1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo-án-Vật-lí-8-bài-5.1111

12 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng vecto lực - Vận dụng kiến thức đã học ở lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định được " Vật đang c

Trang 1

BÀI 5 : S CÂN B NG L C- QUÁN TÍNH Ự CÂN BẰNG LỰC- QUÁN TÍNH ẰNG LỰC- QUÁN TÍNH Ự CÂN BẰNG LỰC- QUÁN TÍNH

Ngày soạn: 6/11/2016

I/ MỤC TIÊU

1) Kiến thức:

- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng vecto lực

- Vận dụng kiến thức đã học ở lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra

dự đoán để khẳng định được " Vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều"

- Nêu được một số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

2) Kỹ năng:

- Kỹ năng đề xuất các dự đoán đơn giản

- Kỹ năng quan sát, thu thập, xử lí thông tin khi làm thí nghiệm

- Vận dụng hiện tượng quán tính vào đời sống và kĩ thuật

3) Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống để giải thích về hiện tượng quán tính

- Thích thú và ham nghiên cứu các hiện tượng trong đời sống

- Thái độ cẩn thận, ngiêm túc, hợp tác nhóm khi nghiên cứu một hiện tượng

và rút ra kết luận

II/ CHUẨN BỊ

1) Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa Vật Lí 8, sách bài tập Vật Lí 8,

laptop, bài giảng điện tử bài 5 vật lí 8

2) Học sinh:

- Học bài cũ, làm bài tập và xem lại bài cũ (Bài 4: Biểu diễn lực)

- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phương pháp Thời gian 1) Ổn định tổ chức

lớp

- Kiểm tra sỉ số

2) Kiểm tra bài cũ

-Yêu cầu HS khi lên

trả bài mang đầy đủ

- HS báo cáo sỉ số

- HS thực hiện đúng yêu - Phương pháp

kiểm tra, đánh

1 phút

5 phút

Trang 2

tập ghi lí thuyết và tập

bài tập, kiểm tra tập

HS ghi bài và làm bài

tập có đầy đủ không?

(GV đặt câu hỏi trước

khi gọi HS lên bảng

trả bài)

Câu hỏi 1: Hãy nêu

cách biểu diễn vectơ

lực ? (5 điểm)

Câu hỏi 2: Giải bài

tập câu 4.4/SBT/12 (3

điểm)

cầu.

- Biểu diễn vectơ lực: Bằng một mũi tên có:

*Gốc: là điểm đặt của lực

*Phương và chiều:

biểu diễn phương chiều của lực

*Độ dài: biểu diễn cường độ lực theo một tỉ xích cho trước

a) Vật chịu tác dụng

của 2 lực: lực kéo Fk

có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 250N, Lực cản Fc

có phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 150N

b) Vật chịu tác dụng

của 2 lực: Trọng lực

P có phương thẳng đứng, chiều từ trẹn xuống, cường độ 200N.Lực kéo Fk có phương nghiêng 1 góc 30 độ so với phương nằm ngang, chiều hướng lên,

giá vấn đáp (kiểm tra vấn đáp)

Trang 3

- Phần bài tập về nhà

đầy đủ (2 điểm)

- Nhận xét và chấm

điểm phần trình bày

bài cũ của HS

3) Bài mới

- GV đặt tình huống:

Như lớp 6 chúng ta

đã học,một vật đang

đứng yên chịu tác

dụng của hai lực cân

bằng sẽ tiếp tục đứng

yên.Vậy một vật đang

chuyển động chịu tác

dụng của hai lực cân

bằng sẽ như thế nào?

Thì hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu về nội

dung này "Bài 5: Sự

cân bằng lực-Quán

tính"

Hoạt động 1: Nghiên

cứu lực cân bằng

I/

Hai lực cân bằng:

- GV : Ở phần này ta

sẽ tìm hiểu về hai lực

cân bằng là gì? Tác

dụng của hai lực cân

bằng lên một vật đang

chuyển động.Đầu tiên

ta sẽ tìm hiểu hai lực

cân bằng là gì?

1)Hai lực cân bằng là

gì?

-GV yêu cầu HS vận

cường độ 300N

- HS nghe câu hỏi tình huống, dự kiến trả lời

- HS lắng nghe

- Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề

- Phương pháp

1 phút

10 phút

Trang 4

dụng kiến thức đã học

ở lớp 6 trả lời câu hỏi;

+ Hai lực cân bằng là

gì?

+ Tác dụng của hai

lực cân bằng khi tác

dụng vào vật đang

đứng yên sẽ làm vận

tốc của vật đó có thay

đổi hay không?

