1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

106 592 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 455,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chính của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết nghiên cứu quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Gi

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

DƯƠNG TRỌNG THỂ

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CÔNG LẬP CỦA HUYỆN ĐỊNH HÓA,

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2016

Trang 2

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

DƯƠNG TRỌNG THỂ

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CÔNG LẬP CỦA HUYỆN ĐỊNH HÓA,

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS,TS NGUYỄN XUÂN QUANG

HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi Các sốliệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiện cưu trong luận văn làtrung thực và chưa có công bố trong các công trình khác

Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Tác giả

Dương Trọng Thể

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN 5

1.1 Những khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Ngân sách nhà nước 5

1.1.2 Chi Ngân sách nhà nước 7

1.2 Vai trò của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của chính quyền cấp huyện 11

1.3 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập ở cấp huyện 14

1.3.1 Xác lập cơ sở pháp lý quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập tại cấp huyện 14

1.3.2 Quản lý lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập 15

1.3.3 Quản lý thực hiện dự toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập 16

1.3.4 Quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục 17

1.3.5 Kiểm tra, giám sát và đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập 18

1.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của cấp huyện 19

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2016 24

2.1 Tổng quan về hệ thống Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 24

2.1.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Định Hóa 24

2.1.2 Đặc điểm của hệ thống Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hóa Tỉnh Thái Nguyên 31

Trang 5

2.1.3 Thực trạng chi ngân sách nhà nước cho hệ thống Giáo dục và Đàotạo công lập của huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 362.2 Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho hệ thống Giáodục và Đào tạo công lập huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 372.2.1 Thực trạng cơ sở pháp lý quản lý chi thường xuyên ngân sách nhànước cho hệ thống Giáo dục và Đào tạo công lập huyện Định Hóa, tỉnhThái Nguyên 372.2.2 Thực trạng hệ thống quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nướccho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnhThái Nguyên 402.2.3 Thực trạng lập và phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhànước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hóa,tỉnh Thái Nguyên 432.2.4 Thực trạng hoạt động điều hành cấp phát chi thường xuyên ngânsách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện ĐịnhHóa, tỉnh Thái Nguyên 492.2.5 Thực trạng quản lý sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước tạicác cơ Sở Giáo dục và Đào tạo huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 582.2.6 Thực trạng quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sựnghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 602.3 Nhận xét về thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nướccho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnhThái Nguyên 632.3.1 Ưu điểm của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho

sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hoá, tỉnhThái Nguyên 632.3.2 Tồn tại của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho

sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hoá, tỉnhThái Nguyên 652.3.3 Nguyên nhân tồn tại của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhànước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hoá,tỉnh Thái Nguyên 68

Trang 6

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG

LẬP HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN 70

3.1 Định hướng phát triển Giáo dục và Đào tạo công lập huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và yêu cầu hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập 70

3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục đào tạo công lập và hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên 70

3.1.2 Yêu cầu 73

3.2 Một số Quan điểm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập huyện Định Hóa tỉnh, Thái Nguyên 74

3.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 77

3.3.1 Hoàn thiện cơ cấu chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập 77

3.3.2 Hoàn thiện hệ thống Định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập 79

3.3.3 Hoàn thiện quy trình lập, phân bổ dự toán và thanh quyết toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập 80

3.3.4 Tổ chức lại hệ thống trường, lớp, giáo viên cho phù hợp với yêu cầu phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập với điều kiện kinh tế xã hội của huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên 86

3.3.5 Hoàn thiện mô hình phân cấp quản lý ngân sách và phân cấp quản lý giáo dục theo hướng đồng bộ, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế của huyện 86

3.3.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi thường ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập Thực hiện nghiêm quy chế công khai đối với các cấp ngân sách và các đơn vị dự toán .87

3.4 Những điều kiện cần thiết đảm bảo thực hiện giải pháp đề xuất 89

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PTNT Phát triển nông nhiệp

Trang 8

Bảng 2.1 Số lượng giáo viên huyện Định Hóa giai đoạn 2011 – 2016 32Bảng 2.2 Chất lượng giáo dục huyện Định Hóa năm học 2014 - 2015 33Bảng 2.3 Chất lượng các kỳ thi tốt nghiệp huyện Định Hóa 2012 - 2015 33Bảng 2.4 Tổng hợp số liệu về sự phát triển số lượng trường- lớp- học sinh

huyện Định Hóa giai đoạn 2011 – 2016 35Bảng 2.5: Chi ngân sách nhà nước cho hệ thống Giáo dục và Đào tạo công lập

của huyện Định Hóa tỉnh, thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2016 36Bảng 2.6 Dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục

công lập giai đoạn 2011 – 2016 45Bảng 2.7 Số chi ngân sách huyện Định Hóa cho Giáo dục theo đối tượng sử

dụng giai đoạn 2011 – 2016 49Bảng 2.8 Khoản mục Chi thanh toán cho cá nhân năm 2016 51Bảng 2.9 Cơ cấu chi thường xuyên cho hoạt động chuyên môn huyện Định Hóa

năm 2016 54Bảng 2.10 Phân bổ chỉ tiêu nguồn thu học phí của các trường học 57Bảng 2.11 Quan hệ giữa ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên cho giáo dục

và nguồn học phí công lập giai đoạn 2011 – 2016 huyện Định Hóa 57Bảng 2.12 Công tác thanh tra, kiểm tra trong sử dụng chi thường xuyên NSNN

cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Định Hóa 59Bảng 2.13 Quyết toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo

dục huyện Định Hóa giai đoạn 2011 – 2015 61Bảng 2.14 Chênh lệch tỷ lệ giữa dự toán và quyết toán chi thường xuyên ngân

sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Định Hóa giai đoạn

2011 - 2015 62

HÌNH

Trang 9

Hình 2.1 Dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục

huyện Định Hóa giai đoạn 2011 – 2016 46

Hình 2.2 Dự toán chi thường xuyên NSNN cho Giáo dục – Đào tạo huyện Định Hóa theo cấp học (triệu đồng) 48

Hình 2.3 Cơ cấu chi thanh toán cho cá nhân theo cấp học năm 2016 51

Hình 2.4 Cơ cấu chi thanh toán cho cá nhân theo khoản mục năm 2016 52

Hình 2.5 Cơ cấu chi thường xuyên cho hoạt động chuyên môn năm 2016 55

Hình 2.6 Cơ cấu chi thường xuyên cho hoạt động mua sắm sửa chữa năm 2016 .55

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Quản lý Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập cấp huyện 41

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cùng với sự đổi mới chung của đất nước và thực hiện chương trìnhtổng thể về cải cách hành chính nhà nước, trong những năm qua quản lý ngânsách nhà nước đã có những đổi mới, cải cách và đạt được những kết quả quantrọng, đặc biệt là từ khi Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội khóa XIthông qua ngày 16/12/2002, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004 vớimục tiêu và ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý, điều hành ngân sách nhànước, phát triển kinh tế -xã hội, tăng cường tiềm lực tài chính đất nước, quản

lý thống nhất nền tài chính quốc gia, xây dựng ngân sách nhà nước lànhmạnh, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và tài sản nhà nước, thực hiện mục tiêukinh tế, chính trị, xã hội

Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính quan trọng không thể thiếu đểnhà nước thực hiện chức năng nhiệm vụ Sự phân cấp quản lý ngân sách nhànước phù hợp với sự phân cấp của bộ máy chính quyền tạo ra những đòn bẩytích cực nhằm phát triển mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng …

Nghị quyết Trung ương 6 khóa XI của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm

2012 đã khẳng định: Sau 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương II khóaVIII, trong điều kiện đất nước có nhiều khó khăn, nguồn lực còn hạn hẹp,được sự quan tâm của Đảng, nhà nước và toàn xã hội, với sự nỗ lực của độingũ nhà giáo, sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập đã đạt được nhữngthành tựu rất có ý nghĩa Quy mô giáo dục, mạng lưới Giáo dục và Đào tạocông lập có bước phát triển nhanh; hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh từMầm non đến Tiểu học, THCS, Đại học và sau Đại học; cơ sở vật chất từngbước được chuẩn hóa, hiện đại hóa Chất lượng giáo dục ở các cấp có tiến bộ,công tác quản lý giáo dục có chuyển biến tích cực, đội ngũ nhà giáo, cán bộquản lý giáo dục tăng về số lượng, từng bước nâng cao về chất lượng Lựclượng lao động qua đào tạo tăng nhanh, góp phần quan trọng đưa nước tathoát khỏi nước nghèo

