- Biết cách xác định được các cực từ Bắc, Nam của nam châm vĩnh cữu.. Giáo viên: - 2 thanh nam châm thẳng, trong đó 1 thanh được bọc kín để che dấu phần sơn màu và tên các cực.. Bài mới
Trang 1Lớp: 9A Tiết : Ngày giảng : Sĩ số: Vắng: Lớp: 9B Tiết : Ngày giảng : Sĩ số: Vắng:
Tiết 22
Bài 21 NAM CHÂM VĨNH CỬU
I Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Mô tả được từ tính của nam châm
- Biết cách xác định được các cực từ Bắc, Nam của nam châm vĩnh cữu
- Biết được các cực từ loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau
2.Về kĩ năng:
- Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn
3.Về thái độ
- Cá nhân cẩn thận, tỉ mỉ biết cách hợp tác trong các hoạt động trên lớp
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- 2 thanh nam châm thẳng, trong đó 1 thanh được bọc kín để che dấu phần sơn màu và tên các cực
- Một ít vụn sắc chộn ít vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa xốp
- Một thanh nam châm hình chữ U
- Một thanh nam châm đặt trên mũi nhọn thẳng đứng
` - Một la bàn
- Một giá TN và 1 sợi dây để treo thanh nam châm
2 Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 21
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
- Không kiểm tra
2 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ
tính của nam châm
- Tổ chức tình huống bằng
cách kể mẫu chuyện hoặc mô
tả một hiện tượng kì lạ xung
quanh từ tính của nam châm
Có thể giới thiệu “xe chỉ
nam” trong SGK
- Tổ chức cho HS trao đổi
nhóm Theo dõi và giúp đỡ
- Trao đổi nhóm để giúp nhau nhớ lại từ tính của nam châm thể hiện như thế nào, thảo luận để đề xuất một TN phát hiện thanh kim loại có phải là nam châm không
- Trao đổi ở lớp về các phương án làm TN được
I Từ tính của nam châm
1./ Thí nghiệm.
Trang 2các nhóm HS yếu.
- Yêu cầu nhóm cử đại diện
phát biểu trước lớp Giúp HS
lựa chọn các phương án đúng
- Giao dụng cụ cho nhóm,chú
ý nên cho vào dụng cụ của
một hai nhóm thanh kim lọai
không phải là nam châm, để
tạo tính bất ngờ và khách
quan của TN
- Yêu cầu HS làm việc với
SGK để nắm vững nhiệm vụ
của C2 có thể yêu cầu 1 HS
đứng lên nhắc lại nhiệm vụ
- Giao dụng cụ TN cho nhóm,
nhắc HS theo giỏi và ghi kết
quả vào vỡ
- Yêu cầu các nhóm trả lời
các câu hỏi sau:
- Nam châm đứng tự do, lúc
đã cân bằng nó chỉ hướng
nào?
- Bình thường, có thể tìm
được nam châm đứng tụ do
mà không chỉ hướng Nam –
Bác không?
-Ta có kết luận gì về từ tính
của nam châm
- Cho HS làm việc với SGK,
cử HS đọc ở phần nội dung
ghi trong dấu ô vuông
Yêu cầu HS quan sát hình
21.2SGK có thể bố trí cho
HS làm quen với các nam
châm trong phòng TN
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự
tương tác giữa hai nam
châm
- Trước khi làm TN, yêu cầu
HS cho biết C3, C4 yêu cầu
làm những việc gì?
- Theo dõi và giúp đỡ nhóm
làm TN Cần nhắc HS quan
sát nhanh để nhận ra tương
các nhóm đề xuất
- Từng nhóm thực hiện
TN trong C1
- Nhóm HS thực hiện từng nội dung của C2
mỗi HS đều ghi kết quả
TN vào vở
- Rút ra kết luận về từ tính của nam châm
- Nghiên cứu SGK và ghi nhớ:
- Quy ước cách đặt tên, đánh dấu băng sơn màu các cực của nam châm
- Tên các vật liệu từ
Quan sát để nhận biết các nam châm thường gặp
- Hoạt động nhóm để thực hiện các TN được mô tả trên hình 21.3, SGK và các yêu cầu ghi trong C3, C4
Rút ra các kết luận về quy
C2:
Kim nam châm luôn luôn chỉ hướng Bắc – Nam
2./ Kết luận:
- Khi để kim nam châm
tự do thì kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc – Nam
1 cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực kia gọi là cực Nam
II.Tương tác giữa 2 nam châm.
1.Thí nghiệm
2.Kết luận
- Khi đưa từ cực cảu 2
Trang 3tác trong từng trường hợp các
cực cùng tên
- Cử đại diện nhóm báo cáo
kết quả TN và rút ra kết luận
Hoạt động 3 : Vận dụng
- Đặt câu hỏi: sau bài học
hôm nay các em biết gì về từ
tính của nam châm?
- Yêu cầu HS làm các câu
hỏi C5, C6, C7, C8 trao đổi
trên lớp để có câu trả lời
chính xác
luật tương tác giữa các cực của 2 nam châm
- Mô tả 1 cách đầy đủ từ tính của nam châm
- Làm việc cá nhân để trả lời C5, C6, C7, C8 sau
đó tham gia trao đổi trên lớp
nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu các cực cùng tên, đẩy nhau nếu các cực khác tên
III Vận dụng
3/.Củng cố:
- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách bài tập
4/.Dặn dò :
- Làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài 22 “TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ
TRƯỜNG”