-GV giới thiệu: Quan

sát hình 5.2 ta thấy

rằng quyển sách nằm

yên trên mặt bàn, cũng

như quả cầu được treo

vào giá đỡ nằm

ngang,treo trên dây và

quả bóng đang nằm

trên sân cỏ Các

trường hợp này vật

đều đang đứng yên,

chứng tỏ rằng vật

đang chịu tác dụng

của hai lực cân bằng"

- Dựa vào hình 5.2

yêu cầu HS trả lời câu

hỏi C1 (Gọi 3 HS lên

trả lời, mỗi HS lên

bảng biểu diễn 1 hình)

+ HS trả lời bằng kiến thức đã học ở lớp 6" Hai lực cân bằng

là hai lực mạnh như

phương,ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật."

+Vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vẫn đứng yên, vận tốc không đổi,v=o

- HS suy nghĩ trả lời

và thực hiện yêu cầu của GV

+Hình 1: P là trọng lực của quyển sách,,N là phản lực của bàn lên quyển sách→ P và N là 2 lực cân bằng→ v=0

vấn đáp tái hiện

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp vấn đáp giải thích- minh họa

Trang 5

- GV nhận xét câu trả

lời của HS

- Qua 3 ví dụ GV yêu

cầu HS nhận xét khi

vật đứng yên chịu tác

dụng của 2 lực cân

bằng thì kết quả như

thế nào?

- GV chốt lại đặc điểm

của 2 lực cân bằng

+ Tác dụng vào cùng

1 vật

+ Hình 2: vecto P là trọng lực Vecto T là sức căng của dây→

T và P là 2 lực cân bằng→ v=0

+ Hình 3: P là trọng lực của quả bóng,N

là phản lực của mặt sân lên quả bóng→ P

và N là 2 lực cân bằng→ v=0

- HS lắng nghe

- HS nhận xét: Khi vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi,v=0

- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu của GV

- Phương pháp vấn đáp gợi mở

Trang 6

+ Cùng độ lớn( cường

độ)

+ Phương cùng nằm

trên cùng 1 đường

thẳng, chiều ngược

nhau

→ GV nhấn mạnh:

nếu thiếu 1 trong các

điều kiện trên thì 2 lực

không phải là 2 lực

cân bằng

- GV đưa ra kết luân:

Hai lực cân bằng là

hai lực cùng nằm lên 1

vật, có cường độ bằng

nhau, phương nằm

trên cùng 1 đường

thẳng, chiều ngược

nhau.( Yêu cầu HS ghi

vào vở)

2) Tác dụng của 2 lực

cân bằng lên vật đang

chuyển động:

a) Dự đoán:

- GV: Vậy 1 vật đang

chuyển động mà chịu

tác dụng của 2 lực cân

bằng thì trạng thái

chuyển động của

chúng có thay đổi

không?

- GV yêu cầu HS dự

đoán

-GV : Để biết được dự

đoán đó là đúng hay

không ta sẽ làm thí

nghiệm kiểm chứng

b) Thí nghiệm kiểm

tra

- HS quan sát

- HS dự đoán

- HS đọc thí nghiệm

- HS lắng nghe

- phương pháp nêu và giải quyết vần đề

10 phút

Trang 7

- GV yêu cầu HS đọc

nội dung thí nghiệm

của nhà bác học người

Anh A- tút

- GV mô tả cách bố trí

thí nghiệm: Hai quả

cân A và B giống hệt

nhau được treo vào

một sợi dây vắt qua

một ròng rọc cố định

Một thước đặt ở bên

dùng để đo quảng

đường chuyển động

của A

- GV cho HS quan sát

thí nghiệm mô phỏng

hoạt động của máy

A-tút

- GV đặt câu hỏi gợi ý

để HS trả lời câu C2

+ C2: Quả cân A chịu

tác dụng của những

lực nào? Hai lực đó

như thế nào? Quả

nặng chuyển động hay

không?

- GV yêu cầu HS tự

phân tích lực và trả lời

câu C3

- GV yêu cầu HS trả

lời câu C4

- HS quan sát

- HS trả lời câu C2

+ C2: Quả cầu A chịu tác dụng cả 2 lực, trọng lực P và sức căng dây T của dây 2 lực này cân bằng, v=0 → Quả cân A ban đầu đứng yên

- HS trả lời câu C3:

+ C3: thêm vật A' lên A, lúc này PA + PA' lớn hơn T nên AA' chuyển động đi xuống, còn B chuyển động đi lên

- HS trả lời câu C4:

khi A' bị giữ lại thì A chỉ còn chịu tác dụng của 2 lực PA và F là

2 lực cân bằng

- HS trả lời: Khi A'

bị giữ lại thì quả cân

A vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều

- phương pháp dạy học trực quan

- phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp vấn đáp gợi mở

- Phương pháp vấn đáp tìm tòi -phát hiện

- Phương pháp vấn đáp tìm tòi -phát hiện

Trang 8

- GV: Do chúng ta

không có đủ dụng cụ

thí nghiệm nên câu C5

cô sẽ cung cấp cho các

em số liệu

- Từ thí nghiệm mô

phỏng của máy A- tút,

yêu cầu HS nhận xét

trạng thái chuyển

động của quả cân A

- GV đưa ra kết luận:

