- Bữa ăn của trẻ được xây dựng dựa trên nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị phù hợp, cung cấp đủ chất dinh dưỡng.. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG THỰC ĐƠN ĐỐI VỚI BỮA ĂN CỦA TRẺ TẠI TRƯỜNG, LỚP 1.. - Bữ
Trang 1GV: Nguyễn Thị Hiền Lương
Phòng GD&ĐT huyện Sông Lô
Trang 2
TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TỔ CHỨC ĂN BÁN
- Nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của trẻ cần được đáp ứng đủ bằng bữa ăn ở nhà và ở trường Không để trẻ tiếp nhận thức
ăn “Dồn quá mức ở nhà” và phải chịu đói tạm thời” khi ở trường.
- Bữa ăn của trẻ được xây dựng dựa trên nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị phù hợp, cung cấp đủ chất dinh dưỡng Đảm bảo đáp ứng cả nhu cầu về lượng và chất lượng.
Trang 4- Tham gia ăn bán trú tại
Trang 5TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TỔ CHỨC ĂN BÁN TRÚ
TRONG CÁC CƠ SỞ GDMN
TC ăn bán trú giúp cải thiện nâng cao kiến thức thực hành dinh dưỡng cho giáo viên, phụ huynh và trẻ em.
Trang 6NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG THỰC ĐƠN ĐỐI VỚI BỮA ĂN
CỦA TRẺ TẠI TRƯỜNG, LỚP
1 Nguyên tắc chung.
- Bữa ăn cần đảm bảo nhu cầu của cơ thể không chỉ về số
lượng năng lượng và chất lượng dinh dưỡng cần thiết mà các chất đó còn tồn tại trong mối tương quan cân đối và hợp lý Nhu cầu năng lượng và tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng phụ thuộc vào tuổi, giới, tình trạng sinh lý và mức
độ lao động của từng đối tượng
Trang 7Đối với trẻ MN, nhu cầu năng lượng khuyến nghị
được quy định theo chương trình GDMN
Nhu cầu ăn, uống đối với trẻ:
- Nhu cầu năng lượng/ngày/trẻ: khoảng 1600kcalo.
46 Nhu cầu năng lượng ở trường: Chiếm 6046 70% năng lượng/ngày.
Trang 9-Trẻ 18-24 tháng tuổi ăn tại trường 02 bữa chính(300g -350g cơm nát
và thức ăn/bữa), 1 bữa phụ (sữa; chè; quả; bánh) và tiếp tục cho trẻ
bú mẹ đến 24 tháng hoặc lâu hơn.
-Trẻ 24-36 tháng tuổi ăn tại trường 02 bữa chính (350-400g) cơm với thức ăn/bữa), 1 bữa phụ (sữa; chè; quả chín).
- Trẻ MG ăn 1 bữa chính (300-400g cả cơm và thức ăn), 1 bữa phụ ( quả chín, sữa, cháo, mì )
Trang 10Xây dựng thực đơn trong thời gian dài, ít nhất 7 -10 ngày giúp điều hòa khối lượng thực phẩm, công việc chế biến, chi tiêu và cho phép thay đổi hợp lý các món ăn.