Trang 11

Tuy nhiên đến nay Giáo dục và Đào tạo công lập nước ta chưa thực sự

là quốc sách hàng đầu, động lực quan trọng nhất cho phát triển, nhiều hạn chếyếu kém đã được nêu lên từ Nghị quyết Trung ương II khóa VIII năm 1996vẫn chưa được khắc phục cơ bản Chất lượng Giáo dục và Đào tạo công lậpchưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quản lý Giáo dục vàĐào tạo công lập còn nhiều bất cập, còn hạn chế trong việc dự báo công tácđào tạo nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đát nước

và hội nhập quốc tế; quản lý chất lượng Giáo dục và Đào tạo công lập cònnhiều lúng túng, công tác quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý chưa được quan tâm Đầu tư cho giáo dục còn mang tính bình quân;

cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở giáo dục còn thiếu và lạc hậu, chế độchính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa thỏa đáng

Luật giáo dục được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 tạo cơ sở pháp

lý cho tổ chức và hoạt động giáo dục, trong thời gian qua Luật giáo dục đãgóp phần phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí và chất lượng nguồnnhân lực, góp phần đào tạo nhân tài cho đất nước

Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”

2 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Xác lập khung lý thuyết cơ bản nghiên cứu quản lý chi thường xuyênNSNN cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của địa phương cấphuyện, làm rõ thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho địaphương/giáo dục công lập huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên để từ đó thấyđược những mặt tích cực đã đạt được và những hạn chế còn vướng mắc đểđưa ra các giải pháp khắc phục yếu điểm để hoàn thiện quản lý chi NSNN cho

sự nghiệp Giáo dục và và Đào tạo của huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu nghiên cứu

Vận dụng lý thuyết của khoa học quản lý kinh tế nói chung và quản lýngân sách Nhà nước nói riêng vào nghiên cứu quản lý chi thường xuyên ngânsách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập trên địa bànhuyện Định Hóa Tỉnh Thái Nguyên, đề xuất các giải pháp quản lý chi NSNNcho Giáo dục và Đào tạo công lập trong thời gian tới hợp lý hơn

- Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác lập khung lý thuyết cơ bản nghiên cứu quản lý chi ngân sáchthường xuyên NSNN cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của huyệnĐịnh Hoá tỉnh Thái Nguyên

- Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệpGiáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên Kếthợp với tổng quan về hệ thống Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện và cơ

sở pháp lý quản lý chi thường xuyên NSNN cho hệ thống Giáo dục và Đàotạo công lập huyện để rút ra kết luận về điểm mạnh cần phát huy và điểm yếucần khắc phục

- Đề xuất giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyênNSNN cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hoá, tỉnhThái Nguyên

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Đối tượng

Quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT của chínhquyền nhà nước địa phương (cấp huyện) và các khía cạnh, nội dung có liênquan trực tiếp hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN cho Giáo dục vàĐào tạo công lập trên địa bàn huyện Định Hóa Tỉnh Thái Nguyên

+ Phạm vi

Nội dung:

Trang 13

+ Từ những lý thuyết chung, tập trung nghiên cứu quản lý chi thườngxuyên NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT công lập của chính quyền nhà nước địaphương (cấp huyện)

+ Tiếp cận giải quyết chuyên môn quản lý theo chức năng: Lãnh đạo,hoạch định, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra kiểm soát

Không gian: Quản lý nhà nước về chi thường xuyên NSNN ở huyệnĐịnh Hoá, tỉnh Thái Nguyên

Thời gian Đề tài nghiên cứu phân tích thực trạng từ 2011 - 2016 và đềxuất giải pháp định hướng đến 2020

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết nghiên cứu quản lý chi thường xuyên ngân

sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của địa phương

Chương 2: Thực trạng chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp Giáo dục

và Đào tạo công lập ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2016

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho

sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN

1.1 Những khái niệm cơ bản

1.1.1 Ngân sách nhà nước

Trong hệ thống tài chính thống nhất NSNN là khâu tài chính tập chunggiữ vai trò chủ đạo Đồng thời, NSNN là khâu tài chính được hình thành từ rấtsớm và gắn với sự tồn tại và phát triển của hệ thống quản lý nhà nước và nềnkinh tế hàng hoá, tiền tệ Hiện nay, thuật ngữ “Ngân sách nhà nước” được sửdụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội ở các quốc gia, tuy nhiên,quan niệm về NSNN còn nhiều điểm chưa thực sự thống nhất

Theo Từ điển Bách khoa toàn thư về kinh tế của Pháp định nghĩa: “Ngânsách là văn kiện được Nghị viện hoặc Hội đồng thảo luận và phê chuẩn màtrong đó, các nghiệp vụ tài chính (thu, chi) của một tổ chức công (Nhà nước,chính quyền địa phương, đơn vị công) hoặc tư (doanh nghiệp, hiệp hội) được

dự kiến và cho phép”

Tại Việt Nam, cũng có nhiều khái niệm khác nhau về NSNN Theogiáo trình Quản lý thu Ngân sách nhà nước (2010) của Học viện Tài chính[20] định nghĩa: “NSNN là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử NSNNđược đặc trưng bằng sự vận động gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹtiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nướctrên cơ sở luật định Nó phản ánh các quan hệ kinh tế giữa nhà nước và cácchủ thể trong xã hội, phát sinh khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn tàichính quốc gia theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu”

Theo Khoản 14, Điều 04, Luật Ngân sách Nhà nước (83/2015/QH13),thông qua tại kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015: “NSNN làtoàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một

Trang 15

khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đểbảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [4].

Các quan điểm trên xuất phát từ cách tiếp cận vấn đề khác nhau và cónhân tố hợp lý của chúng song chưa đầy đủ Khái niệm NSNN là một kháiniệm trừu tượng nhưng NSNN là hoạt động tài chính cụ thể của Nhà nước, nó

là một bộ phận quan trọng cấu thành tài chính Nhà nước Vì vậy, khái niệmNSNN phải thể hiện được nội dung kinh tế - xã hội của NSNN, phải đượcxem xét trên các mặt hình thức, thực thể và quan hệ kinh tế chứa đựng trongNSNN

Về mặt hình thức, hoạt động của NSNN được biểu hiện dưới hình thứccủa các khoản thu và chi tài chính của Nhà nước ở các lĩnh vực kinh tế, vănhóa, xã hội Các khoản thu, chi này được tổng hợp trong một bảng dự toán thu

- chi tài chính được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Trong đó,với các khoản thu mang tính chất bắt buộc (thuế, phí, lệ phí…)[3] của NSNN làmột bộ phận các nguồn tài chính chủ yếu được tạo ra thông qua việc phân phốithu nhập quốc dân, được tạo ra trong các hoạt động kinh tế và các khoảnchi cơ bản của Ngân sách mang tính chất cấp phát phục vụ cho sự nghiệp đầu

tư phát triển và tiêu dùng của xã hội Do đó, về mặt hình thức có thể hiểu:NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước có trong dự toán, đã được cơquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Quốc hội) và được thực hiện trongmột năm để đảm bảo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Về nội dung, ẩn sau hình thức biểu hiện ra bên ngoài của NSNN là mộtquỹ tiền tệ với các khoản thu và các khoản chi của nó, NSNN là hệ thống cácquan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xãhội để tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiệnchức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Về bản chất, NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền vớiquá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khiNhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiệncác chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định

Trang 16

1.1.2 Chi Ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Chi thường xuyên Ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục

Theo quyết định số 1187/KB/KHTH ngày 10/9/2003 hướng dẫn kiểmsoát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước, HàNội [33] định nghĩa: Chi ngân sách một công cụ của chính sách tài chính quốcgia có tác động rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế Chi NSNN thểhiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quỹNSNN nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy nhà nước và thực hiện các chứcnăng kinh tế xã hội mà nhà nước đảm nhận theo các nguyên tắc nhất định Theo đó, chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảmbảo thực hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định ChiNSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vàoNSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, Chi NSNN là những việc

cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mụctiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước

Những khoản chi này gồm:

 Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế, Giáo dục và Đào tạo công lập, y

tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học vàcông nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do địa phương quản lý;

 Chi quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội (phần giao chođịa phương);

 Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản ViệtNam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương;

 Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật;

 Chi thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địaphương quản lý;

 Chi chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho địa phương quản lý;

 Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

 Chi các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

Trang 17

Chi NSNN bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau là quá trình phân phối vàquá trình sử dụng Việc phân biệt hai quá trình này trong chi tiêu NSNN có ýnghĩa quan trọng trong quản lý NSNN.

Quá trình phân phối: là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hìnhthành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng; Quá trình phân phối được thựchiện trên dự toán và trên thực tế (chấp hành NSNN), dựa trên nhiều tiêu thứckhác nhau như chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động, đặc điểm tự nhiên, xãhội thể hiện cụ thể dưới dạng định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi ngân sách.Quá trình sử dụng: là việc sử dụng phần quỹ ngân sách đã được phânphối của các đối tượng được hưởng thụ, hay còn gọi là quá trình thực hiện chitiêu trực tiếp các khoản tiền của NSNN NSNN được sử dụng ở các khâu tàichính Nhà nước trực tiếp, gián tiếp và các khâu tài chính khác phi Nhà nước

 Khái niệm chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục

Theo giáo trình Quản lý tài chính nhà nước (2007), Nxb Tài chính, HàNội [19] định nghĩa: Chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục là cáckhoản chi tiêu của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sử dụng Ngân sách dànhcho các cơ sở giáo dục - đào tạo để duy trì sự hoạt động của cơ sở giáo dục -đào tạo trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn.Phân loại chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục bao gồm 4nhóm chi chính

Nhóm 1: Chi Bộ máy

Đứng trên góc độ tài chính, đây là khoản chi tiêu thường xuyên như:Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp và cáckhoản khác Trong đó:

Tiền lương bao gồm: Lương ngạch bậc, lương tập sự, lương hợp đồng.Tiền phụ cấp gồm: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vự, Ưu đãi, Thâm niênvượt khung, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm thêm, phụ cấp thâm niên nghề Tiền thưởng gồm: Thưởng thường xuyên, thưởng đột xuất và thưởng khác.Phúc lợi tập thể gồm: Trợ cấp khó khăn thường xuyên, trợ cấp khó khănđột xuất, tiền tàu xe, phúc lợi khác

Trang 18

Các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN, KPCĐ.

Nhóm 2: Chi quản lý hành chính

Nhóm này bao gồm các khoản chi: Chi thanh toán dịch vụ công cộng(tiền điện, tiền nước, nhiên liệu, vệ sinh môi trường và dịch vụ công cộngkhác); Chi vật tư văn phòng (gồm văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ và vật tưvăn phòng khác); Chi thông tin liên lạc (gồm điện thoại, fax, tuyên truyền, ấnphẩm truyền thông ); Chi công tác phí (tiền vé máy bay, tàu xe, phụ cấpcông tác phí, thuê phòng ngủ, khoán công tác phí và công tác phí khác); Chihội nghị phí (gồm tài liệu, bồi dưỡng giảng viên, thuê phòng ngủ, thuê hộitrường, chi bù tiền ăn và các chi phí khác)

Nhóm 3: Chi nghiệp vụ chuyên môn.

Đây là khoản chi quan trọng nhất tác động trực tiếp đến công tác giáodục Khoản chi này bao gồm: Chi cho vật tư dùng cho chuyên môn, thiết bịchuyên dụng, sách, tài liệu, mua súc vật dùng cho hoạt động chuyên môn,

Nhóm 4: Chi mua sắm sửa chữa thường xuyên tài sản.

Như mua thiết bị dạy học, máy chiếu, máy photocopy, máy điều hòa,…phục vụ hoạt động giảng dạy,…

 Đặc điểm chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục

Chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục là quá trình phân phối,

sử dụng vốn NSNN để đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của các trườngcũng như các cơ quan quản lý nhằm đảm bảo các trường thực hiện tốt nhiệm

vụ của mình

Chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục mang đầy đủ các đặcđiểm của chi thường xuyên NSNN, cụ thể:

Thứ nhất, chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục khá ổn định.

Nhận biết được tầm quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển của nền kinh tếđất nước và để thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển của quốc gia, vì vậycần phải có khoản đầu tư ổn định và thích đáng cho ngành giáo dục Hàng năm,Nhà nước ta phải trích một khoản chi NSNN để đầu tư cho ngành giáo dục (chi

Trang 19

thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn) bất kể nền kinh tế quốc gia đang tăng trưởnghay suy thoái.

Thứ hai, nếu xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử

dụng cuối cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyêncủa NSNN cho sự nghiệp giáo dục có hiệu lực tác động trong khoảng thờigian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội Tuy nhiên khi xét về tác dụnglâu dài thì đây là khoản chi mang tính chất tích luỹ đặc biệt Khoản chi này làmột trong những nhân tố quyết định tới việc tăng trưởng kinh tế trong tươnglai vì nó không mất đi sau quá trình tiêu dùng mà tạo thành “chất xám” củacon người cho tiêu dùng trong tương lai Xã hội ngày càng phát triển thì mọicủa cải làm ra, tỷ lệ “chất xám” trong sản phẩm đó càng lớn

Thứ ba, Phạm vi và mức độ của khoản chi thường xuyên NSNN gắn chặt

với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước, sự lựa chọn của Nhà nước trongviệc cung ứng các hàng hoá công cộng Như chúng ta đã biết, giáo dục làhàng hoá công cộng, trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nướchiện nay thì hoạt động giáo dục có sự chăm lo của cả Nhà nước và người dân,nhờ vậy mà Nhà nước có thể thu hẹp được phạm vi và hạ thấp mức chi cholĩnh vực này

1.1.2.2 Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục

Theo giáo trình Giáo trình quản lý tài chính công (2007), Nxb Tài chính,

Hà Nội [21] định nghĩa: Quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáodục là một khái niệm phản ánh hoạt động tổ chức điều khiển và đưa ra quyếtđịnh của Nhà nước đối với quá trình phân phối và sử dụng nguồn lực NSNNcho các cơ sở giáo dục - đào tạo nhằm thực hiện các chức năng vốn có củaNhà nước trong việc quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục – đào tạo Xét về phương diện cấu trúc, quản lý chi thường xuyên NSNN cho sựnghiệp giáo dục bao gồm hệ thống các yếu tố sau:

Đối tượng quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục: Làtoàn bộ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục

Trang 20

Chủ thể quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục là các

cơ quan QLNN có thẩm quyền đối với lĩnh vực chi NSNN trên địa bàn Tỉnh(HĐND các cấp, UBND các cấp, KBNN) và các đơn vị sử dụng NSNN (SởGiáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn)

Công cụ và phương pháp quản lý chi thường xuyên NSNN cho sựnghiệp giáo dục trên địa bàn cấp Huyện: Công cụ quản lý gồm các chế độ,chính sách, các tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành tác động lên đối tượng và chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêuquản lý chi NSNN

Sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua việcthực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản của quản

lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục Đó là mục tiêu sử dụngchi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục một cách hợp

lý, tiết kiệm

1.2 Vai trò của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho

sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của chính quyền cấp huyện

Theo giáo trình Vai trò của ngân sách trong phát triển kinh tế (2011),

Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội [2] định nghĩa: Quản lý chi thường xuyênNSNN cho sự nghiệp giáo dục là một nội dung của quản lý tài chính Nhànước Nội dung các khoản chi của ngành giáo dục - đào tạo đa dạng, có quy

mô lớn Quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàncấp huyện là cần thiết vì những lý do chủ yếu sau:

Thứ nhất: Quy mô của khoản chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp

giáo dục Trong các nguồn vốn đầu tư cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, nguồnvốn đầu tư từ ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò đặc biệt quan trọng Quy môcủa khoản chi NSNN nói chung, chi thường xuyên NSNN nói riêng cho giáodục được thể hiện trên các mặt sau:

Trang 21

Một là: Chi thường xuyên NSNN cung cấp nguồn tài chính chủ yếu để

duy trì, định hướng sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân theo đúngchủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước

Hai là: Chi thường xuyên NSNN cung cấp nguồn lực chủ yếu giúp việc

củng cố, tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảngdạy Hai yếu tố này ảnh hưởng có tính quyết định đến chất lượng hoạt độnggiáo dục - đào tạo Những năm qua, vốn NSNN chi cho giáo dục đào tạo chủyếu dành cho những chi phí liên quan đến con người Trong đó, chi lương vàphụ cấp lương cho giáo viên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi thường xuyêngiáo dục Hiện nay, tiền lương và phụ cấp và các chế độ cho giáo viên đều dongân sách nhà nước đảm bảo (trừ các trường dân lập, bán công ) Chế độ tiềnlương hợp lý sẽ đảm bảo cho giáo viên yên tâm công tác, đóng góp tài năng

và trí tuệ cho xã hội và ngược lại

Ba là: Thông qua cơ cấu vốn, định mức chi thường xuyên ngân sách cho

sự nghiệp giáo dục đã có tác dụng điều chỉnh cơ cấu, quy mô giáo dục trongtoàn ngành Trong điều kiện đa dạng hóa giáo dục - đào tạo như hiện nay, vaitrò định hướng của Nhà nước thông qua chi thường xuyên ngân sách để điềuchỉnh quy mô, cơ cấu giữa các cấp học, ngành học, giữa các vùng là hết sứcquan trọng

Một cơ cấu ngành học, bậc học hợp lý, kết hợp giữa đào tạo và sử dụngnhân lực sau đào tạo sẽ đảm bảo cho giáo dục phát triển cân đối, có hiệu quả,tránh hiện tượng thất nghiệp đang là vấn đề quan tâm của nhiều quốc gia

Bốn là: Sự đầu tư của chi thường xuyên NSNN có tác dụng hướng dẫn,

tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn vốn khác tham gia đầu tư chogiáo dục Với chức năng quản lý xã hội, Nhà nước là chủ thể cung cấp cácdịch vụ công: giáo dục, y tế, thể dục thể thao Trong điều kiện các tổ chức,

cá nhân chưa có đủ tiềm lực đầu tư độc lập cho các dự án giáo dục, nguồn vốn

Trang 22

đối ứng từ chi thường xuyên NSNN là rất quan trọng để thu hút các nguồn lựckhác cùng đầu tư cho giáo dục.

Với chức năng quản lý kinh tế, thông qua sự đầu tư của Nhà nước vào cơ

sở vật chất và một phần kinh phí hỗ trợ đối với các trường bán công, tư thục, dânlập có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ phong trào xã hội hóa giáo dục - đào tạo vềmặt tài chính, góp phần thực hiện thành công chủ trương xã hội hoá giáo dục củaChính phủ

Thứ hai: Thực tiễn quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo

dục trên địa bàn cấp huyện hiện nay còn một số hạn chế nhất định

Ở khâu lập dự toán: Hiện nay có nhiều cơ quan tham gia lập kế hoạch(cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, cơ quan kế hoạch và đầu tư, đơn vị dựtoán ), quy trình lập dự toán phải qua nhiều bước Căn cứ lập kế hoạch ởnhiều đơn vị dự toán chưa sát đúng thực tế, hầu hết các đơn vị thụ hưởngngân sách đều có xu hướng lập dự toán chi tiêu tăng Ngoài ra, một số địnhmức ngân sách chưa phù hợp đã làm cho nhiều đơn vị khó khăn trong cân đốithu, chi tại đơn vị

Ở khâu chấp hành dự toán: Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dụcđào tạo chưa phân biệt cụ thể quan hệ giữa quản lý ngân sách toàn ngành vớiquan hệ quản lý ngân sách trên địa bàn nên chưa xây dựng được mô hình quản lýngân sách thống nhất cho giáo dục đào tạo trên phạm vi cả nước Trong quá trìnhchấp hành chi, một số khoản chi đơn vị chi sai chế độ, có dấu hiệu lãng phí; việcbảo quản và sử dụng tài sản có giá trị còn nhiều hạn chế Chi thường xuyênNSNN chưa phát huy tác dụng khuyến khích khai thác nguồn vốn ngoài NSNNphục vụ cho sự nghiệp giáo dục đào tạo Ở nhiều địa phương, quan hệ giữangành giáo dục và tài chính có nhiều điểm chưa thống nhất, chưa có sự phối hợpgiữa quản lý theo chuyên môn với quản lý tài chính

Ở khâu quyết toán NSNN: Nhiều đơn vị nộp báo cáo quyết toán chưa đúngvới thời gian quy định, báo cáo quyết toán còn thiếu nhiều biểu mẫu

Trang 23

1.3 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập ở cấp huyện

1.3.1 Xác lập cơ sở pháp lý quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập tại cấp huyện

Căn cứ Luật giáo dục năm 2005;

Căn cứ Luật giáo dục sửa đổi năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2014 của Chínhphủ về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghịquyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ Tám Banchấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục vàĐào tạo công lập, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Thủtướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, Dựtoán ngân sách nhà nước năm 2014;

Căn cứ Thông tư số 90/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2013 của

Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm 2014;

Thực hiện chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 03/7/2013 của UBND tỉnh vềviệc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, dự toán ngân sách cho gíao dụcnăm 2014;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Tài chính;

Trang 24

1.3.2 Quản lý lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho

sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập

Theo Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 về quy chế xem xét,

thảo luận, quyết định dự toán, phân bổ ngân sách và phê chuẩn ngân sách,

Hà Nội [11]: Việc lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáodục ngân sách cấp huyện do UBND Huyện, Sở Tài chính và Sở Giáo dục vàĐào tạo phối hợp thực hiện Trong đó, chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quanđược quy định cụ thể như sau:

UBND Tỉnh có nhiệm vụ: Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ,

Thông tư hướng dẫn, số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh tổ chức hướng dẫn và thông báo số kiểm tra

về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp huyện, tổ chức

và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập dự toán chi NSNN thuộc phạm vi quản lý.Sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND huyện, UBND tỉnh gửi báo cáo

dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục đến Bộ Tài chính, Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia(phần dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia) chậm nhất vào ngày 25tháng 7 năm trước để Bộ Tài chính kiểm tra, tổng hợp trình Chính phủ

Căn cứ nhiệm vụ chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục đượccấp trên giao, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định dự toán chi thườngxuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục và phương án phân bổ chi thường xuyênNSNN cho sự nghiệp giáo dục cùng cấp, chậm nhất 5 ngày sau khi HĐNDtỉnh quyết định dự toán ngân sách hoặc dự toán chi thường xuyên NSNN cho

sự nghiệp giáo dục điều chỉnh, UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tàichính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự toán chi thường xuyên NSNN cho sựnghiệp giáo dục huyện

Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND huyện, giao nhiệm vụ NSNN tại cơ

sở giáo dục - đào tạo cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ chi vàmức bổ sung ngân sách cho cấp dưới

Trang 25

Lập phương án điều chỉnh dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệpgiáo dục và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp huyện, trình HĐNDtỉnh quyết định theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trongtrường hợp nghị quyết của HĐND tỉnh không phù hợp với nhiệm vụ sử dụng chithường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục cấp trên giao.

Kiểm tra Nghị quyết về dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệpgiáo dục của HĐND cấp huyện; yêu cầu HĐND cấp tỉnh điều chỉnh lại dự toánchi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục trong trường hợp cần thiết;

Sở Tài chính có nhiệm vụ: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo

dục và Đào tạo xem xét dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáodục của các đơn vị trực thuộc huyện, dự toán chi thường xuyên NSNN cho sựnghiệp giáo dục của các huyện; lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho sựnghiệp giáo dục tỉnh (gồm dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệpgiáo dục các tỉnh và dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dụccấp huyện), dự toán các khoản chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáodục ủy quyền báo cáo UBND cấp tỉnh để trình Thường trực HĐND xem xéttrước ngày 20 tháng 7 năm trước

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổnghợp, lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục và phương

án phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục ngânsách theo lĩnh vực, nhiệm vụ chi được phân cấp

1.3.3 Quản lý thực hiện dự toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập

Theo tạp chí Quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước trong tiến trìnhcải cách tài chính công (2005), Tạp chí Cộng sản [25] nêu:

Đối với cấp huyện và xã, UBND huyện có trách nhiệm tổ chức thựchiện dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục ở cấp ngân sáchhuyện và xã

Đây là quá trình bao gồm toàn bộ các công việc từ khi có quyết địnhphê duyệt dự án, đề tài, giao kế hoạch và dự toán ngân sách thực hiện cho đến

Trang 26

khi hoàn thành toàn bộ dự án, đề tài chuyên môn và nhiệm vụ thường xuyênthuộc chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục cấp huyện Quá trìnhnày gồm các công việc sau:

Đôn đốc, hướng dẫn đơn vị chủ trì thực hiện

Trong giai đoạn này, UBND tỉnh và các cơ quan tham mưu giúp việc là

Sở Giáo dục và Đào tạo , Sở Tài chính – Kế hoạch có trách nhiệm đôn đốc,hướng dẫn đơn vị chủ trì thực hiện dự án, nhiệm vụ đảm bảo đúng mục tiêu, nộidung, tiến độ kế hoạch và dự toán kinh phí đã được UBND tỉnh phê duyệt

