1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên

419 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 419
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§Þa lý tù nhiªn ViÖt nam vÞ trÝ ®Þa lÝ vµ lÞch sö ph¸t triÓn l•nh thæ Bµi 2: VÞ trÝ ®Þa lÝ, ph¹m vi l•nh thæ i. Môc tiªu: Sau bµi häc, gi¸o viªn gióp häc sinh hiÓu: 2. KiÕn thøc: X¸c ®Þnh ®­îc vÞ trÝ ®Þa lÝ vµ hiÓu ®­îc tÝnh toµn vÑn cña ph¹m vi l•nh thæ n­íc ta. §¸nh gi¸ ®­îc ý nghÜa cña vÞ trÝ ®Þa lÝ ®èi víi ®Æc ®iÓm tù nhiªn, sù ph¸t triÓn kinh tÕ x• héi vµ vÞ thÕ cña n­íc ta trªn thÕ giíi. 2. KÜ n¨ng: X¸c ®Þnh ®­îc trªn b¶n ®å ViÖt Nam hoÆc b¶n ®å thÕ giíi vÞ trÝ vµ ph¹m vi l•nh thæ n­íc ta. 3. Th¸i ®é: Cñng cè thªm lßng yªu quª h­¬ng, ®Êt n­íc, s½n sµng x©y dùng vµ b¶o vÖ Tæ quèc. ii. ph­¬ng tiÖn d¹y häc: B¶n ®å tù nhiªn ViÖt Nam. B¶n ®å c¸c n­íc §«ng Nam ¸. Atlat ®Þa lÝ ViÖt Nam. S¬ ®å ph¹m vi c¸c vïng biÓn theo luËt quèc tÕ (1982) iii. Ho¹t ®éng d¹y vµ häc: A. æn ®Þnh tæ chøc:

Trang 1

Giáo án số: 1

Giảng

ngày

Phần một

Địa lý Việt nam Bài 1: Việt nam trên đờng đổi mới và hội nhập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nớc ta

- Hiểu đợc tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt đợc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta

- Nắm đợc một số định hớng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

2 Kĩ năng:

- Khai thác đợc các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ

- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri thức mới

- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi mới

3 Thái độ: Xác dịnh đợc tinh thần trách nhiệm của mỗi ngời đối với

sự nghiệp phát triển của Đất nớc

II ơng tiện dạy học: ph

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Một số hình ảnh, t liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi

Trang 2

- Một số t liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

Khởi động: Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và

yêu cầu học sinh nêu các sự kiện lịch sử của nớc ta gắn với các năm sau: năm 1945, 1975, 1986, 1989

Ghi (ngắn gọn) đặc trng nền kinh tế- xã hội nớc ta trớc và sau năm 1986

Giáo viên: Sau 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu nổi bật trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều thách thức, khó khăn mà chúng ta phải vợt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung chính

Hoạt động 1: Xác định bối cảnh

nền kinh tế- xã hội nớc ta trớc Đổi

mới

Hình thức: Cả lớp

? Đọc SGK mục 1.a cho biết bối

cảnh nền kinh tế- xã hội nớc ta trớc

khi tiến hành đổi mới.

1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh

tế - xã hội:

a) Bối cảnh:

- Ngày 30 - 4- 1975: Đất nớc thống nhất, cả nớc tập trung vào hàn gắn vết thơng chiến tranh và xây

194 5

197

198 9

Trang 3

? Dựa vào kiến thức đã học, hãy

nêu những hậu quả nặng nề của

chiến tranh đối với nớc ta.

- Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980,

tốc độ tăng trởng kinh tế nớc ta

chỉ đạt 1,4% năm 1986 lạm phát

trên 700% Tình trạng khủng

hoảng kéo dài buộc nớc ta phải

tiến hành Đổi mới

khoán 10 (khoán sản phẩm theo

khâu đến nhóm ngời lao động)

Khoán gọn theo đơn giá đến hộ xã

viên (từ tháng 4 năm 1986, hợp tác

xã chỉ làm dịch vụ)

B

ớc 2: GV đặt câu hỏi (Xem phiếu

học tập phần phụ lục) HS trao

Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng

và Nhà nớc cùng với sức sáng tạo phi

dựng, phát triển đất nớc

- Nớc ta đi lên từ một nớc nôngnghiệp lạc hậu

- Tình hình trong nớc và quốc tếnhững năm cuối thập kỉ 70, đầuthập kỉ 80 diễn biến phức tạp

