1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 3 tuan 25 theo chuan, ngan, de sua

20 142 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 383,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho HS đọc yêu cầu bài - Giáo viên yêu cầu học sinh xem đồng hồ có kim giờ, kim phút và đồng hồ điện tử để thấy được 2 đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi chiều hoặc buổi tối - Giá

Trang 1

TUẦN 25 Thứ hai, ngày 22 tháng 02 năm 2010

Đạo đức

Tiết 25

Thực hành kĩ năng giữa kì 2

I Mục tiêu

- Học sinh nhớ và giải thích được các kiến thức bài học

- Giải quyết được tình huống qua thực hành đóng vai

II Tài liệu và phương tiện

- Các bài hát về chủ đề đã học

- Các tấm bìa : xanh, đỏ, vàng

III Các hoạt động dạy - học

A.Ổn định

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài:

Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2.Hướng dẫn ôn tập:

- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi về bài

học còn vướng mắc

Nhận xét – chốt lại các kiến thức.

- HS nghe

- HS cả lớp cùng giải quyết

- GV nêu các tình huống Yêu cầu

học sinh giải quyết

Nhận xét – giải thích

- HS thảo luận tìm hướng giải quyết

- Hs đóng vai trước lớp

3.Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về thực hiện và làm theo những

điều đã học

- HS nghe

Toán

Tiết 121

Thực hành xem đồng hồ (tt)

Trang 2

I/ MỤC TIÊU :

- Nhận biết được về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian )

- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã )

- Biết thời điểm làm các công việc hằng ngày của học sinh

* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3

II/ CHUẨN BỊ :

- Mặt đồng hồ bằng bìa hoặc bằng nhựa (có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có vạch chia giờ, chia phút)

- Đồng hồ để bàn (loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Bài cũ : Thực hành xem đồng hồ

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Thực hành xem đồng hồ (tt)

 Hướng dẫn học sinh thực hành

Bài 1 : Viết theo mẫu:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn: Bài này yêu cầu các em

hãy quan sát các tranh, hiểu các hoạt động và thời

điểm diễn ra hoạt động đó rồi trả lời câu hỏi

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh a và hỏi

+ An tập thể dục lúc mấy giờ ?

- Cho học sinh làm bài các tranh còn lại

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 : Vào buổi chiều hoặc tối, hai đồng hồ

nào chỉ cùng thời gian

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh xem đồng hồ có kim

giờ, kim phút và đồng hồ điện tử để thấy được 2

đồng hồ nào chỉ cùng thời gian (vào buổi chiều

hoặc buổi tối)

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho mỗi dãy cử 3 bạn thi đua sửa bài,

dãy nào thực hiện nhanh, đúng, chính xác thì dãy

đó thắng

- Giáo viên nhận xét

4 Củng cố, dặn dò :

- GV tổng kết tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài học sau

- Hát

- HS đọc

- Học sinh quan sát + An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

- HS xem tranh-trả lời

 An đến trường lúc 7 giờ 12 phút

 An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút

 An ăn cơm chiều lúc 17 giờ 45 phút

 An xem truyền hình lúc 20 giờ 07 phút

 An đang ngủ lúc 21 giờ 55 phút

- HS đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp Nhận xét

Tập đọc – Kể chuyện

Tiết 73 – 74

Hội vật

Trang 3

I Mục đích yêu cầu

A Tập đọc

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải trong bài

- Hiểu nội dung của câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (trả lời được các câu hỏi SGK)

B Kể chuyện

1.Rèn kĩ năng nói: Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước

2.Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể; nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 2 HS

Nhận xét – cho điểm

B Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: Hội vật

2.Luyện đọc

- Gv đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp từng câu

Chỉnh phát âm

- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3.Tìm hiểu bài

- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi

động của hội vật

- Cách đánh của ông Cản Ngũ và Quắm

Đen có gì khác nhau

- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay

đổi keo vật như thế nào?

- Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng?

4.Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm đoạn 2 ; 5

- Cho HS đọc lại đoạn 2

- 2 HS đọc bài Tiếng đàn và trả lời câu hỏi

- HS nghe

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

- HS đọc theo hướng dẫn

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- HS đồng thanh cả bài

- Tiếng trống dồn dập; người xem đông như nước chảy; ai cũng náo nức muốn xem tài, xem mặt ông Cản Ngũ; chen lấn nhau; quây kín quanh sới vật; trèo lên những cây cao để xem

- Quắm Đen: lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ : chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu chống đỡ

- Quăm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một chân ông, bốc lên Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ

sẽ ngả và thua cuộc

- Quắm Đen khoẻ, hăng hái, nhưng thiếu kinh nghiệm trái lại, ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm ông đã lừa quắm Đen

