Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH
Trang 1Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Hà đã hướng dẫn em hoàn thành tốt chuyên
đề này cùng toàn thể công ty
Thời gian thực tập ngắn và lần đầu tiên em đi vào thực tế nên không tránhkhỏi những sai sót, em rất mong sự đóng góp ý kiến của phòng kế toán và quýthầy cô
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình chuyển nền kinh tế của nước ta theo cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước để đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụquản lý kinh tế cùng với quá trình đổi mới để có được những quyết định kinh tếchính xác, kịp thời trong quá trình điều hành hoặc tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh đòi hỏi phải có những thông tin mang tính tổng quát, có hệ thốngtương đối toàn diện về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp sau một kỳ nhất định Những thông tin đó phải là những thông tin do kếtoán tổng hợp và cung cấp Vì vậy sau một kỳ kế toán các doanh nghiệp nhấtthiết phải lập và lưu hành các báo cáo kế toán là một công việc rất quan trọngtrong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Hiện nay thông tin về doanh nghiệpnói chung và báo cáo kế toán nói riêng rất quan trọng vì căn cứ vào đó mà cácnhà quản lý mới biết được tình hình tài chính tổng hợp để đưa ra những quyếtđịnh kinh tế hợp lý, từ đó định hướng phát triển trong tương lai, với chức năngcấp thông tin kiểm tra các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp nên báo cáo tàichính ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả quản lý ở doanh nghiệp.Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và báocáo tài chính nói riêng, em đã chọn đề tài luận văn của mình là “Kế toán báocáo tài chính” tại công ty TNHH Thiên Thạch
Chuyên đề gồm 3 phần :
Phần I: Đặc điểm tình hình của công ty TNHH Thiên Thạch
Phần II: Tình hình thực tế về kế toán BCTC và các loại BCTC tại công tyTNHH Thiên Thạch
Phần III: Những ý kiến đối với công tác kế toán BCTC tại công tyTNNHH Thiên Thạch
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tam Kỳ, ngày … tháng … năm 2010
GVHD
Nguyễn Hà
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tam Kỳ, ngày … tháng … năm 2010
Trang 5PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH
I Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
1 Quá trình hình thành
Công ty TNHH Thiên Thạch được thành lập theo quyết định số :
3302081105 do giám đốc sở kế hoạch đầu tư cấp ngày 21/12/2007 Mã số thuế :4000478594
Trụ sở của doanh nghiệp : Khối phố 5, phường An Sơn, TP Tam Kỳ, tỉnhQuảng Nam
II Quyền hạn và nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của doanh nghiệp, phù hợpvới nhu cầu của thị trường
- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn theo quy định của phápluật
- Tổ chức bộ máy kinh doanh phù hợp với mục đích, nội dung hoạt độngcủa doanh nghiệp
- Các quyền hạn khác do pháp luật quy định
Nhiệm vụ của doanh nghiệp : Xây dựng , tổ chức kinh doanh đúng ngànhnghề đăng ký theo quy chế hoạt động và các quy định của pháp luật Phải đảmbảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn của pháp luật và phù hợp với ngườitiêu dùng Tổ chức kinh doanh hiệu quả nhằm phát triển và cũng cố vốn doanhnghiệp , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và nghĩa vụ khác tạinơi hoạt động Thực hiện nghiêm túc việc ký kết hợp đồng với các đơn vị khác
* đặc điểm tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
- Kinh doanh hàng hoá : Các mặt hàng chủ yếu : Nước mắm, nước tương,tương ớt, mì, phở và các mặt hàng tạp hoá khác
Trang 6- Kinh doanh dịch vụ vận chuyển
III Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại doanh nghiệp
1 Tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp.
1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý (Được tổ chức theo kiểu trực tuyến và chứcnăng)
Ghi chú : Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
* Giám đốc : Là đại diện cao nhất cho toàn thể cán bộ công nhân viên củadoanh nghiệp Có trách nhiệm điều hành và quản lý từng bộ phận, quyết địnhphương án kinh doanh Đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công nhânviên trong doanh nghiệp Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản
lý về mọi hoạt động của doanh nghiệp
* Phòng kế hoạch : Lập kế hoạch kinh doanh chung cho các nhiệm vụ tàichính, tổ chức công tác hoạch toán tại doanh nghiệp, lập kế hoạch kinh tế tháng,quý, năm Cập nhật thông tin một cách chính xác khoa học về nguồn vốn tài sảncủa doanh nghiệp
* Phòng tổ chức : Quản lý công nhân viên của doanh nghiệp, tổ chức chiphí lao động hợp lý Theo dõi quản lý lương, tính toán lựa chọn hình thức trảlương, thúc đẩy kinh doanh Thực hiện công việc hành chính của doanh nghiệp,quản lý bảo vệ tài sản hành chính tại doanh nghiệp
Giám đốc
Trang 72 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo
sơ kết, tổng kết doanh thu, lợi nhuận hằng tháng, hằng quý , hằng năm, lập quyếttoán hằng năm, quản lý sử dụng vốn
Ngoài ra còn có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về công tác tàichính kế toán , đồng thời báo cáo các ban giám đốc tình hình tài chính có liênquan đến kế hoạch của công ty, thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thống kê kế toáncủa nhà nước, lập báo cáo quyết toán kịp thời trung thực cho các ngành liênquan, nộp thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Phân tích chỉ tiêu tài chính để phản ánh tình hình tài chính của công ty,nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu quản lý của ban giám đốc
Tổ chức và thực hiện huy động nguồn vốn trong và ngoài nước để đảmbảo cho quá trình kinh doanh và phát triển của công ty
Phòng kế toán theo dõi quản lý và đảm bảo nguồn vốn choi mọi hoạt độngkinh doanh
Mỗi phần kế toán được một người đảm nhiệm, chức năng của từng phầnhành kế toán như sau :
+ Kế toán trưởng : Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc tài chính,