 Trong thời gian dài nớc ta lâmvào tình trạng khủng hoảng

- Ba xu thế đổi mới từ đại hội

+ Tăng cờng giao lu và hợp tác vớicác nớc trên thế giới

Trang 4

thờng của nhân dân ta để đổi

mới toàn diện đất nớc đã đem lại

tựu to lớn của công cuộc Đổi mới ở

nớc ta, cho ví dụ thực tế

ớc 2: HS trong các nhóm trao dổi,

đại diện các nhóm trình bày, các

- Tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao(đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm2005)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohớng công nghiệp hóa, hiện đạihóa (giảm tỉ trọng khu vực 1, tăng

tỉ trọng khu vực II và III)

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổcũng chuyển biến rõ rệt (hìnhthành các vùng kinh tế trọng điểm,các vùng chuyên canh )

- Đời sống nhân dân đợc cải thiện,giảm tỉ lệ nghèo của cả nớc

Trang 5

mỗi nhóm.

GV chỉ trên bản đồ kinh tế Việt

Nam các vùng kinh tế trọng điểm,

vùng chuyên canh cây công

nghiệp, nhấn mạnh sự chuyển

dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ

Hoạt động 4: Tìm hiểu tình hình

hội nhập quốc tế và khu vực của

n-ớc ta

? Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết

của bản thân, hãy cho biết bối

? Dựa vào hiểu biết của bản thân

hãy nêu những khó khăn của nớc ta

trong hội nhập quốc tế và khu vực.

Một HS trả lời, các HS khác nhận

xét, bổ sung GV chuẩn kiến thức

(Khó khăn trong cạnh tranh với các

nớc phát triển hơn trong khu vực

và thế giới: Nguy cơ khủng hoảng

Khoảng cách giàu nghèo tăng )

đẩy mạnh công cuộc Đổi mới:

- Thực hiện chiến lợc tăng trởng đi

đôi với xóa đói giảm nghèo

Trang 6

xét, bổ sung, GV chuẩn kiến thức.

Qua gần 20 năm đổi mới, nhờ

đ-ờng lối đổi mới đúng đắn của

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện

đại hóa gắn với nền kinh tế trithức

- Phát triển bền vững, bảo vệ tàinguyên môi trờng

- Đẩy mạnh phát triển y tế, giáodục,

Trang 7

- Su tầm bài báo về thành tựu kinh tế- xã hội Việt Nam.

VI Phụ lục:

- Phiếu học tập

- Nhiệm vụ:

Đọc SGK mục 1.b, kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, em hãy:

a) Điền 3 xu thế đổi mới của nớc ta từ Đại hội Đảng lần thứ VI vào cột bêntrái

b) Dùng gạch nối cột bên phải với cột bên trái sao cho phù hợp

Hàng hóa của Việt Nam có mặt ở nhiều

n-ớc trên thế giớiDân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểmtra

Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế,chính sách khuyến khích khu vực kinh tế

t nhân đầu t phát triển sản xuất kinhdoanh

Trang 8

Phát triển nền kinh tế

hàng hóa nhiều thành

phần theo định hớng xã

hội chủ nghĩa

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

Tăng cờng giao lu và hợp

tác với các nớc trên thế

giới

Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích khu vực kinh tế t nhân đầu t phát triển sản xuất kinh doanh

Giáo án số: 2

Giảng

ngày

Địa lý tự nhiên Việt nam

vị trí địa lí và lịch sử phát triển lãnh thổ

Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

i Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

2 Kiến thức:

- Xác định đợc vị trí địa lí và hiểu đợc tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nớc ta

- Đánh giá đợc ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên,

sự phát triển kinh tế- xã hội và vị thế của nớc ta trên thế giới

2 Kĩ năng:

- Xác định đợc trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ nớc ta

3 Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hơng, đất nớc, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trang 9

ii ph ơng tiện dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ các nớc Đông Nam á

- Atlat địa lí Việt Nam

- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)

iii Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

Khởi động: Giáo viên sử dụng bản đồ và các mẫu bìa (ghi tọa độ các

điểm cực)