- HS nghe

- HS đọc cá nhân

- Vài HS thi đọc đoạn 2

- 1 HS đọc cả bài

Trang 4

GV nhận xét, khen ngợi

Kể chuyện

- Dựa vào các câu hỏi gợi ý kể lại từng

đoạn của câu chuyện

- Yêu cầu HS kể mẫu đoạn 1

GV nhận xét, khen

- HS đọc gợi ý

- HS kể mẫu đoạn 1

- HS kể theo cặp

- 5 HS thi nhau kể nối tiếp trước lớp

- HS nhận xét-bình chọn

Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc và xem lại bài Hãy kể

câu chuyện này cho người thân nghe và

chuẩn bị bài “Hội đua voi ở Tây Nguyên”

- HS nghe

Thứ ba, ngày 23 tháng 02 năm 2010

Chính tả

Tiết 49

Hội vật

I Mục đích yêu cầu

- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2b

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b

III Các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm 2 HS

Nhận xét-ghi điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học.

2.Hướng dẫn HS nghe – viết

- GV đọc đoạn viết chính tả

- Gọi 2 HS đọc lại

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

- GV cho HS viết vào bảng con những từ dễ

viết sai

Nhận xét

- GV đọc chính tả

Chấm bài – nhận xét

3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

- Bài tập yêu cầu gì ?

- 2 HS viết bảng lớp-lớp viết bảng con: nhún nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ

- HS nghe

- 2 HS đọc lại

- Chữ đầu câu, tên riêng

- HS viết bảng con các từ khó

- HS viết chính tả vào vở

- Tìm các từ chứa tiếng có vần ưt/ưc

- HS làm bài vào vở :

- Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực

Trang 5

- Cho HS làm bài

Nhận xét – sửa bài

4.Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem và viết lại các từ viết sai

Chuẩn bị bài tới

hiện nội quy, giữ gìn trật tự, vệ sinh trường, lớp

trong một ngày: trực nhật

- Người có sức khoẻ đặc biệt: lực sĩ

- Quẳng đi: vứt

Toán

Tiết 122

Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

I/ MỤC TIÊU :

- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

* Bài tập cần làm : 1 ; 2

II/ CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ ghi bài tập 1 ; 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Bài toán liên quan đến rút về

đơn vị

 Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán

Bài toán 1 (Bài toán đơn): Có 35l mật ong

chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật

ong ?

- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết mỗi can có mấy lít mật ong ta làm

như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại: Muốn tính số lít

mật ong trong mỗi can, phải lấy 35 chia cho 7

- Giáo viên giới thiệu: Bài toán cho ta biết số lít

mật ong có trong 7 can, yêu cầu chúng ta tìm số lít

mật ong trong một can Để tìm được số lít mật ong

trong một can, chúng ta thực hiện phép tính chia

Bước này gọi là rút về đơn vị, tức là tìm giá trị của

một phần trong các phần bằng nhau

Bài toán 2 (Bài toán hợp có hai phép tính

chia và nhân): Có 35l mật ong chia đều vào 7 can.

Hỏi 2 can có mấy lít mật ong ?

- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :

7 can có : 35 l

2 can có : … l ?

- Hát

- HS đọc + Có 35l mật ong chia đều vào 7 can + Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong ? + Muốn biết mỗi can có mấy lít mật ong ta lấy 35 chia cho 7

Bài giải

Số lít mật ong trong mỗi can có là :

35 : 7 = 5 ( lít )

Đáp số: 5 lít mật ong

- Cá nhân

- HS đọc + Có 35l mật ong chia đều vào 7 can + Hỏi 2 can có mấy lít mật ong ?

Trang 6

+ Muốn biết 2 can có mấy lít mật ong ta làm như thế

nào ?

+ Biết 7 can chứa 35l mật ong, muốn tìm mỗi can

chứa mấy lít mật ong ta phải làm như thế nào ?

+ Biết mỗi can chứa 5l mật ong, muốn tìm 2 can

chứa mấy lít mật ong ta phải làm như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

+ Trong bài toán 2, bước nào được gọi là bước

rút về đơn vị ?

- Giáo viên chốt: khi giải “Bài toán liên quan đến

rút về đơn vị”, ta thường tiến hành theo 2 bước:

 Bước 1 : Tìm giá trị 1 phần trong các phần

bằng nhau (thực hiện phép chia)

 Bước 2 : Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau

(thực hiện phép nhân)

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các bước liên

quan đến rút về đơn vị

 Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :

4 vỉ có : 24 viên thuốc

3 vỉ có : … thuốc ?