kế toán trưởng có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về kế toántài chính trong công ty, tổ chức điều hành bộ máy kế toán và chịu trách nhiệmtoàn bộ về công tác kế toán tại công ty Ngoài ra kế toán trưởng còn có nhiệm vụ
Trang 8tính giá thành sản phẩm, lập sổ sách kế toán, lập bảng tính và phân bổ khấu hao,
… Lập báo cáo tài chính, lập báo cáo thuế và quyết toán hằng năm
* Kế toán tổng hợp : Tập hợp các số liệu vào sổ cái và lập báo cáo kết quảhoạt động mua bán, thu, chi lên kế toán trưởng
* Kế toán bán hàng : Theo dõi hoạt động bán hàng hằng ngày và cáckhoản phải chi phải trả, các khoản vay, các khoản thanh toán qua ngân hàng,trích các khoản lương và trả lương theo quy định và lập các loại phiếu
* Thủ quỹ: Quản lý tiền mặc tại quỹ thực hiện các nghiệp vụ thu chi vàchịu trách nhiệm về số tiền tại quỹ Thực hiện các nghiệp vụ như thu chi tạmứng, phát lương cho nhân viên Ghi chép vào sổ các khoản thu chi theo nghiệp
vụ phát sinh Tiến hành đối chiếu với sổ kế toán và kiểm tra, đề xuất biện pháp
xử lý nếu có chênh lệch Lập báo cáo tiền mặt tồn quỹ, báo cáo thu chi
Cuối tháng kế toán trưởng tiến hành điều tra đối chiếu số liệu và lập sổsách kế toán Từ dữ liệu đã được chương trình máy tính tổng hợp, tính giá thành,lập bảng kê hoá đơn GTGT , bảng kê mua hàng , dịch vụ không có hoá đơnchứng từ,… Các nhân viên khác cùng lập báo cáo riêng cho phần hành củamình
2.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thiên Thạch
- Áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
2.3.1 Trình tự ghi sổ kế toán:
Trang 9Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 102.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ Căn cừ vào chứng từ ghi sổ đểghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và từ chứng từ ghi sổ lên các sổ cái và các
sổ thẻ chi tiết liên quan
Cuối tháng hay cuối quý, khoá sổ tinh ra tổng số tiền của các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh trên sổ chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ,phát sinh có và số dư từng sổ cái Từ thẻ kế toán chi tiết lên bảng tổng hợp chitiết Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau
và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ ,
dư Có của các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng số dư của từngtài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
2.4 Phương án hạch toán hàng tồn kho và phương án hạch toán thuếGTGT tại doanh nghiệp
- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
IV THÀNH TỰU
DOANH THU QUA CÁC NĂM 2008 VÀ 2009
Đơn vị tính : Việt Nam Đồng
Công ty TNHH Thiên Thạch là một doanh nghiệp mới được thành lậpkhông lâu nhưng cũng khẳng định được vai trò của mình Mặc dù gặp không ítkhó khăn nhưng công ty vẫn kinh doanh có lãi, đảm bảo đời sống vật chất chocán bộ công nhân viên, đóng góp một phần vào sự nghiệp phát triển của đấtnước
V PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN
Với phương châm : Năng động, sáng tạo và hội nhập trong kinh doanh,công ty không ngừng nghiên cứu, phát triển mở rộng thêm nhiều mặt hàng kinhdoanh trong đó từng loại mặt hàng phù hợp với thị trường tiêu thụ
Trang 11Mở rộng thị trường và khách hàng Phân phối hàng hoá đáp ứng nhu cầucủa người tiêu dùng.
Công ty có kế hoạch mua sắm tăng thêm về phương tiện vận chuyển đểphục vụ cho nhu cầu vận chuyển hàng hoá tân nơi tận chỗ của khách hàng
Đa dạng mạng lưới tiêu thụ, đồng bộ hoạt động hình thức tiêu thụ, khaithác triệt để tiềm năng của thị trường hiện có
Trang 12PHẦN IICHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁO CÁO
2 Ý nghĩa, tác dụng của báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin kinh tế tài chính hữu hình đến nhữngđối tượng có liên quan để ra các quyết định kinh tế hợp lý
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp, báo cáo tàichính cung cấp thông tin tổng hợp về tài sản, nguồn hình thành về tài sản, tìnhhình và kết quả kinh doanh giúp cho việc đánh đúng đắn tình hình sản xuất, kinhdoanh, tình hình tài chính để có quyết định , giải pháp tối ưu cho sự điều hành
và phát triển doanh nghiệp
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, báo cáo tài chính cung cấp thôngtin để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, chấp hành chínhsách chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp giúp cho việc điều hành quản lýnền kinh tế
Đối với các nhà đầu tư , báo cáo tài chính cung cấp thông tin để đánh giáhiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, khả năng phát triển của doanh nghiệp
để có quyết định đầu tư phù hợp
Đối với các chủ nợ , báo cáo tài chính cung cấp thông tin để đánh giákhả năng thanh toán, thực trạng tài chính của doanh nghiệp để họ có quyết địnhtín dụng thương mại phù hợp
Đối với người lao động, báo cáo tài chính giúp họ đánh giá được kết quảhoạt động kinh doanh, khả năng chi trả các khoản thuộc về thu nhập cho ngườilao động của doanh nghiệp
Cụ thể báo cáo tài chính có tác dụng, ý nghĩa sau :
- Báo cáo tài chính cung cấp những số liệu cần thiết để phân tích hoạtđộng kinh tế tài chính, từ đó có thể đánh giá tổng quát thực trạng tài chính củadoanh nghiệp trong kỳ đã qua và những hoạt động dự đoán trong tương lai
- Báo cáo tài chính cung cấp những chỉ tiêu kinh tế, tài chính cần thiết đểkiểm tra một cách có hệ thống và toàn diện tình hình thực hiện các chỉ tiêu kếhoạch sản xuất – kỷ thuật tài chính của doanh nghiệp
Trang 13- Báo cáo tài chính giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp, chủ sở hữucác nhà đầu tư, chủ nợ, các cơ quan quản lý thực hiện kiểm tra kiểm soát đốivới hoạt động của doanh nghiệp., có căn cứ quan trọng để đề ra các quyết địnhkinh tế hợp lý đối với doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính cung cấp số liệu để tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - tàichính của từng ngành, cung cấp và toàn bộ nền kinh tế
