ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ TRONG GÂY MÊ TOÀN DIỆN BCV: ThS.BS.. ĐẶT VẤN ĐỀThông khí và kiểm soát hô hấp: quan trọng Thông khí không hiệu quả: biến chứn
Trang 1ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ
TRONG GÂY MÊ TOÀN DIỆN
BCV: ThS.BS Huỳnh Tuấn Hải
Trang 2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thông khí và kiểm soát hô hấp: quan trọng
Thông khí không hiệu quả: biến chứng, di chứng, tổn thương hệ TKTW
Để đ/u yêu cầu PT: GMTD là biện pháp an toàn
và hiệu quả
Việc đặt NKQ không phải dễ dàng ở tất cả trường hợp với đèn soi TQ thông thường
Trang 4Chúng tôi tiến hành NC: Nghiên cứu các yếu tố tiên
lượng đặt nội khí quản khó trong gây mê toàn diện”.
Trang 5Mục tiêu nghiên cứu
1 Xác định tỉ lệ đặt NKQ khó trong gây mê toàn
diện
2 Xác định mối tương quan giữa Mallampati,
Cormack – Lehane, khoảng cách cằm giáp,
khoảng cách giữa 2 cung răng, sẹo vùng cổ, chỉ số khối cơ thể (BMI) và NKQ khó
3 Xử trí NKQ khó
Trang 6TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Định nghĩa:
NKQK: đặt quá 2 lần hoặc 10p đối với 1 BSGM
có kinh nghiệm (đèn soi thông thường)
Không thông khí bằng tay hoặc NKQ: nguy
kịch, tổn thương não, tử vong
Trang 7TỔNG QUAN TÀI LIỆU (tt)
Mallampati:
Độ III, IV: NKQK
Trang 8Mallampat i
Trang 9TỔNG QUAN TÀI LIỆU (tt)
Phân loại theo Cormack – Lehane: sau khi đặt đèn
soi TQ
thấy dây thanh âm
Độ III, IV: tiên lượng đặt NKQK
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC
(tt)
Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả
có phân tích
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC (tt)
Xử lý số liệu: SPSS 16.0
Y đức nghiên cứu: thông qua hội đồng y đức của BV
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tuổi
Trung bình ± độ lêch chuẩn
Tuổi 48.04 ± 17.3
NC của TTC Nhung: 42.3 ± 13.9 tuổi
NC của Uribe và CS: 51.4 ± 15.8 tuổi
Trang 15KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Giới
Biểu đồ giới
Nam Nữ
51.7% 48.3%
NC của TTC Nhung: 93,3% là nữ, 6.7% là nam
Uribe A.A và CS: 4303 BN có nam chiếm 45.8%, nữ chiếm 54.2%
Iohom G (2003) và CS: 212 BN có 109 nam (51.4%) và 103 nữ (49.6%)
Trang 16p<0.04)
Trang 17KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Tính chất PT
Chúng tôi: 128 (42.7%) chương trình,172 (57.3%) là CC.
