1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hoá học lớp 9 tuần 24

7 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ.. Thầy: - Tranh ảnh và một số đồ dùng chứa các hợp chất hữu cơ khác nhau.. - Trong các hợp chất trên hợp chất nào là hữu cơ, vô cơ?. Kiến th

Trang 1

Tuần : 24

Tiết : 47 BÀI 34: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CHƯƠNG IV: HIĐRÔ CACBON

CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ

Ngày Soạn : 6/2/2015

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

2 Kỹ năng;

- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ

- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ

3 Thái độ

Giáo dục lòng yêu môn học

II Chuẩn bị

1 Thầy:

- Tranh ảnh và một số đồ dùng chứa các hợp chất hữu cơ khác nhau

- Thí nghiệm: Thí nghiệm chứng minh thành phần của hợp chất hữu cơ có cacbon

- Dụng cụ: ống nghiệm cốc thuỷ tinh, đế sứ, đèn cồn

- Hoá chất: bông, dd Ca(OH)2

- Phối hợp với Gđ Hs, GVCN để GD Hs về ý thức học tập và quản lý thời gian

học của các em.

2 Trò:

- SGK, viết, thước…

- Nd bài học

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: Kt Ss Hs

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Dạy bài mới:

+ HĐ1 : GV giới thiệu:

+ Hợp chất hữu cơ có ở

xung quanh ta, trong

hầu hết các loại lương

thực, thành phần (gạo,

thịt cá, rau, quả, )

+ Trong các loại đồ

dùng (quần, áo, giấy)

và ngay trong cơ thể

chúng ta

+ GV giới thiệu các

- HS nghe và ghi bài

- HS quan sát hình vẽ, mẫu vật

I Khái niệm về hợp chất hữu cơ:

1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

+ Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta

+ VD: Trong lương thực, thực phẩm, trong

cơ thể người

2 Hợp chất hữu cơ là gì?

(TN)

Trang 2

mẫu vật hoặc hình vẽ,

tranh ảnh,

+ HĐ2 : Trước hết ta

làm thí nghiệm: Đốt

cháy bông, úp ống

nghiệm Khi ống

nghiệm mờ đi, xong lại

rót nước vôi lắc đều

- GV gọi HS nhận xét

hiện tượng, suy ra

thành phần của chất

đem đốt có NTHH

+ Tương tự khi đốt hợp

chất hữu cơ khác đền

tạo ra CO2

+ HĐ3: GV thuyết

trình:

Dựa vào TPPT các hợp

chất hữu cơ được chia

ra làm 2 loại chính

+ GV hỏi HS: Hãy

nhận xét TPPT của

từng loại hợp chất hữu

- GV yêu cầu HS làm

bài tập 1:

Cho các hợp chất sau:

C6H12O6, C6H6, C2H4O2,

CO, MgCO3

- Trong các hợp chất

trên hợp chất nào là

hữu cơ, vô cơ? Phân

loại hợp chất hữu cơ?

- HS quan sát + Nước vôi vẩn đục vì bông cháy sinh ra CO2

+ Trong hợp chất hữu

cơ có NTHH (C)

- HS nghe và ghi bài + Hiđrô cacbon: phân

tử có H, C + Dẫn xuất: ngoài C,

H trong phân tử còn có

O, N, Cl,

+ Hợp chất vô cơ:

NaHCO3, MgCO3, CO + Hợp chất hữu cơ:

C2H2, C6H12O6, C6H6, C2H4O2

Trong đó: - Hiđrô cacbon: C2H2, C6H6

- Dẫn xuất:

Bông + O2 t CO H O

2

2 +

→

 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

→ hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon + Đa số các hợp chất hữu cơ của cacbon là hợp chất hữu cơ

+ Một số ít không phải là hợp chất hữu cơ như CO, CO2, H2CO3

Muối cacbonat kim loại

3 Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?

Hợp chất hữu cơ

Hiđrô cacbon Dẫn xuất hiđrô cacbon

CH4, C2H6, C3H8 C2H6O, CH3Cl, C4H6,

C6H5NO2

II Khái niệm về hoá học hữu cơ:

- Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng

- Ngành hoá học hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội

Trang 3

+ HĐ4 : GV cho HS

đọc SGK, sau đó gọi

HS tóm tắt (theo các

câu hỏi, gợi ý)

+ Hoá học hữu cơ là

gì?

+ Hoá học hữu cơ có

vai trò quan trọng như

thế nào đối với đời

sống xã hội?

C6H12O6, C2H4O2

- HS nhắc lại nội dung chính của bài làm bài tập vào vở

4 Củng cố:

- GV gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài theo hệ thống câu hỏi

+ Hợp chất hữu cơ là gì?

+ Hợp chất hữu cơ có được phân loại?