3 Yêu cầu của báo cáo tài chính.
Để báo cáo tài chính phát huy được đầy đủ có tác dụng của nó trongcông tác quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp thì báo cáo tài chính phải đảmbảo những yêu cầu sau :
- Báo cáo tài chính phải lập theo đúng biểu mẫu đã quy định, nội dung –
số liệu ghi trong các chỉ tiêu báo cáo tài chính phải thống nhất với nội dung chỉtiêu kế hoạch
- Báo cáo tài chính phải chính xác, khách quan, phản ánh nội dung mộtcách trung thực tình hình thực tế của doanh nghiệp
- Các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính phải nhất trí với nhau, liên hệ vè bổsung cho nhau hình thành một hệ thống để đánh giá toàn diện hoạt động củadoanh nghiệp
- Báo cáo tài chính đơn giãn, dễ hiểu và thiết thực để phục vụ các đốitượng sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính phải lập và giữ đúng thời hạn
II HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH, TRÁCH NHIỆM , THỜI HẠN LẬP VÀ GIỮ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1 Hệ thống tài chính :
Theo quy định hiện hành của hệ thống kế toán Việt Nam, hệ thống báocáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp gồm các biểu mẫu báo cáo
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DNN)
+ Báo cáo hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNN)
+ Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F 01 - DNN)
Ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính yêu cầu chỉ đạođiều hành các ngành, các tổng công ty, tập đoàn sản xuất, doanh nghiệp,… cácdoanh nghiệp có thể quy định thêm các báo cáo chi tiết khác như báo cáo chi phísản xuất, báo cáo giá thành sản phẩm, báo cáo chi tiết chi phí bán hàng, báo cáochi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp, báo cáo tăng, giảm TSCĐ , báo cáo chi tiếtCông nợ
Nội dung phương pháp tinh toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu củatừng báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính được quy định thống nhất chungcho mọi doanh nghiệp
Trang 14Trong quá trình áp dụng , nếu thấy cần thiết phải bổ sung, sửa đổi hoặcchi tiết các chỉ tiêu phù hợp với đặc điểm , tính chất hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp, cần phải đề bạt bằng văn bản với bộ tài chính và chỉđược phép bổ sung sửa đổi sau khi có sự chấp thuận của bộ tài chính bằng vănbản.
2 Trách nhiệm , thời hạn lập và gởi báo cáo tài chính
Tất cả các doanh nghiệp độc lập(không nằm trong cơ cấu tổ chức của mộtdoanh nghiệp khác) có tư cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gởi báo cáo tàichính theo đúng các quy định của chế độ kế toán hiện hành, riêng báo cáo lưuchuyển tiền tệ tạm thời chưa quy định là báo cáo bắt buộc phải lập và gởinhững khuyến khích các doanh nghiệp lập và sử dụng báo cáo lưu chuyển tiềntệ
Các báo cáo tài chính được lập vào cuối mỗi quý, mỗi năm để phản ánhtình hình tài chính quý, niên độ kế toán đó Ngoài ra các doanh nghiệp có thể lậpbáo cáo tài chính hàng tháng để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Báo cáo tài chính được gửi chậm nhất là 15 ngày , kể từ ngày kết thúcniên độ kế toán
3 Phương pháp lập báo cáo tài chính
a Bảng cân đối kế toán
1.1 Khái niệm:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổngquát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của các doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định
1.1.1 Ý nghĩa của bản cân đối kế toán
Ý nghĩa về mặt kinh tế: Các chỉ tiêu phần tài sản hiện cơ cấu và hình thứctồn tại cụ thể của gia trí các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp đến thờiđiểm lập báo cáo, tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, đầu tư cổ phiếu , trái phiếu,nguyên liệu,vật liệu, căn cứ vào nguồn số liệu này có thể đánh giá một cáchtổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp,
số liệu phần nguồn vốn có thể hiện quy mô, nội dung tính chất kinh tế của cácnguồn vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng trong hoạt động kinh doanh
Ý nghĩa về mặt pháp lý : Số liệu các chỉ tiêu phần tài sản thể hiện số vốnđang thuộc quyền quản lý, quyền sử dụng của doanh nghiệp , số liệu các chỉ tiêuphần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm về mặt pháp lý của doanh nghiệp, đối vớinhà nước, chủ sở hữu, chủ nợ đối với tài sản đang quản lý, sử dụng ở doanhnghiệp
1.1.2 cơ sở , số liệu bảng cân đối kế toán
- Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước
Trang 15Số dư các tài khoản loại I, loại II, loại III , loại IV trên các sổ kế toán chitiết, sổ kế toán tổng hợp của các kỳ lập bảng cân đối kế toán
- Bảng cân đối số phát sinh
- Số dư các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
1.2 Phương pháp lập cụ thể
PHẦN TÀI SẢN
A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn mã số 100
Phản ánh tổng giá trị tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn cóđến thời điểm lập báo cáo gồm : Vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, cáckhoản phải thu và giá trị tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh chiphí sự nghiệp đã chi nhưng chưa được quyết toán
Mã số 120 = mã số 121 + mã số 129
- Đầu tư chứng khoáng ngắn hạn : mã số 121
Là chỉ tiêu phản ánh giá trị các khoản tiền mua cổ phiếu, trái phiếu có thờihạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc với mục đích để bán bất cứ nào
Căm cứ vào số dư nợ Tk 121 – đầu tư chứng khoáng ngắn hạn trên sổ các
để ghi vào chi tiêu này
- Dự phòng giảm đầu tư ngắn hạn – Mã số 129
Chỉ tiêu này phản ánh các khoảng dự phòng giảm giá của các khoản đầungắn hạn tại thời điểm lập báo cáo, số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âmdưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (XXX)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư có Tk 129 – Dự phòng giảm giá đầu
tư ngắn hạn trên sổ cái
- Các khoản phải thu 130
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu (saukhi đã trừ đi sự phòng đầu tư khó đòi) từ khách hàng, khoản phải cho người bán
