Với đề tài này, ở chương 1 người viết đã phân tích những khái quát liên quan đến hợp đồng tín dụng gồm khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng tín dụng, khái quát về TSBĐ và xử lý tài
Trang 1TÓM TẮT
Tên đề tài: “Pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay phát sinh từ hợp đồng tín dụng”
Với đề tài này, ở chương 1 người viết đã phân tích những khái quát liên quan đến hợp đồng tín dụng gồm khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng tín dụng, khái quát về TSBĐ và xử lý tài sản bảo đảm, các vấn đề liên quan đến vai trò của việc xử
lý tài sản bảo đảm, tất cả những nội dung trên người viết đã tập trung phân tích trong chương 1 của luận văn Bên cạnh việc phân tích những nội dung trong chương 1 như
đã nêu và qua tìm hiểu thực tiễn xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản tại các Ngân hàng thương mại đã gặp vướng mắc khó khăn mà hiện nay các Ngân hàng thương mại đang gặp phải khi xử lý TSBĐ
Ở chương 2, người viết sẽ nêu ra một số khó khăn, vướng mắc chủ yếu phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp trong xử lý TSBĐ trong hoạt động tín dụng nói chung và xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản nói riêng tại các Ngân hàng thương mại hiện nay
Trang 2ABSTRACT
Thesis title: The law on the handling of loan collateral arising from the credit agreement
In Chapter 1 the author has analyzed the general issues concerning the credit agreement, which consists of concepts, characteristics and classification of the credit agreement, an overview of collateral assets and how to settle them, the issues related
to the role of handling collateral The foregoing is analyzed in chapter 1 of the thesis Besides analyzing the contents as stated in Chapter 1, the thesis studies how to handle real estate collateral in reality at commercial banks, and difficulties that commercial banks have currently encountered while handling collateral
In Chapter 2, the author points out some of the major difficulties and problems, analyzes the causes and proposes solutions to the disposal of collateral in credit operations in general and handling real estate collateral in particular in commercial banks currently
Trang 3MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 1
3 Giới hạn nghiên cứu đề tài 2
4 Mục đích nghiên cứu 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY TỪ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 4
1.1 Khái quát về hợp đồng tín dụng 4
1.1.1 Khái niệm hợp đồng tín dụng 4
1.1.2 Đặc điểm hợp đồng tín dụng 6
1.1.3 Phân loại hợp đồng tín dụng 10
1.2 Khái quát về tài sản bảo đảm 14
1.2.1 Khái niệm tài sản bảo đảm 14
1.2.2 Đặc điểm tài sản bảo đảm 17
1.3 Khái quát về xử lý tài sản bảo đảm từ hợp đồng tín dụng 19
1.3.1 Khái niệm về xử lý tài sản bảo đảm từ hợp đồng tín dụng 19
Trang 41.3.2 Lược sử hình thành và sự phát triển của pháp luật Việt Nam về xử lý tài
sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng 22
1.3.3 Vai trò của việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng 26
1.3.3.1 Đối với tổ chức tín dụng 26
1.3.3.2 Đối với khách hàng 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN 32
2.1 Chủ thể xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng 32
2.1.1 Đối với bên nhận tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng 32
2.1.1.1 Những quy định của pháp luật 32
2.1.1.2 Hướng hoàn thiện 35
2.1.2 Đối với bên giao tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng 41
2.1.2.1 Những quy định của pháp luật 41
2.1.2.2 Hướng hoàn thiện 44
2.2 Các hình thức xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng 46
2.2.1 Xử lý tài sản bảo đảm có sự thỏa thuận 46
2.2.1.1 Những quy định của pháp luật 46
2.2.1.2 Hướng hoàn thiện 48
2.2.2 Xử lý tài sản bảo đảm không có sự thoả thuận 50
2.2.2.1 Những quy định của pháp luật 50
2.2.2.2 Hướng hoàn thiện 58
2.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng 59
2.3.1 Quyền và nghĩa vụ của bên xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng 59
2.3.1.1 Những quy định của pháp luật 59
2.3.1.2 Hướng hoàn thiện 64
2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của bên bị xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng 66
Trang 52.3.2.1 Những quy định của pháp luật 66
2.3.2.2 Hướng hoàn thiện 70
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 6DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BLDS: Bộ luật dân sự
HĐBĐ: Hợp đồng bảo đảm
HĐTC: Hợp đồng thế chấp
HĐTD: Hợp đồng tín dụng
LCTCTD: Luật các tổ chức tín dụng
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
TCTD: Tổ chức tín dụng
TSBĐ: Tài sản bảo đảm
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mở cửa và hội nhập với kinh tế thế giới, đã trở thành một xu hướng tất yếu đối với nền kinh tế Việt Nam Nhà nước nói chung và tổ chức tín dụng nói riêng Nó không chỉ đặt ra không ít khó khăn Hoạt động cho vay luôn là một hoạt động cơ bản