- Hãy gắn tọa độ địa lí của cực Bắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghĩa về mặt tự nhiên của vị trí địa lí

- Nớc nào sau đây có đờng biên giới dài nhất với nớc ta: Lào, Trung Quốc, Campuchia

GV: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tố góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hởng sâu sắc đến hoạt động kinh tế- xã hội nớc ta

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung chính

Hoạt động 1: Xác định vị trí địa

lí nớc ta Hình thức: Cả lớp

? Quan sát bản đồ các nớc Đông

Nam á, trình bày đặc điểm vị

trí địa lí của nớc ta theo dàn ý:

- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông,

Tây trên đất liền và tọa độ địa

1) Vị trí địa lí:

- Nằm ở rìa phía đông của bán

đảo Đông dơng, gần trung tâm khu vực Đông Nam á

- Hệ tọa độ địa lí:

Trang 10

2 quần đảo lớn nhất của Việt

Nam? Thuộc tỉnh nào?

Một HS lên bảng trình bày và xác

định vị trí giới hạn phần đất liền

trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam, GV

phạm vi các vùng biển theo luật

quốc tế, xác định giới hạn của các

vùng biển của nớc ta

hải, vùng đặc quyền kinh tế vàvùng thềm lục địa

Trang 11

- Một HS trả lời, các HS khác nhận

xét, bổ sung

- Một HS trả lời, các HS khác đánh

giá phần trình bày của bạn

- Cách 2: Đối với HS trung bình

yếu:

GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các

vùng biển ở nớc ta sau đó yêu cầu

HS trình bày lại giới hạn của vùng

nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp

lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

và vùng thềm lục địa

Hoạt động 4: Đánh giá ảnh h ởng

của vị trí địa lí tới tự nhiên,

kinh tế, văn hóa - xã hội và

thuận lợi và khó khăn của vị trí

địa lí tới tự nhiên nớc ta

GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hởng

của vị trí địa lí tới cảnh quan,

khí hậu, sinh vật, khoáng sản

c) Vùng trời: Khoảng không gianbao trùm trên lãnh thổ

3

ý nghĩa của vị trí địa lí:

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt

đới ẩm gió mùa

- Đa dạng về động- thực vật, nôngsản

- Nằm trên vành đai sinh khoáng,nên có nhiều tài nguyên khoángsản

- Có sự phân hóa đa dạng về tựnhiên: phân hóa Bắc - Nam, Đông -Tây, thấp - cao

Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán,

Trang 12

- Nhóm 4, 5 ,6: Đánh giá ảnh hởng

của vị trí địa lí tới kinh tế, văn

hóa - xã hội và quốc phòng của nớc

ta

B

ớc 2: HS trong các nhóm trao đổi,

đại diện các nhóm trình bày, các

giới trên bộ và trên biển kéo dài

Hơn nữa trên biển Đông chung với

nhiều nớc Việc bảo vệ chủ quyền

lãnh thổ gắn với vị trí chiến lợc

của nớc ta Sự năng động của các

nớc trong và ngoài khu vực đã đặt

nớc ta vào tình thế vừa phải hợp

tác cùng phát triển, vừa phải cạnh

tranh quyết liệt trên thị trờng thế

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có pháttriển các ngành kinh tế ( khai thácnuôi trồng, đánh bắt hải sản, giaothông biển, du lịch)

- Về văn hóa - xã hội: thuận lợi chonớc ta chung sống hòa bình, hợptác hữu nghị và cùng phát triển vớicác nớc láng giềng và các nớc trongkhu vực Đông Nam á

- Về chính trị và quốc phòng: vịtrí quân sự đặc biệt quan trọngcủa vùng Đông Nam á

Trang 13

IV Đánh giá: Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với mỗi ý ở cột bên phải sao chophù hợp.

biển có chiều rộng 12 hải lí

4 Vùng đặc quyền

kinh tế

D Vùng nhà nớc có chủ quyền hoàn toàn vềkinh tế nhng các nớc khác vẫn đợc tự do vềhàng hải và hàng không

V hoạt động nối tiếp: Làm câu hỏi 1, 2 trong SGK

VI phụ lục: Phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)

12 hải

Vùng thềm lục địa pháp lí theo luậtbiển (1982)

Trang 14

Giáo án số: 3

Giảng

ngày

Bài 3: thực hành: vẽ lợc đồ việt nam I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu: 3 Kiến thức: - Hiểu đợc cách vẽ lợc đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh, vĩ tuyến) Xác định đợc vị trí địa lí nớc ta và một số đối tợng địa lí quan trọng 2 Kĩ năng: - Vẽ đợc tơng đối chính xác lợc đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tợng địa lí II ph ơng tiện dạy học: - Bản đồ hành chính Việt Nam - Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Bản đồ trống Việt Nam - Atlat địa lí Việt Nam III Hoạt động dạy và học: A ổn định tổ chức:

Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam ?

