồngtương ứng với 44.67% so với năm 2014, năm 2016 0.05 triệu đồng và tương ứng giảm

10.64% Điều này chứng tỏ công ty đang sử dụng vốn để kinh doanh từ bên ngoài nhỏ đểdẫn đến tính tự chủ lớn

Năm 2016

So sánh năm 2015/2014 So sánh năm 2016/2015 Mức độ

(trđ)

Tốc độ (%)

Mức độ (trđ)

Tốc độ (%)

Trang 30

Cấu trúc tài sản: Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng cao qua

3 năm, chứng tỏ công ty đang dự trữ lượng lớn tiền mặt, để thể hiện các giao dịch cần

tiền Các khoản đầu tư tài chính và các khoản phải thu ở mức bình thường không tăng

không giảm HTK qua 2 năm 2016 và 2015 giảm đáng kể 5.17 triệu đồng tương ứng với

27.59% thể hiện công ty đang chú trọng vào việc bán hàng tồn kho để thu hồi các khoản

nợ TSCĐ qua 3 năm ở mức ổn định công ty chưa chú trọng vào việc đầu tư các khoản và

tài sản cố định tăng cường hoạt đông sản xuất kinh doanh

Bảng: 2.5 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty TNHH MTV Vũ Hồng Thủy

Đơn vị tính: Triệu đồng

2014 Năm 2015 Năm 2016

So sánh năm 2015/2014

So sánh năm 2016/2015 Mức độ

Hiệu quả HĐKD: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2016 cao hơn so với năm

2015 tăng 0.05 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 9.16% Xem xét kĩ hơn về số liệu cho thấy

năm 2016/2015 công ty đã ít nhiều đầu tư mới về thiết bị và nhà xưởng, làm giảm năng

lực sản xuất (mức độ giảm tài sản cố định năm 2016/2015 tỷ lệ giảm không tăng không

tăng), tuy nhiên mức độ giảm còn thấp nó sẽ tạo tiền đề doanh nghiệp cần phấn đấu phát

huy năng lực để gia tăng doanh thu Những đầu tư mới tại công ty hứa hẹn một tiềm lực

lớn trong tương lai

Bảng: 2.6 Phân tích tỷ suất sinh lời của công ty TNHH MTV Vũ Hồng Thủy

Đơn vị tính: Triệu đồng

2014 Năm 2015 Năm 2016

So sánh năm 2015/2014

So sánh năm 2016/2015 Mức độ

152.19

152.19

-39994.82

-26279.4

0.00 0.00

Ngày đăng: 25/08/2017, 17:38

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w