Mã số 130 = mã số 131 + mã số 132 + mã số 138 + mã số 139
Phải thu của khách hàng – mã số 131
Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm lập báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này, căn cứ vào số dư nợ Tk 131 – phải thu của kháchhàng
- Trả trước cho người bán – Mã số 132
Trang 16Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận được sản phẩmhàng hoá dịch vụ tại thời điểm lập báo cáo Số liệu ghi vào chỉ tiêu nay căn cứvào tổng số dư nợ Tk 331 – phản trả cho người bán mở theo từng người bán trên
sổ chi tiết thanh toán với người bán
Các khoản phải thu khác – mã số 138
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản phải thu từ các đối tượng có liên quan căn
cứ vào số dư nợ TK 138 – phải thu khác, dư nợ TK 138 phải trả , phải nộp khácvào các TK thanh toán khác chi tiết từng đối tượng trên sổ chi tiết để ghi vào chỉtiêu này
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi – mã số 139
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắnhạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo
Số liệu này chỉ ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (xxx),
số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư có trong TK 139 dự phòng phải thu khó đòitrên sổ cái
Hàng tồn kho – mã số 140
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các hàng tồn kho dự trữ choquá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (giá trị sau khi đã trừ dự phònggiảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm lập báo cáo
Mã số 140 = mã số 141
- Hàng mua đang đi đường
Phản ánh giá trị vật tư , hàng hoá mua vào đã có hoá đơn, đã thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ số dư nợ 151 – hàng mua đang
đi trên đường trên sổ cái
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – mã số 149
Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của các loại hàng tồn khotại thời điểm báo cáo
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặcđơn (xxx) , số liệu chỉ tiêu này căn cứ vào số dư có TK 159 dự phòng giảm giáhàng tồn kho
Trang 17Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư nợ TK 141 tạm ứngtrên sổ cái.
B Tài sản cố định và tư dài hạn – mã số 200
là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của TSCĐ , cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản
cố định hữu hình, nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị …
Mã số 211 = mã số 212 + mã số 213
1.1 Nguyên giá : mã số 212
Phản ánh nguyên giá các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo
Số liệu được ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 211 – TSCĐ hữu hìnhtrên sổ cái
1.2 Giá trị hao mòn luỹ kế - mã số 213
Phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn các loại TSCĐ hữu hình luỷ kế tại thờiđiểm báo cáo
Số liệu này ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (xxx) vàcăn cứ vào số dư có của tk 2141 – hao mòn TSCĐ hữu hình trên sổ cái
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn – mã số 220
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các loại đầu tư tài chính dài hạn tạithời điểm báo cáo như : góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán
Mã số 220 = mã số 222
1 Đầu tư chứng khoán dài hạn – mã số 221
Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu dài hạn tại thời điểmbáo cáo
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư nợ TK 221 – đầu tưchứng khoán dài hạn trên sổ cái
Trang 18III Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang – mã số 230
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản đang mua sắm chi phí đầu tư xây dựng
cơ bản chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dỡ dang hoặc hoàn thành chưa bàn giaohoặc chưa được quyết toán
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư nợ TK 241 – XDCB dỡdang trên sổ cái
1 Đầu tư tài chính dài hạn mã số 231
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn mã số 239
III Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn – mã số 240
Phản ánh các khoản tiền mà doanh nghiệp đến ký quỹ, ký cược dài hạntại thời điểm báo cáo
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư nợ TK 2444 ký quỹ, kýcược dài hạn trên sổ cái
Mã số 310 = mã số 311 + mã số 312 + mã số 313 +mã số 314 + mã số 315+ mã số 316 + mã số 318
Trang 193 Phải trả cho người bán – mã số 313
Phản ánh số tiền phải trả cho người bán tại thời điểm báo cáo
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư có TK 331 - phải trả chongười bán mở theo từng người bán trên sổ chi tiết thanh toán với người bán
4 Người mua trả tiền trước – mã số 314
Phản ánh số tiền người mua trả tiền trước tiền mua sản phẩm hàng hoá,dịch vụ và số tiền doanh thu nhận trước tại thời điểm báo cáo
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư có TK 131- phải thu củakhách hàng mở cho khách hàng trên sổ chi tiết thanh toán với khách hàng và số
dư có TK 3387 – Doanh thu nhận trước trên sổ cái
5 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước – mã số 315
Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước tại thờiđiểm báo cáo bao gồm các khoản về thuế, phí, lệ phí và các khoản khác
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư có của TK 333 thuế vàcác khoản phải nộp nhà nước trên sổ cái
6 Phải trả công nhân viên – mã số 316
Phản ánh các khoản doanh nghiệp phải trả công nhân viên tại thời điểmbáo cáo, tiền lương, phụ cấp
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư có của TK 334 – phải trảcông nhân viên trên sổ cái
7 Các khoản phải trả phải nộp khác mã số 318
Phản ánh các khoản phải trả phải nộp khác ngoài các khoản nợ phải trả
đã được phản ánh trong các chỉ tiêu trên
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư có của TK 338 phải trảphải nộp khác TK 3381 , 3382, 3384, 3388, , TK 138 – phải thu khác và các TJthanh toán khác theo chi tiết trên sổ chi tiết thanh toán
8 Dự phòng phải trả ngắn hạn 319
II Nợ dài hạn – mã số 320
