1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN NAM TRỰC 20152016 MÔN LÝ 9

8 790 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay chất lỏng trên bằng một chất lỏng khác có khối lượng riêng D2 = 900kg/m3 thì thanh không nằm ngang nữa.. Để thanh vẫn nằm ngang thì khối lượng riêng lớn nhất của chất lỏng bằng bao

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT NAM TRỰC ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2015 -2016

Môn : Vật lí

Thời gian làm bài 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 2 trang)

Bài 1: ( 4 điểm)

Một thanh AB có chiều dài ℓ= 40cm, tiết diện đều s = 5 cm2, khối lượng m = 240g và có

trọng tâm G cách A một đoạn GA = ℓ/3 cm Tại hai đầu AB được treo bằng hai sợi dây

mảnh, nhẹ song song và bằng nhau gắn vào hai điểm cố định

1 Tính lực căng của mỗi dây khi thanh AB nằm ngang

2 Đặt một chậu đựng chất lỏng có trọng lượng

riêng d= 7500N/m3 rồi cho thanh AB chìm hẳn

vào chất lỏng thấy thanh vẫn nằm ngang (hình

vẽ) Tìm lực căng của mỗi dây khi đó

3 Thay chất lỏng trên bằng một chất lỏng khác có

khối lượng riêng D2 = 900kg/m3 thì thanh không

nằm ngang nữa Hãy giải thích tại sao? Để thanh

vẫn nằm ngang thì khối lượng riêng lớn nhất của

chất lỏng bằng bao nhiêu?

Bài 2 (5 điểm)

2.1 Bỏ vào cốc một viên đá ở -100C, rồi rót nước ở nhiệt độ 350C vào cốc sao cho mực

nước ngang miệng cốc Hỏi khi đá tan hết thì nước trong cốc sẽ thay đổi thế nào?

2.2 Một bạn đã làm thí nghiệm như sau: Từ hai bình chứa cùng một loại chất lỏng ở nhiệt

độ khác nhau; múc 1 cốc chất lỏng từ bình 1 đổ vào bình 2 rồi đo nhiệt độ của bình 2 khi đã

cân bằng nhiệt Lặp lại việc đó 4 lần, bạn đó đã ghi được các nhiệt độ: 200C, x0C, 440C,

500C Biết khối lượng và nhiệt độ chất lỏng trong cốc trong 4 lần đổ là như nhau, bỏ qua sự

trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa Hãy tính nhiệt độ x và nhiệt độ của chất lỏng ở

bình 1

Bài 3 (6 điểm)

3.1 Cho mạch điện như hình vẽ bên

Biết U = 12V , R 3 = 6 , R 2 = 4 Ω, R 4 = 6Ω RAB là một

biến trở có điện trở toàn phần là 15Ω Ampe kế có điện

trở R A = 0 và các vôn kế có điện trở vô cùng lớn Bỏ qua

điện trở của dây nối

1 Khi C ở vị trí sao cho AC = 1/5 AB.Tìm số chỉ của

các vôn kế, ampe kế và chiều dòng điện đi qua

ampe kế trong hai trường hợp:

a K đóng

b K mở

2 Khi K đóng Tìm vị trí con chạy C để số chỉ của 2

vôn kế như nhau

3 Khi K mở Tìm vị trí con chạy C để số chỉ của

ampe kế là lớn nhất, nhỏ nhất

G

U

V2

V1

ĐỀ CHÍNH THỨC

_ +

K D

C

R 2

R 4

v

Trang 2

3.2 Cho mạch điện như hình 2: Khi mở cả hai khoá K1 và K2, công

suất toả nhiệt của mạch là P0 Khi chỉ đóng K1, công suất toả nhiệt là

P1, còn khi chỉ đóng K2, công suất toả nhiệt là P2

Hỏi công suất toả nhiệt của cả đoạn mạch là bao nhiêu nếu đóng

cả hai khoá K1 và K2? Bỏ qua điện trở của dây nối và các khoá

Bài 4: ( 3 điểm)

Hai em A, B đứng trước gương như hình vẽ

a Xác định vùng nhìn thấy của gương bằng cách

vẽ Từ đó xét xem hai em có nhìn thấy nhau

không?

b Một trong hai em tiến lại gần gương theo

phương vuông góc với gương thì khi nào hai

em nhìn thấy nhau

BÀI 5: (2 điểm)

– Tên sản phẩm : Nồi siêu tốc Mini Happy call

MS-D02 đa năng

– Hãng sản xuất : Happycall.