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng Đối với tổ chức tín dụng đây là hoạt động chủ yếu vì nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong các dịch vụ của tổ chức tín dụng Tuy nhiên đây cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động của tổ chức tín dụng, không thể kiểm soát trực tiếp được các hoạt động của người vay Mặc khác, khách hàng vay phải chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, có thể gặp khó khăn trong việc trả nợ cho
tổ chức tín dụng
Như vậy, để tránh rủi ro xảy ra trong hoạt động cho vay, các tổ chức tín dụng thường quan tâm đến vấn đề bảo đảm tiền vay Tuy bảo đảm tiền vay không phải là mục đích của tổ chức tín dụng khi ra quyết định cho vay nhưng nó có thể hạn chế được một phần nào rủi ro Khi khách hàng vay không trả được nợ cho tổ chức tín dụng thì tài sản bảo đảm chính là nguồn trả nợ thứ hai của khách hàng Trong trường hợp đó, để thu hồi được nợ đầy đủ nhất thì tổ chức tín dụng phải thực hiện tốt việc
xử lý tài sản Nên người viết chọn đề tài “pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay phát sinh từ hợp đồng tín dụng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình Người viết mong muốn những nghiên cứu và đề xuất trong luận văn sẽ góp phần lành mạnh hóa các quy định của pháp luật hiện hành về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng là một lĩnh vực được nhiều chuyên gia, nhà khoa học nghiên cứu, liên quan đến vấn đề này, người viết nhận thấy không phải là một lĩnh vực nghiên cứu mới Có khá nhiều các nhà khoa học, nhà luật học, cũng như các sinh viên, học viên cao học của nhiều
Trang 8trường trong nước nghiên cứu Cụ thể như có thể kể đến công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ như sau: “Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản của các tổ chức tín dụng” tác giả Lê Thị Thu Thủy; Luận văn thạc sĩ bảo vệ năm 2014 “Thực trạng pháp luật ngân hàng qua thực tiễn giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng tại Tòa án" tác giả Trần Bích Ngọc; “Một số ý kiến về thẩm quyền giải quyết tranh chấp tín dụng giữa người vay tiền với quỹ tín dụng nhân dân” của tác giả Nguyễn Hữu Ân đăng trên tạp chí Tòa án nhân dân số 20 tháng 10 năm 2010
Nhìn chung, trên đây là những công trình đã góp phần mang đến một cái nhìn tương đối toàn diện về khái quát cũng như thực tiễn cơ bản của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đã chứng tỏ một điều rằng các vấn đề liên quan đến hợp đồng tín dụng còn chứa đựng nhiều vấn đề vướng mắc và giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng còn nhiều điểm để bàn luận Chính vì nắm bắt được tình hình nghiên cứu như thế, người viết thực sự muốn nghiên cứu sâu hơn vấn đề này một cách toàn diện và hệ thống hơn để có thể đưa ra những kiến nghị kịp thời và phù hợp với tình hình phát triển đất nước hiện nay
3 Giới hạn nghiên cứu đề tài
Người viết nghiên cứu luận văn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011), BLDS năm
2005, BLDS năm 2015, Luật đất đai (sủa đổi năm 2013), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Luật các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành còn hiệu lực
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này người viết chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản và các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản
4 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng, đồng thời cho thấy được hiệu quả xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng Đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng
Trang 95 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu và làm sáng tỏ các quy định của pháp luật có liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm Thông qua quá trình thu thập, khảo sát vụ việc thực
tế người viết đánh giá được tính không hiệu quả của quy định pháp luật hiện hành đối với vấn đề nghiên cứu, qua đó thấy được những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm Để đạt được mục đích nêu trên, người
viết tập trung làm rõ những vấn đề sau:
Một là, nghiên cứu khái quát chung về tài sản như: Khái niệm, đặc điểm, vai trò
và ý nghĩa của tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng
Hai là, phân tích những nội dung cơ bản của pháp luật hiện hành về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng để thấy được những vướng mắc, khó khăn
và hạn chế khi thực thi pháp luật Từ đó, luận văn sẽ nêu lên những kiến nghị giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay và nâng cao hiệu quả xử
lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các ngân hàng thương mại ở nước ta trong giai đoạn
hiện nay
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài người viết đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu để làm công cụ phục vụ cho việc nghiên cứu của mình như sau:
