TÍNH AN TOÀN CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ CẠNH CỘT SỐNG NGỰC SAU MỔ THẬN-NIỆU QUẢN... Hugo Sellheim ở Leipzig là người đầu tiên gây tê cạnh cột sống vào năm 1905 và để giảm đau cho mổ bụng..
Trang 1TÍNH AN TOÀN CỦA PHƯƠNG PHÁP
GÂY TÊ CẠNH CỘT SỐNG NGỰC SAU MỔ THẬN-NIỆU QUẢN
Trang 2 Hugo Sellheim ở Leipzig là người đầu tiên gây tê cạnh
cột sống vào năm 1905 và để giảm đau cho mổ bụng
Hiệu quả giảm đau của tê CCSN ~ giảm đau NMC với
ít tác dụng phụ hơn
ít tác dụng phụ hơn (tụt HA, bí đái)
màng phổi, xuất huyết phổi, tê tủy sống toàn bộ…
Siêu âm hướng dẫn cải thiện hiệu quả và tính an toàn của gây tê cạnh cột sống ngực
Trang 4tê CCSN và ưu điểm của gây tê CCSN dưới hướng dẫn siêu âm sau mổ thận-niệu quản
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế NC: TNLS ngẫu nhiên, đối chứng
Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: Từ 09/2013 → 05/2015.
- Thời gian giảm đau: 48h sau mổ
- Địa điểm: Phòng hậu phẫu khoa GMHS Bạch Mai
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Điểm chọc T6-7
Gây tê CCSN bằng kỹ thuật mất sức cản
Trang 7ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
X.Sườn
Gây tê CCSN dưới hướng dẫn siêu âm
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế giảm đau sau mổ
Cả 3 nhóm: Sau khi tỉnh, đã rút ống NKQ và điểm VAS>4
- Tiêm liều đầu 0,3ml/kg hỗn hợp (bupivacain 0,125%-sufentanil 0,5μg/ml + Adrenalin 1/400.000) qua catheter CCSN.
- Truyền liên tục với tốc độ 5 - 10 ml/h
Trang 9ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
nặng, BMI, ASA, tiền sử
gian mổ, TG mê, thuốc propofol và fentanyl trong mổ.
- Liên quan tới kỹ thuật gây tê
+ Tỷ lệ gây tê thành công ngay lần gây tê
đầu tiên và số lần gây tê.
+ Tai biến: thủng màng phổi, tràn khí màng phổi, chọc vào mạch máu, đau và tụ máu vị trí gây tê, xuất huyết phổi
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Liên quan tới thuốc tê: tụt huyết áp, chậm nhịp tim, tê NMC, tê tủy sống, ngộ độc
thuốc tê.
nôn và buồn nôn, bí tiểu, độ an thần
chuẩn (SD) So sánh 3 nhóm: Test ANOVA.
bình phương
kê.
Trang 12Nữ 24 (53,3) 27 (60) 24 (53,3) ASA I 22 (48,9) 14 (31,1%) 13 (28,9)
II 23 (51,1) 31 (68,9%) 32 (71,1) Nghề
nghiệp
Công nhân 9 (20%) 15 (33,3%) 9 (20%) Nông dân 28 (62,2%) 23 (51,1%) 25 (55,5) Tiền sử Say tàu xe 9 (20%) 7 (15,6%) 11 (24,4%)
Hút thuốc 14 (31,1%) 11 (24,4) 14 (31,1) Thuốc hạ HA 41 (91,1%) 42 (93,3%) 40 (88,9%)
Giới, ASA, nghề nghiệp, tiền sử
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
SỰ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN
Tỷ lệ hài lòng cao 97% Mức độ rất hài lòng ở SAt>SAs và MSC, p<0,05
Karger AG, sỏi thận qua da: 4,2 ± 0,6 (điểm 5)
Samy Hanoura, mổ thận, kích thích TK: 8,8±1,1 Seosamh C.O´R, mổ vú, dưới HDSA là 9 (4-10) Hexiang Chen, mổ gan, HDSA: 8,1±1
Trang 180,8%, tràn khí m.phổi 0,5%
m.phổi 0,5%, ngộ độc thuốc tê 0,1%, tê NMC 1,2%.
m.phổi và tràn khí m.phổi.
Trang 19 Xuất huyết phổi ( Thomas PW , ngực), tê tủy sống toàn bộ ( Lekhak B , ngực), tê NMC
Trang 20bộ, tê NMC, ngộ độc thuốc tê…
Trang 21XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN!