1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trình tự hoàn thành bản vẽ kỹ thuật

44 3,7K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình tự hoàn thành bản vẽ kỹ thuật
Tác giả Trần Thanh Bình
Trường học Trường Trung Cấp Nghề Cơ Điện Và Xây Dựng Bắc Ninh
Chuyên ngành Điện Tử Điện Lạnh
Thể loại Bài mở đầu
Năm xuất bản 2007
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu môn học- Học sinh vận dụng được những kiến thức cơ bản, cần thiết và có hệ thống về vẽ và đọc bản vẽ kỹ thuật, làm cơ sở để tiếp thu kỹ thuật chuyên môn và thực hành nghề ... -

Trang 1

Bắc ninh 21 - 10 - 2007

Người biên soạn và thực hiện : Trần Thanh Bình

Trường trung cấp nghề Cơ Điện và Xây Dựng Bắc Ninh

Điện Tử Điện Lạnh

Trang 2

đạo sản xuất Bản vẽ là tiếng nói của kỹ thuật “ ’’

- Vẽ kỹ thuật là một môn học kỹ thuật cơ sở trong chư

ơng trình đào tạo nghề Điện Tử Điện Lạnh

- Môn học thường được bố trí ngay từ đầu khoá học

- Môn học mang tính thực hành cao, thời gian dành cho phần bài tập chiếm phần lớn tổng số giờ học

Trang 3

II Mục tiêu môn học

- Học sinh vận dụng được những kiến thức cơ bản, cần thiết và có hệ thống về vẽ và đọc bản vẽ kỹ

thuật, làm cơ sở để tiếp thu kỹ thuật chuyên môn và thực hành nghề

- Rèn luyện tính cẩn thận, tính kiên nhẫn và tác

phong làm việc khoa học

- Nâng cao khả năng tưởng tượng, tư duy, sáng tạo trong việc lập bản vẽ

Trang 4

III Yêu cầu môn học

- Nắm được các tiêu chuẩn nhà nước (TCVN) trong việc trình bày bản vẽ

- Vẽ được các bài toán dựng hình cơ bản

- Vẽ được các bài toán tìm hình chiếu thứ ba, hình cắt, mặt cắt, xây dựng được hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo của vật thể

- Đọc và phân tích được bản vẽ chi tiết, bản vẽ

lắp, bản vẽ sơ đồ truyền động cơ khí, sơ đồ điện, sơ đồ thuỷ lực

IV Nội dung môn học : Gồm 10 chương.

Trang 5

Chương 1 Vật liệu dụng cụ vẽ và cách sử dụng

Trang 6

1 Bút chì cứng

- Kí hiệu là H, 2H, 4H Chỉ số càng cao độ cứng càng lớn.

- Bút chì cứng dùng để vẽ mờ, vẽ các đường trục,

đường tâm, đường dóng, đường kích thước

Trang 7

1.2 Dụng cụ vẽ 1.2.1 Ván vẽ Làm bằng gỗ phẳng không cứng lắm, hai

bên ghép gỗ cứng để trượt thước chữ T

1.2.2 Thước chữ T Làm bằng nhựa hoặc gỗ, đầu T có

thể điều chỉnh góc độ khi cần thiết.1.2.3 Êke Gồm hai cái, một cái vuông cân và một

cái có góc nhọn 300 và 600 1.2.4 Com pa Dùng để vẽ đường tròn nhỏ và

Trang 8

1.3 Trình tự hoàn thành một bản vẽ

Bước 1 Chuẩn bị : - Chuẩn bị giấy vẽ

- Chuẩn bị vật liệu vẽ và dụng cụ vẽ

Trang 9

Bước 3 Tô đậm

- Tô hết các nét đậm theo thứ tự sau :

* Đường tròn và cung tròn tô từ nhỏ đến lớn

* Đường nằm ngang tô từ trên xuống dưới

* Đường thẳng đứng tô từ trái sang phải

* Đường xiên tô từ góc trên bên trái xuống phía dưới phải

- Vạch lại các đường trục, đường tâm bằng các nét chấm gạch mảnh

- Tô đậm các nét đứt cũng theo thứ tự trên

- Vẽ đậm các nét mảnh theo thứ tự từ các đường gióng,

đường kích thước, đường gạch gạch, đường lượn sóng, …

- Vẽ tất cả các mũi tên

- Tô khung bản vẽ và khung tên

Trang 11

Chương 2.

Những tiêu chuẩn về trình

bày bản vẽ kỹ thuật

2.1 Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật

Bản vẽ kỹ thuật là phương tiện thông tin giữa những người làm công tác kỹ thuật nên cần được thiết lập theo những quy

định thống nhất trong những Tiêu chuẩn Nhà nước về bản vẽ.

Trang 12

2.2 Khổ giấy

- Khổ giấy được xác định bằng các kích thước của mép ngoài của bản vẽ.

- Khổ giấy chính là khổ giấy có kích thư

ớc 1189 x 841 mm với diện tích bằng 1m 2 và các khổ khác được chia từ khổ giấy này

Trang 14

Những tiêu chuẩn trình bày bản vẽ

Khổ giấy chính

11 11

dùng khi phải vẽ các bản vẽ xây dựng kích thước bằng bội số khổ 11.

kích thư

ớc các

khổ giấy

Trang 17

( 6 ) ( 8 )

( 5 ) ( 7 )

góc phải phía dưới của bản vẽ.

5

Quy định khổ giấy A4 khung tên phải đặt ở

cạnh ngắn của khổ giấy.

