1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý chuẩn lớp 7 trọn bộ

28 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng: 12 phút Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm  Yêu cầu HS đọc phần quan sát và thí nghiệm.. Tìm hiểu khi nào ta nhìn thấy một

Trang 1

I – Mục tiêu:

- Biết được mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

- Biết được ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đi vào mắt

- Phân biệt và so sánh được: Nguồn sáng và vật sáng

II – Chuẩn bị:

- Một hộp kín như mô tả của SGK

- Bóng đèn dây tóc, nguồn, dây nối

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

- Những HS trả lời sai sẽ thắc mắc GV dẫn vào chương và bài

3 Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng: (12 phút)

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS đọc phần

quan sát và thí nghiệm

? Khi nào mắt ta nhận biết

được có ánh sáng?

 Yêu cầu HS thảo luận trả

lời câu hỏi C1 và rút ra kết

luận

 Dựa vào kinh nghiệmsống hàng ngày để trả lời(2 và 3)

 Thảo luận nhóm tìm từthích hợp điền vào chỗtrống

I – NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG:

C1:

Giống nhau là có ánh sángtruyền vào mắt ta

Kết luận: Mắt ta nhận biết được

ánh sáng khi có ánh sáng truyền

vào mắt ta

4 Tìm hiểu khi nào ta nhìn thấy một vật: (14 phút)

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Tổ chức cho HS xem bên

trong hộp đen như hình mô

 HS thực hiện thí nghiệm,quan sát bên trong hộp

II – NHÌN THẤY MỘT VẬT:

C2: Trường hợp a Ví ánh sáng

Trang 2

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

tả thí nghiệm

 Yêu cầu HS trả lời C2

 Yêu cầu HS thảo luận và

rút ra kết luận

đen

 Suy nghĩ và trả lời C2

 Thảo luận nhóm tìm từthích hợp điền vào chỗtrống

từ đèn đến giấy hắt vào mắt ta

Kết luận: Ta nhìn thấy một vật

khi có ánh sáng từ vật đó truyền

vào mắt ta

5 Tìm hiểu phân biệt nguồn sáng và vật sáng: (8 phút)

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS đọc và trả

lời C3

 Cho HS tự tìm hiểu từ

đúng điền vào Kết luận

 Dựa vào kinh nghiệmthực tiễn, HS đưa ra câutrả lời: bóng đèn tự phátsáng, tờ giấy hắt ánhsáng

 Trao đổi với nhau, tìm

từ thích hợp điền vào chỗtrống

III – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG:

C3:

Bóng đèn tự phát ra ánh sáng Tờgiấy hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

C5:

Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, trởthành các vật hắt lại ánh sáng từđèn nên chúng là vật sáng Các vậtsáng này xếp gần nhau tạo thành

Trang 3

C Vật được chiếu sáng không phải là nguồn sáng

D Vật sáng gồm nguồn sáng & vật được chiếu sáng

Câu 2: Để nhìn thấy một vật :

A Vật ấy phải được chiếu sáng

B Vật ấy phải là nguồn sáng

C Phải có các tia sáng đi từ vật đến mắt

D Vật vừa là nguồn sáng, vừa là vật được chiếu sáng

Câu 3: Một học sinh đang đọc sách Hình nào sau đây mô tả đúng đường đi của tia sáng

?

Trang 4

Bài 2

I – Mục tiêu:

- Biết được ánh sáng truyền theo đường thẳng và làm thí nghiệm kiểm chứng điềuđó

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

- Phân biệt được và nhận biết 3 loại chùm sáng

II – Chuẩn bị:

- Đèn pin, 2 ống nhựa: 1 thẳng và 1 cong - 3 tấm bìa có đục lỗ

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

- Ta nhìn thấy một vật khi nào?

- Thế nào là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng

2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- Nêu thắc mắc: muốn nhìn thấy một vật, phải có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt

ta Vậy, ánh sáng đã đi theo đường nào để đến mắt ta?

3 Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng: (20 phút)

I – ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG:

Trang 5

và đặt câu hỏi trong trường

hợp nào ta mới nhìn thấy

được bóng đèn?