Bữa ăn và giá trị năng lượng của từng bữa ăn dựa vào yêu cầu độ tuổi, các điều kiện sống…
Cần chú ý đến thể tích và mức dễ tiêu của các bữa ăn với giá trị năng lượng của chúng (không ăn nhiều món khó tiêu trong một bữa hoặc ăn nhiều nhưng nghèo năng lượng)
Đảm bảo tính đa dạng về giá trị dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn
Trang 11BỮA ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỰC PHẨM
- Bữa ăn hợp lý cần có đủ nhóm thức ăn và tỷ lệ thích hợp từ
4 nhóm thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng như:
- Nhóm cung cấp chất bột (đường): Gạo ngô khoai sắn, mì…
- Nhóm cung cấp chất đạm:
+ Chất đạm động vật: Thịt, cá, trững, sữa+ Chất đạm thực vật: Đậu đỗ, vừng, lạc
- Nhóm cung cấp chất béo: Dầu ăn, mỡ, lạc, vừng (nên ăn cả dầu và mỡ)
- Nhóm cung cấp vitamin và chất khoáng: Rau, củ, quả
Trang 12Theo phân lại của tổ chức Y tế thế giới, UNCEF…thì thực phẩm có thể phân loại thành 8 nhóm sau:
- Nhóm 1: Lương thực: Gạo ngô, khoai, sắn
- Nhóm 7: Nhóm rau, củ, quả khác như xu hào…
- Nhóm 8: Dầu ăn, mỡ các loại
Trang 132 Nên có sự phối hợp nguồn chất đạm động vật và thực vật, chất béo động vật và thực vật trong bữa ăn của trẻ
Bữa ăn nên có sự cân đối giữa đạm thực vật
và động vật Tối thiểu là 1/3 hoặc tốt hơn là 1/2 đạm tổng số là đạm động vật
Chất béo tham gia trong cấu trúc mang tế bào và điều hòa các hoạt động chức phận của
cơ thể Trong khẩu phần ăn nên có sự phối hợp của dầu thực vật mỡ động vật ở tỷ lệ cân đối Nên ăn vừng, lạc
Phối kết hợp nguồn chất đạm thực vật, chất béo động vật giúp điều tiết kinh phí bữa ăn, đặc biệt ở những nơi ĐK kinh tế còn khó khăn
Trang 143 Đảm bảo sự phân bố hợp lý giữa các bữa ăn cả ở trường và ở nhà.
Hàng ngày cần đáp ứng đủ dinh dưỡng cho trẻ bằng bữa
ăn ở trường và ở nhà Không để tình trạng “Đói tạm thời”,
Trang 154 Sử dụng nguồn thực phẩm địa phương
Sử dụng nguồn thực phẩm sẵn có ở địa phương vừa đảm bảo tươi sạch, vừa tiết kiệm chi phí
Tổ chức trồng rau sạch trong trường, cung cấp rau cho bữa ăn của trẻ, giảm chi phí, tạo môi trường cho trẻ hoạt động, trải nghiệm
Huy động phụ huynh cung cấp thực phẩm cho nhà trường
Tùy theo mùa, giá cả của thực phẩm để thay đổi thực phẩm: Đảm bảo cùng nhóm và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm không thay đổi
Trang 165 Tổ chức bữa ăn cho trẻ
Không chỉ tập trung vào bữa chính Nếu có điều kiện nên tổ chức bữa phụ cho trẻ.
Tùy thuộc vào thực đơn của bữa chính để xây dựng thực đơn cho bữa phụ, tránh trùng lặpgây cảm giác chán đối với trẻ Đối với trẻ nhỏ nên chú ý tới nhóm tinh bột như bún, mì hay các thực phẩn làm từ bột: Cháo, súp, chè từ gạo, đậu xanh….
Thức ăn của trẻ cần đảm bảo vừa dễ tiêu hóa vừa bổ xung nhiều vichất , vitanin, chất sơ, canxi…
Không nên cho trẻ ăn bữa phụ giàu chất béo, hạn chế sản phẩm đóng gói, chế biến sẵn.
Trang 176 Chế biến thức ăn phù hợp với trẻ
Khi chế biến thức ăn cho trẻ cần lưu ý thái, băn từ rất nhỏ tới nhỏ vừa Nấu từ mền đến mềm vừa rồi đến cứng tuy theo độ tuổi để tạo cảm giác ngon miệng và giúp răng lợi,
cơ nhai, tiêu hóa phát triển
Món ăn nên nhiều màu sắc hấp dẫn trẻ, tạo cho trẻ cảm giác thèm ăn, ăn ngon miệng
Đối với trẻ mới ốm dạy, trẻ thừa cân béo phì cần phối hợp với gia đình xây dựng chế cho trẻ
Có thể thay đổi cách tổ chức ăn ở trường lớp trong tuần để tạo hứng thú cho trẻ: Tự chọn, thay cơm bằng phở bún ở bữa chính 01 làn/tuần
Trang 187 Không cho trẻn ăn mặn, sử dụng các sản
phẩm bổ sung vi chất
Hiện này vẫn còn nhiều trẻ em bị bệnh liên quan đến thiếu vi chất dinh dưỡng như: Sắt, kẽm, vitamin A,D, I ốt…gây các bệnh thiếu máu thiếu sắt, còi sương, SDD, biếu cổ, thiểu năng….Do vậy trong bữa ăn của trẻ nên
bổ xung đa vi chất như muối I ốt, nước mắm, bổ xung sắt, dầu ăn
Trang 19 8 Tăng cường cho trẻ uống sữa và các chế phẩm
từ sữa phụ hợp với từng độ tuổi.