Điều chỉnh hoặc hủy bỏ dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện dự án, đề tài, nhiệm vụ, nếu phải thay đổi địađiểm, hay thay đổi nội dung chuyên môn, thiết kế kỹ thuật - công nghệ do yêucầu quản lý, hoặc Nhà nước có thay đổi chính sách chế độ thì đơn vị chủ trì

dự án, đề tài, nhiệm vụ cấp tỉnh phải tiến hành lập tờ trình, thuyết minh chitiết gửi Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phốihợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tổ chức xem xét, thẩm định

về những nội dung điều chỉnh, bổ sung và báo cáo UBND tỉnh phê duyệt điềuchỉnh, bổ sung

Trường hợp có lý do chính đáng không thể tiếp tục thực hiện dự án, đề tài,nhiệm vụ thì đơn vị chủ trì phải có văn bản trình UBND tỉnh xem xét, cho ýkiến Sau khi có quyết định của UBND huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo phốihợp với Sở Tài chính – Kế hoạch hướng dẫn đơn vị phải lập đầy đủ hồ sơ làm cơ

sở thanh quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện, bao gồm: Quyết địnhdừng thực hiện dự án, nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền; Biên bản kiểm tra, xácđịnh khối lượng công việc đã thực hiện của cơ quan có thẩm quyền; Báo cáoquyết toán kinh phí, khối lượng đã thực hiện; Các chứng từ kế toán kèm theo;Các văn bản khác có liên quan đến dự án, đề tài, nhiệm vụ

1.3.4 Quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục

Theo Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012: Quy định chế

độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN, Hà Nội [8]: Đây là

Trang 27

khâu kết thúc của chu trình quản lý các khoản chi thường xuyên NSNN cho

sự nghiệp giáo dục Quyết toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáodục cũng được lập từ cơ sở và tổng hợp từ dưới lên theo hệ thống các cấp dựtoán và các cấp ngân sách Quá trình quyết toán chi thường xuyên NSNN cho

sự nghiệp giáo dục phải đảm các nội dung sau:

Phải lập đầy đủ các loại báo cáo quyết toán và gửi kịp thời các loại báocáo đó cho các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xét duyệt hoặc phê chuẩntheo quy định của luật NSNN

Số liệu trong báo cáo quyết toán phải đảm bảo chính xác, trung thực,theo đúng mục lục ngân sách quy định

Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán và của ngân sách cáccấp phải được KBNN đồng cấp xác nhận về tổng số và chi tiết trước khi trìnhcấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt

Qua công tác quyết toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáodục sẽ giúp các cơ quan quản lý phân tích đánh giá quá trình chấp hành ngânsách, chấp hành các định mức nhà nước đã quy định của các đơn vị thụ hưởngngân sách cũng như của các cấp ngân sách, nâng cao trách nhiệm của các đơn

vị trong quá trình sử dụng ngân sách; làm cơ sở cho việc xây dựng cũng nhưđiều chỉnh các định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáodục, xây dựng dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục

1.3.5 Kiểm tra, giám sát và đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập

UBND Huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc chấp hành các chế

độ quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục của các đơn vịtrực thuộc và hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc tự kiểm tra trong nội bộđơn vị mình và các đơn vị cấp dưới trực thuộc Việc kiểm tra được thực hiệntrong tất cả các khâu của chu trình quản lý chi thường xuyên NSNN cho sựnghiệp giáo dục, từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên NSNNcho sự nghiệp giáo dục đến việc chấp hành dự toán và quyết toán chi thườngxuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục Việc kiểm tra, kiểm soát được gắn vớichức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan QLNN cấp huyện

Trang 28

Phòng Tài chính, KBNN huyện, đơn vị dự toán thuộc cấp huyện theochức năng nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độkiểm tra thường xuyên, định kỳ đối với các đơn vị, cá nhân, đơn vị sử dụngngân sách cấp huyện Trong quá trình kiểm tra, xét duyệt và thẩm định quyếttoán, nếu phát hiện các khoản chi không đúng chế độ quy định của pháp luậtphải thu hồi ngay cho NSNN và hạch toán giảm chi thường xuyên NSNN cho

sự nghiệp giáo dục

Phòng Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra toàn bộ các khâutrong chu trình quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục, đảmbảo cho dự toán được lập chính xác; đảm bảo việc phân bổ và giao dự toáncho các đơn vị sử dụng ngân sách đúng định mức; đảm bảo hạch toán kế toánđúng chế độ và quyết toán ngân sách đầy đủ, đúng thời gian

KBNN có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát quá trình chấp hành dự toán củacác đơn vị sử dụng ngân sách thông qua việc kiểm soát, thanh toán các khoản chithường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục của ngân sách cấp huyện

Thủ trưởng đơn vị dự toán tự tổ chức kiểm tra việc chấp hành dự toán vàkiểm tra việc quản lý, sử dụng chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáodục theo tiêu chuẩn định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước

Hàng năm Thanh tra nhà nước huyện, tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tratình hình sử dụng chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địabàn trình Chủ tịch UBND huyện, tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện.Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ thanh tra tình hình sử dụng ngân sách và việc chấphành các chế độ về quản lý chi NSNN của các đơn vị dự toán, các tổ chứcđược ngân sách tỉnh hỗ trợ và cá nhân thụ hưởng ngân sách theo quy định củaluật pháp

1.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập của cấp huyện

 Các nhân tố chủ quan

Một là, vai trò của lãnh đạo, năng lực điều hành và tổ chức thực hiện

Trang 29

của cơ quan trong ngành giáo dục ở các cấp

Vai trò lãnh đạo, năng lực điều hành và tổ chức thực hiện của cơ quantrong ngành giáo dục các cấp là rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới côngtác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục Cơ quan QLNN

về giáo dục tại địa phương cần phải có sự chủ động trong công tác xây dựng

dự toán, phân bổ và triển khai thực hiện trình UBND các cấp trong kế hoạchphát triển giáo dục và dự toán ngân sách hàng năm trong quản lý chi thườngxuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục, đảm bảo cho nguồn chi thường xuyênNSNN cho sự nghiệp giáo dục được sử dụng đúng kế hoạch, tránh sử dụnglãng phí và sai mục đích trong việc phân bổ và sử dụng chi thường xuyênNSNN cho sự nghiệp giáo dục Tuy nhiên, thực tế cơ quan trong ngành giáodục các cấp vẫn chưa phát huy hết được vai trò của mình làm cho nguồn chithường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục bị thất thoát, lãng phí hoặc chưasát sao trong các công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệpgiáo dục

Như vậy, nếu đội ngũ lãnh đạo có trình độ, năng lực điều hành tốt vàcông tác tổ chức thực hiện của cơ quan trong ngành giáo dục các cấp hợp lý,phù hợp với nhiệm vụ được giao thì hoạt động quản lý chi thường xuyênNSNN cho sự nghiệp giáo dục sẽ đạt hiệu quả và chất lượng cao, hạn chế tối

đa sự thất thoát, lãng phí NSNN cho hoạt động giáo dục và ngược lại

Hai là, số lượng, kinh nghiệm và kiến thức của cán bộ quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục

Bất kỳ lĩnh vực và ngành nghề nào cũng vậy luôn đòi hỏi kinh nghiệm vàkiến thức chuyên sâu của cán bộ thực hiện liên quan Đối với công tác quản lýchi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục cũng vậy luôn luôn đòi hỏikinh nghiệm và kiến thức của cán bộ quản lý Cán bộ quản lý chi thường xuyênNSNN cho sự nghiệp giáo dục là nhân tố quan trọng tác động tới chất lượngmọi hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục Cáccán bộ ngành giáo dục cần phải đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn nghiệp

vụ trong quá trình tham mưu phân bố và quản lý chi thường xuyên NSNN cho

Trang 30

sự nghiệp giáo dục: tài chính, kế toán, xây dựng dự án, quản lý dự án,… đồngthời cán bộ ngành giáo dục cần phải có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chínhtrị vững vàng Chính sự yếu kém và thiếu hụt kiến thức về quản lý chi thườngxuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục của cán bộ cơ quan trong ngành giáo dục

sẽ dẫn tới vai trò mờ nhạt của công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sựnghiệp giáo dục