– Model : MS-D02

– Điện áp : 220V/50Hz

– Công suất : 600W

– Dung tích : 1.5ℓ

_ Thời gian đun sôi 1,2 lít nước là 4 phút 45

giây

_Ngoài ra, sản phẩm còn có rơ le cảm biến nhiệt

nên khi nước sôi hoặc thức ăn chín, rơ le sẽ tự

động ngắt, an toàn khi sử dụng

– Bảo hành trong vòng 6 tháng

1 Với nồi siêu tốc này cần tối thiểu mấy phút để đun sôi nồi đựng đầy nước ở 20oC Quảng cáo có đúng không? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

2 Vẽ sơ đồ mạch điện trong đó có đèn báo, rơ le và dây đốt nóng của nồi

3 Tính số tiền điện phải trả để đun sôi nồi nước trên Biết giá điện là 2000đồng một số điện

4 Cường độ dòng điện chạy qua dây đốt nóng của nồi điện là bao nhiêu? Tính điện trở của dây đốt nóng của nồi điện

-HẾT -PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM TRỰC

HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2015 -2016

G

1m

0,5m

R1

K2

R3

K1

R2 U Hình 2

Trang 3

Môn : Vật lí

Bài 1 : (4 điểm)

a Trọng lượng của thanh gỗ là:

P =10 m = 10.0,24 = 2,4 N

PA + PB = 2,4 N (0,25 điểm )

PA GA = PB.GB

Vì GA=

3

l

l− = = GA

=>PA = 2 PB

=>PA =1,6 N; PB = 0,8 N (0,5 điểm )

Hai lực này bị triệt tiêu bởi sức căng của hai dây

Vậy sức căng của dây OA là FA = PA =1,6 N

OB là FB = PA = 0,8 N (0,25 điểm )

b Khi nhúng trong chất lỏng có khối lượng riêng D1 thanh gỗ chịu tác dụng của lực đẩy Ac

si mét đặt tại trung điểm của thanh

Thể tích của thanh là

V = l S = 40 5 = 200 cm3 = 200 10-6 m3 (0,25 điểm )

Trọng lượng của chất lỏng bị gỗ chiếm chỗ là

P’ = V.D1.10 = 200.10-6.750.10 = 1,5 N (0,5 điểm )

P’ có thể phân tích thành hai lực P’A, P’B tại A và B vì P’ đặt tại trung điểm thanh nên

PA = PB =1,5

2 = 0,75 N (0,25 điểm )

Hai lực này đều nhỏ hơn sức căng của của hai dây nên hai dây vẫn bị căng và thanh vẫn nằm ngang.Nhưng sức căng của dây OA chỉ còn lại

F’A = FA –P’A = 1,6 - 0,75 = 0,85N (0,25 điểm )

Và của dây IB là

F’B = FB –P’B = 0,8 – 0,75 = 0,05N (0,25 điểm )

c Trong chất lỏng có KLR D2 thì lực đẩy Ác si mét là

P’’= VD2 10 = 200.10-6 900.10 = 1,8 N (0,5 điểm )

Lực đẩy này tác dụng vào đầu A hay đầu B là

P’’A= P’’B = ''

2

P

= 0,9N (0,5 điểm )

Lực này vẫn còn nhỏ hơn FA nên dây OA vẫn bị căng nhưng P’’B lớn hơn FB nên đầu B của thanh bị đẩy lên dây IB chùng lại và thanh gỗ bị xoay cho đến lúc thẳng đứng

Để thanh gỗ nằm ngang thì P’’B phải nhỏ hơn hoặc bằng FB=0,8 N tức là lực đẩy Ac si met của chất lỏng nhỏ hơn hoặc bằng 2FB =1.6N và KLR của chất lỏng nhỏ hơn:

3 6

1, 6

800

D

m

Vậy để thanh nằm ngang KLR lớn nhất của chất lỏng có thể bằng 800kg 3

m (0,5 điểm )

Bài 2:

2.1: (1,5 điểm)

Do dđ <dn nên đá nổi trên mặt nước => Pđ = FA = dn VCC (1) ( 0,25 điểm)

Trang 4

Khi cục đá nóng chảy hoàn toàn , nước do đá tan ra có thể tích V2 và trọng lượng riêng d2 = dn.

Khối lượng của đá không đổi nên ta có Pđ = V2.d2 = V2.dn (2) (0,5 điểm)

Từ (1) và (2) ta có VCC = V2 (0,5 điểm)

Vậy mực nước trong cốc không đổi (0,25 điểm)

2.2: (3,5 điểm)

Gọi q2là nhiệt dung tổng cộng của chất lỏng chứa trong bình 2 sau lần trút thứ nhất (ở 200C), q là nhiệt dung của mỗi ca chất lỏng ở bình 1 trút vào (có nhiệt độ t1) và

x là nhiệt độ bỏ sót không ghi

Phương trình cân bằng nhiệt

- Khi múc 2 ca chất lỏng từ bình 2 vào bình 1 là

q2(x−20)=q(t1−x) (1) (0,5 điểm)

- Khi múc 3 ca chất lỏng từ bình 2 vào bình 1 là

q2(44−20)=2q(t1−44) (2) (0,5 điểm)

-Khi múc ba ca chất lỏng từ bình 2 sang bình 1

q2(50−20)=3q(t1−50) (3) (0,5 điểm)

Từ (2) và (3) ta được t1 = 800C ( 0,5 điểm)

Thay vào (3) => q2 = 3q (0,5 điểm)

Thay vào (1) ta được x= 350C ( 0,5 điểm)

Vậy nhiệt độ của chất lỏng ở bình 1 là 800C, nhiệt độ bỏ sót là 350C ( 0,5 điểm)

Bài 3: (6 điểm)

3.1 (4 điểm)

1 Khi AC = 1/5 AB => RAC = R1 =3Ω, RBC = RX = 12Ω

a. Khi K đóng.