Hoạt động 1: Vẽ khung ô vuông.

Trang 15

hình thức: Cả lớp

GV hớng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tựtheo hàng từ trái qua phải ( từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuóng dới( từ 1 đến 8), để vẽ nhanh có thể dùng thớc dẹt 30 cm để vẽ, các cạnhcủa mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thớc (3,4 cm)

thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)

dùng màu xanh nớc biển để vẽ)

Hoàng Sa (ô E4) và Trờng Sa (ô E8)

- Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:

Trang 16

+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến 1040 Đ.

IV Đánh giá:

Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dơng những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa chữa

Giáo án số: 4

Giảng

ngày

Bài 4: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn

ra rất lâu dài và phức tạp trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo

- Biết đợc đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri

2 Kĩ năng:

- Xác định đợc trên bản đồ Việt Nam các đơn vị nền móng ban

đầu của lãnh thổ Việt Nam Sử dụng bảng Niên biểu địa chất

3 Thái độ: Tôn trọng và tin tởng vào cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển lãnh thổ tự nhiên nớc ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động địa chất của Trái Đất

Trang 17

ơng tiện dạy học:

- Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt Nam

- Bảng niên biểu địa chất

- Các mẫu đá kết tinh, biến chất (nếu có)

- Các tranh ảnh minh họa về các mẫu khoáng vật, hóa đá, khai thác

mỏ,

IV Hoạt động dạy và học: A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra miệng: Có thể xem một số bài vẽ lợc đồ của một số học sinh đã chuẩn bị ở nhà

Khởi động: Trong cuốn:" Thiên nhiên Việt Nam", Giáo s Lê Bá Thảo viết:

" Những đồi núi và đồng bằng, sông ngòi và bờ biển nớc ta không phải

đã đợc cấu tạo nên một sớm, một chiều, nhng cũng không phải đã luôn luôn nh cứ thế mà tồn tại"

Nhận định này có gì mâu thuẫn? Tại sao?

GV: Để có bề mặt lãnh thổ nh ngày nay với 3/4 diện tích là đồi núi, thì lãnh thổ nớc ta đã trải qua 1 lịch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi đợc nâng lên, khi bị sụt lún xuống Những hiện tợng đó diễn ra theo các giai đoạn khác nhau, nó không đợc tính bằng tháng, năm nh lịch sử phát triển của loài ngời mà đợc tính bằng đơn vị hàng triệu

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu về

bảng niên biểu địa chất.

Hình thức: Theo cặp

? Đọc bài đọc thêm, bằng niên biểu

* Những giai đoạn chính trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam:

- Giai đoạn Tiền Cambri

Trang 18

địa chất, hãy:

Kể tên các đại, các kỉ thuộc mỗi

đại.

Đại nào diễn ra thời gian dài nhất,

đại nào diễn ra trong thời gian

diễn ra trong thời gian dài và

chia thành 3 giai đoạn chính, ở

mỗi giai đoạn lại đợc chia thành

nhiều kỉ có nhiều đặc điểm

- Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo

1) Giai đoạn tiền Cambri:

Hình thành nền móng ban đầucủa lãnh thổ Việt Nam

a) Đây là giai đoạn cổ nhất, kéodài nhất trong lịch sử phát triểncủa lãnh thổ Việt Nam

Thời gian bắt đầu cách đây 2 tỉnăm, kết thúc cách đây 540 triệunăm

b) Chỉ diễn ra trong một phạm vihẹp trên phần lãnh thổ nớc ta hiện

Trang 19

- Gồm những đại nào? kéo dài

ớc 2: HS trong các nhóm trao đổi,

đại diện các nhóm trình bày, các

nhóm khác bổ sung ý kiến

B

ớc 3: GV nhận xét phần trình bày

của HS và kết luận các ý đúng của

các nhóm GV đa thêm câu hỏi

cho các nhóm:

- Các sinh vật giai đoạn Tiền

Cambri hiện nay còn xuất hiện ở

nớc ta không?

