- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động đều là vận tốc không đổi theo thời gian.. HS thực hiện theo yêu cầu của GV - Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuy
Trang 1BÀI 3:
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I Mục tiêu bài giảng:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu được các ví dụ chuyển động đều và chuyển động không đều thường gặp
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động đều là vận tốc không đổi theo thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
2 Kỹ năng:
- Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra được quy luật của chuyển động đều vả chuyển động không đều
3 Thái độ:
- Tập trung, nghiêm túc, có ý thức xây dựng bài, có hứng thú trong học tập
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án, sách giáo khoa Vật Lí 8, sách bài tập Vật Lí 8, thí nghiệm ảo
2 Học sinh : Học bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp, nghiên cứu kỹ bài mới trong sách giáo khoa Vật Lí 8, chuẩn bị dụng cụ học tập đầy đủ
III Các bước trên lớp
pháp
Thời gian
1 Ổn định tổ chức lớp. - Lớp trưởng báo cáo sĩ số
lớp
1 phút
Trang 22 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS khi lên trả bài
mang đầy đủ tập ghi lí thuyết
và tập bài tập, kiểm tra tập HS
ghi bài và làm bài tập có đầy
đủ không?
Câu hỏi 1: Độ lớn của vận tốc
được xác định như thế nào?
Biểu thức? Đơn vị của các đại
lượng (4 điểm)
Câu hỏi 2: Bài tập 2.3/6/SBT
Một ôtô khởi hành từ Hà Nội
lúc 8h, đến Hải Phòng lúc
10h Cho biết đường từ Hà
Nội – Hải Phòng dài 100km
Tính vận tốc của ôtô ra km/h,
m/s
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
và được xác định bằng
độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
- Công thức tính vận tốc:
v = s t trong đó:
v là vận tốc (m/s) (km/h)
s là độ dài quãng đường
đi được (m) (km)
t là thời gian để đi hết quãng đường đó (s) (h)
Tóm tắt:
t = 10h – 8h = 2h
s = 100km
v =? km/h, m/s Giải:
Thời gian ôtô đi hết quãng đường là:
t = 10 – 8 = 2 (h) Vận tốc của ôtô là:
v = s t = 1002 = 50( km/h)
v = 50 km/h = 13,9 m/s
Phương pháp kiểm tra đánh giá (Kiểm tra vấn đáp)
5 phút
Trang 3Phần bài tập về nhà đầy đủ (2
điểm)
- Nhận xét và chấm điểm
phần trình bày bài cũ của
HS
3 Dạy bài mới.
- Giới thiệu bài mới:
Các em đã học xong Bài 2:
Vận tốc và biết được vận tốc
cho biết mức độ nhanh hay
chậm của chuyển động
Nhưng trên thực tế khi các em
di chuyển bằng xe đạp, xe
máy,… có phải vận tốc của
chúng la luôn nhanh hay chậm
như nhau không?
Để giải quyết được các vấn đề
trên thì hôm nay cô và các em
sẽ cùng nhau tìm hiểu vào bài
mới: Bài 3: “ Chuyển động
đều – chuyển động không
đều”
I Định nghĩa
- HS lắng nghe
Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề
1 phút
Hoạt động 1: Định nghĩa
- Cung cấp thông tin về dấu
hiệu của chuyển động đều,
chuyển động không đều và
rút ra định nghĩa về mỗi loại
chuyển động này
Chuyển động đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn
không thay đổi theo thời
gian
- Chú ý lắng nghe
Phương pháp thuyết trình
6 phút
Trang 4 Chuyển động không đều là
chuyển động mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời
gian
- Lấy ví dụ trong thực tế về
chuyển động đều và
chuyển động không đều
Mời 1 HS trả lời
Mời 1 HS nhận xét câu trả
lời của bạn
GV nhận xét
- HS thực hiện theo lời GV
- Chuyển động đều:
chuyển động của kim đồng hồ, chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời, của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất, của đầu cách quạt khi quạt ổn định, …
- Chuyển động không đều: gặp rất nhiều trong cuộc sống như chuyển động của ôtô, xe máy, máy bay, …
Phương pháp vấn đáp gợi mở
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều
- Yêu cầu HS quan sát trên
màn hình chuyển động của
viên bi và các quãng
đường nó lăn được sau
những khoảng thời gian
liên tiếp trên mặt nghiêng
AD và mặt ngang DF ( thí
nghiệm hình 3.1)
- Cứ sau 3 phút liên tiếp cô
ghi lại kết quả được như
bảng 3.1
- Dựa vào định nghĩa
- HS quan sát sự chuyển động của viên bi
- HS xem bảng 3.1 để trả lời các câu hỏi của GV
Phương pháp dạy học trực quan
10 phút
Trang 5chuyển động đều và
chuyển động không đều
trên Trong cùng một
khoảng thời gian 3 giây:
+ Vận tốc trên quãng
đường nào bằng nhau?
+ Vận tốc trên quãng
đường nào không bằng
nhau?
- Mời 1 HS nhận xét dựa
vào bảng số liệu
Mời 1 HS khác nhận xét
câu trả lời của bạn
GV nhận xét và mời HS
rút ra kết luận
- Chuyển động trên quãng
đường nào là chuyển động
không đều?
- Chuyển động trên quãng
đường nào là chuyển động
đều?