 Yêu cầu HS tự rút ra kết

luận và ghi nhận kết luận đó

 Gọi 1 HS phát biểu định luật

truyền thẳng của ánh sáng

 Ví dụ khi môi trường không

đồng tính thì ánh sáng không

đi theo đường thẳng: cắm 1

chiếc que: nửa trong nước, nửa

Ánh sáng từ bóng đèn truyềntrực tiếp đến mắt ta theo ốngthẳng

Kết luận: Đường tryền của

ánh sáng trong không khí là

đường thẳng.

Định luật truyền thẳng của

ánh sáng: Trong môi trường

trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

4 Tìm hiểu tia sáng và chúm sáng: (12 phút)

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS phát biểu quy

ước biểu diễn đường truyền

 Ghi nhận cách vẽ tiasáng

II – TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG:

Biểu diễn đường truyền của ánh sáng: một đường thẳng

có mũi tên chỉ hướng

Trang 6

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Thông báo trong thực tế

không nhìn thấy tia sáng mà

 Yêu cầu HS xác định 1 vài vị

trí xem có ánh sáng hay không

dựa theo kinh nghiệm sống

 Dựa vào kinh nghiệmsống và kiến thức đã họctrả lời câu C3

Ba loại chùm sáng:

a) Chùm sáng song song:

các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của

chúng

b) Chùm sáng hội tụ: các tia

sáng giao nhau trên đường

truyền của chúng

c) Chùm sáng phân kỳ: các

tia sáng loe rộng ra trên

đường truyền của chúng

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng.

- ? Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng.

- ? Các loại chùm sáng Đặc điểm của chúng.

 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất cả BT trong SBT, xem trước bài học mới

Trang 8

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

Trang 10

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

Trang 11

 Hoạt động cá nhân.Rút kinh nghiệm

Bài 3

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẰNG CỦA ÁNH SÁNG

I – Mục tiêu:

- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối Giải thích được sự tạo thành chúng

- Giải thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực?

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhật thực và nguyệt thực

II – Chuẩn bị:

- 1 bóng đèn pin, một bóng đèn dây tóc lớn

- 1 tấm bìa làm vật cản

- 1 màn chắn

- 2 bảng phụ vẽ nhật thực và nguyệt thực

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng Vẽ hình

- Các loại chùm sáng Đặc điểm của chúng Vẽ hình

2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- GV cho HS đọc câu hỏi ở đầu bài để tạo hứng thú tìm hiểu

3 Hình thành khái niệm bóng tối và bóng nửa tối: (14 phút)

Trang 12

Kiến thức trọng tâmTrợ giúp của GV

 Gọi 1 HS khác lên thay đèn

pin bằng đèn điện to hơn

? So sánh hiện tượng thu

được với hiện tượng ở TN1

 Yêu cầu HS trả lời C2 và

rút ra nhận xét

 Quan sát thí nghiệm vàhiện tượng xảy ra

 Thảo luận nhóm

 Quan sát thí nghiệm vàhiện tượng xảy ra

 Trên màn chắn có 3vùng sáng

 Thảo luận nhóm

I – BÓNG TỐI – BÓNG NỬA TỐI:

1 TN1: (SGK)

C1:

Bóng tối nằm ở phía sau vậtcản, không nhận được ánhsáng từ nguồn sáng truyềntới

4 Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực: (20 phút)

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

? Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái

Đất, vật nào đứng yên, vật

nào quay xung quanh vật

nào?

 Nêu trường hợp: Mặt Trăng

quay xung quanh Trái Đất,

đến lúc nào đó, MTrăng ở

giữa TĐất và MTrời thì hiện

tượng gì sẽ xảy ra trên TĐất?

? Ở vị trí nào thì có nhật thực

 Đọc SGK hoặc dựa vàokiến thức đã biết để trả lời

 Có hiện tượng nhậtthực, bầu trời hôm đó tốilại

 Đọc SGK, xem hình vẽ

II – NHẬT THỰC – NGUYỆT THỰC:

* Nhật thực toàn phần (haymột phần) quan sát được ởchỗ có bóng tối (hay bóngnửa tối) của Mặt Trăng trênTrái Đất

* Nguyệt thực xảy ra khiMặt Trăng bị Trái Đất che

Trang 13

 Thông báo: Mặt Trăng sáng

là do hắt lại ánh sáng từ Mặt

Trời

? Khi Mặt Trăng đến vị trí

(1), hiện tượng gì sẽ xảy ra?