(Không còn xuất hiện, vì đó là

các sinh vật cổ Các loài tảo, động

vật thân mềm hiện nay đợc tiến

hóa từ các loài sinh vật cổ thời kì

c) Các thành phần tự nhiên rất sơkhai đơn điệu:

- Khí quyển rất loãng, hầu nh cha

có ôxi, chỉ có chất khí amôniac,

điôxit cácbon, nitơ, hiđrô

- Thủy quyển: hầu nh cha có lớp nớctrên mặt

- Sinh vật: nghèo nàn: Tảo (tảo lục,tảo đỏ), động vật thân mềm:sứa, hải quỳ, thủy tức, san hô, ốc

Trang 20

các đá biến chất tiền Cambri, rồi

vẽ lại vào bản đồ trống Việt Nam

GV kết luận: Tiền Cambri là giai

đoạn cổ xa nhất, kéo dài nhất,

cảnh quan sơ khai, đơn điệu

nhất và lãnh thổ phần đất liền nớc

ta chỉ nh một quốc đảo với vài

hòn đảo nhô cao khỏi mực nớc

biển

IV Đánh giá:

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta đợc chia thành 4giai đoạn chính:

Trang 21

khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ

 Đúng  Sai

1.5 Giai đoạn Tiền Cambri hầu nh cha xuất hiện lớp nớc trên bề mặt Trái Đất

 Đúng  Sai

V Hoạt động nối tiếp:

Làm câu hỏi 1, 2, 3 SGK

Giáo án số: 5

Giảng

ngày

Bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ việt nam

(Tiếp theo)

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc đặc điểm và ý nghĩa của hai giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Xác định đợc trên bản đồ Việt Nam những nơi đã diễn ra các hoạt

động chính trong giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo ở nớc ta

- So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực địa hình ở nớc ta

3 Thái độ: nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam trên cơ sở khoa học và thực tiễn

Trang 22

II ph ơng tiện dạy học:

- Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt Nam

- Bảng niên biểu địa chất

- Các mẫu đá kết tinh, biến chất (nếu có)

- Các tranh ảnh minh họa,

- Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra miệng: Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạnhình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam?

Khởi động: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghĩa gì đặc biệt đối với sự

hình thành lãnh thổ nớc ta?

- GV: Những địa khối đợc hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri đợc

đánh giá là nền móng ban đầu hình thành nền lãnh thổ nớc ta Từ đó

đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi phức tạp ở giai đoạn

Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, hình dáng đất nớc Việt Nam dần dần đợchiện ra

Hoạt động của giáo viên và học

2) Giai đoạn Cổ kiến tạo:

(Xem thông tin phản hồi phần phụlục)

Trang 23

bày của HS và kết luận các ý đúng

của mỗi nhóm (Xem thông tin

phản hồi phần phụ lục)

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm

? Quan sát lợc đồ hình 5, cho biết

nếu vẽ bản đồ địa hình Việt

Nam sau giai đoạn Cổ kiến tạo

thì nớc biển lấn vào đất liền ở

những khu vực nào? (Biển vẫn còn

lấn vào vùng đất liền của Móng Cái

3) Giai đoạn Tân kiến tạo:

( Xem thông tin phản hồi phần phụlục)

Trang 24

trên lãnh thổ và chia thành nhiềuchu kì).

- Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến tạo ngoại lực (ma, nắng, gió, nhiệt độ ) tác động chủ yếu tới

bề mặt địa hình nớc ta Hãy cho biết một năm tác động ngoại lực bào mòn 0,1 mm thì 41,5 triệu năm bào mòn bao nhiêu? (Sau 41,5

triệu năm ngoại lực bào mòn thì

đỉnh núi cao 4100m sẽ bị sanbằng Nh vậy, sau giai đoạnPalêôgen bề mặt địa hình nớc trởnên bằng phẳng, hầu nh không cónúi cao nh ngày nay)

- Tại sao địa hình nớc ta hiện nay

đa dạng và phân thành nhiều bậc? ( Do giai đoạn Tân kiến tạo

vận động nâng lên không đềutrên lãnh thổ và chia thành nhiềuchu kì)

Hoạt động 2: Xác định các bộphận lãnh thổ đợc hình thànhtrong giai đoạn Cổ kiến tạo vàTân kiến tạo

Hình thức: Cả lớp

? Quan sát hình 5, SGK vị trí các

loại đá đợc hình thành trong giai

Trang 25

đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, rồi vẽ tiếp vào bản đồ trống Việt Nam các khu vực đợc hình thành trong hai giai đoạn trên.