Từ đây, có thể đưa ra nhận định với đội ngũ cán bộ quản lý chi thườngxuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục giàu kinh nghiệm và có trình độ chuyênmôn cao sẽ hỗ trợ đắc lực trong công tác tham mưu và quản lý chi thườngxuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục từ đó giúp công tác này đạt hiệu quả caohơn và ngược lại nếu đội ngũ cán bộ ngành giáo dục yếu kém về trình độchuyên môn thiếu sót các kinh nghiệm thực tiễn sẽ gây ra những sai sót trongcông tác lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục hoặcgây lãng phí ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục tại từng địa phương

và dẫn đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dụckhông đem lại hiệu quả mong đợi

Ba là, sự phối hợp giữa cơ quan quản lý giáo dục và cơ quan quản lý tài chính các cấp

Trong hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáodục Sở Tài chính địa phương và cơ quan tài chính địa phương có nhiệm vụcấp phát chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục và kiểm soát côngtác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục - đào tạo địa phương: sựphối hợp giữa các cơ quan này là rất quan trọng đảm bảo được thông tin chínhxác cho quá trình quản lý nguồn chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáodục: xây dựng kế hoạch, tổng hợp và phân bổ nguồn chi cho các nhiệm vụtrọng tâm được thực hiện chặt chẽ hơn và tuân thủ theo đúng quy định củathông tư liên tịch,

Trong công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dụcnếu có sự phối hợp, liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý giáo dục và cơ

Trang 31

quan quản lý tài chính các cấp thì công tác này sẽ đạt hiệu quả cao nó thể hiện

ở công tác lập dự toán nguồn kinh phí hàng năm chính xác tránh tình trạngthiếu hụt kinh phí hay lãng phí nguồn chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệpgiáo dục Từ đó tạo cơ sở để hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN cho

sự nghiệp giáo dục đạt hiệu quả cao và ngược lại

Bốn là, nhận thức của cơ quan tài chính trong quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục

Đây vốn là yếu tố thuộc con người thuộc Sở Tài chính có thẩm quyềntrong quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục, song đượctách riêng để phản ánh tác động của yếu tố chủ quan đến quản lý chi thườngxuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục Nếu cán bộ Sở Tài chính nhận thức rõđược vai tầm quan trọng của ngành giáo dục nói chung và chi thường xuyênNSNN cho sự nghiệp giáo dục nói riêng đến phát triển kinh tế - xã hội thì họ

sẽ xác định rõ mục tiêu và chủ động kết hợp những yếu tố, nguồn lực hiện có

để quản lý có hiệu lực và hiệu quả chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệpgiáo dục theo mục tiêu đặt ra

Ngược lại, nếu Sở Tài chính coi nhẹ vai trò của chi thường xuyên NSNNcho sự nghiệp giáo dục thì họ sẽ buông lỏng quản lý, làm giảm hiệu lực vàhiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục Vì vậy,đây là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quản lý chi thường xuyên NSNN cho

Trang 32

xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục hiệu quả hơn và ngược lại.

Hai là, Nhân tố xã hội

Xã hội ổn định bởi chế độ chính trị ổn định Sự ổn định về chính trị - xãhội là cơ sở để động viên mọi nguồn lực và nguồn tài nguyên quốc gia cho sựphát triển Mặt khác, chính trị - xã hội cũng góp phần phát triển ngành giáodục và điều kiện để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế; thúcđẩy quá trình tăng trưởng kinh tế cũng như tăng cường các nguồn lực tàichính nói chung và nguồn chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dụcnói riêng Từ đó sẽ giúp công tác quản lý nguồn chi thường xuyên NSNN cho

sự nghiệp giáo dục đạt hiệu quả cao hơn và ngược lại

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP

Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2016

2.1 Tổng quan về hệ thống Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

2.1.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Định Hóa

Định Hóa là một huyện miền núi cách trung tâm tỉnh Thái Nguyên 50

km hướng về phía Tây Bắc Tổng diện tích đất tự nhiên là 52.272 ha, trong đórừng núi chiếm 85% diện tích toàn huyện Dân số hiện nay của huyện hơn88.200 người Huyện có 23 xã và 01 thị trấn với tổng số 435 thôn bản Hiệnnay trên địa bàn huyện có 14 dân tộc cùng chung sống, đó là các dân tộc: Tày,Kinh, Nùng, Hoa, Sán Chay, Thái, Mường, Dao, H'mông, Sán Dìu, H'rê, VânKiều, Pà Thẻn, Giáy, trong đó các dân tộc thiểu số chiếm 70,13% dân số toànhuyện, còn lại là dân tộc Kinh chiếm 29,87%

2.1.1.1 Về kinh tế

1 Sản xuất nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản

đạt 769.601 tỷ đồng, tăng 1,5% so với năm 2013, trong đó ngành nông nghiệpđạt 703.043 tỷ đồng, tăng 1% so với năm 2013; lâm nghiệp 46.038 tỷ đồng, tăng6,2% so với năm 2013, thuỷ sản 20.520 tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2013

Về trồng trọt: Cây lúa: tổng diện tích là 8.844/8.700 ha, đạt 101,6% KH;

năng suất 49,34 tạ/ha, sản lượng 43.637 tấn

Cây ngô: Tổng diện tích 1.370 ha, đạt 107,9% KH, năng suất 40,1 tạ/ha,sản lượng đạt 5.502 tấn

Cây chè: Tổng diện tích 2.416 ha, trong đó diện tích chè kinh doanh 1.926

ha, năng suất đạt 105,6 tạ/ha, sản lượng 20.350 tấn, đạt 88,5% KH Diện tíchchè trồng mới, trồng lại 231/230 ha, đạt 100,4%KH; tiếp tục duy trì 07 Tổ hợptác, HTX sản xuất chế biến chè sạch, an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP hiệu

Trang 34

quả, xây dựng mới 01 Tổ hợp tác sản xuất, chế biến chè an toàn theo tiêu chuẩnVietGAP tại xã Bình Thành.

Về chăn nuôi: Tổng đàn trâu 7.951 con, tăng 4,6% so với KH huyện,

2%KH huyện; đàn bò 2.516 con, tăng 52,5%KH huyện, 14,4%KH huyện; đànlợn 32.006 con, đạt 84,2%KH huyện, 80%KH huyện; đàn gia cầm 605.814con, tăng 4,5%KH huyện, đạt 99,3KH huyện

- Các hoạt động khai thác, chế biến lâm sản được kiểm soát chặt chẽ,trong năm 2014, đã cấp 782 giấy phép khai thác rừng với tổng khối lượng16.215,104 m3 gỗ; diện tích rừng trồng mới 1.070 ha, đạt 118,9% KH; khoanhnuôi tái sinh rừng được 5.069 ha, đạt 100% KH

- Các dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp cơ bản đáp ứng nhu cầu phục

vụ sản xuất; năm 2014, cung ứng được 45.000 kg giống lúa các loại, 9.700 kgngô và 6.500 tấn phân bón; các dịch vụ làm đất, thu hoạch lúa phát triển mạnh,

tỷ lệ diện tích đất được cày bừa bằng máy chiếm tỷ lệ cao

- Công tác tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật tiếp tục được triểnkhai thực hiện Năm 2014, tổ chức tập huấn được 242 lớp với 8.914 lượtngười tham gia, trong đó tổ chức được 08 lớp tập huấn về sản xuất lúa theophương pháp thâm canh lúa cải tiến SRI, nội dung tập huấn chủ yếu tập trungvào việc đẩy mạnh việc chuyển giao khoa học, kỹ thuật trong các lĩnh vựctrồng trọt, chăn nuôi, sản xuất và chế biến sản phẩm an toàn, chất lượng cao

- Công tác thú y, bảo vệ thực vật được quan tâm chỉ đạo, việc cung ứngcác loại thuốc phòng, trừ sâu bệnh cho cây trồng, vật nuôi được đảm bảo kịpthời Tổ chức tốt 02 đợt tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc năm 2014, côngtác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y được triển khai thực hiệnthường xuyên theo quy định Trong năm 2014, trên địa bàn huyện không có dịchbệnh lớn xảy ra

- Về Kinh tế HTX: Toàn huyện hiện có 18 HTX (trong đó có 12 HTXđang hoạt động, 06 HTX ngừng hoạt động) UBND huyện đã tổ chức rà soát,đánh giá tình hình sản xuất, kinh doanh của các HTX để xem xét việc giải thể

Trang 35

các HTX không hoạt động theo quy định của pháp luật Năm 2014, đã phối hợpvới Chi cục Phát triển Nông thôn, Sở Nông nghiệp - PTNT tổ chức được 06 lớptuyên truyền Luật Hợp tác xã cho cán bộ, xã viên các HTX trên địa bàn.

