1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiệu Quả Và Sự An Toàn Của ROPIVACAINE Truyền Liên Tục Vào Khoang Ngoài Màng Cứng Để Giảm Đau Sau Mổ Chỉnh Hình Chi Dưới Ở Người Cao Tuổi

21 192 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Quốc Tế Sài Gòn SAIGONITO: Tiến hành phương pháp sử dụng Sufentanil phối hợp với - Ropivacaione.. • Truyền liên tục vào khoang

Trang 1

ROPIVACAINE TRUYỀN LIÊN TỤC VÀO KHOANG NGOÀI MÀNG CỨNG

ĐỂ GIẢM ĐAU SAU MỔ CHỈNH HÌNH CHI DƯỚI

Ở NGƯỜI CAO TUỔI

TS.BS LÊ VĂN CHUNG Lechung_07@yahoo.com.vn

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Người cao tuổi (NCT) sức khoẻ đã suy giảm giai đoạn cuối đời Thêm tổn thương gãy xương, đau sau mổ khủng khiếp, liên tục suốt ngày đêm

Gây nên một sang chấn tâm lý:

Không ăn, không ngủ được, cả ngày nằm tại chỗ trên giường ở một tư thế, không dám cử động

Suy kiệt, lở loét, nhiễm trùng là các yếu tố nguy cơ làm cho

tiền sử bệnh lý nội khoa bộc phát và/hoặc tăng nặng

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Để BN được vận đông sớm, tránh các biến chứng thường gặp

ở NCT, đứng hàng đầu là viêm phổi, bệnh tim mạch.

Tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Quốc Tế Sài Gòn( SAIGONITO):

Tiến hành phương pháp sử dụng Sufentanil phối hợp với

- Ropivacaione.

- hoặc levobupivacaine.

• Truyền liên tục vào khoang NMC nhằm:

Đánh giá hiệu quả của Ropivacaine so với levobupivacaine

để giảm đau sau mổ chỉnh hình chi dưới ở NCT

Tìm hiểu tác dụng không mong muốn của 2 lọai thuốc nêu trên

Trang 4

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu.

•BN ≥70 sau mổ Chỉnh hình chi dưới tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình

•Quốc tế Sài Gòn (SÀI GÒN – ITO), Thành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp nghiên cứu :

Thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiên đối chứng

Thuốc nghiên cứu.

- Ropivacaine 0,75% 10 ml/75 mg của công ty AstraZeneca

- levobupivacaine 0,5%, 10 ml/50 mg của công ty Abbott

- Sufentanil: ống 50µg/1ml, không có chất bảo quản CT Dược phẩm TWII

Trang 5

Cách tiến hành nghiên cứu

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các phương tiện theo dõi:

Máy monitor: ECG, huyết áp, SpO2 , nhịp thở.

Bơm tiêm điện, máy truyền tự động Tuoren.

Bệnh nhân chia 2 nhóm:

+ Nhóm L: DD levobupivacaine 0,075% + Sufentanil 1 mcg/ ml + Nhóm R: DD Ropivacaine 0,075% + Sufentanil 1 mcg/ ml.

Cả 2 nhóm truyền liên tục vào NMC 4-6 ml/giờ.

Lưu catheter trung bình 6-7 ngày để duy trì giảm đau.

Trang 7

Các phương tiện theo dõi:

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Điểm VAS<2 trong 24h đầu khi BN nằm yên và vận động trên giường.

* Điểm VAS <4: lúc BN vận động( thay đổi tư thê, co và vật lý trị liệu chi phẫu

thuật, tập đi) sau 24h.

Từ 0-1 điểm: Hoàn toàn không đau.

Từ 2-3 điểm: Đau nhẹ không cần thêm thuốc.

Từ 4-5 điểm: Đau nhiều cần thêm thuốc giảm đau toàn thân.

Từ 6-10 điểm: Rất đau đến đau dữ dội cần chuyển PP khác.

• Theo dõi:

- 30 p/ lần trong 6 giờ đầu sau mổ.

- 5 giờ /lần trong 16 giờ tiếp đến 24h

- Theo dõi trong 7 ngày, mỗi 12 giờ

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 104

Theo dõi đau theo thang điểm VAS.

VAS (Visual Analogue scale)

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Theo dõi diễn biến mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2 và tri giác:

- 15 phút trong 2 giờ đầu

- Mỗi 30 phút các giờ tiếp theo trong 24h

• Loại khỏi nghiên cứu:

- Có bệnh nội khoa nặng kèm theo chưa điều trị ổn định

- Không được sự đồng ý của bệnh nhân.

- Các chống chỉ định của gây tê tủy sống và NMC

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Đánh giá mức ức chế vận động theo bảng điểm Bromage cải tiến

Độ 1: gập được cả 3 khớp( khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân)

Độ 2: gập được khớp cổ chân

Độ 3: Liệt hoàn toàn

• Đánh giá các tai biến, biến chứng: tụt HA, nhịp chậm, buồn nôn, ngứa, bí đái…

Xử lý kết quả:

Theo phần mềm SPSS

So sánh biến định lượng theo T test, biến định tính theo tỷ lệ%

Địa điểm NC: tại Bệnh viện Sài Gòn – ITO từ 5-2014 đến 12- 2015.

Trang 11

H N F 48%

Trang 12

H N F

H:50%

F:28%

N:22%

Nhóm L có 310 TH, tuổi TB 77 Nghiên cứu 656 TH:

H: Thay khớp háng.

N: Thay khớp gối.

F: kết hợp xương đùi, LMC xương đùi

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 13

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

(VAS =0)

Đau nhẹ(VAS <4)

Đau vừa(VAS 4-7)

Rất đau(VAS >7)

Tgian mổ ≥3h: OR=2.5 (0.5-12.6); Nữ: OR=3.6 (0.8-17.5)

Nguyễn Thị Ngọc Tú, Nguyễn Hữu Tú, 2005

Thực tế về tình trạng đau sau mổ tại Việt Nam

Trang 14

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

- Hành vi: từ chối cử động, ho và hít thở sâu

M, HA, nhịp thở ↑, đổ mồ hôi, đồng tử giãn.

↑ nhu cầu

dị hóa

Lo lắng, giận Ngoại vi/ TW nhạy cảm

↓ nhu động ruột

Đau mạn tính

Acute Pain

TMCT

THA, LOẠN NHỊP, Tăng G, khó đáp ứng với thuốc điều trị

Đáp ứng của cơ thể khi đau: Hậu quả của đau

Trang 15

Điểm Nhóm R Nhóm L

Giảm đau sau mổ 24 h đến 7 ngày.

Theo thang điểm VAS:

Khi BN nằm yên trong 24 giờ đầu sau mổ

Soni et al.: CSE dùng 3 mg Ropi +

10 Sufen/ giảm đau sản khoa:

Thời gian giảm đau kéo dài, không

ức chế VĐ hơn là nhóm không có

pha sufentanil

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 18

Camorcia et al,(2004): phục hồi VĐ nhóm R sớm hơn L

Đánh giá tri giác của bệnh nhân:

Thoải mái, tỉnh táo hoàn toàn: trung bình 54,5%:2 nhóm

Rối loạn, nói sảng phải dùng thuốc an thần:

Trang 19

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNTác dụng không mong muốn

Hạ huyết áp<20% so với ban đầu gặp 1 trường hợp( 0,3%) và nhịp chậm gặp 1 trường hợp( 0,3%) ở nhóm L, không gặp ở nhóm R

Thời gian nằm hồi sức trung bình 24,8 ± 1,04 giờ

Thời gian nằm viện trung bình 8,15 ± 1,45 ngày

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w