Một HS lên bảng vẽ vào bản đồtrống lãnh thổ nớc ta sau giai đoạn

Cổ kiến tạo, các HS khác nhận xét,

bổ sung

Một HS lên bảng vẽ vào bản đồtrống lãnh thổ nớc ta sau hai giai

đoạn Tân kiến tạo, các HS khácnhận xét, bổ sung

(GV có thể chuẩn bị các miếngdán cùng màu tợng trng cho cácmảng nền và yêu cầu HS dán

để trả lời câu hỏi:

So sánh đặc điểm 2 giai đoạntheo nội dung sau:

- Thời gian kiến tạo.

Trang 26

bảng Lần lợt các đại diện Cổ kiến

tạo nói trớc, nhóm Tân kiến tạo nói

tiếp theo, (Cổ kiến tạo thời gian

dài hơn, lãnh thổ đợc hình thành

rộng hơn, chủ yếu là đồi núi

Tân kiến tạo: thời gian ngắn hơn,

B * Nằm ở nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo

C Nằm liền kề với lục địa á - Âu và Thái Bình Dơng

D Tác động của hai vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải và Thái BìnhDơng

2) Ghi chữ Đ vào  ở những câu đúng, chữ S vào  ở những câusai:

 A Giai đoạn Tiền Cambri lãnh thổ nớc ta chủ yếu là biển, chỉ có một

số mảng nền cổ rải rác

Trang 27

 B Hầu hết các dãy núi ở nớc ta đợc hình thành trong giai đoạn kiếntạo.

 C Giai đoạn Tiền Cambri cha xuất hiện sinh vật

 D Các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh đợc hình thành chủ yếutrong giai đoạn Cổ kiến tạo

 E Đồng bằng Bắc bộ và Nam Bộ đợc hình thành trong giai đoạn Cổkiến tạo

 F Khối núi Kontum đợc hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo

V Hoạt động nối tiếp:

và kếtthúc cách

đây

Hoạt động

địa chất

Đặc điểmlãnh thổ

Cáckhoángsản đợchìnhthành

Đặc điểmlớp vỏ cảnhquan

Cáckhoáng

Đặc điểmlớp vỏ cảnh

Trang 28

và kếtthúc cách

đây

sản đợchìnhthành

quan

Cổ kiến

tạo

Bắt đầucách đây

540 triệunăm, kếtthúc cách

đây 65triệu năm

Vận độnguốn nếp

và nânglên ở TâyBắc, ĐôngBắc, BắcTrung Bộ;

hoạt độngmác mamạnh ở Tr-ờng sơnnam

Phần lớnlãnh thổnớc ta trởthành đấtliền ( trừcác khuvực đồngbằng)

Đồng, sắt,thiếc,

65 triệunăm, kéodài đếnngày nay

Vận độnguốn nếp,

đứt gãyphun tràomacma,

Vận độngnâng lênkhông

đều theonhiều chukì Bồilấp cácvùng trũng

- Địa hình

đồi núi

đ-ợc chiếmphần lớndiện tích

Địa hìnhphân bậc

- Các caonguyên badan, các

đồngbằngchâu thổ

Dầu mỏ,khí tựnhiên,

than nâu,Bôxit

cảnh quannhiệt đớitiếp tục

đợc hoànthiện,

thiên nhiênngày càng

đa dạng,phong phú

nay

Trang 29

Đặc điểm chung của tự nhiên Bài 6: Đất nớc nhiều đồi núi

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc các đặc điểm nỏi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam,nhấn mạnh phần lớn diện tích nớc ta là đồi núi, nhng chủ yếu là đồinúi thấp

- Hiểu đợc sự phân hóa địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểmmỗi vùng và sự khác nhau giữa các vùng

II ph ơng tiện dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Một số tranh ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nớc ta

- Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

Trang 30

B Kiểm tra miệng: Hãy so sánh những đặc điểm của giai đoạn tiềnCambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành vàphát triển lãnh thổ nớc ta

Khởi động: GV hớng dẫn học sinh quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt

Nam để trả lời:

- Mâu thuẫn phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiệndạng địa hình nào?

GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc

điểm cơ bản của địa hình nớc ta Sự tác động qua lại của địa hìnhtới các thành phần tự nhiên khác hình thành trên đặc điểm chung của

tự nhiên nớc ta - đất nớc nhiều đồi núi

Hoạt động của giáo viên và học

Bớc 1: GV yêu cầu HS nhắc lại

cách phân loại núi theo độ cao

(núi thấp cao dới 1000 m, núi cao

cao trên 2000 m), sau đó chia HS

ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ

cho các nhóm:

? Đọc SGK mục 1, quan sát hình

5.1, atlat địa lí Việt Nam, hãy:

- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi

1) Đặc điểm chung của địahình:

a) Địa hình đồi núi chiếm phần

núi thấp

Địa hình cao dới 1000 m chiếm80% núi trung bình 14%, núi caochỉ có 1%

Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diệntích đất đai

đa dạng:

Hớng tây bắc - đông nam và hớng

Trang 31

chiếm phần lớn diện tích nớc ta

nh-ng chủ yếu là đồi núi thấp.

Kể tên các dãy núi hớng tây bắc

-đông nam, các dãy núi hớng vòng

đồi núi thấp và kể tên các dãy núi

hớng tây bắc - đông nam, các dãy

? Hãy giải thích vì sao nớc ta đồi

núi chiếm phần lớn diện tích nhng

chủ yếu là đồi núi thấp?

(Vận động uốn nếp, đứt gãy,

phun trào macma và giai đoạn

Cổ kiến tạo đã làm xuất hiện ở

nớc ta quang cảnh đồi núi đồ

c) Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió

mùa (Sẽ học kĩ ở bài sau)

Trang 32

sộ, liên tục Trong giai đoạn Tân

kiến tạo, vận động tạo núi Anpi

diễn ra không liên tục theo

? Hãy lấy ví dụ chứng minh tác

động của con ngời tới địa hình

n-ớc ta.

Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Địa

lí tự nhiên Việt Nam khẳng định:

Sự khác nhau về cấu trúc địa

Trang 33

giao nhiệm vụ cụ thể cho từng

- Các dãy núi hớng Tây Bắc - ĐôngNam, xen giữa là các cao nguyên

đá vôi ( Cao nguyên Sơn La, MộcChâu)

Trang 34

đồi núi n ớc ta.

Hình thức: nhóm

Bớc 1: GV chia HS ra thành các

nhóm giống nh hoạt động 2,

nhiệm vụ của các nhóm sẽ đợc

hoán đổi cho nhau

Với HS trung bình hoặc kém, GV

có thể làm mẫu 1 vùng rồi chia

nhóm để HS có thể so sánh 3 vùng

còn lại

( Vùng núi Đông Bắc, núi thấp,

nhiều dãy núi hớng vòng cung nhất,

cao ở Tây Bắc, thấp dần xuống

* Vùng núi Trờng Sơn Nam:

- Các khối núi Kón tum, khối núi cựcnam tây bắc, sờn tây thoải, sờn

đông dốc đứng

- Các cao nguyên đất đỏ ba dan:Plâyku, Đăk Lăk Mơ Nông, LâmViên bề mặt bằng phẳng, độ caoxếp tầng 500 - 800 - 1000 m

Trang 35

đông nam

Vùng núi tây bắc: Cao nhất nớc ta,

hớng Tây Bắc - Đông Nam, xen

giữa các dãy núi là các cao nguyên

đá vôi,

Vùng núi Bắc Trờng Sơn: Gồm các

dãy núi song song, so le nhau dài

nhất, hớng tây bắc - đông nam,

cao ở hai đầu thấp ở giữa,

Vùng núi Nâm Trờng Sơn: Có nhiều

cao nguyên xếp tầng nhất nớc ta,

sờn tây thoải, sờn đông dốc )

Bớc 3: Các nhóm cử đại diện đánh

giá phần trình bày của nhóm bạn

GV chuẩn kiến thức

IV/ Đánh giá:

1) Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất:

1.1 Khu vực có địa hình cao nhất nớc ta là:

1.2 Đặc điểm nổi bật của địa hình nớc ta là:

V Hoạt động nối tiếp:

- Làm câu hỏi 1, 2 ,3 SGK

- Su tầm bài báo, tranh ảnh về các hoạt động sản xuất gắn với cảnhquan vùng đồi núi nớc ta

Trang 36

VI Phụ lục

Bài 7: Đất nớc nhiều đồi núi

Trang 37

- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ.

- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng,

bờ biển, thềm lục địa và ảnh hởng của việc sử dụng đất đồi núi với

đồng bằng

II ph ơng tiện dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Một số tranh ảnh về cảnh quan các vùng đồng bằng nớc ta

- Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra miệng:

Câu 1: Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi

Đông Bắc và Tây Bắc

Câu 2: Địa hình vùng núi Trờng Sơn Bắc và núi Trờng Sơn Nam khácnhau nh thế nào ?

Khởi động: Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:

- Nông nghiệp nớc ta là một nền nông nghiệp lúa nớc

- Nông nghiệp nớc ta là một nền nông nghiệpvới cây công nghiệp làchủ yếu

Dựa vào tiêu chí nào để có thể đa ra các nhận xét nh vậy ?

GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp củamột trong hai khu vực địa hình nớc ta - địa hình đồng bằng hoặcmiền núi

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc b) Khu vực đồng bằng:

Trang 38

cửa sông Đồng bằng ven biển chủ

yếu do phù sa biển bồi tụ, thờng

Duyên hải miền Trung GV chia

nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm (Xem phiếu học tập phần

phụ lục) HS trong các nhóm trao

đổi bổ sung cho nhau

Trang 39

của mỗi nhóm (Xem thông tin phản

hồi phần phụ lục)

Bớc 1: GV chia HS thành hai đội

chơi, mỗi đội 4 HS, một đội là

- Chủ yếu là do phù sa biển bồi

đắp Đất nhiều cát, ít phù sa

Trang 40

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày

những đặc điểm giống nhau của

lớn Có bờ biển phẳng, vịnh biển

nông, thềm lục địa mở rộng Đất

3) Thế mạnh và hạn chế về thiênnhiên của các khu vực đồi núi và

đồng bằng trong phát triển kinh tế

- xã hội:

a) Khu vực đồi núi:

* Thuận lợi:

- Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng

đồi núi thuận lợi để phát triểnngành công nghiệp

- Tài nguyên rừng giàu có về thànhphần loài với nhiều loài quý hiếm,tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt

đới

- Bề mặt cao nguyên bằng phẳngthuận lợi cho việc xây dựng cácvùng chuyên canh cây công

Ngày đăng: 25/08/2017, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   lên   các   vùng   đồng - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
nh thành lên các vùng đồng (Trang 26)
Hình   phân   thành   nhiều   bậc, - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
nh phân thành nhiều bậc, (Trang 32)
Hình thức: nhóm. - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
Hình th ức: nhóm (Trang 34)
Hình thức: Cả lớp/ nhóm. - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
Hình th ức: Cả lớp/ nhóm (Trang 78)
Hình   sử   dụng   và   bảo   vệ   tài - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
nh sử dụng và bảo vệ tài (Trang 106)
Hình thức: Nhóm. - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
Hình th ức: Nhóm (Trang 144)
Bảng số liệu về: " Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp" - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
Bảng s ố liệu về: " Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp" (Trang 178)
Hình thức: Cả lớp. - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
Hình th ức: Cả lớp (Trang 186)
Hình thức: Nhóm. - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
Hình th ức: Nhóm (Trang 187)
Hình thức: Cả lớp. - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
Hình th ức: Cả lớp (Trang 196)
Hình thức: Cá nhân/ cặp. - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
Hình th ức: Cá nhân/ cặp (Trang 220)
Hình thức: Nhóm. - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
Hình th ức: Nhóm (Trang 232)
Hình thức: Cặp. - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
Hình th ức: Cặp (Trang 312)
Hình thức: Cặp. - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
Hình th ức: Cặp (Trang 352)
Hình thức: nhóm. - Giao án địa lý 12 dành cho giáo viên
Hình th ức: nhóm (Trang 354)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w