- GV giao bài tập: Hãy chọn một câu đúng trong các câu sau:

Câu 1: Nhóm các chất gồm các hợp chất hữu cơ có là:

A K2CO3, CH3COONa, C2H6

B C6H6, Ca(HCO3)2, C2H5Cl

C CH3Cl, C2H6O, C3H8

Câu 2: Nhóm các chất gồm các hiđrô cacbon:

A C2H4, CH4, C2H5Cl

B C3H6, C4H10, C2H4

C C2H4, CH4, C3H7Cl

5 Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:

BTVN: 1, 2, 3, 4, 5/SGK 108

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Trang 4

Tuần : 24

CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

Ngày Soạn : 6/2/2015

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hs biết

- Trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị C (IV) O (II) H (I)

- Mỗi hợp chất hữu cơ có 1 CTCT ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên

tử cacbon có khả năng liên kết với nhau thành mạch cacbon

2 Kỹ năng:

Viết được CTCT của một số chất đơn giản, phân được các chất khác nhau qua CTCT

3 Thái độ

Giáo dục lòng yêu môn học

II Chuẩn bị

1 Thầy:

Mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ (dạng hình que)

Bộ mô hình phẳng cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ

- Phối hợp với Gđ Hs, GVCN để GD Hs về ý thức học tập và quản lý thời gian học của các em.

2 Trò:

- SGK, viết, thước…

- Nd bài học

III Các bước lên

1 Ổn định lớp: KT Ss Hs

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra lý thuyết HS1:

+ Khái niệm về hợp chất hữu cơ?

+ Phân loại hợp chất hữu cơ?

- GV gọi 2 HS chữa bài tập 4, 5/108

3 Dạy bài mới:

HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung

+ HĐ1: GV thông

báo về hoá trị của

C, H, O

+ GV hướng dẫn

HS biểu diễn liên

kết giữa các

- HS: Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa

2 nguyên tử

VD: Phân tử CH4:

Trang 5

nguyên tử trong

phân tử Từ đó rút

ra kết luận

SGK/109

- GV hướng dẫn

HS lắp mô hình

phân tử một số

chất

VD: CH4, CH3Cl,

CH3OH, C2H6,

- Mô hình phẳng,

mô hình dạng rỗng

GV hướng dẫn HS

biểu diễn các liên

kết trong phân tử

C2H6

C

H

H

H

H

H

- GV thông báo:

Trong phân tử hợp

chất hữu cơ các

nguyên tử cacbon

có thể liên kết với

nhau tạo thành

mạch cacbon và HS

biểu diễn liên kết

trong các phân tử

C4H10, C4H8

- GV đặt vấn đề với

công thức phân tử

C2H6O có 2 chất

khác nhau (HS viết

C H H

H H

- Phân tử CH3Cl:

C H H

H Cl

- HS viết:

H

H H

H

H

H

H

H

H

H

C

H

H H

H

Viết thu gọn: CH3-CH2-CH2-CH3

- HS nghe và ghi bài

- HS viết trật tự liên kết các nguyên

tử trong phân tử

Cách viết A, B

+ HS đọc: mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa hợp chất nguyên tử trong phân tử

+ HS đọc SGK

CTCT cho biết TP PT và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

HS viết CTCT

1) C2H5Cl

H H

H

H

Cl

H Viết gọn CH3 CH2 -Cl

2) CH4O

I Đặc điểm CTPT hợp chất hữu cơ:

Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử:

- Trong hợp chất hữu cơ:

H (I)

- Phân tử CH3OH

C H H

H

2 Mạch cacbon: Có 3 loại

mạch:

+ Mạch thẳng:

H

H H

H

H

H

H

H

+ Mạch nhánh:

H H

H

H

H

H

H

H H

+ Mạch vòng:

H

C H

H

C

H H

H

3 Trật tự liên kết giữa các

Trang 6

liên kết).

- GV thuyết trình: 2

hợp chất A, B có sự

khác nhau về trật tự

liên kết giữa các

nguyên tử Đó là

nguyên nhân làm

cho A có tính chất

khác B

GV gọi HS đọc kết

luận SGK/110

+ HĐ2 :

GV gọi HS đọc

SGK/CTCT

- GV gọi hướng

dẫn để HS nêu

được ý nghĩa của

CTCT

Gv: Viết CTCT có

thể có các chất có

CTPT là C 5 H 12

H H

H

H

H

Viết gọn CH3 - OH

Hs; Thảo luận làm BT

nguyên tử trong phân tử:

VD: A

H H

H

H

H

H Rượu êtylic B

H H

H

H

H Đimêtylete

II Công thức biểu diễn đầy

đủ liên kết giữa các nguyên

tử trong phân tử gọi là CTCT

VD: C2H4 êtylen CTCT:

H

Viết gọn CH2 = CH2 Rượu êtylic (A): CH3 - CH2 - OH

4 Củng cố:

- GV gọi 1 HS nhắc lại nội dung chính

- Yêu cầu HS làm bài tập

Viết CTCT các chất có CTPT là: C 2 H 5 Cl, C 3 H 8 , CH 4 O

GV gọi HS khác nhận xét bổ sung

5 Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:

Giao BTVN 1 → 5/112

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Trang 7

Ký Duyệt: Tuần 24 Ngày tháng năm 2016

Tổ : Sinh - Hóa

Nguyễn Văn Sáng

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w