- Công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai tiếp tục được quan tâmthực hiện; năm 2014, trên địa bàn huyện đã xảy ra 03 cơn bão, trong đó cơnbão số 03 đã làm 03 nhà dân bị tốc mái, 30 ha lúa bị ngập, sạt lở một số tuyếnđường, cuốn trôi 02 đập thủy lợi, ước thiệt hại khoảng 4 tỷ đồng, UBND huyện

đã hỗ trợ cho các hộ dân bị thiệt hại với tổng số tiền 356,4 triệu đồng

- Chương trình xây dựng Nông thôn mới (NTM): Được quan tâm chỉ đạothực hiện, ngay từ đầu năm, UBND huyện đã tổ chức hội nghị đánh giá kếtquả xây dựng NTM năm 2013 và triển khai kế hoạch năm 2014; kiện toàn tổchuyên trách NTM huyện, thành lập 02 tổ công tác chỉ đạo xã Phượng Tiến,

xã Đồng Thịnh thực hiện xây dựng NTM giai đoạn 2014 - 2015 Thành lậpBan Chỉ đạo (BCĐ) xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn do Phó Chủ tịchUBND huyện làm trưởng ban, các thành viên là lãnh đạo các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND các xã; BCĐ có nhiệm vụ đôn đốc,kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng nôngthôn trên địa bàn Năm 2014, toàn huyện đã hoàn thành công tác lập báo cáo

kỹ thuật thi công và lập dự toán cho 72 công trình với tổng chiều dài 42,41

km đường giao thông nông thôn và 03 km kênh mương nội đồng, 02 bãi tậpkết rác thải; xây dựng mới 09 nhà văn hóa; nâng cấp, sửa chữa 26 nhà văn hóathôn, bản tại 02 xã điểm (Đồng Thịnh, Phượng Tiến); xây dựng mới 07 nhàvăn hóa tại các xã còn lại ; làm việc với Đoàn tình nguyện viên về xây dựngNTM của Hàn Quốc về huyện hỗ trợ xây dựng NTM tại xã Phượng Tiến.Phối hợp với Tổ chức KOICA - Hàn Quốc mở hội nghị tuyên truyền về phongtrào Saemaul - xây dựng Nông thôn mới

2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại và Dịch vụ

Trang 36

- Giá trị sản xuất Công nghiệp - TTCN năm 2014 đạt 156 tỷ đồng, tăng31,6% KH; trong đó khu vực ngoài nhà nước đạt 128 tỷ đồng, khu vực có vốnđầu tư nước ngoài đạt 28 tỷ đồng

- Doanh thu Thương mại - Dịch vụ đạt 1.185 tỷ đồng, tăng 1,7% so với KH;trong đó: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hộitrên địa bàn đạt 425,6 tỷ đồng, tăng 9,9% so với năm 2013 Giá trị xuất khẩutrên địa bàn đạt 1,6 triệu USD, tăng 7,1% so với năm 2013

3 Lĩnh vực giao thông - xây dựng

Trong năm 2014, lĩnh vực giao thông - xây dựng tiếp tục được quan tâmthực hiện, ngay từ đầu năm, UBND huyện đã tổ chức hội nghị tổng kết côngtác giao thông nông thôn và ATGT năm 2013, triển khai nhiệm vụ năm 2014.Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tổ chức khảo sát địa điểm xây dựng bến

xe khách của huyện theo quy hoạch chung của huyện; tuyên truyền nâng caonhận thức cho nhân dân về cấp phép xây dựng Tổ chức tốt công tác quản lýchất lượng công trình xây dựng theo phân cấp, tiến hành khảo sát, thiết kế lập

dự toán 30 công trình nhà vệ sinh của các trường THCS, Tiểu học và Mầmnon và các công trình xây dựng Nông thôn mới

4 Lĩnh vực Đầu tư xây dựng cơ bản

Tổng các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 116, 94 tỷ đồng, UBNDhuyện đã phân bổ, lồng ghép cho 226 công trình, trong đó: 95 công trìnhchuyển tiếp, hoàn thành, khởi công mới 141 công trình; đến nay, các chủ đầu

tư đã giải ngân được 62,6 tỷ đồng đạt 53,6%KH; phấn đấu đến hết31/12/2014, các công trình sẽ được giải ngân 100% số vốn giao theo KH

5 Lĩnh vực Khoa học - Công nghệ

Lĩnh vực Khoa học - Công nghệ tiếp tục được quan tâm thực hiện, các

mô hình nuôi gà thả vườn, gà đồi trên địa bàn tiếp tục duy trì và nhân rộng;thực hiện tốt công tác kiểm tra các dự án thuộc lĩnh vực KHCN đang triểnkhai trên địa bàn như: Dự án trồng cây ba kích tại xã Lam Vỹ (15 ha); nhãnhiệu tập thể gạo Bao thai Định Hoá; kiểm tra việc thực hiện hệ thống văn bản

Trang 37

trong cơ quan hành chính nhà nước theo TCVN ISO 9001:2008 đối với các cơquan hành chính nhà nước thuộc UBND huyện, qua công tác kiểm tra cơ bảncác cơ quan đã áp dụng thực hiện tốt.

6 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB)

Trong năm 2014, tập trung thực hiện tốt công tác GPMB các công trình:

Hồ Đèo Bụt xã Phượng Tiến, công trình cấp nước sinh hoạt xã Bình Thành,đường giao thông liên xã Sơn Phú - Phú Đình, đường giao thông Tân Thịnh -Khe Thí, căn cứ chiến đấu trong khu vực phòng thủ huyện tại xã Phúc Chu và một

số công trình khác… công tác GPMB được đại đa số nhân dân đồng tình ủng

hộ, một số hộ dân trong vùng thực hiện dự án đã tự nguyện hiến trên350.000m2 đất, trị giá trên 10 tỷ đồng UBND huyện đã kịp thời giải quyết các

ý kiến, kiến nghị của nhân dân liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng

7 Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

Công tác quản lư Nhà nước về lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường tiếp tục

có những chuyển biến tích cực Năm 2014, đă hoàn thành công tác cấp giấy,cấp đổi GCN QSD đất theo dự án Quản lý đất đai dạng số của huyện; hoànthành việc giao nộp các sản phẩm hồ sơ, tài liệu cấp giấy, cấp đổi GCNQSDđất cho Sở Tài nguyên & Môi trường theo quy định Phối hợp với UBND các

xă, thị trấn thực hiện trao trên 75.000 GCN QSD đất, đạt tỷ lệ 91%

- Các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường được được thực hiện đạt hiệuquả, đảm bảo vệ sinh môi trường trong các dịp lễ, tết trên địa bàn huyện Hoànthành và đang tiến hành chạy thử lò đốt rác thải sinh hoạt tại xã Bình Yên

8 Lĩnh vực Tài chính - Tín dụng

+ Công tác quản lý về thu, chi ngân sách đảm bảo thực hiện đúng quyđịnh, các khoản chi cơ bản đáp ứng yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ chính trịcủa huyện Tổng thu ngân sách trên địa bàn 516,2 tỷ đồng, tăng 39,1% KHtỉnh, 38,2% KH huyện; trong đó thu trong cân đối đạt 29,181 tỷ đồng, tăng11,5%KH huyện, 8,8%KH huyện Tổng chi ngân sách nhà nước 497,8 tỷ

Trang 38

đồng, đạt 81% KH tỉnh, 80,4% KH huyện (UBND huyện có báo cáo đánh giá

riêng về công tác thu chi ngân sách).