 Yêu cầu HS vận dụng trả lời

C4

 Có nguyệt thực, MặtTrăng không được MặtTrời chiếu sáng

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS đọc và trả lời

C5,C6

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền

Bóng tối và bóng nửa tối thu

bị hẹp dần lại Khi tấm bìagần màn chắn thì bóng nữatối biến mất, chỉ còn bóng tối

C6:

Vì kích thước nguồn sángcủa đèn ống lớn, nên khi tache thì ánh sáng từ đèn vẫncòn tạo ra ít nhât là bóngnữa tối, nên ta vẫn đọc sáchđược Còn đèn dây tóc cókích thước nguồn sáng nhỏ,không tạo ra bóng nữa tốiđược mà chỉ tạo ra bóng tốinên ta không thể đọc sáchđược

Trang 14

Bài 4

ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I – Mục tiêu:

- Biết tiến hành thí nghiệm nghiên cứu đường đi tia sáng phản xạ trên gương phẳng

- Xác định được tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

II – Chuẩn bị:

- 1 bóng đèn pin, 1 nguồn sáng hẹp

- 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 thước đo độ

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Thế nào là bóng tối và bóng nửa tối?

- Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

2 Tổ chức tình huống học tập: (3 phút)

- GV làm thí nghiệm như phần mở đầu trong SGK Đặt vấn đề: đặt đèn pin như thếnào để chiếu sáng vào điểm A  Chúng ta cần tìm hiểu mối quan hệ giữa các tia sángchiếu tới và tia hắt lên từ gương

3 Tìm hiểu gương phẳng: (3 phút)

Kiến thức trọng tâmTrợ giúp của GV

? Khi soi gương, chúng ta

nhìn thấy gì trong gương?

Hoạt động của HS

 GV thông báo: hình của

một vật quan sát được trong

gương gọi là ảnh của vật tạo

bởi gương

 Yêu cầu HS trả lời C1

 Nhìn thấy ta tronggương, thấy các vật dụngxung quanh

 Lắng nghe và ghi nhớ

 Trả lời C1

I – GƯƠNG PHẲNG:

Hình của một vật quan sátđược trong gương gọi là ảnhcủa vật tạo bởi gương

C1: Mặt nước, mặt kiếngbàn, mặt kim loại bóng…

4 Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng: (7 phút)

Trang 15

 Hướng dẫn HS nhận biết tia

 Thông báo nội dung của hai

kết luận trên chính là nội

dung của Định luật phản xạ

phẳng, dựng tia tới SI, dựng

đường pháp tuyến tại I

? Theo nội dung của định luật

phản xạ ánh sáng, hãy vẽ tia

phản xạ IR

 Theo dõi và ghi nhận

 Thảo luận nhóm rút rakết luận

 Lắng nghe và ghi chép

 Từ thí nghiệm rút rakết luận

 Phát biểu nội dungđịnh luật

 Thực hiện theo sựhướng dẫn của GV

 Dựng tia phản xạ

*TN:

Tia tới SI đến gặp 1gương phẳng bị hắt lại chotia phản xạ IR Hiện tượngnày gọi là hiện tượng phản

xạ ánh sáng

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

C2: Trong mặt phẳng tờgiấy chứa tia tới

Kết luận:

- Tia phản xạ nằm trongcùng mặt phẳng với tia tới

và đường pháp tuyến tạiđiểm tới

2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới?

- Phương của tia tới đượcxác định bằng góc i gọi là

3 Định luật phản xạ ánh sáng:

- Tia phản xạ nằm trong mặtphẳng chứa tia tới và đườngpháp tuyến của gương ởđiểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới

4 Biểu diễn gương phẳng

và các tia sáng trên hình

Trang 16

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

vẽ:

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS đọc và trả lời

- Bố trí được thí nghiệm nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Nêu được các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương

II – Chuẩn bị:

- 1 gương phẳng, 1 giá đỡ

Trang 17

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Trình bày định luật phản xạ ánh sáng

- Vẽ tia phản xạ trong trường hợp sau:

2 Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)

- GV đặt câu hỏi: Ở hình 5.1, chúng ta nhìn thấy được gì bên dưới mặt nước?