- TTC Nhung: 120 BN đều được PT CT
- Nguyễn Thụ: 618 BN đều được PT CT
Trang 18KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Yếu tố kiên quan đặt NKQK
Răng hô: 12 (4,0%) liên quan đến đặt NKQK
= 17.2, p<0.001, OR =11.4 (2.8 – 46.1)
Sẹo vùng cổ: không có trường hợp nào
+ Y văn đây là yếu tố ảnh hưởng đến đặt NKQK
+ Trần Viết Vinh và CS (2008) ở 26 BN có 3 BN có sẹo co rút vùng cổ gây đặt NKQK
Há miệng hạn chế: 1 (0.3%) liên quan đến đặt NKQKTTC Nhung có 4 (3.3%) trường hợp há miệng <4cm
và các trường hợp này đều gây đặt NKQK
Trang 19so với chỉ số KC cằm giáp và Mallampati (AUC của sự đàn hồi cổ là 0.768 với p<0.005 so chỉ số Mallampati và
KC cằm giáp lần lượt là 0.473 và 0.753 với p<0.005)
Chúng tôi KL : NCHC có liên quan đến đặt NKQK nhưng
không có ý nghĩa thống kê (X2 = 2.8, p = 0.23, OR: 6.2; 95% (0.54 – 7.6))
Trang 20Honarmand A (2015) ở 600 BN về 5 YT dự đoán đặt NKQK thì YT tỉ lệ giữa CC cơ thể với KC cằm giáp (>22,7cm) có
độ nhạy cao nhất với Ss = 64.77, 95% (53.9 – 74.7)
Trang 22Phân loại Mallampati
Iohom G (2003) ở 212 BN nếu kết hợp Mallampati với KC cằm giáp < 6.5cm hoặc KC ức cằm
<12.5cm (Ss giảm 40% xuống 20 và 25%; PV-: 93%)
Shirgosa B (2013) ở 750 (NL và TE) có 3.2%
Mallampati độ III và IV
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Phân loại Cormack – Lehane (tt)
Gupta S (2003) ở 372 BN phẫu thuật MLT có
Cormack – Lehane độ III và IV là 25 (6.4%)
Li CW (2004) ở 1683 BN PT tạo hình (nhóm I: 1375
BN có Cormack – Lehane độ II, III; nhóm II: 308
BN có Cormack – Lehane độ IV)
3.0, p<0.001
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Áp dụng các phương pháp vô cảm
Chúng tôi: GM toàn diện
TTC Nhung: GM toàn diện
TV Vinh: 24 GM, 2 GT tại chỗ
Ng Thụ: 1 TH GT tại chỗ
Honarmand A (2015) ở 600 BN về 5 YT tiên dự đoán đặt NKQK: GM toàn diện
Matsuyama K (2012) ở 141 BN: gây mê toàn diện
K Nasa V (2014) ở 400 BN đều GM toàn diện.Iohom G (2003) ở 212 BN đều GM toàn diện
Trang 27KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Xử trí nội khí quản khó
Chúng tôi : 7.7% dùng Bougie + đèn Mac-Koy
TV Vinh : có 16 TH đặt thất bại bằng cây thông nòng thường,
Trang 28Use of the gum elastic bougie.
[Article in Japanese]
Mizunuma M1, Senami K
Masui. 2013 Jun;62(6):751-6
Gum Elastic Bougie (GEB) was originally introduced into clinical practice in
1949 by Sir Robert Macintosh British anesthesiologists choose this
tracheal tube introducer than the malleable stylet to
facilitate difficult intubation However, the bougie may not always be
used in an optimal manner in Japan Especially, it is useful when faced with an unexpected difficult intubation, for example, a Cormack-Lehane grade III view at laryngoscopy GEB is superior to the stylet for
a difficult intubation It is easy to use, portable, and of relatively low cost
We believe that the GEB is useful in patients with and
without difficult airways.
Trang 29Matsuyama K (2012) về hiệu quả Bougie + Airtraq
(141 BN) → Bougie + đèn Airtraq thì đơn giản và hiệu quả
Krafft P (2000): trong những TH đe dọa NB như
không thể thông khí bằng MN, không thể đặt NKQ, thậm chí thông khí phản lực, đặt MNTQ, đặt ống KQ-TQ hoặc PT đường thở phải được tiến hành ngay lập tức
Trang 31Kalezi N 2000 110 5.5 Tuyến giáp 3.3 0.61
Trang 32KẾT LUẬN
1.Tỉ lệ đặt nội khí quản khó: 7.7%
2 Mối liên quan giữa các YT dự đoán và đặt NKQK:
Cằm lẹm, Răng hô, Há miệng hạn chế, Di động đầu và
cổ, ngữa cổ hạn chế, Mallampati và NKQK, Cormack – Lehane
BMI và NKQK: không liên quan.
3 Xử trí NKQK: đèn soi TQ Mac – Koy, Bougie