+ Hoạt động tín dụng phát triển ổn định, cơ bản đáp ứng nhu cầu vốnvay cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Tổng nguồn vốn huy động năm

2014 là 686 tỷ đồng, tăng 8,6% so với cùng kỳ năm 2013, tổng số dư nợ 606,

4 tỷ đồng, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm 2013; doanh số cho vay 483,6 tỷđồng; doanh số thu nợ: 410,8 tỷ đồng

2.1.1.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội

+ Công tác Văn hóa, TDTT, Thông tin - Tuyên truyền

Các hoạt động Văn hóa, Thể dục thể thao, Thông tin - tuyên truyền diễn

ra sôi nổi, rộng khắp, công tác tuyên truyền được đẩy mạnh bằng nhiều hìnhthức phong phú Công tác quản lý nhà nước về văn hoá được đảm bảo, phongtrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” tiếp tục được duy trì vàđẩy mạnh Đề án tiếp tục khôi phục, bảo tồn và phát huy những giá trị tinh hoavăn hóa truyền thống các dân tộc huyện giai đoạn 2011-2015 tiếp tục đượctriển khai có hiệu quả Lập hồ sơ và đề nghị xếp hạng 07 di tích lịch sử trongthời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp Tổ chức tốt các hội nghị thông quaquy hoạch khu du lịch liên hoàn Chùa Hang - di tích Nhà tù Chợ Chu - Hồ BảoLinh; Đề án thành lập Trung tâm Văn hóa huyện

+ Công tác Y tế

Công tác khám, chữa bệnh chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân đượcđảm bảo thực hiện theo quy định Trong năm 2014 đã có 57.460 lượt bệnh nhânđến khám bệnh tại Bệnh viện Đa khoa huyện, giảm 14,6% so với năm 2013; 10

363 bệnh nhân điều trị nội trú, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm 2013; tổng sốngày điều trị nội trú 63.190 ngày, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2013; 80.942lượt bệnh nhân đến khám tại các Trạm Y tế các xã, thị trấn, giảm 11 % so vớinăm 2013; tiến hành tẩy giun cho học sinh các Trường Tiểu học với tổng số6.000, đạt 95,6% KH; tiêm phòng Rubella cho 6.534 cháu học sinh

+ Công tác Giáo dục - Đào tạo

Trang 39

Công tác Giáo dục - Đào tạo tiếp tục được triển khai thực hiện có hiệuquả; năm học 2013-2014, huyện đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, Chỉ thị năm học,tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện tốt cáccuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành giáo dục; chỉ đạo tổ chức

kỳ thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT trên địa bàn huyện đảm bảo an toàn, tiếtkiệm; kết quả: Khối THPT tỷ lệ tốt nghiệp đạt 98,5%; hệ bổ túc THPT đạt tỷ lệ

đỗ tốt nghiệp 95,5% Tiếp nhận và thực hiện có hiệu quả các nguồn vốn tài trợcủa các tổ chức phi Chính phủ tài trợ; công tác xây dựng trường chuẩn quốcgia và công nhận lại trường chuẩn, thư viện chuẩn quốc gia tiếp tục đượcquan tâm thực hiện; trong năm 2014 đã xây dựng 02 trường đạt chuẩn quốcgia, đạt tỷ lệ 200%KH,; huyện đã hoàn thành công nhận phổ cập giáo dụcMầm non cho trẻ em 5 tuổi theo kế hoạch; tiếp tục duy trì phổ cập Tiểu họcđúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đề ra.Phối hợp với Ban Tuyên giáo huyện ủy triển khai công tác bồi dưỡng hè năm

2014 cho cán bộ, giáo viên các trường học trong toàn huyện Tổ chức tổng kếtnăm học 2013 - 2014, triển khai nhiệm vụ năm học mới 2014 - 2015; chỉ đạothực hiện tốt các nhiệm vụ, Chỉ thị năm học mới 2014 - 2015 theo kế hoạch

đề ra Thực hiện tốt công tác xét tuyển học sinh đi học các trường nội trú; xéttuyển Đại học hệ cử tuyển

+ Công tác Lao động – Thương binh và Xã hội

Các chính sách an sinh xã hội được đảm bảo, huyện đã tổ chức tốt cáchoạt động thăm hỏi, tặng quà đối tượng chính sách nhân dịp lễ, tết với 4.309 suấtquà trị giá 1.131 triệu đồng, trợ cấp xã hội dịp Tết cho 426 hộ nghèo có hoàn cảnhkhó khăn với 176 triệu đồng; hỗ trợ hỏa hoạn, cháy nhà cho 07 hộ với số tiền 47triệu đồng Chi trả trợ cấp ưu đãi người có công năm 2014 cho 20.570 lượt đốitượng với số tiền 33.389 triệu đồng; trợ cấp xã hội thường xuyên cho 39.140 lượtđối tượng BTXH với số tiền 8.950 triệu đồng; trong năm 2014 đã phối hợp vớicác cơ quan, đơn vị, các nhà hảo tâm hỗ trợ xây dựng được 21 nhà tình nghĩa

Trang 40

cho các đối tượng chính sách trên địa bàn; phối hợp với Ủy ban MTTQ huyệntriển khai vận động ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo” được 372,8 triệu đồng

+ Công tác dân tộc, tôn giáo

Các chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số được triển khai thựchiện kịp thời, đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ đồng bào dântộc ổn định đời sống, phát triển sản xuất Năm 2014, đã phê duyệt danh sách

và triển khai thực hiện hỗ trợ cho 1.665 hộ nghèo được thụ hưởng chính sáchtheo Quyết định 755/QĐ-TTg và 5.625 hộ theo Quyết định số 102/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ Tổ chức thành công Đại hội Đại biểu các dân tộcthiểu số huyện Định Hóa lần thứ II, Đại hội đã đánh giá kết quả thực hiện côngtác dân tộc 5 năm 2009 - 2014, kịp thời biểu dương và nêu cao tinh thần đạiđoàn kết các dân tộc, tham gia phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2 Đặc điểm của hệ thống Giáo dục và Đào tạo công lập của huyện Định Hóa Tỉnh Thái Nguyên

Trên địa bàn huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên hiên nay bao gồm 73trường học thuộc hệ thống giáo dục công lập (không có trường Bán công, tưthục ) Trong đó: Các trường trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý

và sử dụng ngân sách cấp huyện gồm: Mầm non 24 trường; Tiểu học 24trường; THCS 23 trường (có 01 trường THCS ghép với trường THPT BìnhYên); Các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý và sử dụng ngânsách cấp tỉnh gồm 02 trường là: Trường THPT Định Hoá và trường THPTBình Yên

Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, nghị quyếtĐại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVI, trong những năm qua, ngànhGiáo dục – Đào tạo được Huyện Uỷ, HĐND và UBND Huyện đã quan tâm vàtạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp trồng người và nuôi dưỡng những nhântài cho đất nước

Đổi mới sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo là một trong những mục tiêu trọng

Ngày đăng: 25/08/2017, 13:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Ngọc Anh (2012), Những vấn đề lý luận và chính sách tài chính ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận và chính sách tài chính ởViệt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Anh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
2. Vũ Tuấn Anh (2011), của ngân sách trong phát triển kinh tế, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: của ngân sách trong phát triển kinh tế
Tác giả: Vũ Tuấn Anh
Nhà XB: Nxb Khoahọc xã hội
Năm: 2011
3. Bộ Tài chính (2002), Tài liệu bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu cho cán bộ công chức hệ thống thuế, KBNN và quản lý tài chính doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu cho cán bộ côngchức hệ thống thuế, KBNN và quản lý tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2002
4. Bộ Tài chính (2015), Khoản 14, Điều 04, Luật Ngân sách Nhà nước thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 25 tháng 6 năm 2015, Luật Ngân sách nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2015
5. Bộ Tài chính (2003), Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính: hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003của Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2003
8. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp - Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.1. Dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp (Trang 50)
Bảng 2.8. Khoản mục Chi thanh toán cho cá nhân năm 2016 - Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.8. Khoản mục Chi thanh toán cho cá nhân năm 2016 (Trang 54)
Hình 2.4. Cơ cấu chi thanh toán cho cá nhân theo khoản mục năm 2016 - Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.4. Cơ cấu chi thanh toán cho cá nhân theo khoản mục năm 2016 (Trang 55)
Bảng 2.9. Cơ cấu chi thường xuyên cho hoạt động chuyên môn - Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.9. Cơ cấu chi thường xuyên cho hoạt động chuyên môn (Trang 57)
Hình 2.5. Cơ cấu chi thường xuyên cho hoạt động chuyên môn năm 2016 - Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.5. Cơ cấu chi thường xuyên cho hoạt động chuyên môn năm 2016 (Trang 58)
Hình 2.6. Cơ cấu chi thường xuyên cho hoạt động mua sắm sửa chữa - Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.6. Cơ cấu chi thường xuyên cho hoạt động mua sắm sửa chữa (Trang 58)
Bảng 2.10. Phân bổ chỉ tiêu nguồn thu học phí của các trường học - Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.10. Phân bổ chỉ tiêu nguồn thu học phí của các trường học (Trang 60)
Bảng 2.13. Quyết toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên - Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.13. Quyết toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w