 Nhìn thấy ảnh lộn ngược của Tháp Rùa

- GV: Vậy tại sao lại có cái bóng đó? Chúng ta đã biết mặt nước phẳng lặng tươngđương một gương phẳng nên đó chính là ảnh của tháp Bài học hôm nay sẽ giúp chúng tanghiên cứu những tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

3 Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? (18 phút)

Kiến thức trọng tâmTrợ giúp của GV

 Hướng dẫn HS bố trí thí

nghiệm như hình 5.2.Hoạt

động của HS

 Yêu cầu HS quan sát ảnh

của cục pin và viên phấn ở

trong gương  Đặt câu hỏi

 Yêu cầu HS đưa ra phương

án có thể đo được chiều cao

của vật và ảnh trong gương

 Kết luận lại điều vừaTN

 Thực hiện thí nghiệm

 Đưa ra phương ángiống hướng dẫn ở C2

 Đưa ra kết luận

 Thực hiện TN chính xác

 Đo khoảng cách vật vàảnh đến gương

 Đưa ra kết luận

I – TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG:

 TN: (SGK)

1 Ảnh của một vật tạo bởi

GP có hứng được trên màn chắn không?

Kết luận: Ảnh của một vật

tạo bởi GP không hứng

được trên màn chắn, gọi là

ảnh ảo.

2 Độ lớn của ảnh có bằng

độ lớn của vật không? Kết luận: Độ lớn của ảnh

của một vật tạo bởi gương

phẳng bằng độ lớn của vật.

3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương:

Kết luận: Điểm sáng và ảnh

của nó tạo bởi gương phẳng

Trang 18

Kiến thức trọng tâmTrợ giúp của GV

cách gương một khoảng

bằng nhau.

4 Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng: (12 phút)

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS vận dụng

những gì đã học để trả lời C4

 Yêu cầu HS kết luận

 Thông báo ảnh của một vật

C4:

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (8 phút)

Trang 19

 Yêu cầu HS trả lời C5, C6.

Trang 20

Bài 6

THỰC HÀNH: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

I – Mục tiêu:

- Luyện kỹ năng vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

+ 1 mẫu báo cáo như SGK

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Vẽ ảnh của một mũi tên đặt trước 1 gương phẳng:

2 Tổ chức thực hành: (2 phút)

- GV cho các nhóm cố định chỗ ngồi và phân phối dụng cụ

3 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: (12 phút)

Kiến thức trọng tâmTrợ giúp của GV

 Gọi HS đọc C1.Hoạt động

của HS

? Đặt viết chì thế nào để ảnh

của nó trong gương song

song và cùng chiều với vật?

Cùng phương và ngược chiều

với vật?

 Yêu cầu HS vẽ lại ảnh trong

các trường hợp vừa tìm ra

 Đọc C1

 Thực hành: sử dụng viếtchì và gương phẳng để giảiquyết vấn đề

 Vẽ hình các trường hợpđã thực hành

1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng:

C1: a) … song song … … vuông góc … b)

Trang 21

4 Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng: (15 phút)

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Hướng dẫn HS đánh dấu

vùng nhìn thấy của gương

 Yêu cầu HS thực hiện theo

C3

 Hướng dẫn HS trả lời C4

bằng các câu hỏi:

? Ảnh của điểm M và N qua

gương phẳng treo trên tường

được vẽ như thế nào?

? Vẽ tia tới từ M, N sao cho

tia phản xạ đi vào mắt người?

 Thực hiện theo hướngdẫn của GV

 Thực hành để trả lời C3

 Vẽ ảnh M’ và N’ bằngkiến thức đã học

 Nhận thấy chỉ có tia tới

từ M mới có tia phản xạvào mắt người, còn từ Nkhông cho tia phản xạ vàomắt người

2 Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng:

C3: Bề rộng vùng nhìn thấycủa gương giảm

C4:

- Không nhìn thấy điểm N vìđường N’O không cắt mặtgương nên không có tia phản

xạ lọt vào mắt người

- Nhìn thấy điểm M vìđường M’O cắt gương ở I.Vậy tia tới MI cho tia phản

xạ IO truyền đến mắt, tanhìn thấy M’

5 Hoàn thành bài báo cáo: (10 phút)

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài báo cáo để GV thu khi hết giờ

- Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ

6 Dặn dò: (1 phút)

- Ôn tập cách vẽ ảnh của một điểm sáng, một vật sáng AB qua một gương phẳng

- Xem trước bài học mới

N M

O M’

N’

I

Ngày đăng: 25/08/2017, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w