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn củadoanh nghiệp - những khoản nợ có thời hạn trên 1 năm hoặc trên một chu kỳkinh doanh gồm , vay dài hạn, nợ dài hạn
Mã sô 320 = mã số 321 + mã số 322
1 Vay dài hạn – mã số 321
Trang 20Phản ánh các khoản doanh nghiệp vay dài hạn của các ngân hàng, công tytài chính, các đối tượng khác.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư của TK 341 – vay dài hạntrên sổ cái
I Nguồn vốn , quỹ - mã số 410
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủdoanh nghiệp và các quỹ của doanh nghiệp
Mã số 410 = mã số 411 + mã số 412+ mã số 413+ mã số 414+ mã số415+ mã số 416+ mã số 417
1 Nguồn vốn kinh doanh – mã số 411
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược cấp trên cấp (đối với doanh nghiệp nhà nước) của các nhà đầu tư góp vốnpháp định , các nhà đầu tư góp vốn cổ phần
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ ghi vào số dư có của TK 411 –nguồn vốn kinh doanh trên sổ cái
2 Chênh lệch đánh giá loại tài sản – mã số 412
Phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản (kể cả TSCĐ và TSLĐchưa xử lý) tại thời điểm báo cáo
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư có của TK 412 – chênhlệch đánh giá loại tài sản trên sổ cái Trường hợp TK có số dự nợ thì số liệu chỉtiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (xxx)
3 Chênh tỷ giá – mã số 143
Phản ánh số chênh lệch phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi ngoại tệkhi sổ kế toán chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư có của TK 413 – chênh lệch
tỷ giá trên sổ cái Trường hợp TK 413 có số dư thì số liệu chỉ tiêu này được ghibằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (xxx)
4 Quỹ đầu tư phát triển – mã số 414
Trang 21Phản ánh số dư quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư có của TK 414 – quỹ đầu tưphát triển trên sổ cái
7 Lợi nhuận phân phối – mã số 417
Phản ánh sô lợi nhuận hoặc lỗ được được quyết toán hoặc chưa được phânphối tại thời điểm báo cáo
III Quỹ khen thưởng phúc lợi – mã số 430
Phản ánh số dư quỹ khen thưởng , phúc lợi chưa sử dụng tại thời điểmbáo cáo
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cúa vào số dư có của TK 431 – quỹ khenthưởng phúc lợi trên sổ cái
Tổng cộng nguồn vốn 440 = 300 + 400
A SỐ LIỆU MINH HOẠ CỤ THỂ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Người nộp thuế : CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH
Mã số thuế : 4000478594
Địa chỉ trụ sở : khối 5 phương An Sơn
Quận , huyện : Tam Kỳ Tỉnh/ thành phố : Quảng Nam
Đơn vị tiền : đồng việt nam S
Trang 22I I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 III.01 597.556.724 132.784.761
II II đầu tư tài chính ngắn hạn
2 2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn
hạn (*)
129
4 4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139
2 2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
2 2 Thuế và các khoản khác phải thu nhà
3 3 Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang 213
III III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 III.05
2 2 Dự phòng giảm giá đầu tư tai chính dài
Trang 233 3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 249
4 4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 III.06 2.702.143
Trang 244 4 Nợ khó đòi đã xử lý
5 5 Ngoại tệ các loại
Lập ngày… tháng năm …
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
B BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 KHÁI NIỆM
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phảnánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toáncủa doanh nghiệp chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt độngkhác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản khác
2.2 TÁC DỤNG CỦA BÁO CÁO KQHĐKD
- Thông qua số liệu trên báo cáo có thể kiểm tra, phân tích và đánh giátình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tình hình chiphí, thu nhập hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ hoạchtoán
- Thông qua số liệu trên báo cáo có thể kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa
vụ của doanh nghiệp với nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộpkhác
- Thông qua báo cáo có thể xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các
kỳ khác nhau
2.3 NỘI DUNG, KẾT CẤU.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần
Phần I: Lãi, lỗ : Phần này gồm các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu , chi
phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, thu nhập, chi phí của hoạtđộng tài chính và hoạt động bất thường Xác định kết quả của từng hoạt độngsản xuất, kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp
Các chỉ tiêu của phần này đều trình bày theo số liệu của kỳ trước, kỳ này
và luỹ kế từ đầu năm
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh trách nhiệm , nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với nhà nước về các loại thuế và các khoản phải nộp khác Các chỉtiêu phần này được theo dõi chi tiết riêng: Số còn phải nộp đầu kỳ, số phải nộptrong kỳ, số đã nộp trong kỳ, luỹ kế từ đầu năm số phải nộp, luỹ kế từ đầu năm
số đã nộp, số còn phải nộp cuối kỳ
Trang 25Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm,
phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ và còn đựơc khấu trừ cuối
kỳ, số thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và còn đựơc hoàn lại, số thuếGTGT được miễn giảm, đã miễn giảm và còn đựơc miễn giảm cuối kỳ
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào luỹ kế số phát sinh có TK 511 và
TK 512 trong kỳ báo cáo
+ Doanh thu bán hàng xuất khẩu – mã số 02
Phản ánh tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ báo cáo
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ chi tiết doanh thu bán hàng phần bánhàng xuất khẩu trong kỳ báo cáo
+ Các khoản giảm trừ - mã số 03
Phản ánh các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong kỳ baogồm : Các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu phải nộp tương ứng với số xác định là doanh thu trong kỳ báocáo