- Yêu cầu HS đọc và trả lời
câu C2
Câu hỏi: Qua câu C2, cô có
một ví dụ thực tế: Các em
quan sát cây quạt tại lớp
học và hãy cho cô biết khi
cô bật quạt thì lúc nào quạt
- Vận tốc trên quãng đường
DF bằng nhau
- Vận tốc trên quãng đường
AD không bằng nhau
- Chuyển động trên quãng đường AD là chuyển động không đều
- Chuyển động trên quãng đường DF là chuyển động đều
- HS làm theo yêu cầu của GV
a là chuyển động đều
b, c, d là chuyển động không đều
1 nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
ý kiến nếu thiếu
- Lúc bắt đầu bật quạt:
Phương pháp vấn đáp gợi mở
Phương pháp tình huống
Trang 6chuyển động đều và lúc nào
quạt chuyển động không
đều
Cho HS thảo luận nhóm
tìm câu trả lời
II Vận tốc trung bình
của chuyển động
không đều
chuyển động không đều
- Khi quạt quay ổn định( sau 1 khoảng thời gian): chuyển động đều
Hoạt động 3: Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Mời 1 HS nhắc lại công
thức tính vận tốc
- Yêu câu HS tính vận tốc
trên các quãng đường
AB, BC, CD
- Mời 1HS lên bảng tính,
yêu câu cả lớp làm vào
tập
- GV nhận xét
- Đưa ra khái niệm vận tốc
trung bình
Vận tốc trung bình của một
chuyển động không đều trên
một quãng đương được tính
bằng công thức:
v tb=s
t
s là quãng đường đi dược
t là thời gian để đi hết quãng
đường
v = s t
HS làm theo yêu cầu GV
v AB= 0,05
3 =¿ 0,017 m/s
v BC= 0,15
3 =¿ 0,05m/s
v CD= 0,25
3 =¿ 0,083m/s
Phương pháp ôn tập
6 phút
Trang 7v tb là vận tốc trung bình trên
cả đoạn đường
- Cần chú ý:
+ Vận tốc trung bình trên
các quãng đường chuyển
động không đều thường
khác nhau
+ Vận tốc trung bình trên
cả đoạn đường thường
khác trung bình cộng của
các vận tốc trung bình
trên các quãng đường
liên tiếp của cả quãng
đường đó
- Dựa vào số liệu vào bảng
3.1 và công thức tính vận
tốc trung bình, yêu cầu
HS làm câu C3
III Vận dụng
Từ A đến D: Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần
Hoạt động 4: Vận dụng
C4:
- Yêu cầu HS đọc C4 và
bằng thực tế phân tích
hiện tượng chuyển động
của ôtô
- Rút ra ý nghĩa của v=
50km/h
C4:
- Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều vì:
+ khi khởi động: v tăng lên + khi đường vắng: v lớn + khi đường đông: v nhỏ + khi dừng lại: v giảm
V = 50km/h là vận tốc trung bình trên quãng đường từ Hà
Phương pháp luyện tập
12 phút
Trang 8- Yêu cầu HS đọc C5
- Phân tích và mời 1 HS
lên tóm tắt bài
- Nhận xét tóm tắt, hướng
dẫn và mời 2 HS lên giải
bài
- Nhận xét
C6:
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV mời 1 HS lên bảng
tóm tắt và giải bài
- Mời 1 HS nhận xét
- GV nhận xét
Nội đến Hải Phòng
C5:
Tóm tắt:
s1= 120 m
t1= 30 s
s2= 60 m
t2= 24 s
v tb1= ?, v tb2= ?,
v tb= ?
Giải:
v tb1=s1 t1=120
30 = 4 m/s
v tb2=s2
t2=60
24 = 2,5 m/s
v tb=s1+s2
t1+t2= 120+60
30+24 = 3,3 m/
s
C6:
Tóm tắt:
t = 5 h
v tb = 30 km/h
S = ? km Giải:
v tb=s t
S = v tb × t
= 50 × 5 = 150 km
Trang 9- Yêu cầu HS đọc đề và tự
cho thời gian chạy cự li
60m
- GV mời 1 HS lên bảng
tóm tắt và giải bài
- Mời 1 HS nhận xét
- GV nhận xét
C7
Tóm tắt:
t =
S = 60 m
v tb = ? m/s = ? km/h
4 Củng cố
- Mời 2 HS đọc ghi nhớ
trong SGK/13 (yêu cầu
HS ghi phần ghi nhớ vào
tập)
- Yêu cầu HS quan sát
phần “ Có thể em chưa
biết “ SGK/14 và trả lời
các câu hỏi sau:
Vận tốc nào lớn nhất?
Vận tốc nào nhỏ nhất?
Muốn so sánh vận tốc nhanh
hay chậm ta phải làm như
thế nào
- Làm theo yêu cầu của GV
- Xác định vận tốc của chuyển động về cùng một đơn vị rồi so sánh nhanh hay chậm
Phương pháp ôn tập bước đầu
3 phút
5 Dặn dò
- Học ghi nhớ Sgk/ trang 13
- Làm bài tập 3.1-3.7 SBT/8
+ 9
- Chuẩn bị bài mới (Bài 4:
Biểu diễn lực)
- HS lắng nghe lời dặn dò từ GV
- Phương
pháp công tác độc lập (Phương pháp làm việc với
1 phút
Trang 10sách giáo khoa)
III Rút kinh nghiệm