9 Cho trẻ uống đủ nước chín hàng ngày.
- Cần cho trẻ uống đủ lượng nước mỗi ngày từ 1-1,5 lít
- Không nên cho trẻ uống nước lã
- Hạn chế uống nước ngọt đóng chai, nước có ga
Trang 20Dự kiến Thực đơn mùa hè tuần 2/09/2015
Từ ngày 16/9/2014 đến ngày 20/9/2015
Chế độ ăn Mẫu giáo + Nhà trẻ
Thứ 2/16/9 Cơm: Thịt lợn, cá sốt cà chua, Canh
mướp nấu thịt - Chè thập cẩmThứ 3/17/9 Cơm; thịt gà sào cà rốt, lạc muối
Canh trai đồng nấu rau thơm
- Mỳ sợi nấu thịt
- Đu đủ chín
Thứ 4/18/9 Cơm trứng vịt trưng thịt Canh rau
muống nấu thịt - Sữa đậu nành + Chuối chín
Thứ 5/19/9 Cơm thịt đậu sốt cà chua Canh bí
đỏ hầm xương - Cháo thịt nấu củ, quảThứ 6/20/9 Cơm tôm giang, thịt bò sào giá đỗ
Canh Rau ngót nấu tôm - Bánh giầy + Dưa hấu
Trang 21Dự kiến Thực đơn mùa đông tuần 1/12/2015
Từ ngày 07/12/2015đến ngày 11/12/2015
Chế độ ăn Mẫu giáo + Nhà trẻ
Thứ, ngày, tháng Cơm bữa chính Bữa phụ
Thứ 2/16/12 Cơm:Thịt cá sốt cà chua, Canh khoai
môn nấu thịt - Xôi gấc
Thứ 3/17/12 Cơm; thịt gà sào cà rốt, su su, vừng
muối Canh rau cải ngọt nấu thịt gà
- Mỳ sợi nấu thịt
- Đu đủ chín
Thứ 4/18/12 Cơm trứng vịt trưng thịt Canh rau cải
bắp nấu thịt - Bánh cuốn + Sữa Vinamilk
Thứ 5/19/12 Cơm thịt đậu sốt cà chua Canh bí đỏ
hầm xương - Cháo thịt hầm củ, quả
Thứ 6/20/12 Cơm tôm sào, thịt bò sốt vang Canh
khoai tây hầm xương
- Bánh giầy + Chuối tiêu chín
Trang 22Chất lượng bữa ăn của trẻ phải đảm bảo chế độ dinh dưỡng.
Trẻ Nhà trẻ
Nhu cầu Kcalo/
ngày1.180kcalo
Trẻ ăn 2 bữa chính, 1 bữa phụ
Nhu cầu năng lượng ở trường
735 – 882kcalo
* Tỷ lệ các chất cung cấp NL P: 12 – 15
L: 20 – 30 G: 55 - 68
Trang 23KẾT THỨC BÀI HỌC
1 Nắm rõ nguyên tắc xây dựng thực đơn
2 Yêu cầu cơ bản khi xây dựng thực đơn.
- Yêu cầu xây dựng thực đơn phù hợp với lứa tuổi.
- Thực đơn phù hợp với mùa: mùa hè, mùa đông.
- Thực đơn không có sự lặp lại nhiều lần trong tuần
- Luôn thay đổi thực đơn và cần có đủ thành phần các nhóm
thức ăn ở tỷ lệ thích hợp từ 4 nhóm thực phẩm.
- Phải kết hợp hài hòa tỷ lệ Protit động vật, Protit thực vật.
- Nên xây dựng thực đơn nguồn thực phẩm sẵn có của địa
phương.
Trang 24BÀI THU HOẠCH
Đồng chí hãy xây dựng thực đơn 01 ngày ăn cho trẻ tại trường đồng chí đang công tác
(tính trên phần mềm nhà trường đang thực hiện).
Cán bộ nghiệp vụ thu bài và nộp về Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc trước ngày 18/12/2015.