+ Muốn biết 3 vỉ thuốc có bao nhiêu viên thuốc ta

cần biết gì ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

Giáo viên nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :

7 bao : 28kg gạo

5 bao : kg gạo?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố, dặn dò :

- GV tổng kết tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài học sau

- Muốn biết 2 can có mấy lít mật ong ta phải tìm số lít mật ong trong mỗi can + Lấy số lít mật ong có trong 7 can chia cho 7

+ Lấy số lít mật ong có trong 1 can nhân lên 2 lần

Bài giải

Số lít mật ong trong mỗi can có là :

35 : 7 = 5 ( lít )

Số lít mật ong trong 2 can có là :

5 x 2 = 10 ( lít )

Đáp số: 10 lít mật ong

+ Bước tìm số lít mật ong trong 1 can gọi là bước rút về đơn vị

- Cá nhân

- HS đọc + Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ + Hỏi 3 vỉ thuốc có bao nhiêu viên thuốc?

+ Tìm số viên thuốc mỗi vỉ

Bài giải

Số viên thuốc mỗi vỉ có là :

24 : 4 = 6 (viên thuốc)

Số viên thuốc 3 vỉ có là :

6 x 3 = 18 (viên thuốc) Đáp số: 18 viên thuốc

- HS đọc + Có 28kg gạo đựng đều trong 7 bao + Hỏi 5 bao đó có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài giải

Số ki-lô-gam gạo trong mỗi bao là:

28 : 7 = 4 (kg gạo)

Số ki-lô-gam gạo trong 5 bao là:

4  5 = 20 (kg gạo) Đáp số: 20 kg gạo

Tự nhiên và Xã hội

Tiết 49

Trang 7

Động vật

I/ MỤC TIÊU :

-Biết được cơ thể động vật gồm ba phần : đầu, mình và cơ quan di chuyển

-Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài

-Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người

-Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật

II/ CHUẨN BỊ:

- Các hình trong SGK trang 90, 91

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động :

2. Bài cũ : Quả

- Quả thường được dùng để làm gì ? Nêu ví dụ

- Hạt có chức năng gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3. Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Động vật

- Giáo viên cho học sinh tạo thành nhóm, mỗi

nhóm chọn một bài hát bất kì có nhắc đến con vật

Cho các nhóm hátvà cho biết con vật trong bài hát

đó là con gì

- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng

nhau tìm hiểu về thế giới động vật phong phú qua

bài: “Động vật”

- Ghi tựa bài lên bảng

 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:

Quan sát các hình trang 94, 95 trong SGK và kết

hợp quan sát những tranh ảnh các con vật học sinh

sưu tầm được

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo

các gợi ý sau:

 Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích

thước của các con vật ?

 Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng

con vật đang quan sát

 Chọn một số con vật có trong hình, nêu

những điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng,

kích thước và cấu tạo ngoài của chúng

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

Kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều loài

động vật Chúng có hình dạng, độ lớn,… khác nhau.

Cơ thể chúng đều có 3 phần: đầu, mình và cơ quan

di chuyển

 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì

hay bút màu để vẽ một con vật mà các em ưa thích

- Giáo viên lưu ý học sinh: tô màu, ghi chú tên con

vật và các bộ phận của cơ thể con vật trên hình vẽ

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng

dính Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các bức

- Hát

- Học sinh trình bày

- Các nhóm chọn bài hát

Ví dụ: bài “Chú ếch con”, “Chị Ong Nâu

và em bé”, “Một con vịt”, “Mẹ yêu không nào”…

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

- Học sinh lấy giấy và bút chì hay bút màu ra vẽ một con vật

Trang 8

tranh vẽ được theo từng loại và ghi chú ở dưới theo

từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau

- Các nhóm giới thiệu các bức tranh vẽ của mình

trước lớp và nhận xét nhóm nào có các bức tranh vẽ

nhiều, trình bày đúng các bộ phận của các con vật,

đẹp và nhanh

Củng cố :

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:

“Đố bạn con gì?”

- Giáo viên phổ biến cách chơi: 5 học sinh được

phát miếng bìa ghi tên con vật, 5 học sinh còn lại

được phát miếng giấy nhỏ ghi tên một con vật, có

nhiệm vụ bắt chước tiếng kêu của con vật đó 5 học

sinh có miếng bìa phải lắng nghe tiếng kêu để chạy

đến đứng bên cạnh bạn vừa giả tiếng kêu của con

vật mà mình cầm tên

- Gọi 10 học sinh lên chơi

- Cho học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh biết giả

tiếng kêu của các con vật

4 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Côn trùng

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

- Học sinh lắng nghe

- 10 học sinh lên chơi theo sự hướng dẫn của Giáo viên

- Học sinh nhận xét

Thủ công

Tiết 25

Làm lọ hoa gắn tường (tiết 1) I/ MỤC TIÊU :

- Biết cách làm lọ hoa gắn tường

- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương

đối cân đối

II/ CHUẨN BỊ :

GV

: Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được dán trên tờ bìa có kích thước