Trang 18

Ô 1 Đầu đề bài tập hay Tên gọi chi tiết

Ô 2 Vật liệu của Chi tiết

Ô 3 Tỉ lệ vẽ

Ô 4 Kí hiệu bản vẽ hay số thứ tự bài tập

Ô 5 Họ và Tên người vẽ

Ô 6 Ngày vẽ

Ô 7 Chữ kí của người kiểm tra

Ô 8 Ngày kiểm tra

( 6 ) ( 8 )

( 5 ) ( 7 )

Trang 19

1 : 2,5

1 : 10

1 : 400

1 : 15

1 : 500

1 : 20

1 : 800

Công trình lớn : 1: 2000 , 1: 50000 Trong trường hợp cần thiết cho phép dùng tỉ lệ phóng to

100n : 1

Kí hiệu Tỉ lệ 1: 1 hoặc TL 1 : 2

Trang 20

Nét liền đậmNét liền mảnhNét đứt mảnhNét đứt đậmNét lượn sóngNét gạch chấm đậm

Nét gạch hai chấm đậm

Nét gạch chấm mảnh

Trang 23

hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường giới hạn

E

F

Nét đứt đậm Nét đứt mảnh

Trang 24

Nét vẽ Tên gọi áp dụng để vẽ

chấm mảnh

của chi tiết di động.

Trang 26

2.5.2 Chiều rộng của nét vẽ

Trên bản vẽ kỹ thuật, các hình biểu diễn của vật thể được tạo thành bởi các nét vẽ có tính chất khác nhau TCVN 1993 quy định về các loại nét vẽ

và chiều rộng nét vẽ

Các chiều rộng nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ và

căn cứ vào dãy kích thước : 0,18 ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 và 2 mm.

Chiều rộng của cùng một nét vẽ trong một bản

vẽ phải được đảm bảo không thay đổi trên các hình khác nhau của chi tiết được vẽ theo cùng một tỉ lệ

Trang 27

2.5.3 Quy t¾c vÏ

Khi nhiÒu nÐt vÏ kh¸c lo¹i trïng nhau th× cÇn

theo thø tù ­u tiªn

* §­êng bao thÊy, c¹nh thÊy( nÐt liÒn

Trang 28

Chiều rộng của nét chữ ( d) được xác định phụ thuộc vào kiểu

chữ và chiều cao của chữ.

2.6.2 Kiểu chữ :

-Kiểu A không nghiêng ( Chữ đứng) Bản vẽ hệ thống điện

và kiểu A nghiêng 75 0 với d = 1/ 14 h Bản vẽ hệ thống điện

- Kiểu B không nghiêng ( Chữ đứng) Bản vẽ hệ thống điện

và kiểu B nghiêng 75 0 với d = 1/ 10 h.Bản vẽ hệ thống điện

Trang 29

Chữ viết trên bản vẽ kỹ thuật

Khổ chữ

Chiều cao chữ hoa

Chiều cao chữ thường

(14/14 ) h (10/14) h (2/14) h (22/14) h (1/14) h

(10/10) h (7/10) h (2/10) h (17/10) h (1/10) h

H V 7 hg f f

e a

Trang 30

Nªu c¸ch viÕt ch÷ H N

theo kiÓu ch÷ B nghiªng 750 ?

Trang 32

bài tập số 02.01

Tên bản vẽ : Mẫu chữ và số Khổ giấy A4 Kiểu B chữ nghiêng 750 , chiều cao chữ 10 mm, chiều rộng nét chữ 1 mm.

Kẻ 16 dòng cách nhau 1mm.

Theo mẫu giao vẽ theo mẫu Lớp trưởng Photo mỗi người 1 bản mẫu

Thời gian vẽ : một tuần

Ngày nộp bản vẽ : Buổi học tuần sau.

Trang 33

Ghi Kích thước

Trang 34

h×nh chiÕu nµo thÓ hiÖn râ

rµng nhÊt cÊu t¹o cña phÇn

Trang 35

- Dùng milimét làm đơn vị đo độ dài

và sai lệch giới hạn nên trên bản vẽ

không cần ghi đơn vị đo.

- Trong trường hợp dùng đơn vị độ

dài khác như cen timét, mét…thì đơn vị

đo phải ghi ngay sau chữ số kích thư

ớc hoặc trong phần chú thích của bản vẽ.

- Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc.

Trang 36

2.7.2. Đường kích thước và đường dóng kích thước .

1 Đường dóng kích thước là các đường thẳng kẻ vuông góc với

đoạn cần ghi kích thước, dùng để giới hạn phần tử được ghi kích thư ớc.

- Hai đường dóng phải song song với nhau Cho phép

dùng đường trục, đường bao làm đường dóng

Trang 37

- Đường kích thước vẽ bằng

nét liền mảnh, hai đầu có

mũi tên chạm sát vào các

đường dóng, mũi tên phải

thuôn, nhọn, dài khoảng 4

Trang 38

®­a c¸c mòi tªn ra ngoµi

hai ®­êng dãng hoÆc thay

8 50

Trang 39

Ф70

Trang 40

Đường dóng kích thước

Trang 41

phụ thuộc vào độ nghiêng của đư

ờng kích thước so với đường

bằng của bản vẽ, đôi khi phải

Trang 42

4 H×nh cÇu Ghi ch÷ CÇu

vµ ký hiÖu hay ký hiÖu

Trang 43

O

α a

K = = 2 tg α D - d L

L

K

Trang 44

- ghi Kích thước

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hình 1 : 1 1 : 1 - Trình tự hoàn thành bản vẽ kỹ thuật
Hình h ình 1 : 1 1 : 1 (Trang 19)
Hình thành - Trình tự hoàn thành bản vẽ kỹ thuật
Hình th ành (Trang 24)
4. Hình cầu. Ghi chữ Cầu  và ký hiệu     hay ký hiệu - Trình tự hoàn thành bản vẽ kỹ thuật
4. Hình cầu. Ghi chữ Cầu và ký hiệu hay ký hiệu (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w