Khi một vật chuyển

động mà chịu tác dụng

của 2 lực cân bằng thì

sẽ chuyển động thẳng

đều( vận tốc không

đổi)( Yêu cầu HS ghi

vào vở)

- GV thông báo

chuyển động đó được

gọi là chuyển động

theo quán tính Vậy

chuyển động theo

quan tính ra sao ,ta sẽ

tìm hiểu phần 2" Quán

tính"

Hoạt động 2: Tìm

hiểu về quán tính

II/ Quán tính

1) Nhận xét:

- GV yêu cầu HS đọc

phần nhận xét và nêu

ra một số ví dụ

- GV chốt lại nhận

xét: Khi chịu lực tác

dụng , mọi vật đều

không thể thay đổi vận

tốc đột ngột được vì

mọi vật đều có quán

- HS thực hiện yêu cầu của GV

- HS đọc phần nhận xét và nêu ví dụ ( quả banh lăn trên cát, giặc quần áo trước khi phơi thường giũ mạnh nước văng ra ngoài )

- HS làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi:

+ C6: Búp bê ngã về phía sau Vì khi xe đẩy chân búp bê chuyển động cùng với xe nhưng do quán tính nên thân

- phương pháp vấn đáp

- phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

- Phương pháp vấn đáp

5 phút

Trang 9

tính ( Yêu cầu HS ghi

vào vở)

2) Vận dụng

- GV yêu cầu HS chia

làm 4 nhóm trả lời câu

C6,C7,C8

và đầu búp bê đứng yên chưa kịp chuyển động vì vậy búp bê

bị ngã về phía sau + C7: Búp bê sẽ ngã

về phía trước vì khi

xe dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê

bị dừng lại cùng với

xe, nhưng do quán tính thân búp bê vẫn chuyển động nên nó ngã về phía trước

+ C8:

a) Ôtô đột ngột rẽ phải,

do quán tính, hành khách không để đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động cũ nên bị nghiêng người sang trái.

b) Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm vào đất thì dừng ngay lại, nhưng người còn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên làm chân gập lại.

c) Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút có thể viết tiếp được vì do quán tính nên mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút khi đã dừng lại.

- phương pháp dạy học hợp tác

10 phút

Trang 10

4) Củng cố

- GV gọi 1 HS đọc lại

phần ghi nhớ ( yêu

cầu HS ghi phần ghi

nhớ vào vở).

- GV cho HS trả lời 1

câu hỏi: " Hai trường

d) Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán búa đột ngột dừng lại, do quán tính đầu búa tiếp tục chuyển động gập vào cán búa.

e) Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi cốc.

- HS đọc ghi nhớ

- HS suy nghĩ trả lời

+ TH1: Không phải

là 2 lực cân bằng Vì

2 lực có phương không cùng nằm trên một đường thẳng +TH2: Không phải là

2 lực cân bằng Vì 2 lực tác dụng lên 2 vật khác nhau

- Phương pháp

ôn tập bước đầu

- Phương pháp luyện tập

1 phút

2 phút

Trang 11

hợp sau có phải là hai

lực cân bằng không?

Giải thích"

+ TH1: Hai lực cùng

phương, ngược chiều,

tác dụng vào cùng một

vật

+ TH2: Hai lực có

phương cùng nằm trên

cùng một đường

thẳng, ngược chiều

nhau, độ lớn bằng

nhau, tác dụng lên 2

vật khác nhau

→ Từ việc chúng ta

đã tìm hiểu về quán

tính là khi một vật

chịu lực tác dụng thì

nó sẽ không thay đổi

vận tốc đột ngột

được.Vì vậy liên hệ

với thực tế cuộc sống

hàng ngày như: không

nên thắng phanh xe 1

cách đột ngột vì có thể

nguy hiểm,hoặc máy

móc hoạt động không

nên dừng đột ngột sẽ

gây ra sự cố không

mong muốn,

5) Dặn dò

- Học ghi nhớ Sgk/

trang 20

- Làm bài tập 5.5-5.10

Sách bài tập/trang 16

- Chuẩn bị bài mới

(Bài 6: Lực ma sát),

mỗi nhóm chuẩn bị

tranh vòng bi

- Phương pháp công tác độc lập (Phương pháp làm việc với sách giáo khoa).

1 phút

Trang 12

III Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 25/08/2017, 13:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu diễn 1 hình) - Giáo-án-Vật-lí-8-bài-5.1111
Bảng bi ểu diễn 1 hình) (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w