Phản ánh tổng giá bán của số hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh có của TK 531 – hàngbán bị trả lại trong kỳ báo cáo đối ứng bên nợ TK 511
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu phải nộp – mã số 06
Trang 26Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phảinộp cho ngân sách nhà nước theo số doanh thu phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh có của TK 3332 –Thuế tiêu thụ đặc biệt, bên có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu chi tiết phần thuếxuất khẩu kỳ báo cáo
+ Doanh thu thuần – mã số 10
Phản ánh tổng số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ sau khi đãtrừ các khoản giảm trừ
Phản ánh tổng chi phí bán hàng phân bổ cho hàng hoá, thành phẩm, dịch
vụ đã bán trong kỳ báo cáo
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào luỹ kế số phát sinh có của
TK 641 , TK 142 (1422) chi tiết phần chi phí bán hàng đối ứng bên nợ TK 911trong kỳ báo cáo
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp – mã sô 22
Phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thànhphẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào luỹ kế số phát sinh có của
TK 642 – chi phí QLDN , TK 142 (1422) Chi phí chờ kết chuyển chi tiết phầnchi phí QLDN đối ứng bên nợ TK 911 trong kỳ báo cáo
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh – mã số 30
Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạtđộng kinh doanh chính trong kỳ báo cáo
Mã sô 30 = mã số 20 – (mã số 21 + mã số 22)
+ Thu nhập hoạt động tài chính – mã số 31
Phản ánh các khoản thu từ hoạt động tài chính
Trang 27Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh có của TK 515 – thu nhập hoạt động tàichính trong kỳ báo cáo để ghi chỉ tiêu này.
+Chi phí hoạt động tài chính – mã số 32
Phản ánh các khoản chi phí của hoạt động tài chính
Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh nợ của TK 635 – chi phí hoạt động tàichính trong kỳ báo cáo để ghi chỉ tiêu này
+ Lợi nhuận hoạt động tài chính – mã số 40
Phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí của hoạt động tài chính
+ Tổng lợi nhuận trước thuế - mã số 60
Phản ánh tổng số lợi nhuận trước thuế trước khi trừ thuế thu nhập doanhnghiệp gồm : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tàichính, lợi nhuận khác phát sinh trong kỳ báo cáo
Mã số 60 = mã số 30 + mã số 40 + mã số 50
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp – mã số 70
Phản ánh tổng số thuế thu nhạp doanh nghiệp phải nộp trong kỳ báo cáo Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh có của TK 3334 – Thuế thu nhập doanhnghiệp trong kỳ báo cáo để ghi Hiện nay tính với mức thuế suất là 28%
+ Lợi nhuận sau thuế - mã số 80
Phản ánh tổng lợi nhuận ròng từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khitrừ thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo
Trang 28Mã số 80 = mã số 60 – mã số 70
Phần II : Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
Các chỉ tiêu phần này chủ yếu căn cứ vào số liệu trên các TK cấp 3 (chitiết các loại thuế) của TK 333, TK 338 một số các sổ kế toán chi tiết liên quan
Cột 3 : “số còn phải nộp đầu kỳ ” phản ánh tổng số tiền phải nộp kỳ trướcgồm cả số phải nộp của năm trước chuyển sang Số liệu căn cứ vào các chỉ tiêutương ứng ở cột 8 của báo cáo này kỳ trước
- Cột 4: “số phải nộp phát sinh trong kỳ ”phản ánh số tiền phải nộp phátsinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi căn cứ vào sổ phát sinh bên có các TK cấp
2 của TK 333 trong kỳ báo cáo
Cột 5 : “số đã nộp phát sinh trong kỳ” phản ánh số tiền đã nộp phát sinhtrong kỳ báo cáo Số liệu để ghi căn cứ vào số phát sinh bên nợ các TK cấp 2của TK 333 trong kỳ báo cáo
Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ , được hoàn lại, được miễn giảm:
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu phần này như sau :
Cột 3 “kỳ này”
Mục I: Thuế GTGT được khấu trừ
1 Số thuế GTGT còn được khấu trừ , còn được hoàn lại đầu kỳ - mã số 10Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ , cònđược hoàn lại kỳ trước chuyển sang
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư nợ đầu kỳ của TK 133 –thuế GTGT được khấu trừ hoặc số liệu ở chỉ tiêu 4 , mục 1 (mã số 16) của báocáo này kỳ trước
2 Số thuế GTGT được khấu trừ phát sinh – mã số 11
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi mua hànghoá, dịch vụ, TSCĐ phát sinh trong kỳ (trong đó bao gồm cả thuế GTGT đầuvào không được khấu trừ nhưng không thể hoạch toán riêng)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư nợ đầu kỳ của TK 133 –thuế GTGT được khấu trừ trong báo cáo
3 Số thuế GTGT đã được khấu trừ , đã được hoàn lại trong kỳ - mã số 12Phản ánh số thuế GTGT đầu vào (gồm thuế kỳ trước chuyển sang và sốphát sinh kỳ này) đã được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra trong kỳ, đã đượchoàn lại bằng tiền và thuế GTGT không được khấu trừ
Căn cứ vào số phát sinh có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ trong kỳbáo cáo để ghi
Mã số 12 = mã số 13 + mã số 14 + mã số 15
Trang 293a Số thuế GTGT đã khấu trừ - mã số 13
Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ trong kỳ báo cáo
Căn cứ vào số phát sinh có TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ đối ứngvới bên nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp trong kỳ báo cáo để ghi
3b Số thuế GTGT đã hoàn lại – mã số 14
Phản ánh số thuế GTGT đã được hoàn lại bằng tiền trong kỳ báo cáo.Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ chi tiếtthuế GTGT được hoàn trả lại phần phát sinh có của TK 133 đối ứng với bên nợ
TK 11, 1121 trong kỳ báo cáo, hoặc sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại để ghi
3c Số thuế GTGT không được khấu trừ - mã số 15
Phản ánh số thuế GTGT đầu vào khi mau vật tư , hàng hoá, dịch vụ dùngsản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ không chịu thuế GTGT mà không táchriêng được , phải tính váo giá vốn sản phẩm dịch vụ đó
Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ đốiứng với bên nợ TK 632 – giá vốn hàng bán , TK 142 – Chi phí trả trước trong
kỳ báo cáo để ghi
4 Số thuế GTGT còn được khấu trừ , còn được hoàn lại cuối kỳ - mã số16
Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ , số thuế GTGT đượcthông báo cho hoàn lại nhưng NSNN chưa trả tiền đến cuối kỳ báo cáo
Căn cứ vào số phát sinh nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ đến cuối
kỳ báo cáo để ghi
Mã số 16 = mã số 10 + mã số 11 + mã số 12
Mục II: Thuế GTGT được hoàn lại
1 Số thuế GTGT còn được hoàn lại đâu kỳ - mã số 20
Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã được cơ quan thuế thông báo chohoàn lại nhưng đến cuối kỳ trước chưa đựơc NSNN hoàn trả bằng tiền
Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết thuế GTGT được hoàn lại (mẫu số S02 DN) hoặc căn cứ vào số liệu ghi ở chỉ tiêu mã số 23 của báo cáo naỳ kỳ trước
-để ghi vào chỉ tiêu này
2 Số thuế GTGT được hoàn lại – mã số 21
Phản ánh số thuế GTGT được cơ quan thuế thông báo cho hoàn thuế phátsinh trong kỳ
Căn cứ vào thông báo được hoàn thuế trong kỳ hoặc căn cứ vào sổ kếtoán chi tiết thuế GTGT được hoàn lại (mẫu số 02 - DN) để ghi chỉ tiêu này
3 Số thuế GTGT đã hoàn lại – mã số 22
Trang 30Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại bằng tiền trong kỳ.Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ chitiết phần thuế GTGT đã hoàn lại phần phát sinh có TK 133 đối ứng với bên nợ
TK 111, 112 hoặc căn cứ vào sổ kế toán chi tiết thuế GTGT được hoàn lại để ghichỉ tiêu này
4 Số thuế GTGT được hoàn lại cuối kỳ - mã số 23
Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã được thông báo cho hoàn lại nhưngđến cuối kỳ báo cáo chưa được NSNN hoàn trả
Số liệu để ghi căn cứ vào sổ kế toán chi tiết thuế GTGT được hoàn lại
Mã số 23 = mã số 20 + mã số 21 – mã số 22
Mục III: Thuế GTGT được miến giảm
1 Số thuế GTGT được miễn giảm đầu kỳ - mã số 30
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp đã đựơc cơ quan thuế xét miễn, giảm và
đã thông báo miễn, giảm nhưng đến cuối kỳ trước chưa xử lý
Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết thuế GTGT được miễn giảm (mẫu S03 DN) phần số dư đầu kỳ hoặc căn cứ vào số liệu ghi ở chỉ tiêu mã số 33 của báocáo này kỳ trước
-2 Số thuế GTGT được miễn, giảm –mã số 31
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp đã được cơ quan thuế xét miễn, giảm
và đã thông báo miễn giảm trong kỳ báo cáo
Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết thuế GTGT được miễn giảm (mẫu S03 DN) để ghi vào chỉ tiêu này
-3 Số thuế GTGT được miễn giảm – mã số 32
Phản ánh số thuế GTGT được miễn giảm đã được xử lý trong kỳ báo cáogồm số thuế được miễn giảm đã được NSNN trả lại bằng tiền (nếu đã nộp thuếGTGT vào NSNN) hoặc được trừ vào số thuế GTGT phải nộp
Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết thuế GTGT được miễn giảm hoặc căn cứvào số phát sinh nợ TK 3331 đối ứng bên có TK 711, số phát sinh nợ TK 111,
112 đối ứng với bên có TK 711 phần thuế GTGT được miễn giảm bằng tiền
4 Số thuế GTGT còn được miễn giảm cuối kỳ - mã số 33
Phản ánh số thuế GTGT đã được cơ quan thuế thông báo miễn giảmnhưng đến kỳ báo cáo chưa được xử lý
Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết thuế GTGT được miễn, giảm (mẫu số S03 DN)
-Mã số 33 = mã số 30 + mã số 31 – mã số 32
Trang 312.5 SỐ LIỆU MINH HOẠ CỤ THỂ.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Người nộp thuế : CÔNG TY TNHH THIÊN THẠCH
Mã số thuế : 4000478594
Địa chỉ trụ sở : khối 5 phương An Sơn
Quận , huyện : Tam Kỳ Tỉnh/ thành phố : Quảng Nam
Đơn vị tiền : đồng việt nam
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 99.219.502
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
Trong đó : chi phí lãi vay 23
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 1.012.775.518 271.123.536
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Trang 3215 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Lập ngày… tháng năm …
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
3.1 KHÁI NIỆM, TÁC DỤNG CỦA BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ:
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo chính tổng hợp phản ánhviệc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có tác dụng nhất định trong viêcj cung cấpthông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán cụ thể
+ Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng tạo ra khoản tiền, các khoảntương đương tiền và nhu cầu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các khoảntiền
+ Cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng để phân tích, đánh giá vềthời gian cũng như mức độ chắc chắn của việc tạo ra các khoản tiền trong doanhnghiệp
+ Cung cấp thông tin về nguồn tiền hình thành từ các lĩnh vực hoạt độngkinh doanh, đầu tư tài chính của doanh nghiệp để đánh giá ảnh hưởng của cáchoạt động đó đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp
+ Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng thanh toán và xác định nhucầu về tiền của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động tiếp theo
3.2 NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
* Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Gồm các chỉ tiêu phản ánhviệc hình thành các khoản tiền về việc sử dụng chúng có liên quan trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền thu về bán sản phẩm, dịch vụ,hàng hoá, tiền thu về các khoản thu thương mại, các khoản tiền chi để trả chongười bán, trả cho công nhân viên
Trang 33* Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư : Gồm các chỉ tiêu phản ánh dòngtiền thu vào , chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệpnhư tiền thu về do thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác, thu về từ nhượngbán TSCĐ, các chi phí cho việc mua sắm, xây dựng TSCĐ, chi về đầu tư vàocác đơn vị khác.
* Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Gồm các chỉ tiêu phản ánhcác khoản tiền được tại ra và sử dụng vào hoạt động tài chính của doanh nghiệpnhư khoản tiền thu do đi vay, do nhận góp vốn liên doanh bằng tiền, do pháthành cổ phiếu, trái phiếu, thu lãi tiền gửi, các khoản chi để trả nợ tiền vay, trả lãicho các bên góp vốn, trã lãi cổ phiếu, trái phiếu
3.3 CƠ SỞ SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP
Có 2 phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Phương pháp gián tiếp
và phương pháp trực tiếp (ở đây chỉ trình bày phương pháp lập gián tiếp)
3.3.1 phương pháp lập gián tiếp
3.3.1.1 Cơ sở số liệu
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp căn cứ vào :
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng cân đối kế toán
Các tài liệu khác như : Sổ cái, sổ kế toán chi tiết, báo cáo góp vốn, khấuhao, chi tiết hàng nhập dự phòng
3.3.1.2 Phương pháp lập cụ thể
- Cột kỳ này:
Phần I: Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” – mã số 01
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chỉ tiêu tổng lợi nhuận trước thuế
Mã số 60 của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng kỳ, cột lỳ này.Chỉ tiêu này được điều chỉnh cho các khoản sau
+ Khấu hao TSCĐ – mã số 02
Căn cứ vào khấu hao TSCĐ của kỳ báo cáo lấy tổng số khấu hao tính vàochi phí sản xuất kinh doanh để ghi vào số liệu này được cộng vào chỉ tiêu “Lợinhuận trước thuế” vì đây là chi phí làm giảm số lợi nhuận trước thuế, nhưngkhông phải là chi phí trực tiếp bằng tiền
+ Các khoản dự phòng – mã số 03
Căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của
TK 129, TK 139, TK 159, TK 229 trên sổ cái để ghi Nếu chênh lệch dương thì
Trang 34được cộng thêm vào chỉ tiêu mã số 01, nếu chênh lệch âm thì được trừ vào chỉtiêu mã số 01 (ghi số âm).
+ Lãi lỗ do bán TSCĐ – mã số 04
Căn cứ vào số liệu ở sổ chi tiết TK 421 – lợi nhuận chưa phân phối, chitiết phần lãi (lỗ) do nhượng bán, thanh lý TSCĐ trong kỳ báo cáo để ghi, nếu lãithì được trừ vào chỉ tiêu mã số 01 (ghi số âm), nếu lỗ thì được cộng vào chỉ tiêu
mã số 01
+ Lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản và chuyển đổi tiền tệ - mã số 05
(Tương tự như chỉ tiêu mã sô 04)
+ Lãi, lỗ do đầu tư vào đơn vị khác - mã số 06
(Tương tự như chỉ tiêu mã sô 04)
+ Thu lãi tiền gửi – mã số 07
Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết theo dõi thu tiền trong kỳ báo cáo về khoảnlãi tiền gửi và được ghi bằng số âm (trừ vào chỉ tiêu mã số 01)
+ Tăng giảm các khoản phải thu – mã số 10
Để có số liệu ghi vào chỉ tiêu này phải tổng hợp riêng các số dư cuối kỳ
và số dư đầu kỳ của các TK 131, TK 136, TK 138, TK 141, TK 142, TK 144phần đưa đi , nhận về liên quan đến tiền trên sổ cái rồi xác định số chênh lệchgiữa sô dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ để ghi như sau : Nếu chênh lệch âm thì cộngvào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” Nếuchênh lệch dương thì trừ vào chỉ tiêu này
+ Tăng giảm hàng tồn kho – mã số 12
Căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa các số dư cuối kỳ và số dư đâu kỳcủa TK hàng tồn kho TK 151, TK 152, TK 154, TK 155, TK 156, TK 157 trên
sổ cái để ghi đối chiếu với chỉ tiêu mã sô 11
+ Tăng giảm các khoản phải trả - mã số 13
Căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của
TK nợ phải trả : TK 315, TK 333 , TK 331, TK 334, TK 335, TK 336 , TK 338trên sổ cái tính vào chỉ tiêu mã số 10
Nếu chênh lệch dương thì cộng vào, nếu chênh lệch âm thì trừ ra (ghi sốâm)
+ Tiền thu từ các khoản khác – mã số 14
Đây là tiền thu từ các khoản khác mà chưa tính vào các khoản trên đượccộng vào chỉ tiêu mã số 10
+ Tiền chi cho các khoản khác – mã số 15
Đây là tiền chi cho các khoản khác mà chưa tính vào các khoản trên đượccộng vào chỉ tiêu mã số 10(ghi số âm)
+ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD – mã số 20