Mạch điện trở thành ( R1 //R3) nt( RX //R4) nt R2

Điện trở của mạch là:

Cường độ dòng điện trong mạch là

Trang 5

I = = 1,2 A

) ( 4 , 0

4

R R

R I

x

+

=

Do I1> Ix nên dòng điện qua ampe kế có chiều từ C đến D (0,25 điểm)

Khi đó ampe kế chỉ IA = I1 – Ix = 0,4 (A)

Ta có UV = U – U2 = U-I.R2 = 7,2 (V) Vậy vôn kế V chỉ 7,2 V (0,25 điểm)

UV1 = I R13 = 2,4 (V) Vậy vôn kế V1 chỉ 2,4 V (0,25 điểm)

UV2 = I.R4x = 4,8 (V) Vậy vôn kế V2 chỉ 4,8 V (0,25 điểm)

b. K mở Mạch trở thành ( R1 //R3) nt RX nt R2

) ( 18

2 3

1

3

+

R

R

R

R

I = = 2/3 (A)

) ( 9

2

3 1

1

R R

R

I

+

=

=

Vậy ampe kế chỉ 2/9 (A) (0,25 điểm)

Ta có UV = U – U2 = U-I.R2 = 28/3 (V) Vậy vôn kế V chỉ 28/3 (V) (0,25 điểm)

UV1 = I R13 = 4/3 (V) Vậy vôn kế V1 chỉ 4/3 V (0,25 điểm)

UV2 = I.Rx = 8 (V) Vậy vôn kế V2 chỉ 8 V (0,25 điểm)

2 Số chỉ của vôn kế V2 bằng số chỉ của vôn kế V1.

 R4x = R13 (0,5 điểm)

X

X

R R

R R R

R

R

R

+

=

4 3 1

3

 Rx = 7,5 (Ω)

Trang 6

C ở chính giữa biến trở (0,5 điểm)

3 Khi K mở đặt RAC = x ( 0≤ x≤15)

6

114 19

2 3

1

3 1

+

+ +

= + + +

=

x

x x R R R R

R R

− 122+(19 6+)114

+

=

=

x x

x R

U I

19 114

12 114

19

12

2

+ +

= + +

=

x x x

x

x

I A

(0,25 điểm)

Ta thấy x tăng thì (-x) giảm và 114/x giảm nên IA tăng

=>IA đạt giá trị lớn nhất khi x = 15 hay con chạy C ở B (0,25 điểm)

=> IA đạt giá trị nhỏ nhất khi x = 0 hay con chạy C ở A (0,25 điểm) (0,25 điểm)

3.2 ( 2 điểm)

• Khi cả K1, K2 đều mở:

0

2

U

P

=

+ + (1) (0,25 điểm)

• Khi chỉ đóng K1 công suất P1, chỉ đóng K2 công suất P2 thì:

2

1

3

U

P

R

= (2); (0,25 điểm)

2

2

1

U

P

R

= (3) (0,25 điểm)

• Khi đóng cả K1, K2 công suất P:

2

P U

  (4) (0,25 điểm)

P P P U

R = P P P P P P

− − (5) (0,5 điểm)

Thay (2), (3) và (5) vào (4) ta được:

P P P

P P P

P P P P P P

= + +

− − (0,5 điểm)

Trang 7

Bài 4: (3 điểm)

Giải

a) Vẽ thị trờng của hai ngời.

- Thị trờng của A giới hạn bởi góc MA’N,

của B giới hạn bởi góc MB’N. (1 điểm)

- Hai ngời không thấy nhau vì ngời này

ở ngoài thị trờng của ngời kia (0,5 điểm)

b) A cách gơng bao nhiêu m.

Cho A tiến lại gần Để B thấy đợc ảnh A’

KN

HN BK AH KN

HN BK

AH

5 , 0 1

5 , 0

=

=

Bài 5: ( 2điểm)

5.1.Nhiệt lượng cần để đun sụi 1,5 lớt nước từ 200C là

Q = cm.Δt = 4200.1,5 80 = 504000 (J) = 0,14 (kWh)

Thời gian đun sụi 1,5 lớt nước là 14 phỳt( )

P

Q

t = = (0,25 điểm)

Tương tự ta cú thời gian để đun sụi 1,2 lớt nước từ nhiệt độ trờn là

) ( 2 , 11

2

P

Q

Vậy quảng cỏo là khụng đỳng (0,25 điểm)

5.2.Sơ đồ mạch điện (0,5 điểm)

B' A'

B

h A

A'

Trang 8

5.3 Số tiến điện phải trả là 0,14 2000 = 280 (đồng) (0,5 điểm)

5.4.Cường độ dòng điện chạy qua dây đốt nóng của nồi điện là

) (

11

30

A U

P

I = = (0,25 điểm)

Điện trở của dây đốt nóng của nồi điện = =2423 (Ω)

I

U

Ghi chú: Mọi cách làm khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w