Phương pháp phân tích luật viết dùng để tìm hiểu các quy định về hợp đồng, hợp đồng tín dụng, các quy định về tài sản bảo đảm tiền vay
Phương pháp nghiên cứu tài liệu trên sách vở, tạp chí, sưu tầm, internet, thực tiễn… Bên cạnh đó sử dụng một số phương pháp luận, so sánh, đối chiếu những quy định của pháp luật hiện hành nhằm phân tích có hệ thống về các quy định của pháp luật về hợp đồng tín dụng
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu kết luận và danh mục tài liệu tham khảo người viết bố cục luận văn làm hai chương như sau:
Chương 1 Khái quát chung về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ hợp đồng tín dụng Chương 2 Thực trạng pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm và hướng hoàn thiện
Trang 10CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
TIỀN VAY TỪ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
1.1 Khái quát về hợp đồng tín dụng
1.1.1 Khái niệm hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là một thực ngữ pháp lý được sử dụng rộng rãi trong quan hệ cho vay của các TCTD Chính vì vậy, HĐTD có khi được gọi là HĐTD ngân hàng
Theo từ điển luật học, “HĐTD ngân hàng” là việc thỏa thuận bằng văn bản giữa TCTD với tổ chức, cá nhân vay vốn, theo đó, TCTD cam kết cho bên vay khoản tiền với điều kiện hoàn trả gốc và lãi trong thời hạn nhất định [66] Như vậy, HĐTD
là tên gọi hợp đồng vay vốn giữa TCTD với khách hàng
Tín dụng xuất phát từ gốc Latinh nghĩa là sự tin tưởng Theo nghĩa hẹp, tín dụng là sự vay mượn, còn theo nghĩa rộng tín dụng là sự vận động nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu [64] Ở đây chúng ta thấy yếu tố thời gian đã xen lẫn vào và cũng
vì có sự xen lẫn đó, nên có thể có sự bất trắc, rủi ro xảy ra và cần có sự tín nhiệm của hai bên đương sự đối với nhau
Bên cạnh đó, thuật ngữ “Tín dụng” xuất phát từ gốc Latinh là “Creditium”, có nghĩa là sự tin tưởng Theo nghĩa hẹp, “Tín dụng” là sự vay mượn, trong đó bao gồm hai chủ thể người đi vay và người cho vay, quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi trong một thời gian nhất định
Trong luật học, hợp đồng được định nghĩa là “Sự thỏa thuận (bằng lời nói, hành vi hoặc văn bản) giữa hai hay nhiều chủ thể có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi, nhằm xác lập thực hiện hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định trên cơ sở phù hợp với pháp luật và đạo đức xã hội” [59]
Nói về tín dụng thì có khá nhiều định nghĩa và quan điểm khác nhau Theo từ điển Tiếng Việt thì tín dụng “Là sự cho vay được thực hiện trên cơ sở tin nhau” [62] Theo thuật ngữ pháp lý thì tín dụng “Là quan hệ kinh tế và sử dụng vốn tạm thời giữa người cho vay
và người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả, dự trên cơ sở có tín nhiệm” [22]
Trang 11Như vậy theo các định nghĩa trên đều khẳng định rằng tín dụng là phải dựa trên sự tín nhiệm, bởi vì nếu không có sự tín nhiệm, sự tin tưởng nhau thì khó lòng
có thể chuyển giao cho một chủ thể khác tài sản hay hàng hóa của mình để rồi chính bản thân của người cho vay cũng không biết chắc được mình có thể lấy lại được tài sản hàng hóa đó trong tương lai hay không Thế nhưng sự tín nhiệm này không chỉ là niềm tin nội tâm và không dựa trên bất cứ một cơ sở nào Trên cơ sở đó, có thể khái quát HĐTD là hình thức pháp lý của hợp đồng vay tài sản giữa TCTD với khách hàng
và sự thỏa thuận cho vay là dựa trên niềm tin
Pháp luật Việt Nam không đưa ra khái niệm hợp đồng tín dụng mà chúng ta
có thể hiểu nó dựa trên Hợp Đồng Dân Sự Theo LCTCTD năm 2010, thuật ngữ cho vay được giải thích là “Hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Quy định này cho thấy việc cho vay của tổ chức tín dụng là có lãi, có kỳ hạn và đối tượng cho vay là một khoản tiền
Đối chiếu các quy định nêu trên với quy định về hợp đồng vay tài sản theo BLDS 2005 và BLDS 2015 cũng quy định về hợp đồng vay tài sản tương tự nhau
“Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; Khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật
có quy định” Người viết nhận thấy, HĐTD về bản chất là hợp đồng cho vay tiền có lãi, có kỳ hạn, có hình thức thỏa thuận bằng văn bản và dễ dàng nhận dạng ở chỗ chủ thể cho vay luôn là các TCTD (chủ yếu là các ngân hàng)
Qua một số khái quát cơ bản được nêu ở trên và quá trình nghiên cứu, người viết tìm thấy được một số khái niệm về HĐTD trong khoa học pháp lý sau đây:
Thứ nhất, HĐTD là sự thỏa thuận giữa một bên là ngân hàng thương mại hoặc các TCTD khác với tư cách là bên cho vay với một bên là các chủ thể khác với tư cách là bên vay, theo đó TCTD cho vay chuyển cho bên vay một khoản tiền nhất định, khi đến hạn bên vay phải trả gốc vay cùng với khoản tiền lãi được xác định theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận [58]