đủ lớn để học sinh quan sát

- Một lọ hoa gắn tường đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa

- Các đan nan mẫu ba màu khác nhau

- Kéo, thủ công, bút chì

HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Ổn định:

2. Bài cũ: Đan nong đôi

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- Tuyên dương những bạn đan đẹp

3. Bài mới:

 Giới thiệu bài : Làm lọ hoa gắn tường

 Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS

quan sát và nhận xét

- Hát

Trang 9

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu lọ

hoa gắn tường làm bằng giấy và giới thiệu:

đây là mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng

giấy

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh quan

sát và nhận xét về hình dạng, màu sắc, các

bộ phận của lọ hoa mẫu

- Giáo viên cho học sinh mở dần lọ hoa

gắn tường và hỏi:

+ Tờ giấy gấp lọ hoa hình gì ?

- Giáo viên: lọ hoa được làm bằng cách

gấp các nếp gấp cách đều giống như gấp

quạt ở lớp một Một phần của tờ giấy được

gấp lên để làm đế và đáy lọ hoa trước khi

gấp các nếp gấp cách đều

 Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn

mẫu

- Giáo viên treo tranh quy trình làm lọ hoa

gắn tường lên bảng

+ Để làm được 1 lọ hoa gắn tường, phải

thực hiện mấy bước?

a)Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ

hoa và gấp các nếp gấp cách đều.

- Giáo viên hướng dẫn: đặt ngang tờ giấy

thủ công hình chữ nhật có chiều dài 24ô,

rộng 16ô lên bàn, mặt màu ở trên Gấp một

cạnh của chiều dài lên 3ô theo đường dấu

gấp để làm đế lọ hoa ( H 1 )

- Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên Gấp

các nếp gấp cách đều nhau 1ô như gấp cái

quạt ( ở lớp một ) cho đến hết tờ giấy ( H

2, H 3, H 4 )

b)Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra

khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa.

- Tay trái cầm vào khoảng giữa các nếp

gấp Ngón cái và ngón trỏ tay phải cầm

vào nếp gấp làm đế lọ hoa kéo tách ra khỏi

nếp gap màu làm thân lọ hoa (H.5) Tách

lần lượt từng nếp gấp cho đến khi tách hết

các nếp gấp làm đế lọ hoa

- Cầm chụm các nếp gấp vừa tách được

kéo ra cho đến khi các nếp gấp này và các

nếp gấp phía dưới thân lọ tạo thành hình

chữ V ( H 6 )

- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại

các nếp gấp

c)Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn

tường.

- Giáo viên hướng dẫn: dùng bút chì kẻ

đường giữa hình và đường chuẩn vào tờ

giấy hoặc tờ bìa dán lọ hoa

- Bôi hồ đều vào một nếp gấp ngoài cùng

- Học sinh quan sát

- Học sinh quan sát và nhận xét về hình dạng, màu sắc, các bộ phận của lọ hoa mẫu

+ Tờ giấy gấp lọ hoa hình chữ nhật

- Học sinh lắng nghe Giáo viên hướng dẫn + 3 bước

24 ô

16 ô

Hình 1

Trang 10

của thân và đế lọ hoa Lật mặt bôi hồ

xuống, đặt vát như hình 7 và dán vào tờ

giấy hoặc tờ bìa

- Bề rộng của miệng lọ hoa tuỳ thuộc vào

độ vát khi dán Vì vậy, muốn miệng lọ hoa

hẹp thì đặt vát ít, ngược lại muốn miệng lọ

hoa rộng thì đặt vát nhiều hơn

- Bôi hồ đều vào nếp gấp ngoài cùng còn

lại và xoay nếp gấp sao cho cân đối với

phần đã dán, sau đó dán vào bìa thành lọ

hoa

- Giáo viên chú ý cho học sinh: dán chụm

đế lọ hoa để cành hoa không bị tuột xuống

khi cắm trang trí Bố trí chỗ dán lọ hoa sao

cho có chỗ để cắm hoa trang trí

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại

các bước gấp và làm lọ hoa gắn tường

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực

hành tập gấp lọ hoa gắn tường theo nhóm

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những

học sinh đan chưa đúng, giúp đỡ những em

còn lúng túng

4.Nhận xét, dặn dò:

- Chuẩn bị:Làm lọ hoa gắn tường (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

Hình 2

Hình 3

Thứ tư, ngày 24 tháng 02 năm 2010

Tập đọc

Tiết 75

Hội đua voi ở Tây Nguyên

I Mục đích yêu cầu

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới trong bài

- Hiểu nội dung : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét sinh hoạt độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng viết đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 3 học sinh

Nhận xét – ghi điểm

B Dạy bài mới

- 3 HS kể lại truyện Hội vật

Ngày đăng: 25/08/2017, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w